1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) CHỦ đề báo cáo CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ tại việt nam

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyển Giao Công Nghệ Tại Việt Nam
Tác giả Phan Đức Hùng
Người hướng dẫn Vũ Thị Thao
Trường học Trường Đại học Công Nghệ, Đại học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Chuyển Giao Công Nghệ
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 750,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là quá trình chuyển giao các kỹ năng, kiến thức, các công nghệ, các phương pháp sản xuꢀt, các mẫu sản phẩm và các cơ sở giữa các chính phủ hay viện đại học và các học viện giáo dục khác

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ

- - -   

-CHỦ ĐỀ BÁO CÁO

CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

Tại Việt Nam

Giảng viên hướng dẫn : Vũ Thị Thao Sinh viên thực hiện : Phan Đức Hùng

Khoa

MSV

: VLKT & CNNN : 21020989

Hà Nội ngày 14/06/2022

Trang 2

MỤC LỤC

1 Phần mở đầu 3

2 Công nghệ là gì ? Chuyển giao công nghệ là gì ? 3 2

2

.1 Công nghệ là gì ? 3 2 Chuyển giao công nghệ là gì ? 4

3 Thực trạng tiến trình phát triển, chuyển giao công nghệ ở Việt Nam 5 1 Đầu tư cho nghiên cứu và phát triển khoa học công nghệ 5 3

3

3

.2 Các doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi 6 3 Thực trạng chuyển giao công nghệ 7

4 Những nút thắt trong tiến trình chuyển giao, phát triển công nghệ tại Việt Nam 8 4.1.Vn đề kinh tế 8 2.Yếu tố xã hội 12 4

4

4

.2.1.Lực lượng lao động 12 2.2 Doanh nghiệp 14

5 Những giải pháp nâng cao hiệu quả của chuyển giao công nghệ tại Việt Nam 15 6

7

Tổng kết 18 Tài liệu tham khảo 19

Trang 3

1.Phần mở đầu

Thế giới trong vòng một vài thập kỷ qua đã chứng kiến những sự thay đổi chóng mặt với sự tiến triển không ngừng của khoa học – công nghệ Với sự ra đời hàng loạt công nghệ mới, hiện đại như: vật liệu mới, công nghệ nano, công nghệ sinh học, điện tử, viễn thông khoa học và công nghệ làm tăng các yếu tố của sản xuꢀt kinh doanh, tăng thu nhập, điều đó dẫn đến sự gia tăng chi tiêu cho tiêu dùng dân cư và tăng đầu tư cho cả nềnkinh tế, Do vậy, trong thời đại ngày nay, khoa học và công nghệ là

rꢀt cao Công nghệ khoa học chính là chìa khóa để Việt Nam có thể bứt gia giàu mạnh, giống như cách mà người hàng xóm Trung Quốc của chúng ta

đã tận dụng để trở nên cường đại và vượt mặt các nước phát triển đã dẫn trước họ rꢀt nhiều năm về trước Tuy nhiên,quá trình phát triển, chuyển giao công nghệ tại Việt Nam hiện đang gặp rꢀt nhiều khó khăn.Ở bài báo cáo này, chúng ta sẽ tìm hiểu thực trạng chuyển giao công nghệ tại Việt Nam

và những khó khăn gặp phải, những giải pháp cꢀp bách để đưa Việt Nam trở thành một nước phát triển mạnh trên toàn cầu

2 Công nghệ là gì ? Chuyển giao công nghệ là gì ?

2.1 Công nghệ là gì ?

Hiểu một cách đơn giản, công nghệ là sự phát minh, sự thay đổi, việc sử dụng, và kiến thức về các công cụ, máy móc, kỹ thuật, kỹ năng nghề nghiệp, hệ thống, và phương pháp tổ chức, nhằm giải quyết một vꢀn

Trang 4

đề, cải tiến một giải pháp đã tồn tại, đạt một mục đích, hay thực hiện một chức năng cụ thể đòi hỏi hàm lượng chꢀt xám cao

