KHÁI NIỆM 1.1 Chiến lược kinh doanh Được biết “Chiến lược kinh doanh” tiếng anh: Business Strategy là nghệ thuật phối hợp các hoạt động và điều khiển chúng nhằm đạt tới mục tiêu dài hạn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ
NHÓM 3
CHIẾN LƯỢC KINH DOANH KHU DU LỊCH, NGHỈ DƯỠNG
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN PGs, Ts HUỲNH TRƯỜNG HUY
Tháng 4 Năm 2022
Trang 2DANH SÁCH NHÓM 3
HỌ VÀ TÊN
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Phạm Thị Hồng Đang Trần Bội Giao
B1911183 B1911186 B1911193 B1911196 B1911221 B1911226 B1911232 B1911247 B1911273 B1911280
Nguyễn Thị Ngọc Hân Nguyễn Thanh Hoàng
Lê Ngọc Ngân (Nhóm Trưởng)
Phạm Nguyễn Như Ngọc Nguyễn Thị Đông Nhi Nguyễn Kim Như Quỳnh
Lâm Nhi Trinh
10 Huỳnh Ngọc Hạnh Uyên
Trang 3Mục lục
1 1 1 2 3
1 KHÁI NIỆM
1
1
1
.1 Chiến lược kinh doanh
.2 Các bước phân tích chiến lược kinh doanh
.3 Khái niệm khu du lịch và nghỉ dưỡng
2 TÌNH HÌNH
2.1 Tình hình trước khi diễn ra đại dịch COVID- 19 của các khu du lịch, nghỉ dưỡng 3 2.2 Tình hình trong thời gian diễn ra đại dịch COVID-19 của các khu du lịch, nghỉ
6 8 9 9
2
2
2
.2.1 Công suất phòng
.2.2 Bất động sản du lịch, nghỉ dưỡng giao dịch không đáng kể
.2.3 Khách sạn rao bán khắp nơi
2.3 Tình hình sau dịch của các khu du lịch, nghỉ dưỡng
3 CHIẾN LƯỢC KINH DOANH PHỤC HỒI HẬU COVID-19 CỦA MỘT SỐ
10 11 12 13 13 14 14 14 15 17
3
3
3
.1 InterContinental Hotel Group
.2 JW Marriott Phú Quốc Emerald Bay Resort
.3 Topas Ecolodge
4 XU HƯỚNG TƯƠNG LAI
4
4
4
4
4
.1 Thúc đẩy phân khúc nghỉ dưỡng cao cấp để nâng cao giá trị ngành du lịch
.2 Xu hướng du lịch không chạm
.3 Du lịch chăm sóc sức khỏe
.4 Xu hướng Du lịch An toàn & Vệ sinh
.5 Tăng việc sử dụng chatbot, robot cùng các thiết bị tự động hóa
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4Chiến lược quản trị & kinh doanh khu
du lịch, nghỉ dưỡng
1 KHÁI NIỆM
1.1 Chiến lược kinh doanh
Được biết “Chiến lược kinh doanh” (tiếng anh: Business Strategy) là nghệ thuật phối hợp các hoạt động và điều khiển chúng nhằm đạt tới mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp Có thể xem như là một kế hoạch dài hạn để đạt được các mục tiêu kinh doanh xác định Chiến lược kinh doanh thể hiện thế mạnh của doanh nghiệp, các nguồn lực có thể huy động, các cơ hội cũng như điểm yếu và mối nguy phải đối mặt.”
