1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN môn KINH t CHÍNH TR mác lê NIN ế ị đề tài HÀNG hóa s NG và v ức LAO độ ấn đề ền LƯƠNG, cả TI i CÁCH TIỀN LƯƠNG ở VIỆT NAM HIỆN NAY

18 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hàng hóa sức lao động và vấn đề tiền lương, cải cách tiền lương ở Việt Nam hiện nay
Tác giả Nguyễn Mai Hồng
Người hướng dẫn TS Nguyễn Ngọc Lan
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh tế Chính trị
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 351,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, tôi muốn đi sâu nghiên cứu và phân tích: “hàng hóa sức lao động và tầm quan trọng của nó đối với sự hoàn thiện của thị trường lao động Việt Nam hiện nay” và “vấn đề tiền lương, c

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠ I HỌC NGO ẠI THƯƠNG

KHOA LÝ LU N CHÍNH TR Ậ Ị -

TIỂU LUẬN Môn: KINH T CHÍNH TR MÁC - LÊ NIN Ế Ị

Đề tài: HÀNG HÓA SỨC LAO ĐỘNG VÀ VẤN ĐỀ TIỀN LƯƠNG, CẢI

CÁCH TIỀN LƯƠNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Họ tên SV: Nguyễn Mai Hồng

Mã SV: 2114110129 Lớp: Anh 07-KINH TE

HÀ N I, tháng 12 nỘ ăm 2021

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 2

I CƠ SỞ LÝ LUẬN 2

1 Khái ni m hàng hóa 2 ệ 2 Hàng hóa sức lao động 2

2.1 Khái ni m sệ ức lao động 2

2.2 Hàng hóa sức lao động, điều kiện để ức lao độ s ng chuy n ể thành hàng hóa 2

2.3 Hai thu c tính c a hàng hóa sộ ủ ức lao động 3

2.3.1 Giá tr cị ủa hàng hóa sức lao động 3

2.3.2 Gía tr s d ng c a hàng hóa sị ử ụ ủ ức lao động 4

2.4 Giá c c a hàng hóa sả ủ ức lao động – tiền công 5

2.4.1 B n ch t ti n công 5 ả ấ ề 2.4.2 Hình th c tiứ ền công cơ bản 5

2.4.3 Tiền công danh nghĩa và tiền công th c t ự ế 5

3 Th ị trường sức lao động 5

II V ẤN ĐỀ TIỀN LƯƠNG, CẢ I CÁCH TIỀN LƯƠNG Ở VIỆT NAM 6

1 Cơ sở lý luận 6

1.1 Khái niệm cơ bản v ề tiền lương 6

1.2 B n ch t c a tiả ấ ủ ền lương trong chủ nghĩa tư bản 6

2 Th c tr ng chính sách tiự ạ ền lương ở Việt Nam hi n nay 7 ệ

Trang 3

2.1 V chính sách tiề ền lương tối thi u 7 ể 2.2 Nh ng h n ch bữ ạ ế ất c p trong chính sách tiậ ền lương ở Việt

Nam 8

3 Gi i pháp c i cách tiả ả ền lương 10

KẾT LUẬN 12

TÀI LI U THAM KHẢO

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Nguồn lao động là tài sản quý giá và vô cùng quý báu của quốc gia, đồng thời

là tiền đề, động lực, mục tiêu thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội - của đất nước Quan tâm đến lực lượng lao động có nghĩa là quan tâm đến mọi vấn đề liên quan đến người lao động, từ đó bộc lộ bản chất và tính ưu việt của chế độ Căn cứ theochủ nghĩa Mác - Lê nin về hàng hoá sức lao động và thực -trạng thị trường sức lao động ở nước ta, việc cải tạo thị trường sức lao động không chỉ có ý nghĩa kinh tế mà còn có ý nghĩa chính trị Vì vậy, tôi muốn đi sâu nghiên cứu và phân tích: “hàng hóa sức lao động và tầm quan trọng của nó đối với sự hoàn thiện của thị trường lao động Việt Nam hiện nay” và “vấn đề tiền lương, cải cách tiền lương ở Việt Nam Tiểu luận sẽ giải thích, phân tích

và làm rõ các khái niệm" hàng hoá "," hàng hoá sức lao động "," thị trường "," thị trường sức lao động "theo chủ nghĩa Mác - -nin Ngoài ra, còn làm rõ Lê vấn đề tiền lương và cải cách tiền lương ở Việt Nam Phân tích thực trạng thị trường lao động Việt Nam, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao thị trường lao động Việt Nam trong thời kỳ đổi mới