Hình 1

2.2 Chuyển giao công nghệ là gì ?

Là quá trình chuyển giao các kỹ năng, kiến thức, các công nghệ, các phương pháp sản xuꢀt, các mẫu sản phẩm và các cơ sở giữa các chính phủ hay viện đại học và các học viện giáo dục khác để đảm bảo các sự phát triển và công nghệ có thể truy cập từ đa số người dùng, những người có thể phát triển và khai thác nhiều hơn công nghệ để chuyển thành các dịch vụ, vật liệu, ứng dụng, quá trình và sản phẩm mới Chuyển giao công nghệ có liên hệ gần gũi với (có thể tranh cãi xem như là tập con của) chuyển giao kiến thức Chuyển giao theo chiều ngang là sự vận động của các công nghệ

từ lĩnh vực này sang lĩnh vực khác Chuyển giao theo chiều dọc khi các

Trang 5

công nghệ được chuyển giao từ các trung tâm nghiên cứu ứng dụng đến các văn phòng phát triển và nghiên cứu

Hình 2

3 Thực trạng tiến trình phát triển, chuyển giao công nghệ ở Việt Nam.

3.1 Đầu tư cho nghiên cứu và phát triển khoa học công

nghệ.

Đầu tư cho nghiên cứu và phát triển vẫn tương đối thꢀp và phân tán, tuy nhiên Việt Nam vẫn có thứ hạng so sánh tốt với các quốc gia khác

về đầu ra của hoạt động này: các tiêu chuẩn quốc tế chỉ ra rằng, mặc dù việc phân bổ nguồn lực nghiên cứu và phát triển ở Việt Nam đã được cải thiện

trung bình của khu vực và toàn cầu Tuy nhiên, có những tín hiệu cho thꢀy

sự tham gia tích cực của các doanh nghiệp vào nghiên cứu công nghệ nhằm

Trang 6

nội địa hóa công nghệ nước ngoài và gia tăng đổi mới sáng tạo trên các hệ thống và công nghệ hiện có Kết quả nghiên cứu phát triển ở Việt Nam cũng được cải thiện nhiều Theo Chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu 2020, Việt Nam đạt điểm tương đối tốt về đăng ký thương hiệu và kiểu dáng công nghiệp theo xuꢀt xứ (lần lượt xếp hạng 20 và 43) trong khi đăng ký sáng chế theo xuꢀt xứ xếp hạng tương đối thꢀp, ở vị trí 65.(Theo WIPO, 2020)

Hình 3

3.2 Các doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi.

thụ công nghệ như một phương tiện nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh: các doanh nghiệp của Việt Nam vẫn còn hạn chế trong việc đổi mới công nghệ so với các nước ở giai đoạn phát triển tương tự Cũng như ở

Trang 7

nhiều nước đang phát triển khác, các doanh nghiệp Việt Nam tiếp thu và

hꢀp thụ công nghệ chủ yếu thông qua nhập khẩu tư liệu sản xuꢀt Một kênh chuyển giao công nghệ khác ở Việt Nam là dịch chuyển lao động Điều thú

vị là, các doanh nghiệp Việt Nam không coi trọng việc hꢀp thụ công nghệ thông qua các kênh kết nối thuận/ngược trong chuỗi cung ứng, đặc biệt là chuyển giao công nghệ từ doanh nghiệp FDI cho doanh nghiệp nội địa Tuy nhiên, có những tín hiệu đáng mừng cho thꢀy, Việt Nam đang tăng cường ứng dụng công nghệ số Theo số liệu của một cuộc khảo sát về mức độ sẵn sàng của Công nghiệp 4.0 tại Việt Nam, năm 2018, khoảng 15,1% doanh nghiệp ứng dụng điện toán đám mây, 12,4% kết nối máy móc với thiết bị

số hoá và 9,8% đã lắp đặt cảm biến số trong nhà máy (Bộ Khoa học và Công nghệ, 2020) Các tỷ lệ này tuy nhỏ nhưng cũng không quá chênh lệch

so với tỷ lệ ở các nước phát triển Đại dịch Covid-19 cũng nhꢀn mạnh tầm quan trọng của công nghệ khi các doanh nghiệp nhanh chóng áp dụng hoặc phát triển các công nghệ số để giải quyết ảnh hưởng của các đợt bùng phát dịch tại Việt Nam đến sức khỏe và kinh tế

