1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN môn LUẬT KINH DOANH đề tài hợp ĐỒNG TRONG KINH DOANH THƯƠNG mại

13 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hợp Đồng Trong Kinh Doanh Thương Mại
Tác giả Nguyễn Thị Hương Giang
Người hướng dẫn Võ Song Toàn
Trường học Trường Đại Học Ngân Hàng TP.Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Luật Kinh Doanh
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 346,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Trong đời sống kinh doanh thương mại, hợp đồng lao động là một loại giao dịch quan trọng của bất cứ chủ thể nào là cá nhân hay pháp nhân, hầu hết các công ty ở các nước phát t

Trang 1

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TP.Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2021

TIỂU LUẬN MÔN: LUẬT KINH DOANH

GVHD: VÕ SONG TOÀN SVTH: NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANG MSSV: 050608200041

LỚP: LAW304_211_8_GE10

ĐỀ TÀI:

HỢP ĐỒNG TRONG KINH DOANH

THƯƠNG MẠI

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1: QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH VỀ HỢP ĐỒNG TRONG KINH DOANH THƯƠNG MẠI 1

1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CỦA HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI 1

1.1 Khái niệm 1

1.2 Đặc điểm 1

1.2.1 Về chủ thể: 3

1.2.2 Về hình thức: 3

1.2.3 Về mục đích: 3

1.2.4 Về nội dung: 3

1.3 Các loại hợp đồng trong hoạt động thương mại 3

Chương 2: KÝ KẾT, NỘI DUNG HỢP ĐỒNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG 4

2 Ký kết hợp đồng thương mại 4

2.1 Nguyên tắc ký kết: 4

2.1.1 Đại diện ký kết: 4

2.1.2 Thời điểm giao kết: 5

2.1.3 Thực hiện hợp đồng: 5

2.1.4 Sửa đổi hợp đồng: 5

2.1.5 Chấm dứt hợp đồng: 6

2.2 Nội dung hợp đồng thương mại: 6

2.2.1 Các thỏa thuận chính trong hợp đồng: 6

2.2.2 Các văn bản thỏa thuận khác ( kèm theo hợp đồng): 6

2.3 Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ hợp đồng: 7

Chương 3: TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TRONG KINH DOANH THƯƠNG MẠI 7

3 Khái niệm 7

3.1 Một số tranh chấp thường gặp: 7

3.2 Các phương thức giải quyết tranh chấp 8

* VÍ DỤ: 8

KẾT LUẬN 9

TÀI LIỆU THAM KHẢO 10

MỤC LỤC VIẾT TẮT 10

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong đời sống kinh doanh thương mại, hợp đồng lao động là một loại giao dịch quan trọng của bất cứ chủ thể nào là cá nhân hay pháp nhân, hầu hết các công ty ở các nước phát triển luôn đề cao quy trình soạn thảo và ký kết hợp đồng Ví dụ: Bill Gate, trong một lần phỏng vấn các ứng viên thi tuyển và tập đoàn Microsoft đã đặt câu hỏi: “Theo các bạn đâu là yếu tố duy trì sự ổn định và thành công của các hoạt động kinh doanh ngày nay?” Một ứng viên tiêu biểu đã trả lời: “ Đó chính là tính chặt chẽ của hợp đồng” Ông đã cho ứng viên này điểm tối đa và nhận anh ta vào làm việc

Từ 01/01/2006, khi áp dụng Bộ luật dân sự 2005 và Luật thương mại

2005, các giao dịch khác được xếp vào một trong 2 loại hợp đồng: hợp đồng dân sự và hợp đồng trong kinh doanh thương mại (hợp đồng thương mại)

Theo đ.4 LTM 2005, đối với các hoạt động thương mại đặc thù được qui định trong luật khác thì áp dụng theo qui định của luật đó Trường hợp hoạt động thương mại không được qui định trong Luật thương mại (2005) và trong các luật khác thì áp dụng qui định của Bộ luật dân sự 2005

Ngoài ra, hợp đồng trong kinh doanh thương mại cũng là một đề tài thú

vị mà từ lâu tôi muốn tìm hiểu để mang lại những kiến thức mới mẻ, bổ ích cho bản thân, phòng tránh những rủi ro, biết cách xử lý trong những tình huống củ thể, giúp mình chủ động khi thực hiện giao dịch hợp đồng

Nên tôi quyết định chọn đề tài: “Hợp đồng trong kinh doanh thương

mại”.

