Sự suy giảm dần của cácrào cản thương mại, hội nhập khu vực với cơ sở hạ tầng thương mại quốc tế được cảithiện và sự xuất hiện của các thị trường mới trên toàn cầu đã tạo ra một bối cảnh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC UEH – TRƯỜNG KINH DOANH
UEH KHOA QUẢN TRỊ
🙞🙞 ❖ 🙞🙞
TIỂU LUẬN CÁ NHÂN
MÔN HỌC QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC UEH – TRƯỜNG KINH DOANH
UEH KHOA QUẢN TRỊ
🙞🙞 ❖ 🙞🙞
TIỂU LUẬN CÁ NHÂN
MÔN HỌC QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
Giảng viên hướng dẫn : TS Hà Quang An
Sinh viên thực hiện : Đinh Việt Dũng
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bài “Tiểu luận cá nhân môn học quản trị kinh doanh quốc tế” này
là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Tất cả các số liệu, tài liệu được sử dụng trong bài luận hoàn toàn trung thực, chínhxác và có nguồn gốc rõ ràng Các thông tin và nội dung tham khảo đều được trích dẫn đầy
đủ trong danh mục tài liệu tham khảo
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước giảng viên bộ môn, khoa và nhà trường về
sự cam đoan này
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 12 năm 2021
Sinh viên thực hiệnĐinh Việt Dũng
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤCCÂU 1: “ANTI-DUMPING CASE
OF VIETNAM CATFISH IN US MARKET”
1.1 Giới thiệu 1.2 Phân tích “Cuộc chiến cá da trơn”
1.2.1 Những người được
hưởng lợi từ mức thuế chống bán phá giá của Hoa Kỳ
1.2.2 Những người chịu thiệt
hại từ mức thuế chống bán phá giá của Hoa Kỳ
1.2.3 Mức thuế này có phải
được căn cứ trên lợi ích tốt nhất cho Hoa Kỳ không?
CÂU 2: TRƯỜNG HỢP CỦA UBER KHI THÂM NHẬP VÀO THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM 2.1 Giới thiệu về Uber 2.2 Hoạt động kinh doanh quốc
tế của Uber và Uber Việt Nam
2.2.1 Hoạt động kinh doanh
quốc tế của Uber
2.2.2 Uber tại thị trường Việt
Nam
2.3 Những vấn đề nảy sinh trong quá trình kinh doanh của Uber tại Việt Nam
2.3.1 Về hệ thống pháp luật 2.3.2 Về văn hóa, xã hội
2.4 Giải pháp đề xuất cho hoạt động kinh doanh quốc tế của Uber
KẾT LUẬN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5MỞ ĐẦU
Nền kinh tế của các quốc gia đang ngày càng phát triển với các hoạt động giaothương không biên giới và sự hòa nhập vào nền kinh tế thế giới Sự suy giảm dần của cácrào cản thương mại, hội nhập khu vực với cơ sở hạ tầng thương mại quốc tế được cảithiện và sự xuất hiện của các thị trường mới trên toàn cầu đã tạo ra một bối cảnh cạnhtranh khác nhau cho các tổ chức Một mặt, các quốc gia, doanh nghiệp có thể dễ dàng tiếpcận hơn với các thị trường mới, tìm kiếm được nhiều nguồn cung cấp hơn và nhận ra các
cơ hội mới để tăng trưởng trong tương lai Mặt khác, toàn cầu hóa gia tăng đang làm chomọi thứ trở nên khó khăn hơn do sự khác biệt giữa các thị trường và sự phức tạp của cạnhtranh toàn cầu Do vậy, để làm rõ những vấn đề cũng như các thách thức trong bối cảnhkinh doanh quốc tế, nội dung của bài tiểu luận sẽ được trình bày bao gồm 3 phần tươngứng với 3 chủ đề khác nhau Mỗi chủ đề sẽ đề cập đến các khía cạnh khác biệt của quátrình kinh doanh quốc tế và những tác động của các khía này đến quá trình tồn tại và pháttriển của mỗi quốc gia, doanh nghiệp
Trang 6CÂU 1: Hãy mô tả những xu hướng thay đổi của nền kinh tế toàn cầu trong 30 năm gần đây Những xu thế này tạo ra các cơ hội và thách thức gì cho các doanh nghiệp kinh doanh ở Việt Nam