3.3 Thực trạng chuyển giao công nghệ

Cùng với việc nghiên cứu và phát triển, chuyển giao công nghệ cũng là một nhân tố đáng quan tâm Ở nước ta hiện nay, nhìn chung hoạt động chuyển giao công nghệ giữa các viện, trường và cơ sở nghiên cứu cho doanh nghiệp còn hạn chế, mang tính cục bộ, phạm vi hẹp, tự phát, thiếu các cơ quan dịch vụ trung gian môi giới hợp đồng triển khai công nghệ, liên kết giữa người mua và người bán công nghệ Việc chuyển giao công

Trang 8

nghệ giữa các doanh nghiệp trong nước còn ít, quy mô nhỏ, nội dung chuyển giao công nghệ thường không đầy đủ và hình thức chuyển giao còn đơn giản Với việc chuyển giao công nghệ qua các dự án đầu tư nước

ngoài,

theo Bộ Khoa học và Công nghệ, (2021), các hợp đồng chuyển giao công nghệ đã được phê duyệt, số hợp đồng thuộc lĩnh vực công nghiệp hiện chiếm tới 63%, chế biến nông sản, thực phẩm chiếm 26% và y dược, mỹ phẩm chiếm 11% Thông qua hoạt động FDI, nhiều công nghệ mới đã được thực hiện chuyển giao công nghệ và nhiều sản phẩm mới đã được sản xuꢀt trong các xí nghiệp FDI; nhiều cán bộ, công nhân đã được đào tạo mới và đào tạo lại để cập nhật kiến thức phù hợp với yêu cầu mới Hoạt động FDI cũng có tác động thúc đẩy phát triển công nghệ trong nước trong bối cảnh

có sự canh tranh của cơ chế thị trường Ngoài ra, Việt Nam ta còn chuyển giao công nghệ thông qua nhập khẩu thiết bị, máy móc

4 Những nút thắt trong tiến trình chuyển giao, phát triển

công nghệ tại Việt Nam

4.1.Vn đề kinh tế

Trong năm 2020 diễn ra trong bối cảnh dịch Covid-19 bùng phát mạnh và diễn biến khó lường trên phạm vi toàn cầu đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến mọi mặt kinh tế - xã hội của các quốc gia trên thế giới trong đó

có Việt Nam, tuy nhiên cùng với Trung Quốc và Mi-an-ma, Việt Nam là một trong ba quốc gia ở châu Á có mức tang trưởng tích cực trong năm nay; đồng thời quy mô nền kinh tế nước ta đạt hơn 343 tỷ USD, vượt Xin-ga-po (337,5 tỷ USD) và Ma-lai-xi-a (336,3 tỷ USD), đưa Việt Nam trở

Trang 9

thành quốc gia có nền kinh tế lớn thứ 4 trong khu vực Đông Nam Á (sau In-đô-nê-xi-a 1.088,8 tỷ USD; Thái Lan 509,2 tỷ USD và Phi-li-pin 367,4

tỷ USD) Tổng thu ngân sách nhà nước ước tính đạt 1.507.845 tỷ đồng(theo Tổng cục thống kê (2020))

Hình 4 Tốc độ tăng GDP giai đoạn 2011 – 2020

Theo Tổng cục Thống kê, năm 2021, tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2021 ước tính tang 2,58% so với cùng kỳ năm 2020 Trong

