Trong đợt khám sức khỏe đầu năm cho học sinh, số cân nặng tính tròn đến kg của học sinh lớp 7A được ghi lại ở bảng sau: a Lập bảng tần số.. b Tính số trung bình cộng và tìm mốt của dấu h
Trang 1UBND QUẬN BÌNH THẠNH
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2018 - 2019
MÔN TOÁN LỚP 7
Thời gian 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
Bài 1) (1,5 điểm) Trong đợt khám sức khỏe đầu năm cho học sinh, số cân nặng (tính tròn đến kg)
của học sinh lớp 7A được ghi lại ở bảng sau:
a) Lập bảng tần số
b) Tính số trung bình cộng và tìm mốt của dấu hiệu
Bài 2) (2 điểm)
a) Thu gọn đơn thức: 2 3 2 3 3
z y x y x 16
3
b) Cho biểu thức 3 x y 4 xy 1
2
1 y x 5 xy 3 y x 2
Thu gọn và tính giá trị của biểu thức M tại
3
1
x và y = 2
Bài 3) (1,5 điểm) Cho hai đa thức: A(x) = – 5x2 + 7x4 – 3x – 8 và B(x) = – 6x3 – x4 + 2x2 – 3x –
4 1
a) Tính A(x) + B(x) b) Tính A(x) – B(x)
Bài 4) (1,5 điểm) Tìm nghiệm của các đa thức:
a) M(x) = x 5
3
7
Bài 5) (0,5 điểm) Gọi W là khối lượng của một người (tính bằng kg) và H là chiều cao của người
đó (tính bằng m), chỉ số khối cơ thể được tính theo công thức: 2 2
H
W ) m / kg ( BMI Biết rằng người
có BMI dưới 18 là gầy, từ 18,5 đến 25 là bình thường, trên 25 là béo phì Bạn Tuấn năm nay 13 tuổi, có chiều cao là 1,59m và cân nặng là 41kg Hỏi bạn Tuấn thuộc dạng nào?
Bài 6) (3 điểm) Cho tam giác ABC cân tại A, vẽ AM vuông góc với BC (M thuộc BC)
a) Chứng minh ABM = ACM và MB = MC
b) Cho biết AB = 25cm, BC = 14cm Tính độ dài AM rồi so sánh M AˆB và M BˆA
c) Trên đoạn thẳng AB lấy điểm D, trên tia đối CA lấy điểm E sao cho BD = CE Từ D, E vẽ
DF, EH vuông góc với đường thẳng BC (F, H BC) DE cắt BC tại I
Chứng minh BDF = CEH và I là trung điểm DE
HẾT
Trang 2-UBND QUẬN BÌNH THẠNH
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐÁP ÁN MÔN TOÁN LỚP 7
Số cân nặng (x) Tần số (n) Các tích (x n)
N = 40 Tổng: 1615
b) Số trung bình cộng X 40 , 375 0.25
a) 2 3 2 3 3
z y x y
x
16
3
1
6 9 3
3
x
16
3
3 9 3
6
2 x y y z
x
16
3
= x 8 y 12 z 3
16
3
0.25
2
1 y x 5 xy 3 y
x
2
1 xy 4 y x 3 2
1 y x 5 xy 3 y
x
2
2
3 xy
7
Trang 3Thay
3
1
x và y = 2 vào M ta có:
2
3 2 3
1
.
7
6
37
M
Vậy giá trị của biểu thức M tại
3
1
x và y = 2 là
6
37
0.25
A(x) = – 5x2 + 7x4 – 3x – 8
B(x) = – 6x3 – x4 + 2x2 – 3x –
4 1
A(x) = 7x4 – 5x2 –
3x – 8 +
B(x) = – x4 – 6x3 + 2x2 –
3x – 4
1
A(x) + B(x) = 6x4 – 6x3 – 3x2 –
6x
–
4 33
A(x) = 7x4 – 5x2 –3x – 8
–
B(x) = – x4 – 6x3 + 2x2 –
3x – 4
1
A(x) – B(x)
= 8x
4 + 6x3 – 7x2
4
31
a) M(x) = x 5
3
7
Ta có: x 5 0
3
7
x =
7
15
Vậy x =
7
15
b) N ( x ) 2 x 3 8 x
Trang 4Ta có: 2 x 8 x 0 0.25
x 4 0
x
2 2
2 x hay 2 x
hay
0
Vậy x 0 , x = 2 , x2 là nghiệm của đa thức N(x) 0.25
Bài 5) (0,5 điểm) Gọi W là khối lượng của một người (tính bằng kg) và H là chiều cao của người
đó (tính bằng m), chỉ số khối cơ thể được tính theo công thức: 2 2
H
W ) m / kg ( BMI Biết rằng người
có BMI dưới 18 là gầy, từ 18,5 đến 25 là bình thường, trên 25 là béo phì Bạn Tuấn năm nay 13 tuổi, có chiều cao là 1,59m và cân nặng là 41kg Hỏi bạn Tuấn thuộc dạng nào? 0.5
59 , 1
41 H
W ) m / kg
(
Bài 6) (3 điểm) Cho tam giác ABC cân tại A, vẽ AM vuông góc với BC (M thuộc BC)
I F
H
E M
A
C B
D
b) Cho biết AB = 25cm, BC = 14cm Tính độ dài AM rồi so sánh M AˆB và M BˆA 1
Trang 5Tính BM = 7cm 0.25
AMB vuông tại B nên AM2 + BM2 = AB2 0.25
B
Aˆ M A
Bˆ M BM
c) Trên đoạn thẳng AB lấy điểm D, trên tia đối CA lấy điểm E sao cho BD = CE Từ D, E vẽ DF,
EH vuông góc với đường thẳng BC (F, H BC) DE cắt BC tại I
Chứng minh BDF = CEH và I là trung điểm DE 1
HS giải bằng cách khác, Gv dựa vào cấu trúc thang điểm như trên để chấm