BÀI TẬP MÔN SỞ HỮU TRÍ TUỆ_ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh. Tuy nhiên cơ chế bảo hộ đối với mỗi loại là không giống nhau, em xin chọn đề bài số 04 làm đề tài cho bài tập học kỳ của mình, để làm rõ hơn về sự khác nhau giữa cơ chế bảo hộ của sáng chế và cơ chế bảo hộ của bí mật kinh doanh.
Trang 1MỤC LỤC
Trang 3Đề số 4
1 Phân biệt cơ chế bảo hộ giữa sáng chế và bí mật kinh doanh
2 Công ty Coca Cola là chủ sở hữu nhãn hiệu Coca Cola đăng ký cho sản
phẩm nước uống có ga Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đang có hiệu lực tạiViệt Nam Gần đây, công ty này phát hiện Công ty B tại Hải Phòng sản xuất và
đưa ra thị trường nước uống có ga mang dấu hiệu Cokka Cola với cách trình
bày tương tự
a Anh/chị hãy xác định hành vi của Công ty B có xâm phạm quyền sở hữucông nghiệp của Công ty Coca Cola hay không?
b Giả sử Công ty B sử dụng dấu hiệu Cokka Cola cho sản phẩm keo dán
do Công ty này sản xuất Anh/chị hãy tư vấn biện pháp để Công ty Coca Colachứng minh Công ty B có hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu của Công
ty Coca Cola
Trang 4MỞ ĐẦU
Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế,kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tênthương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu vàquyền chống cạnh tranh không lành mạnh Tuy nhiên cơ chế bảo hộ đối với mỗiloại là không giống nhau, em xin chọn đề bài số 04 làm đề tài cho bài tập học kỳcủa mình, để làm rõ hơn về sự khác nhau giữa cơ chế bảo hộ của sáng chế và cơchế bảo hộ của bí mật kinh doanh do kiến thức còn hạn chế, bài làm không thểtránh khỏi sai sót mong các thầy, cô trong tổ bộ môn góp ý để bài làm của em đượchoàn thiện hơn Em xin cảm ơn!
NỘI DUNG
1 Phân biệt cơ chế bảo hộ giữa sáng chế và bí mật kinh doanh.
Khái niệm Căn cứ khoản 12 Điều 4 Luật
sở hữu trí tuệ 2005 (được sửađổi, bổ sung năm 2009, 2019)
- Luật SHTT: sáng chế là giảipháp kỹ thuật dưới dạng sảnphẩm hoặc quy trình nhằmgiải quyết một vấn đề xác địnhbằng việc ứng dụng các quyluật tự nhiên
Ví dụ: quy trình sản xuất rượuvang thanh long của bà Hồ ThịBạch Hoàng đã được Cục Sở
Căn cứ khoản 23 Điều 4 LuậtSHTT: Bí mật kinh doanh làthông tin thu được từ hoạt độngđầu tư tài chính, trí tuệ, chưađược bộc lộ và có khả năng sửdụng trong kinh doanh
Ví dụ: Phương pháp và thànhphần sản xuất nước giải khátCocacola
Trang 5hữu trí tuệ cấp bằng độcquyền giải pháp hữu ích số 2-
0002456 được công bố vàongày 26/10/20201
Điều kiện
bảo hộ
Theo Điều 58 Luật SHTT thìbất kì giải pháp kĩ thuật nàođáp ứng được 3 điều kiện: (1)tính mới, (2) trình độ sáng tạo
và (3) khả năng áp dụng côngnghiệp thì đều có thể được cấpBằng bảo hộ độc quyền sángchế (khoản 1) Tuy nhiên, sángchế nếu không đáp ứng đượctiêu chí về trình độ sáng tạonhưng không phải là hiểu biếtthông thường thì cũng sẽ đượcbảo hộ dưới hình thức cấpBằng độc quyền giải pháp hữuích (khoản 2)
Bí mật kinh doanh được bảo hộnếu đáp ứng các điều kiện quyđịnh tại Điều 84 Luật SHTT:
1 Không phải là hiểu biết thôngthường và không dễ dàng cóđược;
2 Khi được sử dụng trong kinhdoanh sẽ tạo cho người nắm giữ
bí mật kinh doanh lợi thế so vớingười không nắm giữ hoặckhông sử dụng bí mật kinhdoanh đó;
3 Được chủ sở hữu bảo mậtbằng các biện pháp cần thiết để
bí mật kinh doanh đó không bịbộc lộ và không dễ dàng tiếp cậnđược
Như vậy, về điều kiện bảo hộ của
bí mật kinh doanh cũng gồm các
1 thanh-long-loai-thai-thanh-ac-san-ia-phuong
Trang 6http://www.noip.gov.vn/web/guest/sang-che-viet/-/asset_publisher/XzSH8lY4WRq7/content/bien-điều kiện cơ bản về tính sángtạo, tính hữu tính (hay còn gọi làgiá trị thương mại kinh tế của bímật kinh doanh) và đặc biệt làtính bảo mật.
