1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TOAN 9 HK2 1819 CT DE thầy thanh lê PGDQ4

10 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề kiểm tra học kỳ 2 năm học 2018-2019 môn Toán lớp 9
Người hướng dẫn PGS. Thanh Lê
Trường học Phòng Giáo Dục Quận 4
Chuyên ngành Toán
Thể loại đề thi
Năm xuất bản 2018-2019
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 297,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hỏi nhà trường cần thuê bao nhiêu xe mỗi loại?. Nhân dịp khuyến mãi, để bán hết phần còn lại, cửa hàng đã giảm giá 30% so với giá niêm yết ở đợt một.. b/ Hỏi vào dịp khuyến mãi cửa hàng

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 4

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2018 – 2019

MÔN: TOÁN 9

Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (1,75 điểm) Giải các phương trình và hệ phương trình sau:

a/ (5x 3 1 x− ) ( + ) =21





c/ x4 +3x2 −28 0=

Câu 2 (1,5 điểm) Cho hàm số y = 2

2

x có đồ thị (P) và đường thẳng (D): y = − +x 4 a/ Vẽ (P) và (D) trên cùng hệ trục tọa độ Oxy

b/ Tìm tọa độ giao điểm của (P) và (D) bằng phép toán

Câu 3 (1,25 điểm) Cho phương trình ẩn x: x2 – 2(m – 3)x + m2 + 3 = 0 (x là ẩn số) a/ Tìm giá trị của m để phương trình có hai nghiệm

b/ Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình Tìm các giá trị của m để phương trình có hai nghiệm x1, x2 thỏa hệ thức: ( )2

xxx x =

Câu 4 (1 điểm)

Chào mừng ngày thành lập Đoàn 26 tháng 3, một trường tổ chức đi tham quan Địa đạo

Củ Chi cho 289 người gồm học sinh Khối lớp 9 và giáo viên phụ trách, nhà trường đã thuê 9 chiếc xe gồm hai loại: loại 45 chỗ ngồi và 16 chỗ ngồi (không kể tài xế) Hỏi nhà trường cần thuê bao nhiêu xe mỗi loại? Biết rằng không có xe nào còn chỗ trống

Câu 5 (1 điểm)

Một cửa hàng thời trang nhập về 100 áo với giá vốn 300 000 đồng/ 1 áo Đợt một, cửa hàng bán hết 80 áo Nhân dịp khuyến mãi, để bán hết phần còn lại, cửa hàng đã giảm giá 30% so với giá niêm yết ở đợt một Biết rằng sau khi bán hết số áo của đợt nhập hàng này thì cửa hàng lãi 12 300 000 đồng

a/ Tính tổng số tiền cửa hàng thu về khi bán hết 100 áo

Đề thi có 2 trang

Trang 2

b/ Hỏi vào dịp khuyến mãi cửa hàng đó bán một chiếc áo giá bao nhiêu tiền?

Câu 6 (1 điểm)

Một khối gỗ hình lập phương cạnh 8 cm,

được khoét bởi một hình nón, đường sinh

AB = 8,6 cm và đỉnh chạm mặt đáy của khối

gỗ (xem hình bên) Hãy tính bán kính đáy

của hình nón và thể tích của khối gỗ còn lại

Biết

Vlập phương = a3 (a là cạnh hình lập phương)

Vhình nón = 1

3 πR

2h (R = OB là bán kính mặt

đáy, h = OA là chiều cao của hình nón)

π ≈ 3,14

Câu 7 (2,5 điểm)

Từ điểm A ở ngoài đường tròn (O) vẽ hai tiếp tuyến AB, AC và cát tuyến AEF đến đường tròn (O) ( B,C, E, F (O), tia AF nằm giữa hai tia AO và AC, AE < AF) Gọi I

là trung điểm EF

a/ Chứng minh các tứ giác ABOC và AOIC nội tiếp đường tròn

b/ Chứng minh ∆ABE và ∆AFB đồng dạng từ đó suy ra BE.CF = CE.BF

c/ Qua I kẻ đường thẳng song song với CF cắt BC tại D, tia DE cắt AO tại K Chứng minh tứ giác KBOD nội tiếp đường tròn

Hết

-PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO QUẬN 4

Trang 3

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ II MÔN TOÁN 9

NĂM HỌC 2018 – 2019

phần 1

(1,75

) (0,75a

)

b

(0,5)

c

(0,5)

Bài 1: (1,75 điểm)