Trang 6

NỘI DUNG

LÝ LU N

I CƠ SỞ Ậ

1 Khái ni m hàng hóa

Hàng hóa là s n ph m c ả ẩ ủa lao động, nó có th ể thỏa mãn nh ng nhu c u nhữ ầ ất định nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán

Hàng hoá có hai thu c tính là giá tr s d ng và giá tr (hay giá trộ ị ử ụ ị ị trao đổi)

Sở dĩ hàng hóa có hai thuộc tính là do lao động sản xuất hàng hóa có hai mặt: lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa, lao động trừu tượng tạo ra giá trị của hàng hóa Thu c tính t nhiên c a hàng hóa là giá tr s d ng, thuộ ự ủ ị ử ụ ộc tính xã h i cộ ủa hàng hóa là hao phí lao động k t tinh trong nó và là giá tr Bế ị ất

kỳ m t v t nào mu n tr ộ ậ ố ở thành hàng hóa đều phải có đủ hai thu c tính giá tr sộ ị ử dụng và giá trị

2 Hàng hóa s ức lao động

2.1 Khái ni m sức lao động

Theo C.Mác: “Sức lao động hay năng lực lao động là toàn bộ năng lực thể chất và tinh th n t n tầ ồ ại trong cơ thể, trong một con người đang sống và được người đó đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra m t giá tr s dộ ị ử ụng nào đó” Sức lao động là yếu t ố cơ bản c a mủ ọi quá trình s n xu t ả ấ

2.2 Hàng hóa sức lao động, điều kiện để ức lao độ s ng chuyển thành hàng hóa

Trong b t c xã h i nào, s ấ ứ ộ ức lao động cũng là điều kiện cơ bản c a s n xu t ủ ả ấ Nhưng không ph i trong b t k đi u kiện nào, sức lao động cũng là hàng hóa ả ấ ỳ ề

Thực tiễn lịch sử cho thấy, sức lao động của nô lệ không phải là hàng hóa, vì bản thân nô lệ thuộc sở hữu của chủ nô và không có quyền bán sức lao động Mặc dù người thợ thủ công tự do có thể tùy ý sử dụng sức lao động của mình,

Trang 7

nhưng sức lao động của anh ta không phải là hàng hóa, vì anh ta đã sản xuất ra sản phẩm để nuôi sống tư liệu sản xuất của mình chứ không phải hàng hóa và không bị buộc phải bán sức lao động của mình để sống Sức lao động phải đáp ứng những điều kiện nhất định mới trở thành hàng hoá Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hoá:

• Thứ nhất, người có sức lao động phải được tự do vệ thân th , làm ch ể ủ được sức lao động của mình và có quy n bán sề ức lao động của mình như một hàng hóa

• Thứ hai, mọi tư liệu sản xuất và tư liệu sinh hoạt phải bị tước đoạt khỏi những người có khả năng lao động Họ đã trở thành những người “vô sản” Để tồn tại, họ buộc phải bán sức lao động để kiếm sống qua ngày

Vì vậy, sự chuyển hoá sức lao động thành hàng hoá là điều kiện quyết định để chuyển hoá tiền tệ thành tư bản Tuy nhiên, nếu tiền trở thành tư bản thì việc lưu thông hàng hóa và tiền tệ phải được phát triển ở một mức

độ nhất định

2.3.Hai thu c tính của hàng hóa s ức lao động

Cũng giống như mọi hàng hóa khác, hàng hóa sức lao động cũng có hai thuộc tính: giá tr và giá tr s dị ị ử ụng

2.3.1 Giá tr c a hàng hóa sị ủ ức lao động

Giống như các hàng hoá khác, giá trị hàng hoá sức loa động c ng do thủ ời gian lao động xã hội cần thiết để xuất và tái s n xu t sả ấ ức lao động quyết định

Sức lao động ch t n t i vỉ ồ ạ ới tư cách là sức sông của con người Để tái tạo khả năng này, người lao động phải sử dụng một lượng tư liệu sinh ho t nhạ ất định

để mặc, sinh hoạt, học nghề, v.v Ngoài ra, người lao động phải đáp ứng nhu

Trang 8

cầu của gia đình và con cái ân xá Chỉ bằng cách này sức lao động m i có th ớ ể tiếp tục s n xu t và tái s n xuả ấ ả ất Theo cách hi u này, thể ời gian lao động xã hội cần thiết để tái s n xu t sả ấ ức lao động s ẽ làm gi m thả ời gian lao động xã hội cần thi t cho sế ản xu t và h ấ ỗ trợ ản thân người lao động và tư liệu sinh hoạt b của gia đình Nói cách khác, giá trị ức lao động hàng hoá là thước đo gián s tiếp giá tr cị ủa tư liệu sinh ho t c n thi t cho quá trình tái s n xu t s c lao ạ ầ ế ả ấ ứ