1.1Xu hư $ ng thay đ , i cu/ a n 1 n kinh t 3 t a4 n ca1 u tr ng 30 na8 m ga1 n đa: yề1 n kinh tề3 tổa4 n ca1 u trổng 30 na8 m ga1 n đa: y ề1 n kinh tề3 tổa4 n ca1 u trổng 30 na8 m ga1 n đa: y
Nền kinh tế toàn cầu đã chứng kiến nhiều sự thay đổi đáng kể trong vòng 30 năm qua.Chúng ta đang dần rời ra một thế giới mà ở đó các quốc gia là những thực thể tương đốikhép kín, bị cô lập với nhau bởi những rào cản đối với thương mại và đầu tư xuyên biêngiới
1.1.1 Sự trỗi dậy của các nền kinh tế mới nổi
Sự tồn tại của các nền kinh tế mới nổi ngày càng gia tăng, là động lực thúc đẩy quátrình toàn cầu hóa kinh tế Trong 30 năm qua đã chứng kiến sự chuyển dịch của trọng tâmkinh tế thế giới từ khu vực châu Âu-Đại Tây Dương sang Ấn độ Dương-Thái BìnhDương Giai đoạn 2001-2010 đánh dấu sự trỗi dậy của các nền kinh tế mới nổi như nhómBRICS (bao gồm Brazil, Nga, Ấn Độ và Trung Quốc)
Theo nghiên cứu của Ngân hàng thế giới năm 2012, trong vòng 20 năm tới nhóm các nềnkinh tế mới nổi này sẽ chiếm hơn một nửa tăng trưởng toàn cầu và mũi nhọn thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế thế giới Các quốc gia khu vực châu Á-Thái Bình Dương sẽ có triển vọngthay thế nhóm G7 (nhóm 7 nước công nghiệp lớn trên thế giới) về quy mô kinh tế và trởthành khu vực kinh tế lớn nhất thế giới
1.1.2 Sự phát triển và bành trướng của các công ty, tập đoàn xuyên quốc gia (MNCs)
Cùng với sự tiến bộ trong công nghệ và toàn cầu hóa, nhiều tập đoàn đa quốc gia lớn
đã thay đổi quy trình sản xuất, đầu tư vào các nước nhỏ hơn để giảm chi phí sản xuất vàtối đa hóa lợi nhuận, từ đó kích hoạt sự tăng trưởng GDP ở các nước nhỏ hơn Kể từ chiếntranh lạnh, sự nới lỏng về những rào cản thương mại cũng như sự phát triển khoa học kỹthuật đã tạo điều kiện cho các công ty xuyên quốc gia phát triển về số lượng Nếu năm
1980 chỉ có 20.000 công ty xuyên quốc gia thì qua đến năm 2005, con số này là gần
70.000 với khoảng 500 công ty chủ yếu tập trung ở các nước phát triển Ví dụ như cókhoảng 27% linh kiện của hãng xe Ford của Mỹ được sản xuất bởi nước khác, hay hãngsản xuất máy bay nổi tiếng của Mỹ Boeing liên kết với hơn 600 công ty ở nhiều nước khácnhau để sản xuất linh kiện máy bay của mình
Các công ty xuyên quốc gia còn đóng vai trò chính trong quá trình chuyển giao khoahọc công nghệ cũng như luân chuyển dòng chảy nguồn vốn đầu tư FDI giữa các quốc gia
Sự phát triển của các MNCs còn góp phần liên kết các nền kinh tế với nhau, góp phần làmsâu sắc hóa quá trình phân công lao động quốc tế
1.1.3 Nền kinh tế tri thức trên nền tảng khoa học công nghệ
Nền kinh tế tri thức với nền tảng là sự tiến bộ của khoa học công nghệ đã tạo động lựcmạnh mẽ cho sự phát triển của khu vực tài chính trên phạm vi toàn cầu Nền kinh tế trithức, một mặt tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận với tri thức phục vụ công nghiệphóa-hiện đại hóa, mặt khác kết nối các nền kinh tế với nhau Sự bùng nổ của cách mạngkhoa học-công nghệ, trong đó nổi bật là công nghệ thông tin, đã thúc đẩy các quốc gia đầu
Trang 7tư vào xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin, đồng thời nâng cao năng suất và chất lượng sảnphẩm thông qua việc ứng dụng những tiến bộ khoa học công nghệ.
