Họ và tên: Đinh Việt Dũng MSSV: 31201021831 Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế Lớp: KM003Khoá: K46 Giảng viên hướng dẫn: Thầy NGUYỄN HỮU LỘC Tóm tắt: Bài tiểu luận giới thiệu sơ lược về ngành
Trang 6ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH DOANH KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ - MARKETING
Trang 11Đề tài: TIỂU LUẬN KINH TẾ
QUỐC TẾ Xuất khẩu cà phê Gia Lai vào thị trường EU sau hiệp định EVFTA
Trang 13Họ và tên: Đinh Việt Dũng MSSV: 31201021831 Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế Lớp: KM003
Khoá: K46 Giảng viên hướng dẫn: Thầy NGUYỄN HỮU LỘC Tóm tắt: Bài tiểu luận giới thiệu sơ lược về ngành xuất khẩu Xuất khẩu cà phê Gia Lai
– một trong những loại nông sản xuất khẩu đứng đầu khu vực Tây nguyên của Việt Nam
và được bảo hộ bởi hiệp định EVFTA Từ đó phân tích về cơ hội và rào cản của ngành kể
từ khi ký kết hiệp định EVFTA và đưa ra các giải pháp, khuyến nghị phù hợp cho doanhnghiệp Việt Nam
cà phê Gia Lai, rào cản phi thuế quan, xuất khẩu nông sản
Trang 24MỤC LỤ
Trang 281 Ý NGHĨA CỦA NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3
Trang 292 K HUNG LÝ THUYẾT 2
Trang 302.1 H IỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO L IÊN MINH CHÂU Â U -V IỆT N AM (EVFTA) 2
Trang 312.2 C ÁC RÀO CẢN THỰC TẾ CÒN LẠI SAU HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 2
Trang 322.3.1 L Ý DO CHỌN ĐỀ TÀI 2
Trang 332.3.2 T ẦM QUAN TRỌNG CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 2
Trang 343.1.N GÀNH CÔNG NGHIỆP XUẤT KHẨU CÀ PHÊ V IỆT N AM TRƯỚC CÁC RÀO CẢN HỘI NHẬP 2
Trang 353.2 T ÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CÀ PHÊ GIA LAIỞ EU GIAI ĐOẠN ĐẦU NĂM 2021 4
Trang 363.3 C ÁC THÁCH THỨC VÀ CƠ HỘI CỦA XUẤT KHẨU CÀ PHÊ G IA L AI SAU KÝ KẾT EVFTA 6
Trang 373.3.1 C Ơ HỘI 5
Trang 383.3.2 C ÁC RÀO CẢN PHI THUẾ QUAN 7
Trang 393.4 Các giải pháp cụ thể cho ngành xuất khẩu cà phê Gia lai… 8
Trang 404 K ẾT LUẬN 10
Trang 414.1 N ỘI DUNG CHÍNH 10
Trang 424.2 K HUYẾN NGHỊ 10
Trang 434.3 Đ Ề XUẤT CHO NỘI DUNG NGHIÊN CỨU MỞ RỘNG 10
Trang 44T ÀI LIỆU THAM KHẢO 11
Trang 471 Ý nghĩa của nội dung nghiên cứu
Trang 48Trong môi trường kinh doanh quốc tế như hiện nay, vấn đề giao thương trao đổi mua bánhàng hoá giữa các quốc gia với nhau là hết sức cần thiết Khi đề cập tới việc xuất khẩunông sản thì chúng ta không thế không nhắc đến cà phê - một loại nông sản có giá trị xuấtkhẩu cao của tỉnh Gia Lai nói riêng và của cả nước nói chung và mới gần đây dấy lên mộtchủ đề nóng hổi là ký kết hiệp định EVFTA Vậy trước một thị trường đầy tiềm năng vàthách thức như EU câu hỏi được đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam là: “ EVFTA mở
ra những cơ hội và thách thức gì?”