động Vì v y, sức lao động là một loại hàng hoá đặc biệt, giá trị của nó khác ậ với hàng hoá thông thường, nó còn chứa đựng những y u t l ch s và tinh ế ố ị ử thần:

- Y u t tinh th n: không ch nhu cế ố ầ ỉ ầu v v t ch t, ề ậ ấ người công nhân còn có những nhu c u v tinh thầ ề ần, văn hoá

- Y u t l ch s : nhu c u cế ố ị ử ầ ủa con người phụ thuộc vào hoàn c nh l ch s cả ị ử ủa mỗi nước ở từng th i k , ờ ỳ điểu kiện địa lý, khí h u cậ ủa nước đó

Mặc dù bao hàm c y u t tinh th n và l ch s ả ế ố ầ ị ử nhưng i v i mđố ớ ỗi đất nước và trong m t th i k ộ ờ ỳ nhất định, thì quy mô tư liệu sinh hoạt cần thiết cho người lao động là một đại lượng nhất định, vì v y có th ậ ể xác định được lượng giá trị hàng hoá sức lao động do những bộ phận sau đây hợp thành: một là, giá tr ị những tư liệu sinh hoạt về vật ch t và tinh th n c n thiấ ầ ầ ết để tái sản xuất sức lao động, duy trì đời sống của chính người công nhân; hai là, chi phí đào tạo người công nhân; ba là, giá tr ị những tư liệu sinh ho t v t ch t và tinh th n cạ ậ ấ ầ ần thiết cho gia đình và con cái người công nhân

2.3.2 Giá tr s d ng c a hàng hóa sị ử ụ ủ ức lao động

Giá tr s dị ử ụng c a hàng hoá sủ ức lao động được thể hiện trong quá trình s ử dụng sức lao động, tức là trong quá trình người công nhân lao động

Trang 9

Quá trình s d ng hay tiêu dùng hàng hoá sử ụ ức động khác v i hàng hoá thông ớ thường ở chỗ: đố ới hàng hóa thông thường, sau quá trình tiêu dùng hay s i v ử dụng thì c giá tr giá tr s d ng cả ị và ị ử ụ ủa nó đều biến mất theo th i gian; còn ờ với hàng hoá sức lao động, quá trình tiêu dùng cũng chính là quá trình sản xuất ra một loại hàng hoá nào đó, đồng thời tạo ra một giá trị m i lớ ớn hơn giá của b n thân hàng hoá sả ức lao động Ph n lầ ớn hơn đó chính là giá trị ặng dư th thuộc v ề nhà tư bản

y, giá tr s d ng c a hàng hoá s ng có tính c bi t, nó

là ngu n gồ ốc của giá trị, nghĩa là có nó khả năng tạo ra giá tr m i lị ớ ớn hơn giá trị ban đầu của nó Đây chính là chìa khoá để giải thích cho mâu thuẫn trong công th c chung cứ ủa tư bản Chính đặc tính này đã làm cho sự xuất hi n cệ ủa hàng hóa sức lao động trở thành điều kiện để chuy n hóa ti n t ể ề ệ thành tư bản

2.4 Giá c c ả ủa hàng hóa sức lao động – n công tiề

2.4.1 B n chất tiền công

n công là giá c c a hàng hóa s

Tiề ả ủ ức lao động mà nhà tư bản đã mua của người công nhân Do đó, giá tr c a hàng hóa sị ủ ức lao động chính là yếu tố quyết định tiền công

n công ph c vào quan h cung

Tiề ụ thuộ ệ – cầu, cuộc đấu tranh c a giai củ ấp công nhân cũng như chính sách điều tiết của nhà nước

2.4.2 Hình th c tiền công cơ bản

n công có hai hình th

Tiề ức cơ bản sau đây:

n công tính theo th i gian là hình th c ti n công tính theo th i gian lao

động của người công nhân (gi , ngày, tu n, tháng) Tùy vào ờ ầ thời gian lao

động c a công nhân, nhà tư bản s cho h m c tiủ ẽ trả ọ ứ ền công tương ứng

Trang 10

n công tính theo s n ph m là hình th c ti n công tính theo s ng s

phẩm được tạo ra ho c vi c hoàn thành xong s ặ ệ ố lượng công vi c trong một ệ thời gian nhất định

