1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài thực hành môn kiểm soát nhiễm khuẩn phơi nhiễm máu và dịch tiết

13 21 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Hành Môn : Kiểm Soát Nhiễm Khuẩn Lớp D15B3 Chủ Đề Các Tai Nạn Nghề Nghiệp Liên Quan Đến Phơi Nhiễm Máu Và Dịch Tiết Của Nhân Viên Y Tế Tại Bệnh Viện Việt Đức
Trường học Trường Đại Học Điều Dưỡng Nam Định
Chuyên ngành Kiểm Soát Nhiễm Khuẩn
Thể loại Báo cáo thực hành
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 814,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH BÁO CÁO THỰC HÀNH MÔN KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN LỚP D15B3 CHỦ ĐỀ CÁC TAI NẠN TAI NẠN NGHỀ NGHIỆP THƯỜNG GẶP LIÊN QUAN ĐẾN PHƠI NHIỄM MÁU VÀ DỊCH TIẾT CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

BÁO CÁO THỰC HÀNH

MÔN : KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN

LỚP : D15B3

CHỦ ĐỀ

CÁC TAI NẠN TAI NẠN NGHỀ NGHIỆP THƯỜNG GẶP LIÊN QUAN ĐẾN PHƠI NHIỄM MÁU VÀ DỊCH TIẾT CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN VIỆT ĐỨC KHI TIẾN HÀNH CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH CÁCH XỬ TRÍ KHI BỊ TAI NẠN NGHỀ NGHIỆP LIÊN QUAN ĐẾN PHƠI NHIỄM MÁU VÀ DỊCH TIẾT

Họ và tên : Lê Thùy Linh STT : 26

Mã sinh viên : B1977203010070

Hà Nội , ngày 22 tháng 3 năm 2020

ĐẶT VẤN ĐỀ

I. Phơi nhiễm nghề nghiệp

Trang 2

1. Định nghĩa

- Trong môi trường lao động , NVYT phải đối mặt với các nguy cơ nhiễm khuẩn , đặc biệt là nguy cơ phơi nhiễm với các tác nhân gây bệnh truyền qua đường máu thông qua các tổn thương nghề nghiệp do vật sắc nhọn Theo tổ chức y tế thế giới (WHO) ,trong số 35 triệu nhân viên y tế trên thế giới thì hàng năm có 3 triệu người phải tiếp xúc với tác nhân gây bệnh qua đường máu ,2 triệu trong số này tiếp xúc với HBV, 0.9 triệu tiếp xúc với HCV và 17000 tiếp xúc với HIV Các tổn thương nghề nghiệp có thể gấy 15000 ca nhiễm HCV, 70.000 ca nhiễm HBV, 1000 ca nhiễm HIV Trên 90% các trường hợp nhiễm khuẩn này xảy

ra tại các nước đang phát triển

- Phơi nhiễm nghề nghiệp ( đối với nhân viên y tế) : là thuật ngữ để chỉ sự tiếp xúc trực tiếp niêm mạc hay

da không nguyên vẹn với máu , mô hay dịch cơ thể có chứa nguồn lây nhiễm hoặc tiếp xúc trực tiếp với nguồn hóa chất , các tia có hại cho cơ thể trong quá trình làm việc của nhân viên y tế

- Phơi nhiễm máu , dịch cơ thể là tai nạn, sự cố xảy ra vơi nhân viên y tế trong thực hành lâm sàng , tiếp xúc với dịch máu cơ thể có thể nhiễm tác nhân gây bệnh dẫn đến nguy cơ lây nhiễm bệnh Tất cả nguy cơ phơi nhiễm máu , dịch tiết cơ thể bao gồm máu, dịch não tủy, dịch màng phổi, dịch màng bụng ,bất kỳ dịch tiết cơ thể

có lẫn máu

- Theo thống kê của CDC 2000, trên thế giới có 384.000 thương tổn qua da xảy ra trên nhân viên y tế trong bệnh viện hàng năm Khoảng 1% nhân viên y tế làm việc tại bệnh viện có bằng chứng của nhiễm VGSV C, hằng năm có vào khoảng 800 nhân viên y tế bị nhiễm VGSV B sau khi bị phơi nhiễm do nghề nghiệp Theo thống kê của WHO, toàn thế giới năm 2000 trong nhân viên y tế có khoảng 16.000 người nhiễm VGSV C, 66.000 nhiễm VGSVC, và 1.000 nhiễm HIV do phơi nhiễm nghề nghiệp từ những thương tổn qua da

-Tại Việt Nam Tiến sĩ - bác sĩ Nguyễn Văn Sơn, Phó Viện trưởng Viện Sức khỏe nghề nghiệp và môi trường (Bộ Y tế), cho biết hiện chưa thực hiện nghiên cứu quy mô lớn nào về tai nạn rủi ro nghề nghiệp của nhân viên y tế Tuy nhiên, một nghiên cứu cách đây 10 năm tại 3 BV trên địa bàn TP Hà Nội cho thấy có một tỉ lệ lớn nhân viên y tế nói rằng họ từng bị tai nạn rủi ro do vật sắc nhọn trong khi làm việc Số trường hợp rủi ro xảy ra khi tiến hành tiêm chiếm nhiều nhất, tiếp đó là phẫu thuật, truyền dịch và làm các thủ thuật khác Nguy cơ nhiễm HIV, viêm gan B và C là những tai nạn nghề nghiệp mà các nhân viên y tế luôn phải đương đầu Các dạng phơi nhiễm thường là do kim đâm khi làm các thủ thuật, tiêm truyền, lấy máu làm xét nghiệm, chọc dò Vết thương

do dao mổ và các dụng cụ sắc nhọn khác có dính máu hoặc dịch cơ thể của người bệnh Tổn thương qua da do các ống đựng máu hoặc dịch của người bệnh bị vỡ đâm vào Máu, chất dịch của người bệnh bắn vào các vùng da

bị tổn thương hoặc niêm mạc (mắt, mũi, họng)