2 Khung lý thuyết
2.1 Hiệp định thương mại tự do Liên minh châu Âu-Việt Nam (EVFTA)
Trang 49Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - EU (EVFTA) là một FTA thế hệ mới giữa ViệtNam và 27 quốc gia thành viên Liên minh Châu Âu và có phạm vi cam kết rộng và mức
độ cam kết cao nhất của Việt Nam từ trước tới nay
2.2 Các rào cản thực tế còn lại sau hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 50Theo các quy tắc trong hiệp định EVFTA thì các đòi hỏi về nguồn gốc xuất xứ rất chặtchẽ đây là một thách thức lớn đối với các doanh nghiệp Việt Nam Thêm vào đó là cácyêu cầu bắt buộc về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, nhãn dán, môi trường của
EU rất khắt khe và không dễ để đáp ứng
2.3.1 Lý do chọn đề tài
Trang 51Nhằm nghiên cứu hoạt động xuất khẩu cà phê Gia Lai sang thị trường EU, cũng như phântích các rào cản thương mại Để từ đó có một số đề suất nhằm cải thiện hoạt động xuấtkhẩu, nâng cao hình ảnh nông sản ở Việt Nam và phát huy mối quan hệ tốt đẹp giữa ViệtNam và EU.
2.3.2 Tầm quan trọng của đề tài nghiên cứu
Trang 52Việc lựa chọn đề tài này như một cái nhìn thẳng và trực quan về những cơ hội và tháchthức của Việt Nam khi bước chân vào thị trường EU đầy tiềm năng nhưng cũng khó tínhnày.
3 Ngành chế biến cà phê xuất khẩu Việt Nam trước các rào cản kỹ thuật trong thương mại
Trang 533.1 Sơ lược về ngành công nghiệp xuất khẩu cà phê ở Gia Lai
Trang 54Từ những năm cuối thập niên 70, đầu thập niên 80 của thế kỷ trước, người Pháp đã đem
cà phê Robusta (cà phê vối) trồng khắp các đồn điền trên vùng đất Gia Lai Mặc dù được trồng sau cà phê Arabica (cà phê chè), Liberica (cà phê mít) nhưng cà phê Robusta với sựthích hợp với thổ nhưỡng, khí hậu cao nguyên Gia Lai nên nhanh chóng tăng về quy mô diện tích, cho năng suất vượt trội, đứng nhất nhì ở khu vực Tây Nguyên, hàng năm đóng góp sản lượng đáng kể cho hoạt động xuất khẩu cà phê của Việt Nam
Những đặc điểm nổi bật của cà phê Việt Nam
Trang 55Hai loại cà phê chính (Robusta và Arabica) đều được đưa vào sản xuất, Trong khiRobusta chiếm 92,9% tổng diện tích trồng cà phê (và chiếm 97% tổng sản lượng)
Trang 56+ Cà phê Robusta đã có một chỗ đứng lâu đời Phần lớn các giống Robusta hiện được trồng ở Việt Nam có nguồn gốc từ đảo Java của Indonesia Nhắc đến cà phê Robusta chắc hẳn các Barista sẽ thường nhắc đến hương vị đặc trưng của nó Cà phê Robusta mang
Trang 57mùi hương nồng và đậm hơn hẳn Arabica bởi hàm lượng caffeine trong cà phê cao gấpđôi Arabica, từ 2- 2,5%.
Trang 58+ Arabica là cây cà phê chè ưa sống ở vùng núi cao Arabica có giá trị kinh tế nhất trong
số các loài cây cà phê Cây có tán lớn, màu xanh đậm, lá hình oval Quả hình bầu dục, mỗi quả chứa hai hạt cà phê Ở Việt Nam loại cà phê này ít phổ biến hơn so với cà phê Robusta do đặc tính chống chịu sâu bệnh kém, tuy nhiên cũng có một số vùng sinh thái phù hợp cho cây cà phê Arabica
3.2 Tình hình xuất khẩu cà phê Gia Lai sang EU giai đoạn cuối 2020 đầu 2021
Tháng 8/2020, Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) chính thức có hiệu lực Vào 16/9 tại thành phố Plei Ku, tỉnh Gia Lai, Bộ NN&PTNT Công ty TNHH Vĩnh
Trang 59Hiệp là doanh nghiệp sản xuất-xuất khẩu cà phê của Việt Nam vinh dự xuất 3 lô cà phênhân, khối lượng 296 tấn sản phẩm cà phê đầu tiên đi châu Âu theo Hiệp định EVFTA.Gia Lai đóng góp trong tổng xuất khẩu cà phê Việt Nam trong giai đoạn từ 2015 đến
2020 cả về khối lượng và kim ngạch; chỉ từ 7% về lượng và 6,4% về giá trị năm 2015 lên12,8% về lượng và 10,9% về giá trị xuất khẩu vào năm 2020
Trang 63Số lượng và trị giá cà phê xuất khẩu của Gia Lai tăng liên tục trong giai đoạn 2015
-2018, Nhưng do bị ảnh hưởng nặng nề bởi dịch Covid-19 nên đến năm 2019 khối lượng
và kim ngạch suy giảm mạnh nhưng đã được cải thiện trong 2020 và phấn đấu đẩy mạnhtrong 2021
Trang 64Tổng kim ngạch xuất khẩu 7 tháng năm 2021 của tỉnh Gia Lai ước đạt 360 triệu USD tăng hơn 22% so với cùng kỳ năm ngoái; trong đó, nổi bật là mặt hàng cà phê đạt tới
Trang 65ngưỡng 210 triệu USD, chiếm gần 60% tổng giá trị xuất khẩu toàn tỉnh Để có được tín hiệu vui này, phải kể đến sự đóng góp lớn của Hiệp định Thương mại
tự do giữa Việt Nam - EU (EVFTA) đã duy trì và phát triển thị trường xuất khẩu, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong tỉnh gia tăng xuất khẩu, đưa sản lượng cà phê xuất khẩu tăng 20% và tăng 24% về giá trị.
