1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tiểu luận Quy chế thành viên hợp tác xã theo quy định pháp luật

14 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy chế thành viên hợp tác xã theo quy định pháp luật hiện hành
Tác giả Nguyễn Văn A
Chuyên ngành Luật Hợp tác xã
Thể loại Bài tập kỳ
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 24,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô hình hợp tác xã là một trong những tổ chức kinh tế thu hút đông đảo nhân dân lao động và cộng đồng địa phương tham gia. Mô hình hợp tác xã được nhân dân hưởng ứng và phát triển sâu rộng vì vừa mang tính xã hội vừa mang tính nhân văn sâu sắc, hoạt động nhằm hỗ trợ và phục vụ nhu cầu của các thành viên. Hợp tác xã là mô hình kinh tế quan trọng trong sự phát triển nền kinh tế xã hội đất nước, do đó mô hình này cũng được nhà nước quan tâm, hỗ trợ thể hiện thông qua Luật Hợp tác xã và các văn bản hướng dẫn thi hành. Quy chế pháp lí về thành viên trong hợp tác xã đóng vai trò quan trọng đảm bảo lợi ích cho các thành viên hợp tác xã.

Trang 1

MỤC LỤC

II.Quy chế thành viên hợp tác xã theo quy định pháp luật hiện hành 3

1 Hình thành, chấm dứt tư cách thành viên hợp tác xã 3

2 Quyền và nghĩa vụ cơ bản của thành viên hợp tác xã 6

4 Một số vướng mắc trong thực hiện pháp luật về quy chế thành viên

Trang 2

MỞ ĐẦU

Mô hình hợp tác xã là một trong những tổ chức kinh tế thu hút động đảo nhân dân lao động và cộng đồng địa phương tham gia Mô hình hợp tác xã được nhân dân hưởng ứng và phát triển sâu rộng vì vừa mang tính xã hôi vừa mang tính nhân văn sâu sắc, hoạt động nhằm hỗ trợ và phục vụ nhu cầu của các thành viên Hợp tác xã là mô hình kinh tế quan trọng trong sự phát triển nền kinh tế - xã hội đất nước, do đó mô hình này cũng được nhà nước quan tâm, hỗ trợ thể hiện thông qua Luật Hợp tác xã và các văn bản hướng dẫn thi hành Quy chế pháp lí về thành viên trong hợp tác xã đóng vai trò quan trọng đảm bảo lợi ích cho các thành viên hợp tác xã Để rõ hơn về vấn đề này em xin chọn đề số

05 làm đề tài cho bài tập kỳ: “Quy chế thành viên hợp tác xã theo quy định pháp luật hiện hành”.

NỘI DUNG

I Khái quát về hợp tác xã

1 Khái niệm, đặc trưng của hợp tác xã

Luật Hợp tác xã năm 2012 của Việt Nam đã định nghĩa: Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã (khoản 1 Điều 3)

Hợp tác xã có các đặc trưng sau:

Trang 3

Thứ nhất, hợp tác xã là một tổ chức kinh tế tập thể, có các thành viên là cá

nhân hoặc tổ chức

Thứ hai, hợp tác xã là một tổ chức kinh tế mang tính xã hội và nhân văn

sâu sắc

Thứ ba, hợp tác xã là một tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân.

Thứ tư, hợp tác xã được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự chủ , tự

chịu trách nhiệm

Thứ năm, hợp tác xã thực hiện việc phân phối thu nhập cho các thành viên

lao động, theo vốn góp và theo mức độ sử dụng dịch vụ của hợp tác xã

Thứ sáu, hợp tác xã được hưởng các chính sách bảo đảm, hỗ trợ và ưu đãi

của Nhà nước

2 Khái quát về thành viên hợp tác xã

Luật Hợp tác xã năm 2012 không có điều luật định nghĩa về thành viên hợp tác xã, tuy nhiên, có thể hiểu thành viên hợp tác xã là cá nhân, tổ chức tham gia góp vốn, lao động, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã theo nguyên tắc

tự nguyện, hợp tác, bình đẳng, dân chủ

Thành viên hợp tác xã có một số đặc điểm pháp lí sau:

Thứ nhất, về tư cách chủ thể thành viên hợp tác xã là chủ sở hữu của hợp

tác xã, có thể là cá nhân, hộ gia đình hoặc pháp nhân, ngoài ra có thể có các thành viên là người nước ngoài