2.4.3 Tiền công danh nghĩa và tiền công th c t ự ế

Tiền công danh nghĩa là số ền mà ngườ ti i công nhân nhận được từ việc bán sức lao động cho nhà tư bản

n công th c t là ti

Tiề ự ế ền công được biểu thị bằng lượng hàng hóa và d ch v ị ụ

mà người công nhân có th ể mua được b ng chính ằ tiền công danh nghĩa của mình

3 Th ị trường sức lao động

Thị trường theo nghĩa hẹp là nơi trao đổi, mua bán hàng hóa Còn theo nghĩa rộng, là t ng th các m i quan h c nh tranh, cung c u, giá cổ ể ố ệ ạ – ầ ả, mà trong đó giá c ả và lượng hàng hóa tiêu th ụ được xác định Th ị trường sức lao động hay thị trường lao động là một trong s các lo i th ố ạ ị trường, trong đó xảy ra quá trình trao đổi giữa người lao động tự do (người bán) và người cần sử dụng lao động (người mua) S ự trao đổi này d a trên th a thu n v ự ỏ ậ ề tiền công, điều kiện lao động, được thể hiện trên hợp đồng lao động

II V ẤN ĐỀ TIỀN LƯƠNG, CẢ I CÁCH TIỀN LƯƠNG Ở VIỆT NAM

1 Cơ sở lý luận

1.1 Khái niệm cơ bả n về tiền lương

Tiền lương danh nghĩa: Là phần thu nhập người lao động nhận được sau quá trình lao động của mình, tương ứng với hao phí sức lao động, năng suất lao động, trình độ, kinh nghi m cệ ủa người lao động

Trang 11

Tiền lương thự ế: Được t c hiểu là s ố lượng các lo i hàng hóa tiêu dùng và các ạ loại dịch v c n thiụ ầ ết mà người lao động có thể mua được bằng tiền lương danh nghĩa

Tiền lương trả đúng theo hao phí sứ lao độc ng, có thể tái sản xuất sức lao động và là động lực cụ thể cho người lao động Tóm lại, tiền lương là giá cả hàng hóa sức lao động, được xác định trên cơ sở ức lao độ s ng, quan hệ cung – cầu c a th ủ ị trường sức lao động và các quy định của pháp lu t Vi t Nam ậ ệ

1.2 B n chất c a tiủ ền lương trong chủ nghĩa tư bản

Theo C Mác, sức lao động là khả năng lao động của mỗi người, bao gồm cả sức lao động thể chất và tinh thần, là sự vận động của sức lao động này Nhưng trong quá trình lao động, sức lao động đã tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị ban đầu, phần thặng dư đôi khi bị nhà tư bản chiếm dụng Nhưng xã hội cho rằng nhà tư bản không bóc lột công nhân vì nhà tư bản trả tiền cho công nhân sau khi công nhân đã bỏ sức lao động để sản xuất hàng hóa Mặt khác, tiền lương được trả theo thời gian làm việc hoặc số lượng hàng hóa được sản xuất Như vậy, tiền lương đã che giấu bản chất bóc lột của chủ nghĩa tư bản Nhưng thoạt nhìn, dường như tất cả sức lao động mà người công nhân bỏ ra đều được nhà tư bản trả công xứng đáng Trên thực tế, tiền công mà nhà tư bản trả cho công nhân không phải là tiền công của sức lao động Nếu sức lao động có thể bán được thì sức lao động phải là hàng hoá và phải có giá trị, nhưng sức lao động không phải

là hàng hoá, chỉ có sức lao động mới là hàng hoá

Vậy b n ch t c a tiả ấ ủ ền lương trong chủ nghĩa tư bản là hình th c bi u hiứ ể ện bằng ti n c a giá tr sề ủ ị ức lao động nhưng lại biển hiện ra b ngoài thành giá c ề ả của lao động

Trang 12

2 Thực tr ng chính sách tiền lương ở Việt Nam hiện nay 2.1 V chính sách tiề ền lương ố t i thi ểu

Mức lương tối thiểu được xác định theo nhu c u và kh ầ ả năng tối thiểu Kinh tế, tiền lương thị trường lao động, chỉ số giá sinh hoạt nó Là cơ sở để tính lương trong h ệ thống bảng lương và bảng lương, Phụ ấp lương khu vự c c công, tính theo mức lương quy định trong hợp đồng Lao động và thực hiện các h ệ thống khác phù h p vợ ới quy định của người lao động pháp luật Điều 56 Lu t lao ậ động quy định: mức lương tối thi u C ể ố định theo chi phí sinh hoạt để đả m bảo rằng người lao động hoàn thành công vi c c a h ệ ủ ọ Đền bù đơn giản nhất cho lao động giản đơn trong điều kiện lao động bình thường Tái s n xu t tiả ấ ền lương từng phần được m r ng và s dở ộ ử ụng lao động Là cơ sở để tính lương của các loại công nhân khác Theo nguyên t c c a C.Mác, tiắ ủ ền lương phải bảo