3.3 Các thách thức và cơ hội của xuất khẩu thanh long Bình Thuận sau ký kết EVFTA
Trang 66Thương mại hàng hóa: EU cam kết xóa bỏ thuế quan ngay khi EVFTA có hiệu lực đốivới hàng hóa của Việt Nam thuộc 85,6% số dòng thuế trong biểu thuế, tương đương70,3% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào EU Trong vòng 7 năm kể từ khi EVFTA
có hiệu lực, EU cam kết xóa bỏ 99,2% số dòng thuế trong biểu thuế, tương đương 99,7%kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào EU
Trang 67Đối với Gia Lai, hiện EU là một trong những thị trường xuất khẩu hàng hóa chính củacác doanh nghiệp địa phương và đóng góp khoảng 60% tỷ trọng kim ngạch xuất khẩuhàng hóa toàn tỉnh Thế nên khi Hiệp định EVFTA có hiệu lực, địa phương rất kỳ vọnghoạt động xuất khẩu hàng hóa trên địa bàn sẽ khởi sắc, bù đắp lại những thiệt hại do dịchCovid-19 gây ra trong nửa đầu năm 2020.
3.3.1 Cơ hội:
Trang 68Sau lộ trình thuế quan, gần 100% các sản phẩm Việt Nam sẽ được xóa bỏ thuế, đây làmức cam kết lớn nhất mà một đối tác đưa ra cho Việt Nam trong các hiệp định thươngmại tự do mà chúng ta đã ký kết Như vậy, EVFTA sẽ giúp Việt Nam mở cửa với châu
Âu, một thị trường truyền thống tiềm năng, đa dạng hóa về nhu cầu nhưng cũng khắt khe
về tiêu chuẩn
Trang 69EU không phải là nhà cung cấp mà là thị trường tiêu thụ cà phê nguyên chất với kimngạch nhập khẩu cà phê khoảng 10 tỷ USD / năm, tương ứng với 66% kim ngạch nhậpkhẩu và khoảng 30% lượng tiêu thụ cà phê thế giới vào năm 2020 Việt Nam là nước xuấtkhẩu cà phê thứ hai vào thị trường EU, chiếm 16,1% thị phần về lượng (sau Brazil22,2%).
Trang 70EU cũng là thị trường tiêu thụ cà phê lớn nhất của Việt Nam với sản lượng chiếm 40% vàkim ngạch xuất khẩu chiếm 38% Giá trị xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang EU bìnhquân đạt hơn 1,1 tỷ USD trong giai đoạn 2015-2019 (theo tradecom.un.org) 5 quốc gia
EU có giá trị nhập khẩu cà phê Việt Nam cao nhất, bao gồm Đức, Ý, Tây Ban Nha, Bỉ và
Trang 71Pháp chiếm 92 93% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam Tất cả phụ thuộc vàonguyên liệu trong cà phê.
