Ông Hà Trọng P có tài sản là 01 ngôi nhà với diện tích là 100m2 trên địa bàn quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội; 01 mảnh đất vườn 200m2 trên địa bàn quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh. Ông P lập di chúc để lại tài sản cho hai con của mình, theo đó tài sản của ông P được chia đều cho hai con. 1. Nếu ông P công chứng di chúc thì phải công chứng tại Hà Nội hay thành phố Hồ Chí Minh? Tại sao? 2. Nếu ông P không công chứng thì có thể thực hiện chứng thực di chúc được hay không? Việc chứng thực sẽ được thực hiện như thế nào? 3. Khi ông P qua đời, hai con của ông phát hiện ra còn một mảnh đất tại thành phố Hồ Chí Minh chưa được ông P định đoạt trong di chúc nên đã thỏa thuận phân chia mảnh đất này. Văn bản thỏa thuận được đề nghị công chứng tại một văn phòng công chứng ở Hà Nội. Hỏi: 3.1 Thủ tục công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản được pháp luật hiện hành quy định như thế nào? 3.2 Tổ chức hành nghề công chứng ở Hà Nội có thể công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản của hai con ông P hay không? Tại sao?
Trang 1MỤC LỤC
Câu 1: Nếu ông P công chứng di chúc thì phải công chứng tại Hà Nội hay Hồ
Câu 2: Nếu ông P không công chứng thì có thể thực hiện chứng thực di chúc được hay không? Việc chứng thực sẽ thực hiện như thế nào? 2
3.1 Thủ tục công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản được pháp luật hiện
3.2 Tổ chức hành nghề công chứng ở Hà Nội có thể công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản của 2 con ông P hay không ? Tại sao ? 8 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 2BÀI 1:
Ông Hà Trọng P có tài sản là 01 ngôi nhà với diện tích là 100m2 trên địa bàn quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội; 01 mảnh đất vườn 200m2 trên địa bàn quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh Ông P lập di chúc để lại tài sản cho hai con của mình, theo đó tài sản của ông P được chia đều cho hai con
1 Nếu ông P công chứng di chúc thì phải công chứng tại Hà Nội hay thành phố Hồ Chí Minh? Tại sao?
2 Nếu ông P không công chứng thì có thể thực hiện chứng thực di chúc được hay không? Việc chứng thực sẽ được thực hiện như thế nào?
3 Khi ông P qua đời, hai con của ông phát hiện ra còn một mảnh đất tại thành phố Hồ Chí Minh chưa được ông P định đoạt trong di chúc nên đã thỏa thuận phân chia mảnh đất này Văn bản thỏa thuận được đề nghị công chứng tại một văn phòng công chứng ở Hà Nội Hỏi:
3.1 Thủ tục công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản được pháp luật hiện hành quy định như thế nào?
3.2 Tổ chức hành nghề công chứng ở Hà Nội có thể công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản của hai con ông P hay không? Tại sao?
Trang 3GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG
Câu 1: Nếu ông P công chứng di chúc thì phải công chứng tại Hà Nội hay
Hồ Chí Minh? Tại sao?
Căn cứ vào vụ việc được đưa ra, ông Hà Trọng P có thể công chứng di chúc tại Hà Nội hoặc thành phố Hồ Chí Minh đều được, bởi lẽ:
Điều 56 Luật Công chứng 2014 chỉ quy định về “Công chứng di chúc”, pháp luật chỉ đặt ra yêu cầu về người yêu cầu công chứng di chúc mà không đặt ra yêu cầu về tổ chức hành nghề công chứng nào được công chứng di chúc Theo
đó, người yêu cầu công chứng di chúc phải là người lập di chúc, người lập di chúc không được ủy quyền cho người khác yêu cầu công chứng di chúc do mình lập ra Yêu cầu này được đặt ra nhằm đảm bảo di chúc được lập theo đúng ý chí
tự nguyện của người lập di chúc (không bị ép buộc, cưỡng bức, đe dọa) Như vậy, người lập di chúc nếu lập trên cơ sở tự nguyện, theo đúng ý chí của mình thì đã đảm bảo tính hợp pháp cho các tài sản đề cập trong di chúc
Bên cạnh đó, theo Điều 42 Luật công chứng 2014 quy định về “phạm vi
công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản”: “Công chứng viên của tổ chức hành, nghề công chứng chỉ được công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản và văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản” Như vậy, căn cứ vào quy định này thì
không yêu cầu bắt buộc phải công chứng ở tổ chức hành nghề công chứng trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có bất động sản được
để cập trong di chúc
Trang 4Theo trường hợp được đưa ra, ông P muốn công chứng di chúc do mình lập để lại tài sản cho 2 người con của ông chứ không phải ông P muốn công chứng hợp đồng, giao dịch về chuyển quyền bất động sản hay giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất của ông cho 2 tài sản của ông là bất động sản tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Do đó, ông có thể công chứng di chúc này ở Hà Nội hay thành phố Hồ Chí Minh đều được
Câu 2: Nếu ông P không công chứng thì có thể thực hiện chứng thực di chúc được hay không? Việc chứng thực sẽ thực hiện như thế nào?