- Theo Fred R David (2006): chiến lược kinh doanh là tiến trình xác định mục tiêu dài hạn, lựa chọn phương tiện đạt tới các mục tiêu đó
Theo Micheal Porter (2009): chiến lược kinh doanh là nghệ thuật xây dựng các lợi thế cạnh tranh vững chắc để phòng thủ
Theo William J Gluek (2009): chiến lược kinh doanh là một kế hoạch thống nhất
-tính toàn diện và -tính phối hợp, thiết kế để đảm bảo rằng các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp sẽ thực hiện
Như vậy, có thể hiểu chiến lược kinh doanh là tập hợp các quyết định và phương châm hành động để đạt được mục tiêu dài hạn, phát huy được những điểm mạnh, khắc phục được những điểm yếu của tổ chức, giúp tổ chức đón nhậnnắm bắt những cơ hội và vượt qua nguy cơ từ bên ngoài một cách tốt nhất
1.2 Các bước phân tích chiến lược kinh doanh
B1: Phân tích môi trường kinh doanh của các chiến lược hiện tại
Ngay từ đầu, một doanh nghiệp cần hoàn thành phân tích môi trường về các chiến lược hiện tại của mình Xem xét môi trường nội bộ bao gồm các vấn đề như không hiệu quả trong hoạt động vận hành, tinh thần nhân viên và các ràng buộc từ các vấn đề tài chính Cân nhắc môi trường bên ngoài bao gồm các xu hướng chính trị, sự dịch chuyển kinh tế
và thay đổi thị hiếu của người tiêu dùng
● Phân tích môi trường bên ngoài doanh nghiệp: Mục tiêu của phân tích môi trường bên ngoài là nhận thức các cơ hội và nguy cơ từ môi trường bên ngoài của tổ chức Bao gồm việc phân tích môi trường vĩ mô và môi trường ngành mà doanh nghiệp
Trang 5tham gia sản xuất kinh doanh Việc đánh giá môi trường ngành cũng có ý nghĩa là đánh giá các tác động của toàn cầu hóa đến phạm vi của ngành, xem ngành đó cơ những lợi thế gì
● Phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp: Phân tích bên trong nhằm tìm ra các điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp Chúng ta xác định cách thức công ty đạt đến lợi thế cạnh tranh, vai trò của các năng lực khác biệt, các nguồn lực và khả năng tạo dựng và duy trì bền vững lợi thế cạnh tranh cho công ty Từ đó yêu cầu công ty phải đạt được một cách vượt trội về hiệu quả, chất lượng, cải tiến và trách nhiệm với khách hàng
B2: Xác định mức độ hiệu quả của các chiến lược hiện tại
Mục đích chính của phân tích chiến lược là xác định tính hiệu quả của chiến lược hiện tại trong bối cảnh môi trường kinh doanh ngày càng đóng vai trò quan trọng Các nhà chiến lược phải tự đặt câu hỏi như: Chiến lược thất bại hay thành công? Chúng ta sẽ đạt được các mục tiêu đề ra? Chiến lược có phù hợp với tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị của doanh nghiệp không?
B3: Xây dựng kế hoạch
Nếu câu trả lời cho các câu hỏi được đặt ra trong giai đoạn đánh giá là “Không” hay “ không chắc chắn”, thì sẽ cần trải qua giai đoạn lập kế hoạch để đề xuất các lựa chọn chiến lược Các nhà chiến lược có thể đề xuất các cách thức để giữ chi phí thấp và vận hành tinh gọn hơn
B4: Đề xuất và thực hiện chiến lược khả thi nhất
Cuối cùng, sau khi đánh giá các chiến lược và các giải pháp đề xuất thay thế thì sẽ đi đến các khuyến nghị Sau khi đánh giá tất cả các lựa chọn chiến lược có thể, lựa chọn thực hiện chiến lược khả thi nhất và mang lại lợi nhuận cao nhất Sau khi đưa ra khuyến nghị, công ty sẽ lặp lại toàn bộ quá trình Các chiến lược phải được thực hiện, đánh giá và đánh giá lại Chúng phải thay đổi vì môi trường kinh doanh không đứng yên
1.3 Khái niệm
⮚ Khu du lịch:
Tại Khoản 6 Điều 3 Luật Du lịch năm 2017 quy định như sau: “Khu du lịch là khu vực có ưu thế về tài nguyên du lịch, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch Khu du lịch bao gồm khu du lịch cấp tỉnh và khu du lịch quốc gia.” Như vậy, khu du lịch là một khu vực địa lý có chứa tài nguyên du lịch nổi bật hơn so với các khu vực lân cận, đồng thời khu vực này được quy hoạch tập trung, có cơ