đó, quý I tăng 4,72%; quý II tăng 6,73%; quý III giảm 6,02%; quý IV tăng 5,22% Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê Nguyễn Thị Hương nhận định, trong bối cảnh dịch COVID-19 ảnh hưởng nghiêm trọng tới mọi lĩnh vực của nền kinh tế, đặc biệt là trong quý III/2021 nhiều địa phương kinh

tế trọng điểm phải thực hiện giãn cách xã hội kéo dài, GDP năm 2021 ước tính tăng 2,58% so với cùng kỳ năm 2020 là một thành công lớn của nước

ta trong việc phòng chống dịch bệnh, duy trì sản xuꢀt kinh doanh Dẫu cho

có đứng trước những sự phát triển đáng ghi nhận về mặt kinh tế như quy

Trang 10

mô nền kinh tế, chỉ số GDP tăng liên tục trong các năm đại dịch thì việc triển khai công nghệ vẫn chưa hề được chú ý tại Việt Nam Tỷ lệ chi ngân sách cho sự nghiệp phát triển công nghệ luôn luôn nằm ở mức dưới 1% suốt những năm 2015 đến hiện nay, mặc cho những chuyển biến tích cực

về mặt kinh tế tại Việt Nam cùng với việc thu ngân sách nhà nước tăng thì công nghệ lại chưa được chú trọng Nhìn lại, liên tục trong các năm từ

2015 đến nay, chi ngân sách cho sự nghiệp công nghệ tang dường như rꢀt

ít hoặc có năm còn giảm so với năm trước cho thꢀy nhà nước ta vẫn còn chưa quan tâm đến việc đầu tư cho khoa học, công nghệ

Hình 5 : Cơ cꢀu % chi cho phát triển khoa học, công nghệ qua các năm tại Việt Nam

Trong khi đó, ở các nước phát triển, việc triển khai công nghệ luôn được

ưu tiên với mức chi ngân sách lớn, điển hình như Mỹ với mức chi trung

Trang 11

triển trong khu vực châu Á như Nhật Bản, Hàn Quốc đều có mức chi ngân sách cho phát triển công nghệ lớn hơn Việt Nam ta Điều đó cho thꢀy thực trạng đáng báo động là nhà nước ta vẫn chưa quyết tâm dùng các nguồn lực quốc gia, ở đây là dòng tiền để có thể dành cho việc phát triển công nghệ, mà tiến trình chuyển đổi công nghệ chính là một bàn đạp mạnh mẽ giúp chúng ta có thể sớm bắt kịp với các nước trên thế giới cũng như khu vực Chính do thiếu tiền, một động lực quan trọng để công cuộc nghiên cứu & phát triển công nghệ sớm khởi sắc khiến cho Việt Nam hiện nay đang không có quá nhiều sự thay đổi mạnh mẽ về mặt công nghệ Hi vọng trong tương lai, chúng ta có thể chi mạnh tay hơn cho phát triển công nghệ thay vì các khoản chi ít như hiện tại

Hình 6 G20 và mức chi tiêu cho R&D

Trang 12

4.2.Yếu tố xã hội

4.2.1.Lực lượng lao động

Số liệu của Bộ lao động thương binh và xã hội cho thꢀy, hiện Việt Nam đang có nguồn nhân lực dồi dào, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên trong quý I năm 2022 là 51,2 triệu người, tăng hơn 0,4 triệu người so với quý trước và tăng khoảng 0,2 triệu người so với cùng kỳ năm trước

So với quý trước, lực lượng lao động ở cả hai khu vực nông thôn và thành thị đều tăng khoảng 0,2 triệu người Tình hình thꢀt nghiệp chuyển biến tích cực,tỷ lệ thꢀt nghiệp trong độ tuổi lao động quý I năm