Trang 4

Thứ hai, về mục đích tham gia vào hợp tác xã, thành viên hợp tác xã có

mục đích đảm bảo thu nhập, nhu cầu việc làm, nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch

vụ của hợp tác xã

Thứ ba, về nguyên tắc hoạt động, thành viên hợp tác xã tham gia hoạt

động trong hợp tác xã dựa trên tính tự nguyện, dân chủ, bình đẳng và hợp tác

II Quy chế thành viên hợp tác xã theo quy định pháp luật hiện hành

1 Hình thành, chấm dứt tư cách thành viên hợp tác xã

1.1 Hình thành tư cách thành viên hợp tác xã

Để có thể được hợp tác xã kết nạp làm thành viên, cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân phải đáp ứng đủ các điều kiện như sau:

a) Cá nhân là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam, từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; hộ gia đình

có người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật; cơ quan, tổ chức là pháp nhân Việt Nam

Đối với hợp tác xã tạo việc làm thì thành viên chỉ là cá nhân;

b) Có nhu cầu hợp tác với các thành viên và nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch

vụ của hợp tác xã;

c) Có đơn tự nguyện gia nhập và tán thành điều lệ của hợp tác xã;

d) Góp vốn theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật này và điều lệ hợp tác xã;

đ) Điều kiện khác theo quy định của điều lệ hợp tác xã.1

Để phát huy tối đa năng lực, khả năng, nguồn vốn, sự năng động, sáng kiến… của các cá nhân, hộ gia đình và pháp nhân, pháp luật cho phép họ có thể

1 Khoản 1 Điều 13 Luật Hợp tác xã năm 2012.

Trang 5

là thành viên của nhiều hợp tác xã, trừ trường hợp điều lệ hợp tác xã có quy định khác

Thành viên hợp tác xã là cá nhân là những người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên (không hạn chế độ tuổi tối đa), có năng lực hành vi dân sự đầy đủ Có đóng góp vốn cổ phần, có đủ sức khỏa và nhận thức tốt để có thể hoàn thành các quyền và nghĩa vụ của một thành viên hợp tác xã, sẵn sàng tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh tập thể hoặc có nguyện vọng sử dụng các dích vụ của hợp tác xã

Thành viên hợp tác xã là hộ gia đình là các hộ gia đình đáp ứng các tiêu chí

do Bộ luật Dân sự quy định.2 Trong hộ gia đình, các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh doanh chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định Khi hộ gia đình tham gia vào hợp tác xã, chủ hộ là đại diện cuả hộ gia đình trong các giao dịch kinh tế với hợp tác xã vì lợi ích chung của hộ Cha, mẹ hoặc một thành viên khác đã thành niên có thể là chủ hộ Giao dịch kinh tế do người đại diện của hộ gia đình xác lập, thực hiện vì lợi ích chung của hộ làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của cả hộ gia đình

Thành viên hợp tác xã là các pháp nhân thể hiện một trong những điểm mới trong tư tưởng và chính sách, pháp luật về hợp tác xã ở Việt Nam, đồng thời thể hiện rõ nét quyền tự do kinh doanh ở Việt Nam Điều kiện để các tổ chức này trở thành viên của hợp tác xã:

a) Pháp nhân Việt Nam theo quy định của Bộ luật Dân sự có nhu cầu hợp tác với các thành viên khác và nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã

2 Các điều 101, 102, 103, 104 212, 288 Bộ luật Dân sự năm 2015

Trang 6

b) Pháp nhân Việt Nam muốn gia nhập hợp tác xã phải có đơn tự nguyện gia nhập và tán thành điều lệ của hợp tác xã Người kí đơn phải là người đại diện theo pháp luật của pháp nhân đó

c) Người đại diện của pháp nhân tại hợp tác xã là người đại diện hợp pháp (đại diện thào pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền) của pháp nhân đó

d) Góp vốn theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Luật hợp tác xã 3 và điều lệ hợp tác xã

e)Các điều kiện khác do điều lệ hợp tác xã quy định.4

Đối với cá nhân là người nước ngoài muốn tham gia vào hợp tác xã ở Việt Nam, ngoài việc họ cần đáp ứng các điều kiện theo theo quy định tại Luật hợp tác xã, họ còn phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam, từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành

vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam

b) Trường hợp tham gia hợp tác xã tạo việc làm thì phải thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam đối với lao động là người nước ngoài

c) Đối với hợp tác xã có ngành nghề kinh doanh hạn chế về tỉ lệ sở hữu vốn của người nước ngoài thì việc tham gia của người nước vào hợp tác xã phải tuân thủ các quy định của pháp luật đầu tư liên quan tới ngành nghề đó

d) Các điều kiện khác do điều lệ hợp tác xã quy định.5

1.2 Chấm dứt tư cách thành viên hợp tác xã

3

Đối với hợp tác xã, vốn góp của thành viên thực hiện theo thỏa thuận và theo quy định của điều lệ nhưng không quá 20% vốn điều lệ của hợp tác xã.