Trang 6cấu tổ chức cụ thể, khu vực này có khả năng thu hút khách du lịch đến du lịch Hiện khu
du lịch được phân chia thành khu du lịch cấp tỉnh và khu du lịch quốc gia
⮚ Khu nghỉ dưỡng:
Khu nghỉ dưỡng là một nơi dành cho thư giãn hoặc giải trí Con người có xu hướng tìm ra một nơi nghỉ dưỡng cho những ngày lễ hoặc những kỳ nghỉ Thông thường, một khu nghỉ dưỡng thường được đi bởi một công ty đơn lẻ mà họ cố gắng chuẩn bị đầy đủ mọi thứ hoặc hầu hết những người đi nghỉ có mong muốn trong thời gian đi nghỉ ở đó có đồ ăn,
đồ uống, chỗ ở, thể thao, giải trí và mua sắm
2 TÌNH HÌNH
.1 Tình hình trước khi diễn ra đại dịch COVID- 19 của các khu du lịch, nghỉ 2
dưỡng
Hệ thống cơ sở lưu trú phát triển cả về số lượng lẫn chất lượng
Đến hết năm 2019, tổng số cơ sở lưu trú du lịch (CSLTDL) cả nước ước tính khoảng 30.000 cơ sở với 650.000 buồng, tăng 2.000 CSLTDL (+7,1%) và 100.000 buồng (+18%) so với năm 2018
Trang 7Biểu đồ: Số lượng CSLTDL và số buồng trên toàn quốc 2015-2019
Biểu đồ ???: Số lượng CSLTDL và số buồng trên toàn quốc 2015-2019
Nguồn: Tổng cục du lịch Giai đoạn 2015-2019, số lượng CSLTDL tăng 158 lần từ 19.000 cơ sở lên 30.000
cơ sở (tăng bình quân 12,0%/năm), tăng 1.76 lần từ 370.000 buồng lên 650.000 buồng (tăng bình quân 15,1%/năm) Tốc độ tăng về số lượng buồng nhanh hơn số lượng CSLTDL phản ánh thực tế ngày càng có nhiều CSLTDL được đầu tư quy mô lớn, có khả năng phục vụ những đoàn khách đông Các chủ đầu tư chuyển dần sang xu hướng thuê các nhà quản lý độc lập để chuyên nghiệp hóa quá trình vận hành và kinh doanh của cơ
sở Đặc biệt, năm 2019, Khánh Hòa tăng thêm khoảng 6.000 buồng Đà Nẵng tăng thêm khoảng 4.500 buồng, Phú Quốc tăng thêm khoảng 3.000 buồng
Cơ sở lưu trú đạt 4-5 sao
Nhóm CSLTDL 4-5 sao có 484 cơ sở với hơn 100.000 buồng, tăng 13.0% về số cơ sở và 13,2% về số buồng so với năm 2018
Trang 8Bảng ???: Số lượng CSLTDL và số buồng 4-5 sao trên toàn quốc, 2018-2019
Bảng: Số lượng CSLTDL và số buồng 4-5 sao trên toàn quốc, 2018-2019
Nguồn: Tổng cục du lịch
Ở một số điểm du lịch như Đà Nẵng, Hội An, Phú Quốc đã xuất hiện những khu nghỉ dưỡng sang trọng đẳng cấp hàng đầu thế giới, là điểm đến của những người nổi tiếng có nhu cầu trải nghiệm sản phẩm độc đáo, chất lượng cao Cùng với đó là xu hưởng hình thành các tổ hợp/quần thể nghỉ dưỡng giải trí quy mô lớn cung cấp hoàn chỉnh các dịch vụ cho khách từ ăn, nghỉ, vui chơi giải trí, tham quan, nhằm kéo dài thời gian lưu trú
và chi tiêu của khách Các hình thức lưu trú du lịch khác cũng được mở rộng, đáng chú ý
là loại hình lưu trú đa dạng như homestay, boutique hotel, mô hình time share
Năm 2019 Tổng cục Du lịch đã cấp mới quyết định xếp hạng từ 4-5 sao cho 49 CSLTDL với hơn 10.000 buồng Ngoài ra có 7 CSLTDL từ 4-5 sao được thẩm định và cấp lại quyết định xếp hạng
Tập đoàn Vingroup dẫn đầu về số lượng cơ sở mới được công nhận hạng 5 sao gồm
9 khách sạn và căn hộ du lịch (khoảng 2.800 tuồng)
Cơ sở lưu trú đạt 1-3 sao
Trang 9Bảng ??: Số lượng CSLTDL và số buồng 1-3 sao trên toàn quốc, 2019
Nguồn: Tổng cục du lịch Năm 2019, CSLTDL 1-3 sao đăng ký xếp hạng giảm, nhiều cơ sở chỉ thông báo đủ điều kiện hoạt động kinh doanh lưu trú du lịch, không đăng ký xếp hạng Tính đến hết năm 2
2
019 có hơn 5.400 CSLTDL từ 1-3 sao, với 162.024 buồng, giảm đáng kể so với năm
018 (giảm 14,1% về số cơ sở và 7,7% số buồng)
2.2 Tình hình trong thời gian diễn ra đại dịch COVID-19 của các khu du lịch, nghỉ dưỡng
2.2.1 Công suất phòng
Sự lây lan nhanh chóng của COVID-19 đã gây ra những thiệt hại đáng kể đến nhiều ngành kinh tế trên thế giới, trong đó du lịch là một trong những lĩnh vực chịu ảnh hưởng nặng nề nhất Công suất phòng của các Khách sạn trên toàn cầu đều ghi nhận mức giảm mạnh do sự sụt giảm của lượng khách nội địa và quốc tế
Trang 10Biểu đồ ???