* Ông P có thể không công chứng mà thực hiện chứng thực vời di chúc của mình
Theo Điều 624, Bộ luật Dân sự 20151: “Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.” Việc lập di chúc cơ vai trò quan trọng trong việc phân chia tài sản của người lập khi người này qua đời Xét trên Điều 630, Bộ luật dân sự 2015, về điều kiện di chúc hợp pháp không có quy định về việc bắt buộc văn bản di chúc phải công chứng hay chứng thực
Như vậy, việc ông P không công chứng mà chọn chứng thực bản di chúc thì
di chúc đều có hiệu lực Tuy nhiên bản di chúc ấy hợp pháp hay không thì vẫn cần đáp ứng các yếu tố quy định chung tại điều 630
Về mặt chủ thể, người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép; di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha,
mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc,di chúc của người bị hạn chế
1 Điều 624, Bộ luật Dân sự 2015
Trang 5về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực
Về mặt nội dung, di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật
Ngoài ra, do tình huống có nêu việc ông P lập di chúc với hình thức văn bản nên ở đây chúng em xin loại trừ trường hợp di chúc bằng miệng
* Thủ tục thực hiện chứng thực.
Thủ tục chứng thực di chúc được quy định tại Điều 36, Nghị định 23/2015/ NĐ-CP2; Điều 624 đến Điều 648, Bộ luật dân sự 20153.
Thứ nhất, người yêu cầu chứng thực nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực,
gồm các giấy tờ sau đây:
- Dự thảo di chúc;
- Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực (xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu);
- Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó; trừ trường hợp người lập di chúc đang bị cái chết
đe dọa đến tính mạng (xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu)
Thứ hai, nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền Do việc chứng thực di chúc
quy định không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực Căn cứ theo điểm e, khoản 2, Điều 5 về trách nhiệm và thẩm quyền chứng thực quy
2 Xem Điều 36, Nghị định 23/2015/NĐ-CP
3 Xem Điều 624 đến Điều 648, Bộ luật dân sự 2015
Trang 6định tại Nghị định 23/20154, trường hợp ông P chứng thực di chúc thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn Cụ thể, người yêu cầu chứng
thực di chúc nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn hoặc yêu cầu chứng thực ngoài trụ sở Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn, nếu người yêu cầu chứng thực thuộc diện già yếu, không thể đi lại được, đang bị tạm giữ, tạm giam, thi hành án phạt tù hoặc
có lý do chính đáng khác
Thứ ba, tiếp nhận hồ sơ kiểm tra các giấy tờ yêu cầu chứng thực Nếu hồ
sơ đầy đủ, thì chuyển cho người thực hiện chứng thực Nếu cơ quan thực hiện chứng thực không thể giải quyết và trả kết quả ngay trong ngày tiếp nhận yêu cầu thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người yêu cầu chứng thực
bổ sung hồ sơ theo quy định, hoặc hướng dẫn nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền chứng thực, nếu nộp hồ sơ không đúng cơ quan có thẩm quyền
Thứ tư, người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu
chứng thực Nếu hồ sơ đầy đủ, tại thời điểm chứng thực người lập di chúc tự nguyện, minh mẫn và nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì thực hiện chứng thực Ông P có thể tuyên bố nội dung của di chúc trước mặt người thực hiện chứng thực Người thực hiện chứng thực phải ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố Người lập di chúc ký tên hoặc điểm chỉ vào bản
di chúc trước mặt người thực hiện chứng thực sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình
4 Điểm e, khoản 2, điều 5, NĐ 23/2015/NĐ-CP
Trang 7Nếu ông P không đọc được, không nghe được, không ký, không điểm chỉ được thì phải có 02 người làm chứng Người làm chứng phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến nội dung
di chúc Người làm chứng do người yêu cầu chứng thực bố trí Trường hợp người yêu cầu chứng thực không bố trí được thì đề nghị cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định người làm chứng Người làm chứng phải xuất trình giấy tờ tùy thân còn giá trị sử dụng để người thực hiện chứng thực kiểm tra và ký vào từng trang của di chúc
Người thực hiện chứng thực ghi lời chứng theo mẫu quy định; ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực Đối với di chúc có từ 02 trang trở lên, thì từng trang phải được đánh số thứ tự, có chữ ký của người yêu cầu chứng thực và người thực hiện chứng thực; số lượng trang và lời chứng được ghi tại trang cuối của di chúc Trường hợp di chúc có từ
02 tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai (trong trường hợp từ chối chứng thực thì người thực hiện chứng thực phải giải thích rõ lý do bằng văn bản cho người yêu cầu chứng thực)
Thứ năm, người yêu cầu chứng thực di chúc nhận kết quả tại nơi nộp hồ
sơ Căn cứ theo Điều 37, Nghị định 23/2015, thời hạn quy định không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực Trường hợp kéo dài thời hạn giải quyết thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi
rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.5
5 Xem điều 37, Nghị định 23/2015/NĐ-CP
Trang 8Câu 3:
3.1 Thủ tục công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản được pháp luật hiện hành quy định như thế nào?
Thứ nhất, theo quy định tại Điều 57 Luật công chứng 2014 quy định về
công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản như sau:
“1 Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.
Trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản, người được hưởng di sản có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác.
2 Trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó Trường hợp thừa kế theo pháp luật, thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế Trường hợp thừa kế theo
di chúc, trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có bản sao di chúc.
3 Công chứng viên phải kiểm tra để xác định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản; nếu thấy chưa rõ hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại di sản và hưởng di sản là không đúng pháp luật thì từ chối yêu cầu công chứng hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định.
Trang 9Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản trước khi thực hiện việc công chứng.
4 Văn bản thỏa thuận phân chia di sản đã được công chứng là một trong các căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho người được hưởng di sản.”
Những người thừa kế theo di chúc, mà di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản
Thứ hai, theo quy định tại Điều 18 Nghị định 29/2015/NĐ-CP quy định về
việc niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản như sau:
“1 Việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản phải được niêm yết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết Việc niêm yết do tổ chức hành nghề công chứng thực hiện tại trụ sở của Ủy ban nhân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản; trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó.
Trường hợp di sản gồm cả bất động sản và động sản hoặc di sản chỉ gồm
có bất động sản thì việc niêm yết được thực hiện theo quy định tại Khoản này
và tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản.
Trường hợp di sản chỉ gồm có động sản, nếu trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng và nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản không ở cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì tổ chức hành nghề công chứng có thể đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú
Trang 10hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản thực hiện việc niêm yết.
2 Nội dung niêm yết phải nêu rõ họ, tên của người để lại di sản; họ, tên của những người thỏa thuận phân chia hoặc khai nhận di sản thừa kế; quan hệ của những người thỏa thuận phân chia hoặc khai nhận di sản thừa kế với người
để lại di sản thừa kế; danh mục di sản thừa kế Bản niêm yết phải ghi rõ nếu có khiếu nại, tố cáo về việc bỏ sót, giấu giếm người được hưởng di sản thừa kế; bỏ sót người thừa kế; di sản thừa kế không thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người để lại di sản thì khiếu nại, tố cáo đó được gửi cho tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc niêm yết.
3 Ủy ban nhân dân cấp xã nơi niêm yết có trách nhiệm xác nhận việc niêm yết và bảo quản việc niêm yết trong thời hạn niêm yết.”
Như vậy, sau khi kiểm tra hồ sơ đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật, cơ quan công chứng tiến hành thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản Việc thụ lý phải được niêm yết trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày niêm yết Sau 15 ngày niêm yết, không có khiếu nại, tố cáo thì cơ quan công chứng chứng nhận văn bản thừa kế Các đồng thừa kế có thể lập thành văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế (Điều 58 Luật công chứng 2014) Sau khi công chứng văn bản thừa kế, người được hưởng di sản thực hiện thủ tục đăng ký quyền tài sản tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện nơi có đất
Theo đó, thủ tục công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa
kế trong trường hợp của hai con ông P như sau:
- Người yêu cầu công chứng nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng, hồ sơ bao gồm:
Trang 11+ Phiếu yêu câu công chứng;
+ Dự thảo văn bản thỏa thuận phân chia di sản (nếu có);
+ Bản sao giấy tờ tùy thân (sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân);
+ Các giấy tờ chứng minh tài sản của người để lại di sản: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của ông
P tại thành phố Hồ Chí Minh chưa được đề cập trong di chúc;
+ Trường hợp không có di chúc hoặc có di chúc nhưng di chúc không ghi
rõ cách phân chia di sản, cần cung cấp thêm: Tờ tường trình và cam kết về quan
hệ nhân thân
+ Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến văn bản thỏa thuận mà pháp luật quy định phải có
- Công chứng viên phải kiểm tra để xác định ông P đúng là người có quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tại thành phố Hồ Chí Minh mà ông chưa đề cập trong di chúc và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản; nếu thấy chưa rõ hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại di sản và hưởng di sản
là không đúng pháp luật thì từ chối yêu cầu công chứng, hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng thì công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định
- Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đã đầy đủ giấy tờ, phù hợp với quy định của pháp luật thì công chứng viên thụ lý, ghi vào sổ công chứng
- Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản trước khi thực hiện công chứng