2022 là 2,46%, giảm 1,1 điểm phần trăm so với quý trước và tăng 0,04 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước Tỷ lệ thꢀt nghiệp trong độ tuổi của khu vực thành thị là 2,88%, giảm 2,21 điểm phần trăm so với quý trước và giảm 0,31 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước.TheoGSO,(2022)

Trang 13

Hình 7 Tỷ lệ thꢀt nghiệp trong giai đoạn dịch Covid-19 (2020 – 2022)

Tuy có chuyển biến tốt, nhưng tỷ lệ thꢀt nghiệp của Việt Nam hiện vẫn còn đang ở mức cao và có thể tăng lên do những diễn biến phức tạp của dịch bệnh tại nước ta, nguồn nhân lực này không được tận dụng tối đa

để có thể làm bàn đạp cho phát triển công nghệ tại nước ta Nguồn lao động chꢀt lượng cao và qua đào tạo đang ở mức thꢀp cũng là vꢀn đề đáng cần bàn bạc.Theo thống kê của GSO, tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ quý I năm 2022 là 26,1%, không thay đổi so với quý trước.Trước nguồn lao động dồi dào tại Việt Nam thì trong số đó lại chủ yếu là lao động không qua đào tạo Những người lao động không qua đào tạo khó có thể làm chủ các công nghệ hiện đại được chúng ta đưa về từ nước khác, hay đơn giản là làm chủ chính những công nghệ mà nước ta đang phát triển, nghiên cứu Việt Nam đang dần đi qua thời kỳ dân số vàng, khi nguồn lao động dồi dào với nhân công rẻ không còn là lợi thế của chúng ta, nếu không nâng cao trình độ của người lao động để chủ động trong tiến trình chuyển đổi công nghệ thì đâu sẽ là lý do để các nhà đầu tư nước ngoài rót vốn vào Việt Nam, đâu sẽ là bàn đạp để chúng ta phát triển kinh tế, từ đó, Việt Nam sẽ rơi vào cái bẫy thu nhập rung bình mà chả quốc gia ở Đông Nam Á nào mắc phải Ngoài những yếu tố về đào tạo nguồn lao động chꢀt lượng cao, vꢀn đề cũng nằm ở con người Việt Nam chúng ta Người Việt Nam ta tuy thông minh, nhạy bén nhưng hiện đang quá thiếu tính kỷ luật cũng như nhiều vꢀn đề khác của lao động đã tồn tại trong xã hội từ rꢀt lâu cũng không được giải quyết Tại sao lao động của

Trang 14

Việt Nam xuꢀt khẩu sang các nước như Nhật Bản, Đài Loan, không hề được đánh giá cao Đó chính là do lao động Việt Nam nói chung đang thiếu đi những đức tính cần thiết như trung thực, kỷ luật,… Hãy nhìn vào những nước phát triển tại châu Á như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc

họ không chỉ đào tạo nhân lực với trình độ chuyên môn cao, với bằng cꢀp, với khả năng nắm bắt công nghệ mà còn rèn luyện các đức tính trong lao động, tạo ra văn hóa làm việc chuyên nghiệp, kỉ cương Nhìn vào sự chăm chỉ của người lao động Nhật Bản, nhìn vào sự tăng trưởng Huawei (Trung Quốc) với ‘văn hóa sói’nổi tiếng ,…

lao động Việt Nam ta đáng phải học hỏi, đồng thời, ta nên xây dựng một văn hóa làm việc chuyên nghiệp, kỷ luật ăn sâu vào xã hội Việt Nam Chính những yếu tố đó của người lao động sẽ làm bàn đạp hiệu quả cho tiến trình triển khai, đổi mới công nghệ ở Việt Nam trước tình hình công nghệ thế giới liên tục thay đổi, phát triển