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 đã có những tác động đáng kể đến lực lượngsản xuất và hiệu quả kinh tế, giúp cho các quốc gia tạo được nhiều sản phẩm hơn với chiphí tối thiểu còn chất lượng thì ngày càng nâng cao Việc ứng dụng, đổi mới công nghệcũng giúp cải thiện năng suất và chất lượng dịch vụ, nâng cao hiệu quả của chuỗi cungứng toàn cầu, chi phí về thương mại và vận chuyển giảm, dẫn đến hạ thấp giá thành sảnphẩm, thúc đẩy tiêu dùng Ngoài ra, thế giới đã và đang chứng kiến sự phát triển mạnh mẽcủa thương mại điện tử dưới tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 Ngườitiêu dùng trên toàn cầu đang có xu hướng ngày càng gia tăng mua sắm thông qua các sànthương mại điện tử hoặc các trang web mua sắm trực tuyến của cửa hàng, giúp tiết kiệmthời gian cũng như chi phí trong giao dịch mua bán Như vậy, những tiến bộ về khoa họccông nghệ cũng như ứng dụng những tiến bộ này trong thương mại sẽ là động lực thúc đẩyphát triển thương mại toàn cầu
1.2C h :< i va4 tha$ ch th $ c đ 3 i v $ i ca$ c d anh nghi :< p kinh d anh ta< i Vi :< tư ề1 n kinh tề3 tổa4 n ca1 u trổng 30 na8 m ga1 n đa: y ề1 n kinh tề3 tổa4 n ca1 u trổng 30 na8 m ga1 n đa: yNam
1.2.1 Cơ hội
Kể từ chính sách Đổi mới của Đảng năm 1986, Việt Nam đã chủ trương hội nhập quốc
tế sâu rộng, tham gia vào thương mại quốc tế Hội nhập quốc tế đã và đang mang lại nhiềulợi ích kinh tế cho Việt Nam trong việc giải phóng các nguồn lực và thúc đẩy chuyểnnhượng vốn xuyên quốc gia
Với việc ký kết thành công 2 Hiệp định FTA là CPTPP (Hiệp định Đối tác toàn diện
và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương) và EVFTA (Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam
- Liên minh châu Âu), Việt Nam được đánh giá là sẽ có nhiều thuận lợi trong thương mạiquốc tế, qua đó tạo thêm việc làm và tạo cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp xuất nhậpkhẩu tại Việt Nam
Với việc phát triển của nền kinh tế tri thức và thành tựu về công nghệ thông tin trênnền tảng số sẽ thúc đẩy Việt Nam trao đổi tri thức, chuyển giao công nghệ với cái nướcphát triển, tham gia vào những bậc thang cao hơn của chuỗi giá trị toàn cầu, qua đó thuhẹp khoảng cách giữa Việt Nam với các nước phát triển
Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 cũng đã tạo cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Namứng dụng những thành tựu của khoa học công nghệ vào quá trình sản xuất, kinh doanh.Chẳng hạn như các doanh nghiệp áp dụng dây chuyền tự động hóa trong sản xuất sẽ giúpnâng cao năng suất và hiệu quả kinh doanh, giảm chi phí thuê nhân công Ngoài ra cáchmạng công nghiệp
4.0 cũng sẽ tăng nhu cầu việc làm với các ngành đòi hỏi trí tuệ, tính sáng tạo bởi nhữngcông việc lao động chân tay sẽ dần bị máy móc thay thế
1.1.1 Thách thức
Nền kinh tế Việt Nam là “rất mở”, gây ra thách thức dễ bị ảnh hưởng bởi nền kinh tếthế giới Chẳng hạn như chiến tranh Mỹ-Trung và đại dịch Covid-19 đã gây ra đứt gãychuỗi cung ứng toàn cầu năm 2021 cũng khiến nhiều doanh nghiệp sản xuất Việt Nam bịđình trệ và thậm chí là ngừng sản xuất, làm gián đoạn dòng chảy hàng hóa
