Vì vậy, theo lý thuyết vốn nhân lực thì giáo dục và đào tạo là yếu tố quan trọng cho hoạt động kinh tế của một cá nhân và tiền lương người lao động Theo nghiên cứu của Lee và Lee 2006 ch
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN TOÁN KINH TẾ
TIỂU LUẬN MÔN: KINH TẾ LƯỢNG
ĐỀ TÀI: Phân tích yếu tố tác động đến tiền lương người lao động
Họ và tên sinh viên : Phan Trâm Anh
CHẤM ĐIỂM
TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2021
Trang 2MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU
4 Kết luận 01
Phần 1 Sơ lược lý thuyết 01
1 Phương pháp OLS 01
1.1.Nội dung phương pháp 01
1.2.Các giả định của mô hình hồi quy tuyến tính cổ điển 02
2 Mô hình hổi quy hai biến các dạng log-log, log-lin, lin-log 02
Phần 2 Phân tích yếu tố tác động tiền lương người lao động 04
1.Cơ sở lý thuyết kinh tế và phương pháp xử lý số liệu 04
1.1 Cơ sở lý thuyết kinh tế 04
1.2 phương pháp xử lý số liệu 04
2.Kết quả nghiên cứu 04
2.1 Mô hình các biến định lượng 04
2.2 Mô hình có biến định tính 07
4 Kết luận 10 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Các biến số quan sát và kỳ vọng về dấu
Bảng 2.1: Kết quả hồi qui cho mô hình 1
Bảng 2.2.1 Kết quả hồi qui cho mô hình 2
Bảng 2.2.2 Ước lượng khoảng cho hệ số các biến
Bảng 2.2.3: Kiểm định White cho mô hình ban đầu
Bảng 2.2.4 Mô hình khắc phục hiện tượng phương sai sai số thay đổi Bảng 2.2.5 Kiểm định White cho mô hình khắc phục
Bảng 2.2.6 Hệ số phóng đại phương sai
Trang 4Mở đầu
Trong thị trường lao động hiện nay, thu nhập hay tiền lương có thể nói là mối quan tâm chính của người lao động Trước đây đã có rất nhiều nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương Việc xem xét, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương người lao động
có tác động thế nào trên các đối tượng giới tính khác nhau và đánh giá thực trạng thu nhập là cũng là tiền đề để xác định chính sách tiền lương hợp lý nhằm tạo điều kiện khuyến khích lao động cải thiện trình độ bản thân để nâng cao hiệu quả lao động
Phần 1: Sơ lược lý thuyết
1 Phương pháp OLS
Phương pháp hồi qui OLS – Ordinary Least Square còn gọi là phương pháp hồi qui bình phương bé nhất Đây là phương pháp hồi qui được sử dụng phổ biến rộng rãi nhất trong nghiên cứu
1.1 Nội dung phương pháp
Giả sử ta có mẫu gồm n cặp quan sát của Y và X, cặp quan sát thứ i có giá trị tương ứng là (Y , X ), i= Khi đó ta có hàm hồi quy mẫu là: i i
Hình 1.1: Phương pháp OLS
Ta cần tìm Ŷ sao cho nó gần với giá trị thực Yi nhất, tức là phầni dư e = Y - Ŷi i i
càng nhỏ càng tốt
Mà là hàm của
Vì vậy phương pháp OLS yêu cầu tìm và sao cho Đây là bài toán tìm cực trị cho hàm 2 biến
E(Y/Xi)
ui
Y i
i Yˆ i
Yˆ
Y i
A
E(Y/Xi)
X i
X
ei
SRF
SPR
1
Trang 5Giải bài toán tìm cực trị được là nghiệm của hệ phương trình
Giải được:
1.2 Các giả định của mô hình hồi qui tuyến tính cổ điển
- Giả thiết 1: Các biến giải thích là phi ngẫu nhiên tức là các giá trị của chúng được cho trước
hoặc được xác định
- Giả thiết 2: Kỳ vọng của yếu tố ngẫu nhiên ui bằng 0, tức là:
- Giả thiết 3: Các u có phương sai bằng nhau (phương sai thuần nhất) = i
- Giả thiết 4: Không có tự tương quan giữa các u : 1
- Giả thiết 5: Không tự tương quan giữa ui với Xi:
- Định lý Gauss-Markov
Nếu các giả thiết được thỏa mãn, thì theo định lý Gauss - Markov, các ước lượng OLS sẽ là ước lượng tuyến tính, không chệch và tốt nhất trong số các ước lượng tuyến tính không chệch
2 Mô hình hồi qui hai biến các dạng log-log, log-lin, lin-log
- Mô hình dạng log-log: logY= + ui
Ý nghĩa hệ số = Nếu tăng 1% các yếu tố khác không đổi thì Y tăng %
- Mô hình dạng log-lin: logY= + ui
Ý nghĩa hệ số cho biết thay đổi 1 đơn vì thì Y tăng 100%