Nguồn: CBRE; Cục Hàng không Việt Nam; Bộ Văn hóa, Thế thao và Du lịch Việt Nam Theo STR - đơn vị cung cấp dữ liệu về tình hình hoạt động kinh doanh Khách sạn trên toàn cầu, trong tháng 2 năm 2020, toàn khu vực châu Á Thái Bình Dương đã ghi nhận mức sụt giảm về công suất trong đó Việt Nam là một trong những quốc gia ghi nhận mức giảm đáng kể nhất Công suất phòng Khách sạn tại Việt Nam đã giảm 26% trong tháng 2 so với cùng kỳ năm trước Các thành phố trung tâm như TP HCM và Hà Nội, mặc dù có sự sụt giảm, nhưng vẫn duy trì được mức công suất tương đối tốt, lần lượt là 48% (tại TP HCM) và thậm chí ở mức cao hơn 60% (tại Hà Nội) Tuy nhiên, lệnh cấm nhập cảnh đối với khách du lịch quốc tế cùng với mối lo ngại lây lan dịch bệnh của khách nội địa đã khiến cho công suất phòng đạt được trong ba tuần đầu tiên của tháng 3 giảm xuống đáng kể xuống còn một chữ số tại phần lớn các điểm du lịch Trong số các điểm đến ven biển, Đà Nẵng/Hội An đang chịu sự ảnh hưởng nặng nề nhất do những nơi này
có sự phụ thuộc lớn vào nguồn khách nước ngoài cùng với lượng lớn nguồn cung gia nhập thị trường, dẫn tới tình trạng hiện nay nhiều dự án chỉ đạt mức công suất dưới 10% Thậm chí ở một số dự án Chủ Đầu Tư còn đang xem xét việc tạm ngưng hoạt động trong thời gian tới Tình trạng này cũng đang xảy ra tương tự ở Cam Ranh nhưng nhờ vào nhóm du khách Nga và khách nội địa, các Khách sạn và khu nghỉ dưỡng tại khu vực này vẫn duy trì được hoạt động Phú Quốc duy trì được mức công suất khoảng 40% trong tháng 2, tuy nhiên, việc tạm ngưng nhận các chuyến bay trong thời gian tới sẽ gây ra
Trang 11những ảnh hưởng đáng kể đến công suất phòng tại đây Trong tháng 3, khách sạn tại các thành phố lớn đã và đang nhận được một lượng lớn yêu cầu hủy phòng, dẫn tới việc sụt giảm công suất xuống chỉ còn một chữ số tại Tp.HCM Công suất phòng tại Hà Nội dự kiến sẽ cao hơn một chút nhờ vào các hợp đồng từ các doanh nghiệp lớn như Samsung giúp cho một số Khách sạn hưởng lợi từ nguồn khách lưu trú ổn định Ngoài ra, một số khu nghỉ dưỡng có nguồn khách chính là khách nội địa với vị trí gần các thành phố lớn nơi du khách có thể di chuyển dễ dàng bằng xe hơi có thể đạt được mức công suất khả quan hơn so với mức trung bình của thị trường Có một điều đáng chú ý là tính đến ngày 21/3/2020, đã có 145 dự án Khách sạn & khu nghỉ dưỡng tại Việt Nam đã tự nguyện đăng ký trở thành điểm cách ly Điều này không chỉ giúp cho các Khách sạn có thể duy trì hoạt động khi nhu cầu lưu trú đang rất thấp mà đây còn được xem là sự hỗ trợ rất có ý nghĩa đối với Chính quyền trong thời gian này So với Khách sạn, các dự án Căn hộ Dịch
vụ đạt được mức công suất cao hơn nhờ vào nhóm khách hàng lưu trú dài hạn
2.2.2 Bất động sản du lịch, nghỉ dưỡng giao dịch không đáng kể
Theo Hội Môi giới bất động sản Việt Nam, sau năm 2020, thị trường bất động sản nghỉ dưỡng “ảm đạm” cả năm mới tiêu thụ chỉ được khoảng 120 sản phẩm Trong những tháng đầu năm 2021, sức cầu chung của thị trường tiếp tục thấp Trừ một số dự án bản chất là nhà ở nhưng được hoạt động theo hình thức du lịch - nghỉ dưỡng có tỉ lệ hấp thụ khoảng 30-40%, các dự án còn lại, có giao dịch nhưng không đáng kể
Ngoài tác động của dịch bệnh còn có những vướng mắc về pháp lý chưa thực sự được tháo gỡ khiến thị trường bất động sản du lịch thiếu sức hút đầu tư