đảm tái s n xu t sả ấ ức Lao động, m c tứ ối thi u có th ể ể chấp nhận được c a con ủ người

"Chi phí s n xu t cả ấ ủa lao động giản đơn được giảm xuống thành giá c sinh ả hoạt của ngườ lao đội ng, và chi phí duy trì giống này là ti n ề lương Tiề" n lương được xác định như vậ y là ti n ề lươn ốg t i thiểu, t c là m c ứ ứ giới h n thạ ấp nhất c a tiủ ền lương phải đảm bảo khôi ph c l i sụ ạ ức lao động của con người và tiền lương cũng do các quy định của pháp luật c xá định giá cả tỷ lệ của cung với c u, c a cầ ủ ầu và cung Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm, c i cách, ả đổi mới chính sách tiền lương theo s phát tri n c a n n kinh t ự ể ủ ề ế

Kể t khi ban hành Ngh ừ ị định 235 / HĐBT tháng 9 năm 1985 v c i cách tiề ả ền lương công chức đến năm 1993, Chính phủ đã 21 lần điều chỉnh tiền lương

Từ năm 1993 đến nay, chính sách tiền lương đã phát tri n ể theo hướng tích cực, vượt ra kh i gi i hỏ ớ ạn cơ bản c a chính sách tiủ ền lương theo Nghị định

235 / HĐBT (1985), tạo sự hài hòa hơn về lợi ích của người lao động người ,

Trang 13

sử dụng lao động là à nh nước,, Có 4 nội dung cơ bản: tiền lương tối thiểu, quan h ệ tiền lương vùng, hệ thống bao cấp tiền lương và cơ chế quản lý thu nhập t ừ tiền lương, trong đó xác định tiền lương, tiền công Ít nhất là cơ sở cơ bản để xác định giá cả lao động, bốn bi u tiể ền lương riêng biệt được hình thành b n khía cở ố ạnh:

- Tiền lương của các bộ phận s n xuả ất và điều hành quốc gia xác định tiền lương và tiền thưởng tương đối hợp lý dựa trên năng suất lao động, hoạt động

và hi u qu s n xuệ ả ả ất kinh doanh, đồng thời cho phép doanh nghi p th c hiệ ự ện theo 1,5 l n mầ ức lương tối thiểu để quyết toán k t qu ế ả hoạt động

- Tiền lương củ ực lượng vũ trang nhân dân a l

-Tiền lương của các phòng hành chính s nghiự ệp được thi t k phù h p vế ế ợ ới ngạch công ch c phù h p v i ch c danh ngh nghi p, tiêu chu n nghi p vứ ợ ớ ứ ề ệ ẩ ệ ụ, mỗi ngạch có nhiều mức để khuy n khích công ch c n lế ứ ỗ ực vươn lên

-Tiền lương của khu vực dân cư và bầu cử đều thống nhất, mỗi chức vụ chỉ có một mức lương, nếu được tái cử thì có phụ cấp thâm niên tái cử

2.2 Những hạn chế bất cập trong chính sách tiền lương ở Việt Nam

Thứ nhất, duy trì quá lâu một chính sách tiền lương thấp đối với cán

bộ, công chức, viên chức (CBCCVC) Các lần cải cách vừa qua luôn bị chi phối tuyệt đối bởi khả năng của ngân sách nhà nước, nên đã thực hiện một chính sách tiền lương quá thấp đối với CBCCVC và gắn chặt với tiền lương tối thiểu chung vốn rất thấp (chỉ đáp ứng 65% – 70% nhu cầu mức sống tối thiểu của người lao động) Phần lớn là hưởng lương ở mức cán sự và chuyên viên, chiếm khoảng 73% (cán sự chiếm 32% và chuyên viên 41%), còn ở mức chuyên viên chính là 24% và chuyên viên cao cấp là 3%

Thứ hai, quan hệ tiền lương tối thiểu – trung bình – tối đa cũng chưa

Ngày đăng: 06/12/2022, 15:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w