Trang 4

Chương 1: QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH VỀ HỢP ĐỒNG

TRONG KINH DOANH THƯƠNG MẠI

1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CỦA HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI 1.1 Khái niệm

+ Hợp đồng thương mại:

LTM 2005 không định nghĩa thế nào là hợp đồng thương mại nhưng theo điều 1 và điều 2 của LTM 2005 (nêu phạm vi điều chỉnh và đối tượng điều chỉnh của LTM 2005) có thể định nghĩa: “Hợp đồng thương mại là sự thỏa thuận để thực hiện các hoạt động thương mại trên lãnh thổ Việt Nam

và hoạt động thương mại ngoài lãnh thổ Việt Nam nếu các bên thỏa thuận

áp dụng luật này hoặc luật nước ngoài, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có qui định áp dụng luật này.”

Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại (gồm hoạt động khuyến mại, quảng cáo thương mại, trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ và hội chợ triển lãm thương mại) và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác

Hàng hóa trong hoạt động thương mại gồm: tất cả các loại động sản (kể

cả động sản hình thành trong tương lai) và những vật gắn liền với đất đai Theo điều 174 BLDS, bất động sản và động sản được phân biệt như sau:

- Bất động sản là các tài sản bao gồm:

+ Đất đai

+ Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó

+ Các tài sản khác gắn liền với đất đai

+ Các tài sản khác do pháp luật qui định

- Động sản là những tài sản không phải là bất động sản

1.2 Đặc điểm

Hợp đồng thương mại có những đặc điểm của các hợp đồng trong hoạt động kinh doanh nói chung và có những đặc điểm riêng của các hoạt động thương mại và đây cũng chính là các căn cứ để phân biệt giữa hợp đồng dân

sự và hợp đồng thương mại

Trang 5

1.2.1 Về chủ thể:

Chủ thể của hợp đồng thương mại là thương nhân hoặc một bên là thương nhân Thương nhân là tổ chức kinh tế, cá nhân có đăng ký kinh doanh và tiến hành hoạt động thương mại một cách thường xuyên, độc lập Trong trường hợp thương nhân là người nước ngoài sẽ được đặt Văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam, thành lập tại Việt Nam doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo các hình thức do pháp luật Việt Nam quy định

1.2.2 Về hình thức:

Hình thức của hợp đồng thương mại có thể bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể Thông điệp dữ liệu cũng được coi là hình thức văn bản

1.2.3 Về mục đích:

Mục đích của hợp đồng thương mại là nhằm sinh lợi Sinh lợi được hiểu

là tìm lợi nhuận (không nhất thiết phải có lợi nhuận) Mục đích lợi nhuận luôn được thể hiện hàng đầu trong các hợp đồng thương mại

1.2.4 Về nội dung:

Nội dung của hợp đồng thương mại là xác lập quyền và nghĩa vụ của các bên trong các quan hệ cụ thể khi tiến hành hoạt động thương mại Khái niệm hoạt động thương mại theo Luật Thương mại 2005 đều có sự mở rộng của hầu hết các lĩnh vực kinh doanh

1.3 Các loại hợp đồng trong hoạt động thương mại

Theo Luật Thương mại hiện hành, hợp đồng thương mại bao gồm 02

nhóm là hợp đồng mua bán hàng hóa và hợp đồng cung ứng dịch vụ.