Theo báo cáo của Bộ Xây dựng mới đây cho thấy, quý 2 năm 2021, nguồn cung mới khách sạn 4-5 sao và khu du lịch nghỉ dưỡng trên cả nước là rất hạn chế Một số dự
án khách sạn, khu du lịch nghỉ dưỡng đã phải lùi lịch khai trương do ảnh hưởng của đợt bùng phát dịch bệnh COVID-19
Công suất thuê phòng khách sạn toàn thị trường có xu hướng tăng ở giai đoạn đầu quý 2 năm 2021 khi nhu cầu tham quan, du lịch trong dịp nghỉ lễ tăng lên Tuy nhiên, sang nửa cuối quý 2, dịch bệnh bùng phát trở lại, các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn lại tiếp tục gặp khó khăn khi nhu cầu thuê và công suất thuê phòng sụt giảm mạnh
Giá cho thuê bình quân phòng khách sạn và bất động sản nghỉ dưỡng giảm khoảng
20 - 25% so với quý trước, có nơi giảm 50-70% để tìm nguồn thu duy trì hoạt động nhưng vẫn không có khách
Trang 12Một số khách sạn đăng ký làm địa điểm cách ly có trả phí được coi là một trong những giải pháp tình thế để tăng tỷ lệ lấp đầy phòng và cải thiện doanh thu nhưng có rất
ít hiệu quả
2.2.3 Khách sạn rao bán khắp nơi
Trong cả năm 2020 và 2 quý của năm 2021, vì dịch bệnh mà cả nước gần như trắng” khách quốc tế Khách nội địa là nguồn thu để duy trì hoạt động của các khách sạn
“
cầm cự với dịch bệnh cũng không có công suất phòng giảm mức dưới 30%, có những thời điểm không có khách
Ảnh hưởng nặng nề của dịch COVID-19 đã khiến doanh thu của các khách sạn giảm Các tháng vắng bóng khách du lịch kéo dài, kinh doanh thua lỗ khiến nhiều khách sạn đã phải đóng cửa
Thậm chí, một số khách sạn đã dán thông báo rao bán Nhưng ở thời điểm hiện tại, không dễ để tìm được người mua Phần lớn các khách sạn đều đóng cửa hoặc chỉ mở để duy trì hoạt động Trên các web bất động sản, nhiều tin rao bán khách sạn được đăng liên tục
2.3 Tình hình sau dịch của các khu du lịch, nghỉ dưỡng
Ngành du lịch Việt Nam hiện đang chịu ảnh hưởng nặng nề từ dịch bệnh và điều này dự kiến sẽ còn tiếp tục kéo dài Tuy nhiên, khi nhìn nhận sự việc theo hướng tích cực, các sự kiện trước đây đã chứng minh rằng du lịch là ngành công nghiệp có khả năng phục hồi nhanh hơn so với những ngành nghề khác Bên cạnh đó, Việt Nam hiện đang có
tỷ trọng lớn về nguồn khách nội địa (chiếm khoảng 82,5% tổng lượt khách trong năm 2019) cũng như các nguồn khách từ thị trường Trung Quốc và Hàn Quốc Đây được xem
là những yếu tố có lợi cho Việt Nam bởi sau đại dịch, đây có thể sẽ là những nhóm khách đầu tiên phục hồi trở lại Chính vì vậy, ngành du lịch cần giữ thái độ lạc quan cùng với tầm nhìn dài hạn trong thời gian tới Ở một góc nhìn khác, đầu tư vào các dự án thương mại và du lịch, đặc biệt là Khách sạn và Khu nghỉ dưỡng thường mang tầm nhìn dài hạn
Do vậy, có thể nói những khó khăn hay biến động thị trường trong ngắn hạn chính là những thử thách giúp sàng lọc, tìm kiếm nhà đầu tư thật sự có năng lực quản trị và tài chính cho thị trường bất động sản nghỉ dưỡng Việt Nam, vốn là thị trường được đánh giá
có nhiều tiềm năng và thu hút được sự quan tâm cả trong và ngoài nước
Nhìn lại tác động của dịch COVID-19 đối với du lịch Việt Nam có thể thấy khi dịch xảy ra, lệnh cấm và hạn chế đi lại đã được áp dụng cho tất cả các điểm du lịch Các hoạt động trong lĩnh vực khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng và giao thông hầu hết bị hoãn lại do lệnh đóng cửa trên toàn quốc