- Mô hình dạng lin-log: Y= + ui
2
Trang 6Ý nghĩa hệ số nếu tăng 1% thì Y thay đổi /100 đơn vị
Phần 2: Phân tích các yếu tố tác động đến tiền lương người lao động
1 Cơ sở lý thuyết kinh tế và phương pháp xử lý số liệu
1.1 Cơ sở lý thuyết kinh tế
Mincer (1958, 1974) và Becker (1964) chỉ ra rằng giáo dục và đào tạo làm tăng năng
suất của các cá nhân bằng cách tăng kỹ năng và kiến thức của họ Và kiến thức, kỹ năng đó sẽ làm tăng lợi nhuận cho các cá nhân Vì vậy, theo lý thuyết vốn nhân lực thì giáo dục và đào tạo là yếu tố quan trọng cho hoạt động kinh tế của một cá nhân và tiền lương người lao động Theo nghiên cứu của Lee và Lee (2006) cho lao động Hàn Quốc, số năm đi học có quan hệ đồng biến với thu nhập và thời gian đi học tăng thêm 1 năm thì sẽ tăng thu nhập thêm 2,4% Số năm kinh nghiệm cũng có quan hệ đồng biến với thu nhập, với 1 năm tăng thêm trong số năm kinh nghiệm sẽ tăng thu nhập thêm 3,02% Nghiên cứu này cũng cho thấy nam
có thu nhập cao hơn nữ 36.69% tại thị trường lao động Hàn Quốc
Đối với nghiên cứu của Bhatti (2013) thì số năm đi học có quan hệ đồng biến với thu nhập và tỷ lệ này là 4,8% cho dữ liệu của lao động Pakistan Đối với số năm kinh nghiệm và thu nhập cũng có quan hệ đồng biến, khi số năm kinh nghiệm tăng thêm 1 năm thì thu nhập tăng thêm 3,05% Nghiên cứu này cũng cho thấy nam có thu nhập hơn nữ 10,44% tại thị trường lao động Pakistan
Bài nghiên cứu của em sẽ dựa trên lý thuyết vốn nhân lực và các nghiên cứu trước đó
để phân tích các yếu tố tác động đến tiền lương của công nhân, trong đó có các yếu tố số năm đào tạo, số năm kinh nghiệm, giới tính
1.2 Phương pháp xử lý số liệu
Dựa trên cơ sở lý thuyết và xem xét các yếu tố tác động đến tiền lương người lao động
từ các nghiên cứu trước để lập mô hình Sau khi lập được mô hình sẽ tiến hành xử lý dữ liệu thống kê tiền lương người lao động, số năm được đào tạo, số năm kinh nghiệm và giới tính bằng phần mềm Eview Số quan sát phục vụ quá trình nghiên cứu là 300 quan sát, các biến trong mô hình và kỳ vọng được thể hiện qua Bảng 1
Biến phụ thuộc
WAGE: Tiền lương của người lao động, đơn vị tính USD/giờ
3
Trang 7Số năm được đào tạo Đơn vị tính: USD/giờ
+
EXPER
Số năm kinh nghiệm Đơn vị tính: năm
+
FEMAL
Biến giả: giới tính FEMAL=1 là nữ FEMAL=0 là nam
-Bảng 1: Các biến số quan sát và kỳ vọng về dấu
2 Kết quả nghiên cứu
2.1 Mô hình các biến định lượng
Mô hình hồi quy tổng thể:
Bảng 2.1: Kết quả hồi quy mô hình 1
Mô hình hồi quy mẫu:
4
Trang 8* Ý nghĩa của hệ số ước lượng
Biến EDUC - số năm được đào tạo: với hệ số hồi qui mang dấu dương nên đồng
biến với biến WAGE - Tiền lương của người lao động và thỏa kỳ vọng Ý nghĩa của hệ số biến EDUC - Số năm được đào tạo () cho biết khi các yếu tố khác không đổi nếu số năm đào tạo tăng thêm 1 năm thì trung bình tiền lương người lao động tăng thêm 2,52 USD/giờ Kết quả này phù hợp với lý thuyết về vốn nhân lực, số năm đào tạo là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương người lao động được đề cập trong lý thuyết
Biến EXPER - số năm kinh nghiệm: với hệ số hồi qui mang dấu dương (+) nên đồng
biến với biến WAGE - Tiền lương của người lao động và thỏa kỳ vọng Ý nghĩa của biến EXPER - Số năm kinh nghiệm () cho biết khi các yếu tố khác không đổi nếu số năm kinh nghiệm tăng thêm 1 năm thì trung bình tiền lương người lao động tăng thêm 0,22USD/giờ
* Sự phù hợp của hàm hồi quy
Từ bảng 2.1 có thể thấy khả năng giải thích mô hình thông qua hệ số xác định R là2
24% Các biến độc lập có thể giải thích được 24% cho sự biến thiên của biến phụ thuộc Dựa vào F- statistic và Prob( F- statistic) ở bảng 2.1 tiến hành kiểm định F để kiểm định độ phù hợp của hàm hồi qui với mức ý nghĩa 1%