Giải các phương trình và hệ phương trình sau : a/ (5x 3 1 x− ) ( + ) =21

⇔ 5x2 + 2x – 24 = 0

∆’ = … = 121 > 0 Vậy pt có hai nghiệm phân biệt:

x1 = ' ' 1 11 2

5

b a

x2 = ' ' 1 11 12

b a

b/





4 3 17

x y

x y

 + =

8 6 34

x y

x y

 + =

4 3 17

x

x y

=

 + =

8 3 17

x y

=

 + =

3

x y

=

 =

 Vậy 2

3

x y

=

 =

c/ x4 +3x2 −28 0= Đặt x 2 = t (t ≥ 0) Pt trở thành:

t 2 + 3t – 28 = 0

∆ = b2 – 4ac = 9 – 4.(– 28 ) = 121 > 0 Pt có hai nghiệm phân biệt:

t 1 = 3 11 4

b a

− + ∆ − += = (nhận)

b a

0,25 0,25

Đúng 2 nghiệm 0,25

Đúng mỗi giá

trị 0,25 + 0,25

0,25

Trang 4

* t = 4 ⇔x2 = 4 ⇔x = ± 2

1,5đ

a

1

b

0,5

Câu 2 (1,5 điểm) Cho hàm số y = 2

2

x có đồ thị (P) và đường thẳng (D): y = − +x 4

a/ Vẽ (P) và (D) trên cùng hệ trục tọa độ Oxy

y = 2 2

b/ Tìm tọa độ giao điểm của (P) và (D) bằng phép toán

Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (D):

2

4 2

x x

= − +

⇔ x2 + 2x – 8 = 0

∆ ’ = b’2– ac = 1 + 8 = 9

x 1 = ' ' 1 3 2

1

b a

x 2 = ' ' 1 3 4

1

b a

Mỗi đồ thị: 0,5 + 0,5

0,25

5 10

x y

Trang 5

x = 2 nên y = –x + 4 = 2 ⇒ (2; 2)

x = –4 nên y = –x + 4 = 2 ⇒ (– 4; 8) Vậy toạ độ giao điểm là : (–4 ; 8) và (2 ; 2 )

0,25

3

(1,25

)

a/

0,5

b

0,75

Câu 3 (1,25 điểm) Cho phương trình ẩn x:

x2 – 2(m – 3)x + m2 + 3 = 0 (x là ẩn số)

a/ Tìm giá trị của m để phương trình có hai nghiệm

∆’ = b’2 – ac = (m – 3)2 – (m2 + 3) = m2 – 6m + 9 – m2 – 3

= 6 – 6m

Để phương trình có hai nghiệm khi ∆’ ≥ 0

⇔ 6 – 6m ≥ 0 ⇔ m ≤ 1 Vậy phương trình có hai nghiệm khi m ≤ 1

b/ Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình

Tìm các giá trị của m để phương trình có hai nghiệm x1, x2 thỏa hệ thức:

1 2 5 1 2 4

xxx x =

Theo hệ thức Viete, ta có:

S = x1 + x2 = b

a

− = 2(m – 3)

P = x1x2 = c

a = m2 + 3

⇔ ( )2

1 2 5 1 2 4

xxx x =

⇔ S2 – 4P – 5P = 4

⇔ S2 – 9P – 4 = 0

⇔ 4(m – 3)2 – 9(m2 + 3) – 4 = 0

⇔ –5m2 – 24m + 5 = 0

m = 15 , m = – 5 (nhận) Vậy m = 15 , m = – 5 thì pt có hai nghiệm thỏa

hệ thức đã cho

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

4

(1) 1 Câu 4 (1 điểm)

Trang 6

Chào mừng ngày thành lập Đoàn 26 tháng 3, một trường tổ chức đi tham quan Địa đạo Củ Chi cho 289 người gổm học sinh Khối lớp 9 và giáo viên phụ trách, nhà trường đã thuê 9 chiếc xe gồm hai loại: loại 45 chỗ ngồi và 16 chỗ ngồi (không kề tài xế) Hỏi nhà trường cần thuê bao nhiêu xe mỗi loại? Biết rằng không có xe nào còn chỗ trống

Gọi x, y lần lượt là số xe loại 45 chỗ và 16 chỗ

Điều kiện: x, y ∈ N* , x, y < 9

Tổng số người trên xe 45 chỗ là 45x (người) Trên xe 16 chỗ là 16y (người)

Vì tổng số người là 289 ta có phương trình:

45x + 16y = 289 (1)

Vì tổng số xe là 9 ta có phương trình:

x + y = 9 (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

45 16 289

9

x y

 + =

5 4

x y

=

 =

 (nhận) Vậy số xe loại 45 chỗ là 5 và 16 chỗ là 4 xe

0,25

Một trong hai

pt 0,25

0,25

0,25 5

(1)

a

0,25

b

0,75

Câu 5 (1 điểm)