Trang 8Việc tự do hóa thương mại cũng đặt ra áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp
Trang 9nước ngoài khi xuất hiện ngày càng nhiều các hàng hóa chất lượng cao chất lượng cao từchâu Âu Quy mô doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu là vừa và nhỏ, tiềm lực chưa đủ mạnh
sẽ khó cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài với tiềm lực tài chính lớn mạnh, quy
mô sản xuất lớn và có uy tín trong ngành Việc dần xóa bỏ hàng rào thuế quan sẽ là condao hai lưỡi, dù tạo cơ hội cho các doanh nghiệp nước ngoài tiếp cận thị trường Việt Namqua đó đa dạng hóa sản phẩm nhưng lại gây áp lực cạnh tranh lớn cho các doanh nghiệpnội địa, dẫn đến nguy cơ bị phá sản, nhiều lao động bị mất việc
Khuôn khổ pháp lý tại Việt Nam còn chưa hoàn thiện, chưa đồng nhất cũng như chưabắt kịp với những xu hướng phát triển của nền kinh tế toàn cầu, gây khó khăn cho quátrình chuyển đổi số của các doanh nghiệp Ngoài ra để thực thi cam kết trong CPTPP thìpháp luật Việt Nam cũng cần phải điều chỉnh các quy định về thương mại, sở hữu trí tuệ,hải quan…
Trang 10CÂU 2: TRƯỜNG HỢP CỦA UBER KHI THÂM NHẬP VÀO THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM
Uber là một công ty đa quốc gia đến từ Mỹ, công ty cung cấp các dịch vụ giaothông vận tải thông qua ứng dụng công nghệ và có trụ sở tại San Francisco Uber hiệnđang có mặt tại hơn 900 khu vực và vùng lãnh thổ trên khắp thế giới Đến tháng 05 năm
2020, Uber đã được định giá hơn 80 tỷ USD sau khi phát hành cổ phiếu lần đầu ra côngchúng (IPO), mặc dù giá trị này thấp hơn kỳ vọng nhưng công ty vẫn đem lại hàng tỉUSD cho các nhà đầu tư Uber là một trong những cái nổi bật trong nền kinh tế chia sẻ và
sự ra đời của Uber còn tạo ra một xu hướng mới được gọi là "Uberification" (Uber hóa).Tính đến năm 2019, Uber ước tính có hơn 110 triệu người dùng trên toàn cầu Tại Hoa
Kỳ, vào đầu năm 2019, thị phần chia sẻ xe của Uber chiếm 67% và thị phần giao thựcphẩm trong năm 2018 là 24%
Ý tưởng thành lập Uber xuất phát từ việc Travis Kalanick và Garrett Camp, haidoanh nhân trẻ không tìm được phương tiện đi lại trong một đêm tuyết ở Paris, Pháp vào
2008 Chính từ kinh nghiệm trong việc gặp khó khăn khi gọi taxi, cả hai doanh nhân đãnảy ra suy nghĩ về ý tưởng “điều gì sẽ xảy ra nếu bạn có thể yêu cầu một chuyến xe từchiếc điện thoại của chính mình?” Khi trở lại San Francisco, Garrett Camp đã mua tênmiền UberCab.com và thuyết phục Kalanick đảm nhận vai trò điều hành công ty Sau vụviệc trên, họ đã phát triển một ứng dụng điện thoại thông minh cho phép mọi người đi xechỉ bằng một nút bấm Vào tháng 3 năm 2009, tức chỉ ba tháng kể từ khi phát triển ứngdụng, Uber đã được ra mắt tại San Francisco Việc đặt xe dễ dàng và đơn giản đã ngàycàng thúc đẩy sự phổ biến của ứng dụng Chỉ với một nút bấm, khách hàng có thể đặt mộtchuyến đi, GPS xác định vị trí và chi phí sẽ tự động được tính vào thẻ trên tài khoảnngười dùng Từ đây, công