Trong mỗi nhóm của hoạt động thương mại, chế độ pháp lý về hợp

đồng có những quy định cụ thể cho từng loại hợp đồng như mua bán hàng hóa không có yếu tố quốc tế, mua bán hàng hóa quốc tế, mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa, các hợp đồng trong hoạt động xúc tiến thương mại (khuyến mại, quảng cáo thương mại, trưng bày giới thiệu hàng hóa, dịch vụ hội chợ, triển lãm thương mại), hợp đồng trong hoạt động trung gian thương mại (đại diện cho thương nhân, môi giới thương mại, ủy thác mua bán hàng hóa đại lý thương mại) và các hợp đồng trong hoạt động

Trang 6

cụ thể khác (gia công, đấu giá hàng hóa, đấu thầu hàng hóa, dịch vụ, dịch

vụ logistics, giám định, cho thuê hàng hóa, nhượng quyền thương mại)

 Một số loại hợp đồng điển hình trong hoạt động thương mại:

+ Hợp đồng mua bán hàng hóa

+ Hợp đồng cung ứng dịch vụ thương mại:

- Hợp đồng dịch vụ khuyến mãi

- Hợp đồng dịch vụ quảng cáo

thương mại

- Hợp đồng dịch vụ trưng bày giới

thiệu hàng hóa, dịch vụ

- Hợp đồng đại diện cho thương

nhân

- Hợp đồng nhượng quyền thương mại

- Hợp đồng đại lý

- Hợp đồng gia công

- Hợp đồng ủy thác

- Hợp đồng dịch vụ tổ chức đấu giá hàng hóa

Và trong thực tế còn có rất nhiều loại hợp đồng cung ứng dịch vụ thương mại khác trong các hoạt động tư vấn, vận tải, tài chính, bưu chính viễn thông, du lịch, giáo dục, giải trí

Chương 2: KÝ KẾT, NỘI DUNG HỢP ĐỒNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

2 Ký kết hợp đồng thương mại

2.1 Nguyên tắc ký kết:

Theo điều 389 Bộ luật dân sự 2005, nguyên tắc giao kết hợp đồng là:

- Tự do giao kết nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội

- Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực và ngay thẳng

2.1.1 Đại diện ký kết:

- LTM 2005 không qui định về vấn đề này, vì vậy áp dụng theo qui định của BLDS 2005

- Theo qui định của BLDS 2005, thẩm quyền ký kết trong hợp đồng dân

sự là Người đại diện theo pháp luật và Người đại diện theo ủy quyền Người đại diện theo pháp luật là Người được chọn đứng đầu tổ chức (tuỳ từng loại

tổ chức, người đứng đầu tổ chức là người giữ một chức vụ cụ thể trong tổ chức hoặc người được tổ chức lựa chọn và ghi trong điều lệ của tổ chức)

Trang 7

Nguời đại diện theo ủy quyền là người được Người đại diện theo pháp luật

ủy quyền để thực hiện giao dịch

Việc ủy quyền có thể thực hiện bằng hình thức do các bên thỏa thuận trừ trường hợp pháp luật qui định bằng hình thức văn bản Người được ủy quyền được ủy quyền lại cho người thứ ba nếu được người ủy quyền đồng ý (điều 583 BLDS) Đối với giao dịch vượt phạm vi ủy quyền, người ủy quyền không chịu trách nhiệm trừ trường hợp người ủy quyền đồng ý hoặc biết mà không phản đối (điều 146 BLDS)

2.1.2 Thời điểm giao kết:

- Theo điều 403 và 404 BLDS, thời điểm giao kết hợp đồng dân sự và hiệu lực hợp đồng được xác định như sau :

 Hợp đồng được giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận giao kết

 Thời điểm giao kết hợp đồng bằng lời nói là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng

 Thời điểm giao kết hợp đồng bằng văn bản là thời điểm bên sau cùng

ký vào văn bản

2.1.3 Thực hiện hợp đồng:

Việc thực hiện hợp đồng phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:

- Thực hiện đúng hợp đồng, đúng đối tượng, chất lượng, số lượng, chủng lọai, thời hạn, phương thức và các thỏa thuận khác