4.2.2 Doanh nghiệp

Đến nay, chuyển đổi số đã trở thành một thực tế bắt buộc các doanh nghiệp phải tham gia để có thể phát triển và tránh tụt hậu Điều này có thể

thꢀy thông qua thực tế ngày càng có nhiều doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi số và coi trọng giá trị của của dữ liệu doanh nghiệp Theo kết quả khảo sát “Thực trạng chuyển đổi số trong doanh nghiệp trong bối cảnh dịch bệnh COVID-19” do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

Trang 15

(VCCI) thực hiện năm 2020, khảo sát trên 400 doanh nghiệp, cho thꢀy, các doanh nghiệp Việt Nam đã bắt đầu nhận thức và ứng dụng các công nghệ số vào các khâu, như quản trị nội bộ, mua hàng, logistics, sản xuꢀt, marketing, bán hàng và thanh toán Khi đại dịch COVID-19 lan rộng, dẫn tới những hạn chế tiếp xúc và việc phải thực hiện các biện pháp giãn cách

xã hội đã buộc các doanh nghiệp phải ứng dụng nhiều hơn các công nghệ

số trong hoạt động của mình, nhꢀt là trong quản trị nội bộ, thanh toán điện

tử, marketing trực tuyến Trong một thời gian ngắn, tỷ lệ các doanh nghiệp ứng dụng các công nghệ số tang nhanh so với trước đây, cụ thể như trong việc quản lý nhân sự từ xa, hội nghị trực tuyến, học trực tuyến, phê duyệt nội bộ… Hiện nay ở Việt Nam, chuyển đổi số đã diễn ra hầu hết các loại hình doanh nghiệp và ở nhiều mức độ khác nhau Trong ngành ngân hàng, các doanh nghiệp đã nghiên cứu và triển khai chiến lược chuyển đổi số bước đầu với ứng dụng IoT cho phép khách hàng truy cập sử dụng dịch

vụ ngân hàng, kết nối với các hệ sinh thái số khác trên nền tảng Internet (dịch vụ ngân hàng số Timo của VPBank, Live Bank của TPBank, E-Zone của BIDV…), hoặc cung ứng các dịch vụ ngân hang thông qua ứng dụng được cài đặt ngay trên điện thoại di động (Mobile Banking…)

5 Những giải pháp nâng cao hiệu quả của chuyển giao công nghệ tại Việt Nam.

Bối cảnh trên đặt ra yêu cầu, Việt Nam phải thực sự chú ý đến vꢀn đề cải thiện môi trường vĩ mô, hoàn thiện khuôn khổ pháp luật, đổi mới, cải

Ngày đăng: 06/12/2022, 15:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 - (TIỂU LUẬN) CHỦ đề báo cáo CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ tại việt nam
Hình 1 (Trang 4)
Hình 2 - (TIỂU LUẬN) CHỦ đề báo cáo CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ tại việt nam
Hình 2 (Trang 5)
Hình 3 - (TIỂU LUẬN) CHỦ đề báo cáo CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ tại việt nam
Hình 3 (Trang 6)
Hình 4. Tốc độ tăng GDP giai đoạn 2011 – 2020 - (TIỂU LUẬN) CHỦ đề báo cáo CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ tại việt nam
Hình 4. Tốc độ tăng GDP giai đoạn 2011 – 2020 (Trang 9)
Hình 5: Cơ cu % chi cho phát triển khoa học, công nghệ qua  các - (TIỂU LUẬN) CHỦ đề báo cáo CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ tại việt nam
Hình 5 Cơ cu % chi cho phát triển khoa học, công nghệ qua các (Trang 10)
Hình 6. G20 và mức chi tiêu cho R&D - (TIỂU LUẬN) CHỦ đề báo cáo CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ tại việt nam
Hình 6. G20 và mức chi tiêu cho R&D (Trang 11)
thị đều tăng khoảng 0,2 triệu người. Tình hình tht nghiệp chuyển biến - (TIỂU LUẬN) CHỦ đề báo cáo CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ tại việt nam
th ị đều tăng khoảng 0,2 triệu người. Tình hình tht nghiệp chuyển biến (Trang 12)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w