ty khởi nghiệp có trụ sở tại San Francisco nhanh chóng trởthành một trong những công ty nổi tiếng với tốc độ phát triển nhanh chóng Và chưa đầyhai năm sau, vào năm 2011, Uber đã ra mắt thị trường quốc tế tại Paris, nơi ý tưởng về nólần đầu tiên bén rễ Là một công ty thành lập sớm nhất trong lĩnh vực kinh doanh này,Uber đã tận dụng cơ hội để mở rộng quy mô kinh doanh Bằng cách áp dụng các chínhsách mở rộng mạnh mẽ, hoạt động kinh doanh của Uber đã mở rộng ra sáu lục địa trongvòng bảy năm để có mặt tại 75 quốc gia và hơn 500 thành phố Cho đến nay, dù trải qua
Trang 11rất nhiều những khó
Trang 12khăn kèm theo đó là hàng loạt các vụ kiện, tai tiếng, nhưng những thành công mà Uberđạt được là điều không thể phủ nhận Uber hiện vẫn đang là một trong những cái tênđược nhắc đến như một thương hiệu vận tải thành công nhất thế giới.
2.2.1 Hoạt động kinh doanh quốc tế của Uber
Quá trình kinh doanh quốc tế của Uber bắt đầu từ năm 2011 với địa điểm đầu tiên
là Paris, Pháp Đây cũng chính là nơi mà những nhà sáng lập nảy ra ý tưởng hình thànhUber Sau đó một năm, Uber bắt đầu ra mắt tại London và tiếp theo là Sydney Đối vớikhu vực châu Á, vào đầu năm 2013, Singapore là quốc gia đầu tiên mà Uber đặt chânđến Uber cho biết lý do chọn Singapore vì đây là quốc gia đã chào đón sự đổi mới từ lâu
và là trung tâm công nghệ của khu vực Sau Singapore, các điểm đến tiếp theo cho sự mởrộng của Uber là Đài Bắc ở Đài Loan và Seoul ở Hàn Quốc Đến tháng 2, năm 2014,Uber chính thức hoạt động tại Manila Cùng năm, Uber cũng bắt đầu hoạt động tại TrungQuốc, Việt Nam, Indonesia và Thái Lan Trong giai đoạn 2015 - 2016, Uber nỗ lực tăngcường dịch vụ tại thị trường châu Á với nhiều đổi mới để gia tăng khả năng cạnh tranh.Năm 2017, Uber đã ra mắt dịch vụ của mình tại Campuchia và Myanmar Tuy nhiên, mộtnăm sau đó, dịch vụ của Uber đã phải rời khỏi Đông Nam Á kể từ khi bị Grab, một đốithủ cạnh tranh tại khu vực châu Á mua lại
2.2.2 Uber tại thị trường Việt Nam
Vào năm 2014, Uber đã quyết định triển khai hoạt động đầu tiên tại 2 thành phốlớn của Việt Nam là thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội Việc lựa chọn hai hai địa điểmtrên là bởi vì đây là những thành phố lớn, dân cư đông đúc, nhu cầu đi lại cao nên sẽmang lại nhiều cơ hội cho Uber Tháng 7 năm 2014 được xem là thời điểm Uber chínhthức thâm nhập thị trường Việt Nam Công ty đã sử dụng hình thức thâm nhập là đầu tưtrực tiếp Tại Việt Nam, Uber được đăng kí kinh doanh dưới hình thức công ty hoạt độngtrên lĩnh vực công nghệ Chỉ vài tháng sau khi có mặt ở Việt Nam, Uber dường như đãtrở thành một hiện tượng trong mảng kinh doanh vận tải Đội ngũ tài năng trẻ và năngđộng đã nâng tầm Uber Việt Nam trở thành một trong những thị trường phát triển nhanhnhất của Uber trên toàn cầu trong vòng một năm hoạt động Đến tháng 4/2016, Uber đãchính thức ra mắt dịch vụ xe ôm Uber Moto tại Việt Nam Một năm sau đó, Uber tiếp tục
mở rộng hoạt động kinh doanh ra các khu vực khác của Việt Nam bao gồm Nha Trang và
Trang 13Đà Nẵng.