Ta có cặp giả thuyết: <=>
Vậy hàm hồi qui phù hợp
* Ý nghĩa thống kê của các biến trong mô hình
Kết quả kiểm định ý nghĩa thống kê cho hệ số ước lượng của biến EDUC và EXPER với mức ý nghĩa 1% dựa vào t-Statistic và Prob ( t-Statistic) ở bảng 2.1 như sau
- Kiểm định hệ số ước lượng của biến EDUC
<=>
Prob = 0 < => Bác bỏ H0
Vậy với mức ý nghĩa 1%
- Kiểm định hệ số ước lượng của biến EDUC
<=>
5
Trang 9Prob = 0,0002 < => Bác bỏ H0
Vậy biến với mức ý nghĩa 1%
Các biến định lượng EDUC - Số năm được đào tạo, EXPER - Số năm kinh nghiệm có tác động đến tiền lương của người lao động có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 1%
2.2 Mô hình có biến định tính
Mô hình hồi qui:
Bảng 2.2.1: Kết quả hồi quy cho mô hình 2
Mô hình hồi qui mẫu:
6
Trang 10Coefficient Confidence Intervals
Date: 11/15/21 Time: 17:26
Sample: 1 300
Included observations: 300
95% CI
Bảng 2.2.2 Ước lượng khoảng cho hệ số các biến
Dựa vào bảng 2.2.2 ta có thể thấy khi cùng số năm kinh nghiệm, số năm đào tạo, chênh lệch về tiền lương trung bình của người lao động nam nữ thuộc khoảng (6,358; 0,571) (USD/giờ)
* Kiểm định phương sai sai số thay đổi và cách khắc phục
Kiểm định White cho cặp giả thiết:
Heteroskedasticity Test: White
Null hypothesis: Homoskedasticity
Bảng 2.2.3: Kiểm định White cho mô hình ban đầu
Prob.(F- Statistic) = 0 < 0,05 => bác bỏ H Vậy mô hình xảy ra hiện tượng phương sai0
sai số thay đổi
Khi mô hình xảy ra hiện tượng phương sai sai số thay đổi, các ước lượng vẫn là ước lượng không chệch, tuy nhiên nó không còn hiệu quả nhất nữa vì Se( ) ước lượng chệch, các
7
Trang 11suy diễn thống kê xây dựng từ không còn đáng tin cậy Ta có thể khắc phục bằng GLS - bình phương bé nhất tổng quát
Xác định biến cần khắc phục là biến EDUC chia mô hình cho EDUC ta được mô hình mới như sau:
Dependent Variable: WAGE/(EDUC^0.5)
Method: Least Squares
Date: 11/16/21 Time: 14:01
Sample: 1 300
Included observations: 300
Bảng 2.2.4 Mô hình khắc phục hiện tượng phương sai sai số thay đổi
Kiểm định White để kiểm tra xem hiện tượng phương sai sai số không đổi được khắc phục chưa Kiểm định cho cặp giả thiết:
Heteroskedasticity Test: White
Null hypothesis: Homoskedasticity
F-statistic 1.976253 Prob F(6,293) 0.0689 Obs*R-squared 11.66858 Prob Chi-Square(6) 0.0698 Scaled explained SS 17.05203 Prob Chi-Square(6) 0.0091
Bảng 2.2.5 Kiểm định White cho mô hình khắc phục
Kết quả cho thấy Prob.F(6,293) = 0,07 > 0,05 => nhận H Vậy mô hình đã khắc phục được0
hiện tượng phương sai sai số thay đổi
8
Trang 12Kiểm định đa cộng tuyến
Variance Inflation Factors
Date: 11/15/21 Time: 23:02
Sample: 1 300
Included observations: 300
Bảng 2.2.6 Hệ số phóng đại phương sai
Hệ số VIF của các biến EDUC = 1,065; EXPER = 1,059; FEMALE= 1,012 đều nhỏ hơn 2 Có thể khẳng định mô hình không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến
Kết luận
Thông qua mô hình hồi qui cho thấy được các mức độ ảnh hưởng khác nhau đến tiền lương người lao động Mô hình hồi qui cho thấy có sự khác biệt giữa thu nhập của người lao động nam và nữ Yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến tiền lương người lao động là số năm được đào tạo, sau đó là số năm kinh nghiệm Việc trả lương như vậy khá phù hợp vì trình độ học vấn là yếu tố quan trọng trong công việc
9
Trang 13DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
động trong khu vực dịch vụ tại Việt Nam, Tạp chí khoa học trường đại học mở thành
phố Hồ Chí Minh - Số 4
Kinh tế quốc dân, Hà Nội
3 Trần Hữu Nghĩa (2008), Đôi điều về lý thuyết vốn nhân lực trong mối quan hệ với giáo dục
và vốn xã hội, Bản tin đại học Quốc gia Hà Nội số 213.