4 Điều 3 Nghị định 193/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Hợp tác xã.

5 Điều 4 Nghị định 193/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Hợp tác xã.

Trang 7

Tư cách thành viên, hợp tác xã thành viên bị chấm dứt khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

a) Thành viên là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị kết án phạt tù theo quy định của pháp luật;

b) Thành viên là hộ gia đình không có người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật; thành viên là pháp nhân bị giải thể, phá sản; hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã bị giải thể, phá sản;

c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị giải thể, phá sản;

d) Thành viên, hợp tác xã thành viên tự nguyện ra khỏi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

đ) Thành viên, hợp tác xã thành viên bị khai trừ theo quy định của điều lệ; e) Thành viên, hợp tác xã thành viên không sử dụng sản phẩm, dịch vụ trong thời gian liên tục theo quy định của điều lệ nhưng không quá 03 năm Đối với hợp tác xã tạo việc làm, thành viên không làm việc trong thời gian liên tục theo quy định của điều lệ nhưng không quá 02 năm;

g) Tại thời điểm cam kết góp đủ vốn, thành viên, hợp tác xã thành viên không góp vốn hoặc góp vốn thấp hơn vốn góp tối thiểu quy định trong điều lệ; h) Trường hợp khác do điều lệ quy định.6

Về thẩm quyền quyết định việc chấm dứt tư cách thành viên của hợp tác xã, pháp luật về hợp tác xã quy định:

a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 16 Luật Hợp tác xã năm 2012, thì hội đồng quản trị quyết định và báo đại hội thành viên gần nhất;

6 Khoản 1 Điều 16 Luật Hợp tác xã năm 2012.

Trang 8

b) Đối với trường hợp quy định tại điểm đ, g và h khoản 1 Điều 16, thì hội đồng quản trị trình đại hội thành viên quyết định sau khi có ý kiến của ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên

2 Quyền và nghĩa vụ cơ bản của thành viên hợp tác xã

Các quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp tác xã gắn bó chặt chẽ với nhau

và được quy định cụ thể trong Luật Hợp tác xã

2.1 Quyền của thành viên hợp tác xã

● Được hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cung ứng sản phẩm, dịch vụ theo hợp đồng dịch vụ

● Được phân phối thu nhập theo quy định của Luật này và điều lệ

● Được hưởng các phúc lợi của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

● Được tham dự hoặc bầu đại biểu tham dự đại hội thành viên, hợp tác xã thành viên

● Được biểu quyết các nội dung thuộc quyền của đại hội thành viên theo quy định tại Điều 32 của Luật này

● Ứng cử, đề cử thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

● Kiến nghị, yêu cầu hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc), ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên giải trình về hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; yêu cầu hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên triệu tập đại hội thành viên bất thường theo quy định của Luật này và điều lệ

● Được cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ nghiệp vụ phục vụ hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

Trang 9

● Ra khỏi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của điều lệ.

● Được trả lại vốn góp khi ra khỏi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật này và điều lệ

● Được chia giá trị tài sản được chia còn lại của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác

xã theo quy định của Luật này và điều lệ

● Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật

● Quyền khác theo quy định của điều lệ.7

2.2 Nghĩa vụ của thành viên hợp tác xã

● Sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo hợp đồng dịch vụ

● Góp đủ, đúng thời hạn vốn góp đã cam kết theo quy định của điều lệ

● Chịu trách nhiệm về các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong phạm vi vốn góp vào hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

● Bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật

● Tuân thủ điều lệ, quy chế của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, nghị quyết đại hội thành viên, hợp tác xã thành viên và quyết định của hội đồng quản trị hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

● Nghĩa vụ khác theo quy định của điều lệ.8

3 Vị trí, vai trò của thành viên hợp tác xã

7 Điều 14 Luật Hợp tác xã năm 2012.

8 Điều 15 Luật Hợp tác xã năm 2012.