Căn cứ xác
lập quyền sở
hữu
Căn cứ Điểm a khoản 3 Điều
6 Luật SHTT thì quyền sở hữucông nghiệp đối với sáng chếđược xác lập trên cơ sở quyếtđịnh cấp văn bằng bảo hộ của
cơ quan nhà nước có thẩmquyền theo thủ tục đăng kýquy định tại Luật này hoặccông nhận đăng ký quốc tếtheo điều ước quốc tế màCộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam là thành viên
⇨ Phải đăng ký thì mớiđược bảo hộ
Căn cứ điểm c khoản 3 Điều 6
Luật SHTT: Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật
đó người có hiểu biết trungbình về lĩnh vực kĩ thuậttương ứng có thể thực hiện
Thông tin không phải bộc lộcông khai
Trang 7được sáng chế (Điểm a khoản
3 Cách thức thể hiện thôngtin;
4 Giải pháp chỉ mang đặc tínhthẩm mỹ;
5 Giống thực vật, giống độngvật;
6 Quy trình sản xuất thực vật,động vật chủ yếu mang bảnchất sinh học mà không phải
là quy trình vi sinh;
7 Phương pháp phòng ngừa,chẩn đoán và chữa bệnh chongười và động vật
Điều 85 Luật SHTT:
1 Bí mật về nhân thân;
2 Bí mật về quản lý nhà nước;
3 Bí mật về quốc phòng, anninh;
4 Thông tin bí mật khác khôngliên quan đến kinh doanh
Trang 8Chủ sở hữu
Khoản 1 Điều 121: Chủ sởhữu sáng chế, kiểu dáng côngnghiệp, thiết kế bố trí là tổchức, cá nhân được cơ quan
có thẩm quyền cấp văn bằngbảo hộ các đối tượng sở hữucông nghiệp tương ứng
Chủ sở hữu nhãn hiệu là tổchức, cá nhân được cơ quan
có thẩm quyền cấp văn bằngbảo hộ nhãn hiệu hoặc cónhãn hiệu đã đăng ký quốc tếđược cơ quan có thẩm quyềncông nhận hoặc có nhãn hiệunổi tiếng
Khoản 3 Điều 121: Chủ sở hữu
bí mật kinh doanh là tổ chức, cánhân có được bí mật kinh doanhmột cách hợp pháp và thực hiệnviệc bảo mật bí mật kinh doanh
đó Bí mật kinh doanh mà bênlàm thuê, bên thực hiện nhiệm
vụ được giao có được trong khithực hiện công việc được thuêhoặc được giao thuộc quyền sởhữu của bên thuê hoặc bên giaoviệc, trừ trường hợp các bên cóthỏa thuận khác
họ tạo ra một cách độc lậphoặc do phân tích ngược trongthời hạn bảo hộ, trừ trườnghợp quy định tại khoản 2 Điều
125 Luật SHTT
Chủ sở hữu không có quyềnngăn cản chủ thể khác bộc lộ, bímật kinh doanh được tạo ra mộtcách độc lập hoặc tạo ra do phântích ngược mà có (Điểm d,đkhoản 3 Điều 125 Luật SHTT)
Trang 9Hành vi xâm
phạm quyền
Điều 126 Luật SHTT: Sử dụngsáng chế được bảo hộ trongthời hạn hiệu lực của văn bằngbảo hộ mà không được phépcủa chủ sở hữu;