Trang 72Tuy nhiên, EU có một nền rang xay cà phê rất phát triển Phân khúc cà phê đặc sản rấthấp dẫn đối với người tiêu dùng trên thị trường EU Cà phê đặc sản tăng trưởng mạnhnhất ở Tây Bắc Châu Âu Do mức thu nhập, nhận thức và văn hóa cà phê ở khu vực nàyrất phát triển.Tại các thị trường Bắc Âu, việc tiêu thụ cà phê bên ngoài gia đình đang tăngnhanh và các cửa hàng cà phê là những người đi tiên phong trong việc giới thiệu các loại
cà phê chất lượng cao hơn so với các khu vực khác Tại thị trường Anh, mức tiêu thụ càphê đang tăng trung bình 10% mỗi năm Phân khúc cà phê đặc sản đang tăng trưởng 13%hàng năm Ở Đức, sự phát triển của các cửa hàng cà phê và nhu cầu của người tiêu dùngthích thưởng thức cà phê ở canteen hơn là ở nhà đang góp phần vào sự tăng trưởng của càphê Đức Phân khúc cà phê đặc sản Ở Đông Âu, tỷ trọng cà phê đặc sản thấp hơn, nhưng
xu hướng ngày càng tăng, đặc biệt là ở các thành phố có nền văn hóa cà phê như Krakow(Ba Lan), Praha (Cộng hòa Séc) và Vilnius (Lithuania) Phát triển các lễ hội cà phê, cácnhà rang xay cà phê nhỏ và các cơ sở giáo dục cà phê (ví dụ: Đại sứ quán cà phê tại Cộnghòa Séc) để cho thấy tiềm năng của các thị trường này
3.3.2 Các rào cản phi thuế quan
Trang 73Bên cạnh những cơ hội lớn mà Hiệp định EVFTA mang lại, xuất khẩu nông sản Việt Namcũng phải đối mặt với không ít thách thức Theo chuyên gia kinh tế Vũ Vinh Phú, ViệtNam đã ký kết các Hiệp định Thương mại CPTTP và EVFTA, điều đó có nghĩa, chúng ta
đã bước vào sân chơi thương mại lớn nhất toàn cầu
Trang 74Việt Nam có thế mạnh về nông sản và sản phẩm nông sản xuất khẩu, dễ dàng đạt đượccác yêu cầu về truy xuất nguồn gốc nếu tổ chức sản xuất quy mô, bài bản, đúng quy trình.Thế nhưng trên thực tế, nông sản Việt Nam chưa tạo được uy tín cao ở thị trường châu
Âu Cụ thể là cà phê xuất khẩu Việt Nam 95% là Robusta và Vì các thị trường Bắc Âuđều hướng tới cà phê chất lượng cao, nên nhập khẩu chủ yếu cà phê Arabica và nhậpkhẩu cà phê Robusta với số lượng thấp Đây chính là nguyên nhân lớn nhất cho cà phêViệt Nam chưa hiện diện nhiều tại thị trường khu vực này
Trang 75Bà Miriam Garcia Ferrer cho biết: "Chúng tôi có các tiêu chuẩn về chất lượng và an toànrất cao ở Liên minh châu Âu và chúng tôi muốn các công ty xuất khẩu vào châu Âu đềuphải tuân thủ Một số sản phẩm của Việt Nam hiện nay chưa đạt chuẩn của châu Âu mà
Trang 76sẽ phải nâng cấp và chuẩn bị Điều đó sẽ mở cửa vào thị trường châu Âu Nếu đáp ứngđược tiêu chuẩn của châu Âu, vào được châu Âu rồi thì gần như vào được hầu hết các thịtrường khó tính khác"
Trang 77Các rào cản TBT, SPS và yêu cầu của khách hàng: EU là một thị trường khó tính Kháchhàng có yêu cầu cao về chất lượng sản phẩm Các yêu cầu bắt buộc về vệ sinh an toànthực phẩm, dán nhãn, môi trường của EU rất khắt khe và không dễ đáp ứng Vì vậy, dù
có được hưởng lợi về thuế quan thì hàng hóa của Việt Nam cũng phải hoàn thiện rấtnhiều về chất lượng để có thể vượt qua được các rào cản này Đối với cà phê ,việc quản lý
và thực thi các quy định vệ sinh an toàn thực phẩm trong nước cũng chưa đạt được nhữngkết quả kỳ vọng, chưa đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng
Trang 78Các khía cạnh bền vững là một mối quan tâm quan trọng ở Việt Nam Biến đổi khí hậugây ra mối đe dọa nghiêm trọng đối với ngành cà phê, nhưng các hoạt động nông nghiệpgây hủy hoại môi trường cũng đáng lo ngại Cà phê bền vững chỉ chiếm khoảng 9%lượng cà phê xuất khẩu của Việt Nam, trong khi thị trường Bắc Âu rất quan tâm đến sảnxuất bền vững.
Trang 79Do thị trường nhỏ nên việc nhập khẩu cà phê chủ yếu tập trung ở một số công ty lớn Mộtkhi các công ty Bắc Âu trở nên quen thuộc và tin tưởng khách hàng của họ, sẽ rất khó đểthay đổi Đây là một trong những thách thức đối với các công ty Việt Nam.