Trang 10

Hợp tác xã hoạt động lấy lợi ích của các thành viên hợp tác xã làm trung tâm Lợi ích của thành viên có thể được thể hiện ở dạng nhu cầu lao động, việc làm, nhu cầu tài chính hàng ngày, nhu cầu vay mượn (tín dụng nội hộ hợp tác xã)

… Do đó vị trí của thành viên hợp tác xã là những người làm chủ hợp tác xã, quyết định các vấn đề của hợp tác xã, triển khai thực hiện các quyết định đó và thụ hưởng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã

Các vai trò của thành viên hợp tác xã bao gồm: chủ sở hữu, người lao động, khách hàng

Thứ nhất, vai trò chủ sở hữu của thành viên được thể hiện qua hành vi góp

vốn vào hợp tác xã Luật Hợp tác xã năm 2012 đã coi hành vi “góp vốn” là điều kiện bắt buộc để trở thành thành viên hợp tác xã mà không còn để điều lệ hợp tác

xã tự quyết định Do đó, luật cũng có sự quan tâm hơn tới chế độ vốn góp của thành viên bằng việc bổ sung quy định cấp giấy chứng nhận vốn góp của thành viên khi thành viên đã góp đủ vốn;9 bổ sung điều khoản riêng về việc trả lại vốn góp, thừa kế vốn góp.10 Tuy nhiên có quy định rõ ràng hơn về nghĩa vụ góp vốn vào hợp tác xã song pháp luật vẫn quy định hạn chế tỉ lệ góp vốn của các thành viên ở mức tối đa 20% vốn điều lệ hợp tác xã Gắn với vai trò chủ sở hữu, thành viên hợp tác xã cũng có quyền quản lí hợp tác xã với nguyên tắc mỗi thành viên một phiếu biểu quyết trong các quyết định của hợp tác xã -> quyền quyết định sẽ không căn cứ vào yếu tố vốn góp Nguyên tắc này phản ánh rõ tính dân chủ, bình đẳng trong hợp tác xã

Thứ hai, vai trò là người lao động và khách hàng của hợp tác xã được thể

hiện thông qua các nghĩa vụ “góp sức” để đóng góp vào hoạt động chung của hợp tác xã Vai trò này của hợp tác xã được thể hiện thông qua nguyên tắc phân phối thu nhập được quy định tại Luật Hợp tác xã năm 2012 Theo đó sau khi

9 Khoản 4 Điều 17 Luật Hợp tác xã năm 2012.

10 Điều 18 Luật Hợp tác xã năm 2012.

Trang 11

hoàn thành các nghĩa vụ tài chính và trích lập các quỹ Hợp tác xã phải ưu tiên phân phối thu nhập theo mức độ góp sức của thành viên trên cơ sở mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên, công sức lao động đóng góp của thành viên đối với hợp tác xã tạo việc làm; phần còn lại mới được chia theo vốn góp.11

Luật Hợp tác xã cũng đưa ra các “chế tài” đối với thành viên không tuân thủ nguyên tắc hợp tác với hợp tác xã Theo đó thành thành viên sẽ bị khai trừ khỏi hợp tác xã nếu không sử dụng sản phẩm, dịch vụ trong thời gian liên tục 3 năm (hoặc ít hơn theo quy định tại điều lệ hợp tác xã); không lao động liên tục 2 năm (hoặc ít hơn theo quy định tại điều lệ hợp tác xã) trong hợp tác xã tạo việc làm; không góp vốn hoặc góp vốn thấp hơn vốn góp tối thiểu theo quy định của điều

lệ tại thời điểm cam kết góp đủ vốn.12

Các quy định của Luật Hợp tác xã năm 2012 buộc các thành viên hợp tác xã phải đồng thời thực hiện các vai trò của mình trong hợp tác xã, qua đó làm rõ bản chất của hợp tác xã trong nền kinh tế thị trường, tránh trường hợp doanh nghiệp “đội lốt” hợp tác xã

4 Một số vướng mắc trong thực hiện pháp luật về quy chế thành viên trong hợp tác xã

Luật HTX năm 2012 được ban hành và có hiệu lực thi hành từ 01/7/2013 Luật quy định rõ bản chất, tổ chức quản lý của HTX; quyền, nghĩa vụ của HTX và thành viên Yêu cầu điều lệ của HTX cần phải quy định rõ: mục tiêu hoạt động; mức độ thường xuyên sử dụng sản phẩm, dịch vụ; giá trị tối thiểu của sản phẩm, dịch vụ mà thành viên, HTX sử dụng; khẳng định cơ cấu tổ chức HTX gồm Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị, Giám đốc và Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên; đặc biệt tách bạch rõ chức năng quản lý với chức năng điều hành HTX Nhằm mục tiêu khuyến khích và phát triển mạnh mẽ mô hình HTX kiểu

11 Điều 46 Luật Hợp tác xã năm 2012.

12 Điều 16 Luật Hợp tác xã năm 2012.

Ngày đăng: 06/12/2022, 10:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình thành, chấm dứt tư cách thành viên hợp tác xã 3 - Tiểu luận Quy chế thành viên hợp tác xã theo quy định pháp luật
1. Hình thành, chấm dứt tư cách thành viên hợp tác xã 3 (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w