2 Sử dụng sáng chế mà khôngtrả tiền đền bù theo quy định
về quyền tạm thời quy định tạiĐiều 131 của Luật này2
Khoản 1 Điều 8 Nghị định105/2006/NĐ-CP sửa đổi, bổsung bởi Nghị định119/2010/NĐ-CP: Yếu tố xâmphạm quyền đối với sáng chế
có thể thuộc một trong cácdạng sau đây:
a) Sản phẩm hoặc bộ phận(phần) sản phẩm trùng hoặctương đương với sản phẩmhoặc bộ phận (phần) của sảnphẩm thuộc phạm vi bảo hộsáng chế;
b) Quy trình trùng hoặc tương
Khoản 1 Điều 127 Luật SHTT:Các hành vi sau đây bị coi làxâm phạm quyền đối với bí mậtkinh doanh:
a) Tiếp cận, thu thập thông tinthuộc bí mật kinh doanh bằngcách chống lại các biện pháp bảomật của người kiểm soát hợppháp bí mật kinh doanh đó;
b) Bộc lộ, sử dụng thông tinthuộc bí mật kinh doanh màkhông được phép của chủ sở hữu
bí mật kinh doanh đó;
c) Vi phạm hợp đồng bảo mậthoặc lừa gạt, xui khiến, muachuộc, ép buộc, dụ dỗ, lợi dụnglòng tin của người có nghĩa vụbảo mật nhằm tiếp cận, thu thậphoặc làm bộc lộ bí mật kinhdoanh;
d) Tiếp cận, thu thập thông tinthuộc bí mật kinh doanh củangười nộp đơn theo thủ tục xincấp phép kinh doanh hoặc lưu
2 Xem Điều 131 về quyền tạm thời đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí
Trang 10đương với quy trình thuộcphạm vi bảo hộ sáng chế;
c) Sản phẩm hoặc bộ phận(phần) của sản phẩm được sảnxuất theo quy trình trùng hoặctương đương với quy trìnhthuộc phạm vi bảo hộ sángchế
hành sản phẩm bằng cách chốnglại các biện pháp bảo mật của cơquan có thẩm quyền;
đ) Sử dụng, bộc lộ bí mật kinhdoanh dù đã biết hoặc có nghĩa
vụ phải biết bí mật kinh doanh
đó do người khác thu được cóliên quan đến một trong các hành
vi quy định tại các điểm a, b, c
và d khoản này;
e) Không thực hiện nghĩa vụ bảomật quy định tại Điều 128 củaLuật này
Thời hạn
bảo hộ
Bằng độc quyền sáng chế cóhiệu lực từ ngày cấp và kéodài đến hết hai mươi năm kể
từ ngày nộp đơn (Khoản 2Điều 93 Luật SHTT)
Hết thời hạn, sáng chế sẽ đượccộng đồng sử dụng rộng rãi,không phải xin phép, khôngcần trả tiền
Không xác định thời hạn cho đếnkhi còn đáp ứng được các điềukiện bảo hộ
Hiệu lực hợp K1 d148 hợp đồng chỉ có Ko phải đăng ký tại cơ quan
Trang 11lệ phí duy trì, gia hạn,… theoquy định của pháp luật Nhưngkhông mất phí để bảo mậtthông tin sau khi đã nộp đơn.