Trang 14Mặc dù có tốc độ phát triển nhanh chóng trong thời gian đầu, nhưng Uber vẫn phảiđối mặt với nhiều thách thức khi bước vào thị trường hấp dẫn như Việt Nam Ngành giaothông vận tải Việt Nam khác với bất kỳ ngành giao thông vận tải nào trên thế giới Đó là
sự pha trộn giữa phong cách vận tải truyền thống và hiện đại cùng với sự cạnh tranh gaygắt đã gây ra nhiều khó khăn cho một người chơi mới như Uber Bên cạnh đó, trong thờigian hoạt động tại Việt Nam, Uber cũng liên tục vấp phải nhiều vấn không hay Đầu tiênphải kể đến đó là những lùm xùm liên quan đến việc lách thuế, nợ thuế Với việc đăng kíkinh doanh trên lĩnh vực công nghệ, Uber cho rằng mình chỉ là một ứng dụng kết nốigiữa tài xế và khách hàng chứ không phải là doanh nghiệp vận tải Kết hợp với việc kếtquả kinh doanh của công ty luôn trong tình trạng lỗ nên Uber sẽ không có nghĩa vụ phảiđóng thuế Tuy nhiên sau quá trình thanh tra, rà soát, cơ quan thuế TP.HCM đã ra quyếtđịnh truy thu gần 67 tỷ đồng đối với Uber Ngoài ra, trong suốt quá trình hoạt động Uberliên tục vấp phải sự phản ứng mạnh mẽ đến từ các hãng taxi truyền thống Các hãng xetruyền thống cho rằng có nhiều sự bất bình đẳng trong chính sách quản lý giữa họ vàUber Những phản ứng này đã gay gắt đến mức vào tháng 3/2017, Hiệp hội taxi cả 3miền kêu cứu Thủ tướng và đề nghị dừng khẩn cấp việc thí điểm xe công nghệ Và nhữngvấn đề kể trên đã phần nào ảnh hưởng đến hình ảnh thương hiệu và hoạt động kinh doanhcủa Uber tại Việt Nam Cuối cùng, đến tháng 3/2018, Uber thông báo sẽ bán toàn bộmảng kinh doanh của họ tại thị trường Đông Nam Á cho đối thủ Grab Và đến ngày8/4/2018, Uber chính thức chấm dứt hoạt động tại thị trường Đông Nam Á, trong đó cóViệt Nam
2.3.1 Về hệ thống pháp luật
Một trong những vấn đề chính mà Uber gặp phải khi thâm nhập thị trường châu Ánói chung và Việt Nam nói riêng là thích ứng với chính sách của các quốc gia sở tại Khithâm nhập vào thị trường Việt Nam, Uber vẫn áp dụng nguyên mô hình One-Size-FitsAll như đã từng áp dụng tại quê nhà mà không quan tâm đến sự khác biệt giữa các quốcgia Và với mô hình này, Uber đã vạch ra chiến lược với mục tiêu phát triển nhanh chóng
và càng chiếm lĩnh được thị phần càng tốt, còn những khía cạnh về pháp lý, luật pháp sẽđược giải quyết sau Tuy nhiên, Uber đã không có cái nhìn sâu sắc về bối cảnh của từngquốc gia mà nó đặt chân đến Tại quê nhà Mỹ hay các thị trường khác như Anh, đều là