3.4 Các giải pháp cụ thể cho ngành xuất khẩu cà phê Gia Lai
Trang 80EVFTA là một lợi thế không phải cây đũa thần vì thế vẫn cần doanh nghiệp Việt Namnhận dạng đúng đắn và đưa ra lời giải cho bài toán: “ Thị trường EU cần gì và doanhnghiệp Việt nam bán gì?”
Trang 81Đầu tư nghiên cứu các giống cà phê mới đáp ứng được thị hiếu của người tiêu dùng vềchất lượng cũng như mẫu mã phục vụ cho các dịch vụ xuất nhập khẩu Các nhà vườnkhông nên sản xuất nhỏ lẻ mà cần liên kết lại với nhau, sản xuất theo quy trình thốngnhất, chú trọng vào chất lượng sản phẩm sẽ giúp cho sản phẩm xuất khẩu được đồng đều,nâng cao chất lượng và giá trị của sản phẩm.Những mô hình canh tác xưa cũ không cònphù hợp, chúng ta cần cải thiện các kỹ thuật canh tác, đầu tư sản xuất cà phê an toàn,tham gia sản xuất cà phê theo hướng VietGap, GlobalGap đem đến cho người tiêu dùngtrong nước lẫn ngoài nước các sản phẩm sạch, an toàn, chất lượng.
Trang 82Các doanh nghiệp Việt Nam cần nâng cao năng lực cạnh tranh để có thể đối mặt với cácvấn đề đặt ra khi Hiệp định EVFTA có hiệu lực Theo đó, nông dân cùng doanh nghiệpViệt Nam phải tăng năng suất và không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, bằng cáchành động thiết thực, cụ thể như cải tạo và phát triển các loại giống tốt có nhiều ưu điểm
và có năng suất, chất lượng cao, áp dụng các quy trình gây giống, nuôi trồng tiến bộ, hiệuquả, tổ chức các hoạt động sản xuất một cách có tổ chức, quy hoạch cụ thể, hiện đại Đặcbiệt, đối với các mặt hàng nông sản xuất khẩu như cà phê, phải chịu sức ép cạnh tranh từthị trường quốc tế đặc biệt là cà phê Brazil, cà phê Trung Quốc, hoạt động sản xuất cầnphải được tổ chức lại một cách chuyên nghiệp, nâng cao tiêu chuẩn hơn nữa Chú trọngthực hiện hiện đại hóa nông nghiệp, tạo lập duy trì và phát triển mối quan hệ với cácdoanh nghiệp và cơ quan chức năng, từ đó hình thành các hợp tác xã, vùng sản xuất nôngnghiệp lớn, tham gia các Hiệp hội ngành hàng, cùng nhau học hỏi, đưa ra các chính sáchphát triển kinh doanh trong nước, thu hút đầu tư nước ngoài nhằm nhận được nguồn vốnlớn và khoa học công nghệ tiên tiến
Trang 83Ngoài ra, các doanh nghiệp, bộ, ngành cũng cần xây dựng một chiến lược tiếp cận thịtrường, trong đó đã có những nghiên cứu về thị trường tiếp cận, nhận định được nhữngtiềm năng cũng như đánh giá được sức cạnh tranh của từng loại nông sản, tận dụng cácthế mạnh của Việt Nam làm tiền đề các doanh nghiệp tiến vào thị trường EU, khai thácmọi tiềm năng của thị trường này Về phía các cơ quan chức năng, ngoài việc tuyêntruyền, phổ biến các vấn đề có liên quan đến Hiệp định, cần tạo điều kiện thuận lợi nhấtcho doanh nghiệp hoàn thiện các thủ tục đăng ký tiêu chuẩn, chất lượng, xuất xứ…, giúphàng nông sản Việt Nam tận dụng được hết các cơ hội từ EVFTA.
Trang 84-Áp dụng phương pháp BVTV theo hướng “Đa dạng sinh học” và “Cân bằng sinhhọc” (tăng thành phần và số lượng các loại thiên địch để diệt trừ côn trùng gây hại chocây trồng); Tổ chức liên kết chuỗi từ sản xuất đến tiêu thụ nông sản áp dụng các tiêuchuẩn về an toàn thực phẩm.
Trang 85Đây thực sự là những thách thức rất lớn, nhưng, nếu vượt qua được nó, Việt Nam nóichung và các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng sẽ thực sự đạt tới một đỉnh cao mới vàvươn lên sánh ngang bằng với các doanh nghiệp ở các nước phát triển trên thế giới.
4 Kết luận
4.1.Nội dung chính