Không mất phí đăng ký và duytrì hiệu lực văn bằng nhưng mấtchi phí để bảo mật thông tin
Chủ sở hữu có nghĩa vụ chứngminh thông tin đáp ứng đủ điềukiện để bảo hộ là bí mật kinhdoanh và hành vi xâm phạm
2 TÌNH HUỐNG
Công ty Coca Cola là chủ sở hữu nhãn hiệu Coca Cola đăng ký cho sản phẩm
nước uống có ga Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đang có hiệu lực tại ViệtNam Gần đây, công ty này phát hiện Công ty B tại Hải Phòng sản xuất và đưa ra
thị trường nước uống có ga mang dấu hiệu Cokka Cola với cách trình bày tương
tự
a Anh/chị hãy xác định hành vi của Công ty B có xâm phạm quyền sở hữucông nghiệp của Công ty Coca Cola hay không?
b Giả sử Công ty B sử dụng dấu hiệu Cokka Cola cho sản phẩm keo dán do
Công ty này sản xuất Anh/chị hãy tư vấn biện pháp để Công ty Coca Cola chứng
Trang 12minh Công ty B có hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu của Công ty CocaCola.
Giải quyết tình huống:
a Anh/chị hãy xác định hành vi của Công ty B có xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp của Công ty Coca Cola hay không?
Công ty Coca Cola là chủ sở hữu nhãn hiệu Coca Cola cho sản phẩm nước uống có ga, đã có giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và đang có hiệu lực tại Việt
Nam Do đó, Công ty Coca Cola có đầy đủ các quyền của chủ sở hữu đối với nhãnhiệu đó theo quy định tại Điều 123 Luật sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sungnăm 2009, 2019)
Công ty B tại Hải Phòng sản xuất và đưa ra thị trường nước uống có ga mang
dấu hiệu Cokka Cola với cách trình bày tương tự
Trang 13Theo quy định tại Khoản 39.8, Điều 39 Thông tư 01/2007/TT-KHCN được banhành ngày 14/02/2007 nhằm hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CPcủa Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sởhữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp:
Trang 14"39.8 Đánh giá sự tương tự đến mức gây nhầm lẫn của dấu hiệu yêu cầu đăng
ký với nhãn hiệu khác
Trang 15a) Để đánh giá dấu hiệu yêu cầu đăng ký nêu trong đơn có trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với một nhãn hiệu khác (sau đây gọi là “nhãn hiệu đối chứng”) hay không, cần phải so sánh về cấu trúc, nội dung, cách phát âm (đối với dấu hiệu chữ), ý nghĩa và hình thức thể hiện của dấu hiệu (đối với cả dấu hiệu chữ
và dấu hiệu hình), đồng thời phải tiến hành so sánh hàng hóa, dịch vụ mang dấu hiệu với hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu đối chứng theo quy định tại điểm này.
Trang 16b) Dấu hiệu trùng với nhãn hiệu đối chứng: dấu hiệu bị coi là trùng với nhãn hiệu đối chứng nếu dấu hiệu đó giống hệt nhãn hiệu đối chứng về cấu trúc, nội dung, ý nghĩa và hình thức thể hiện.
Trang 17c) Dấu hiệu bị coi là tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đối chứng nếu:
Trang 18(i) Dấu hiệu đó gần giống với nhãn hiệu đối chứng về cấu trúc hoặc/và nội dung hoặc/và cách phát âm hoặc/và ý nghĩa hoặc/và hình thức thể hiện đến mức làm cho người tiêu dùng tưởng lầm rằng hai đối tượng đó là một hoặc đối tượng này là biến thể của đối tượng kia hoặc hai đối tượng đó có cùng một nguồn gốc;
Trang 19(ii) Dấu hiệu chỉ là bản phiên âm hoặc dịch nghĩa từ nhãn hiệu đối chứng nếu nhãn hiệu đối chứng là nhãn hiệu nổi tiếng."