- Thực hiện một cách trung thực theo tinh thần hợp tác và có lợi nhất cho các bên, bảo đảm tin cậy lẫn nhau

2.1.4 Sửa đổi hợp đồng:

Các bên có thể thỏa thuận sửa đổi hợp đồng và giải quyết hậu quả của việc sửa đổi, trừ trường hợp pháp luật có qui định khác

Trường hợp hợp đồng được lập thàn văn bản, được công chứng, chứng thực, đăng ký hoặc cho phép thì việc sửa đổi hợp đồng cũng phải tuân theo hình thức đó

Trang 8

2.1.5 Chấm dứt hợp đồng:

- Theo điều 424 BLDS, hợp đồng dân sự chấm dứt trong những trường hợp sau:

+ Hợp đồng đã được hoàn thành

+ Theo thỏa thuận của các bên

+ Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân hoặc chủ thể khác chấm dứt

mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân hoặc chủ thể đó thực hiện + Hợp đồng bị hủy bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện

+ Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn và các bên có thể thỏa thuận thay thế đối tượng khác hoặc bồi thường thiệt hại

+ Các trường hợp khác do pháp luật qui định

2.2 Nội dung hợp đồng thương mại :

2.2.1 Các thỏa thuận chính trong hợp đồng:

LTM 2005 không nêu các nội dung cần có trong hợp đồng (tuỳ thuộc thoả thuận của các bên), BLDS 2005 (điều 402) gợi ý các nội dung chính gồm :

 Đối tượng hợp đồng

 Số lượng, chất lượng

 Giá , phương thức thanh toán

 Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện HĐ

 Quyền và nghĩa vụ các bên

 Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

 Phạt vi phạm hợp đồng

 Các nội dung khác (điều kiện nghiệm thu, giao nhận, bảo hành, các trường hợp giảm, miễn trách nhiệm, các trở ngại phát sinh và cách giải quyết, )

Trang 9

2.2.2 Các văn bản thỏa thuận khác ( kèm theo hợp đồng):

LTM 2005 không qui định các văn bản thỏa thuận khác kèm theo hợp đồng nhưng Bộ luật Dân sự (điều 408) có nêu văn bản thỏa thuận kèm theo hợp đồng:

Phụ lục Hợp Đồng:

 Nhằm chi tiết một số điều khoản của hợp đồng Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng Nội dung của phụ lục không được trái với nội dung của hợp đồng

 Trường hợp phụ lục có điều khoản trái bởi nội dung của điều khoản trong hợp đồng thì điều khoản này không có hiệu lực, trừ trường hợp

có thỏa thuận khác Nếu các bên chấp nhận phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với điều khoản trong hợp đồng thì coi như điều khoản đó trong hợp đồng đã được sửa đổi

2.3 Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ hợp đồng:

Theo Bộ luật Dân sự 2002 (Luật Thương mại 2005 không qui định), các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ gồm: thế chấp, đặt cọc, ký cước, ký quỹ, bảo lãnh, tín chấp

 Thế chấp tài sản (điều 342,343

BLDS)

 Cầm cố tài sản ( điều 326, 327

BLDS)

 Bảo lãnh ( điều 361, 362, 363

BLDS)

 Đặt cọc

 Ký cước, quỹ

 Tín chấp

Chương 3: TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TRONG KINH DOANH THƯƠNG MẠI

3 Khái niệm

Tranh chấp thương mại được hiểu là các phát sinh mâu thuẫn, bất đồng

về quyền và nghĩa vụ giữa các chủ thể với nhau trong hoạt động kinh doanh thương mại mà trong đó có một bên có thực hiện hoạt động kinh doanh thương mại Theo Luật thương mại quy định:“Hoạt động thương mại là

Trang 10

hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác” (Khoản 1 Điều 3 Luật Thương mại).”