Một cửa hàng thời trang nhập về 100 áo với giá vốn 300000 đồng/ 1 áo Đợt một, cửa hàng bán hết 80 áo Nhân dịp khuyến mãi, để bán hết phần còn lại, cửa hàng đã giảm giá 30% so với giá niêm yết ở đợt một Biết rằng sau khi bán hết số áo của đợt nhập hàng này thì cửa hàng lãi 12300000 đồng

a/ Tính tổng số tiền cửa hàng thu về khi bán hết 100 áo

tổng số tiền cửa hàng thu về khi bán hết 100 áo

là : 300000.100 + 12300000 = 42300000 đồng b/ Hỏi vào dịp khuyến mãi cửa hàng đó bán

0,25

0,25

Trang 7

một chiếc áo giá bao nhiêu tiền?

Gọi x là giá bán1 áo ở đợt đầu (x > 300000)

Giá bán 1 áo vào ngày khuyến mãi 70%x

Vì tổng số tiền sau khi bán hết áo là 42300000 đồng Ta có

pt: 80x + 20.70%x = 42300000

⇔ ⇔ x = 450000 (nhận) Vậy giá bán 1 áo vào ngày khuyến mãi là : 70%.450000 = 315000 đồng

0,25

0,25

6

1 Câu 6 (1 điểm)

Một khối gỗ hình lập phương cạnh 8 cm, được khoét bởi một hình nón, đường sinh AB = 10 cm và đỉnh chạm mặt đáy của khối gỗ (xem hình bên) Hãy tính bán kính đáy của hình nón và thể tích của khối gỗ còn lại Biết

Vlập phương = a3 (a là cạnh hình lập phương) Vhình nón =

1

3 πR2h (R = OB là bán kính mặt đáy, h = OA là chiều cao của hình nón)

π ≈ 3,14

Xét

AOB vuông tại O, ta có:

OA 2 + OB 2 = AB 2 (Định lý Pytago)

OB 2 = AB 2 – OA 2 = 8,6 2 – 8 2 = 9,96

OB ≈3,16 cm

V lập phương = 8 3 = 512 cm 3

V hình nón =

1

3 πR 2 h =

1

3 3,14.3,16 2 8 = 83,61 cm 3

0,25 0,25

0,25

Trang 8

Thể tích của khối gỗ còn lại:

V lập phương – V hình nón = 512 – 83,61 = 428,39 cm 3

0,25 7

(2,5)

Câu 7 (2,5 điểm)

a/ Chứng minh các tứ giác ABOC và AOIC nội tiếp đường tròn

Vì AB, AC là tiếp tuyến của (O) ⇒ AB ⊥ OA, AC ⊥ OC

- Ta có: OI ⊥ EF (do I là trung điểm dây EF của (O))

Xét tứ giác ABOC ta có:

·ABO ACO+ · =900 +900 =1800 (do AB OB, AC OC)

Tứ giác ABOC nội tiếp.

Xét tứ giác AOIC ta có:

·AIO ACO=· =900 (do OI EF, AC OC)

Tứ giác AOIC nội tiếp.

b/ Chứng minh ∆ABE và ∆AFB đồng dạng từ đó suy ra BE.CF = CE.BF

Xét ∆ABE và ∆AFB ta có:

0,25

0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25

0,25

Trang 9

·BAF chung

· ·

ABE BFE= (góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung với góc

nội tiếp cùng chắn cung BE)

ABE∽ AFB (g – g)

BE AB

BF = AF

(1)

Cmtt ACE ∽ AFC

CF = AF

(2)

Mà AB = AC (do AB, AC là 2 tiếp tuyến cắt nhau tại A) (3)

Từ (1), (2), (3)

BE CE

BF =CF

BE.CF = CE.BF

c/ Qua I kẻ đường thẳng song song với CF cắt BC tại D,

tia DE cắt AO tại K Chứng minh tứ giác KBOD nội tiếp đường tròn

Ta có ID // CF (gt)

⇒·EFC EID= · (2 góc đồng vị)

Mà ·EFC EBC=· (2 góc nội tiếp cùng chắn CE)

⇒·EID EBC

⇒ Tứ giác BEDI nội tiếp.

⇒·BDE= ·BIE

⇒·BIE BOA= · (do 5 điểm A, B, O, I, C cùng thuộc một

đường tròn – tứ giác ABOC và AOIC nội tiếp)

BDE BOA· = ·

⇒ Tứ giác KBOD nội tiếp

0,25

Ngày đăng: 06/12/2022, 11:23

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w