Trang 20Xét thấy, hai dấu hiệu “Coca Cola” và “Cokka Cola” có các điểm tương tự
về cấu trúc, thứ tự sắp xếp các chữ cái, với số chữ cái giống nhau là 07 chữ cái.Cách phát âm gần giống nhau, đều bao gồm 04 âm tiết Cả hai đều là sản phẩmnước uống có ga, hai hàng hóa có cùng bản chất, cùng chức năng, mục đích sửdụng,
Trang 21Theo phần phân tích trên, ta thấy hai dấu hiệu “Coca Cola” và “Cokka Cola”
có các điểm tương tự, gần giống nhau về cấu trúc, cách phát âm sẽ gây nhầm lẫnlàm cho người tiêu dùng tưởng lầm rằng hai đối tượng đó là một hoặc đối tượngnày là biến thể của đối tượng kia hoặc hai đối tượng đó có cùng một nguồn gốc.Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 129 quy định về các hành vi xâm
phạm quyền đối với nhãn hiệu: "Sử dụng dấu hiệu tương tự với nhãn hiệu được
bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ trùng, tương tự hoặc liên quan tới hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ;"
Từ những phân tích trên ta thấy hành vi của Công ty B đã xâm phạm quyền
sở hữu công nghiệp của Công ty Coca Cola.
b Giả sử Công ty B sử dụng dấu hiệu Cokka Cola cho sản phẩm keo dán
do Công ty này sản xuất Anh/chị hãy tư vấn biện pháp để Công ty Coca Cola chứng minh Công ty B có hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu của Công ty Coca Cola.
Như đã phân tích ở phần (a), “Coca Cola” và “Cokka Cola” là hai dấu hiệu
tương tự Xét theo khoản 1 Điều 129 Luật sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổsung năm 2009, 2019) về các hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu thì theo
quy định tại điểm c việc sử dụng dấu hiệu tương tự với nhãn hiệu được bảo hộ
cho hàng hóa, dịch vụ trùng, tương tự hoặc liên quan tới hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó Do đó, Công ty B sử dụng dấu hiệu
Cokka Cola cho sản phẩm keo dán không phải là hành vi xâm phạm quyền đối với
nhãn hiệu của Công ty Coca Cola Vì sản phầm nước có ga và sản phẩm keo dánkhông phải là hàng hóa dịch vụ trùng hay tương tự
Tuy nhiên, để Công ty Coca Cola chứng minh Công ty B có hành vi xâmphạm quyền đối với nhãn hiệu của mình thì Công ty Coca Cola có thể chứng minh
Trang 22nhãn hiệu "Coca Cola" là nhãn hiệu nổi tiếng, vì căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều
129 Luật SHTT hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu đó là: "Sử dụng dấu
hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu nổi tiếng hoặc dấu hiệu dưới dạng dịch nghĩa, phiên âm từ nhãn hiệu nổi tiếng cho hàng hóa, dịch vụ bất kỳ, kể cả hàng hóa, dịch vụ không trùng, không tương tự và không liên quan tới hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hóa hoặc gây ấn tượng sai lệch về mối quan hệ giữa người sử dụng dấu hiệu đó với chủ sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng."
Công ty Coca Cola cần chứng minh nhãn hiệu "Coca Cola" là nhãn hiệu nổi
tiếng dựa trên các tiêu chí đánh giá quy định tại Điều 75 Luật sở hữu trí tuệ 2005(được sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019):
"Các tiêu chí sau đây được xem xét khi đánh giá một nhãn hiệu là nổi tiếng:
1 Số lượng người tiêu dùng liên quan đã biết đến nhãn hiệu thông qua việc mua bán, sử dụng hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu hoặc thông qua quảng cáo;
2 Phạm vi lãnh thổ mà hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu đã được lưu hành;
3 Doanh số từ việc bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ mang nhãn hiệu hoặc số lượng hàng hóa đã được bán ra, lượng dịch vụ đã được cung cấp;
4 Thời gian sử dụng liên tục nhãn hiệu;
5 Uy tín rộng rãi của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu;
6 Số lượng quốc gia bảo hộ nhãn hiệu;
7 Số lượng quốc gia công nhận nhãn hiệu là nổi tiếng;
8 Giá chuyển nhượng, giá chuyển giao quyền sử dụng, giá trị góp vốn đầu tư của nhãn hiệu."