3.1 Một số tranh chấp thường gặp:

Theo Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, các tranh chấp thương mại được chia ra làm 05 loại Đó là:

(i) Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận;

(ii) Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá nhân, tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận;

(iii) Tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giao dịch về chuyển nhượng phần vốn góp với công ty, thành viên công ty;

(iv) Tranh chấp giữa công ty với các thành viên của công ty; tranh chấp giữa công ty với người quản lý trong công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc thành viên Hội đồng quản trị, giám đốc, tổng giám đốc trong công ty cổ phần, giữa các thành viên của công ty với nhau liên quan đến việc thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, bàn giao tài sản của công ty, chuyển đổi hình thức tổ chức của công ty;

(v) Các tranh chấp khác về kinh doanh, thương mại, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật

3.2 Các phương thức giải quyết tranh chấp

 Phương thức thương lượng

 Phương thức hòa giải

 Giải quyết tranh chấp thương mại bằng tòa án

 Giải quyết tranh chấp thương mại bằng trọng tài

* VÍ DỤ:

Theo đơn khởi kiện ngày 26/4/2012 của Ngân hàng B, Chi nhánh Ngân hàng B tại huyện A có cho ông N.T.B (không đăng ký kinh doanh) vay số

Trang 11

tiền ba trăm triệu đồng, thời hạn vay 12 tháng (từ ngày 16/6/2011 đến 18/6/2012), lãi suất 21%/năm; mục đích vay bổ sung vốn kinh doanh để mua bán đồ may sẵn (theo Hợp đồng tín dụng số 01/HĐ/2011 ngày 16/6/2011) Khi vay, ông B có thế chấp quyền sử dụng đất (đã được cấp quyền sử dụng cho ông B) Sau khi vay, ông B trả lãi đến ngày 16/12/2011 rồi ngưng Vì vậy, Ngân hàng B khởi kiện yêu cầu ông B trả nợ và duy trì hợp đồng thế chấp để đảm bảo cho việc thi hành án TAND huyện A đã thụ

lý giải quyết vụ án với quan hệ tranh chấp là tranh chấp kinh doanh thương mại Việc thụ lý, giải quyết của TAND huyện A có 2 quan điểm khác nhau

Quan điểm thứ nhất cho rằng, nếu bên vay trong hợp đồng tín dụng có mục đích lợi nhuận thì khi các bên có tranh chấp đó là tranh chấp kinh doanh thương mại mà không bắt buộc bên vay phải có đăng ký kinh doanh Nếu bên vay không có đăng ký kinh doanh và mục đích vay là để tiêu dùng thì

đó là tranh chấp dân sự nên việc TAND huyện A thụ lý giải quyết là đúng

Ý kiến khác lại cho rằng, theo quy định tại điểm m khoản 1 Điều 29 của BLTTDS thì tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận là tranh chấp về kinh doanh thương mại thuộc thẩm quyền giải quyêt của Tòa án Do đó, tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa cá nhân không có đăng ký kinh doanh với ngân hàng là tranh chấp dân sự mà không phân biệt tranh chấp giữa cá nhân

và ngân hàng đó có mục đích lợi nhuận hay không có mục đích lợi nhuận Hiện nay, trên thực tiễn các Tòa án giải quyết các vụ án từ hợp đồng tín dụng vẫn áp dụng như quan điểm thứ nhất

Chúng tôi cho rằng, tranh chấp hợp đồng tín dụng được quy định tại điểm

m khoản 1 Điều 29 cho nên tranh chấp hợp đồng phải đảm bảo tiêu chí mà nội dung của khoản này quy định là các bên phải có đăng ký kinh doanh và đều có mục đích lợi nhuận Thêm vào đó, nghiên cứu quy định của Luật các

tổ chức tín dụng năm 2011 cũng như Luật các tổ chức tín dụng năm 1997 được sửa đổi, bổ sung năm 2004, không có quy định nào quy định về loại quan hệ tranh chấp từ hợp đồng tín dụng như tranh chấp trên là tranh chấp kinh doanh thương mại để áp dụng khoản 4 Điều 29 BLTTDS thụ lý, giải

Ngày đăng: 06/12/2022, 15:24

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w