- Phơi nhiễm với các bệnh truyền nhiễm qua đường máu liên quan đến tổn thương (TT) do vật sắc nhọn (VSN) đang là một vấn đề phổ biến và gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng với điều dưỡng Nghiên cứu phân tích tổng hợp các bài báo của Cooke và Stephens (2017) cho thấy có14,9% - 69,4% nhân viên y tế (NVYT) bị TT do VSN với phạm vi rộng do sự khác biệt về quốc gia NVYT có thể gặp các ảnh hưởng nghiêm trọng về cảm xúc

và rối loạn sức khỏe tâm thần sau khi gặp TT do VSN, dẫn đến mất việc và căng thẳng [1] Kiến thức về TT do VSN và thực hành đầy đủ về các biện pháp dự phòng tránh bị TT do VSN được xem là một yếu tố quan trọng giúp điều dưỡng giảm nguy cơ phơi nhiễm các mầm bệnh lây lan qua máu Một số nghiên cứu chỉ ra điều dưỡng vẫn còn những lỗ hổng về kiến thức và thực hành thiếu an toàn như trong nghiên cứu của Hoàng Văn Khuê

Trang 3

(2015) kiến thức đạt 62,7%, chỉ có 16,2% hiểu biết đúng về việc đóng nắp sau tiêm [3], kết quả thực hành đạt chỉ 5,4% Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hoài Thu chỉ ra 41,8% dùng gạc bẻ ống thuốc, có 37,7% cô lập kim tiêm ngay vào hộp an toàn, 44,5% không dùng hai tay để đậy nắp kim tiêm hoặc tháo kim tiêm ra khỏi bơm tiêm [2] Trong nghiên cứu bệnh viện Chợ Rẫy năm 2001,

- Theo một nghiên cứu đa quốc gia nguy cơ mắc bệnh khi bị kim đâm hay vết đứt từ nguồn NB có viêm gan B có cả hai kháng nguyên bề mặt HBsAg và kháng nguyên e (HBeAg) là 22%-31% từ nguồn máu chỉ có HBsAg đơn thuần là 1%-6% từ nguồn viêm gan C là 1.8% (khoảng: 0%-7%) từ nguồn nhiễm HIV là 0.3% (bảng 1&2)

2. Các phương thức phơi nhiễm với máu và dịch cơ thể:

- Vật sắc nhọn nhiễm khuẩn xuyên thấu da (kim tiêm – truyền, kim chọc dò, kim khâu, dao mổ…)

- Máu, dịch cơ thể của người bệnh bắn vào các vùng da bị tổn thuouowng của NVTT khi làm thủ thuật (vết bóc, viêm da, loét từ trước; niềm mạc mắt, mũi họng)

- Da của NVYT bị xây xước tiếp xúc với máu và dịch sinh học của người bệnh

- Tiếp xúc trên vùng da lành nhưng thời gian giếp xúc lâu vài phút trở lên hoặc tiếp xúc trên diện rộng với máu, mô Dịch cơ thể của người bệnh nhiễm MERS-CoV, viêm gan B, C, HIV

- Hoặc bất kỳ tiếp xúc trực tiếp nào với nồng độ MERS-CoV, viêm gan B, C, HIV cao trong phòng thí nghiệm hay cơ sở sinh đẻ cũng được xem như là một “Phơi nhiễm”

II Xử trí tai nạn rủi ro nghề nghiệp do phơi nhiễm máu và dịch cơ thể

1. Mục đích quản lý phơi nhiễm

- Quản lý, theo dõi và điều tị dự phòng cho NVYT khi phơi nhiễm

Trang 4

TƯ VẤN VÀ ĐIỀU TRỊ SAU PN XÁC NHẬN TÌNH

TRẠNG NHIỄM BỆNH CỦA NGƯỜI BỊ PN

XÁC ĐỊNH TÌNH TRẠNG TÁC NHÂN CỦA NGUỒN PN ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ

PHƠI NHIỄM (PN) BÁO CÁO NGƯỜI PHỤ

TRÁCH

SƠ CỨU

- NVYT khi có phơi nhiễm cần biết xử lý ngay lập tức và biết quy trình quản lý phơi nhiễm do nghề nghiệp nói chung và phòng phơi nhiễm MERS -CoV có khả năng gây dịch nói riêng

- Giảm tới mức thấp nhất nguy cơ lây nhiễm cho NVYT và cộng đồng

2. Quy trình xử lý phơi nhiễm

2.1 Sơ cứu ngay sau phơi nhiễm

Tổn thương do kim tiêm hay vật

sắc nhọn

1. Rửa ngay vùng da bị tổn thương bằng xà phòng và nước, dưới vòi nước chảy

2. Để máu ở vết thương tự chảy, KHÔNG nặn bóp vết thương

3. Băng vết thương lại Bắn máu và / hoặc dịch cơ thể lên

da bị tổn thương 1. Rửa khu vực bị tổn thương ngay bằng xà phòng và nước dưới vòi

nước

2. Băng vết thương lại

3. KHÔNG sử dụng thuốc khử khuẩn trên da

4. KHÔNG cọ hoặc chà khu vực bị tổn thương

Bắn máu hoặc dịch cơ thể lên mắt 1. Xả nước nhẹ nhàng nhưng thật kỹ

dưới dòng nước chảy hoặc nước muối sinh lý 0,9% vô khuẩn trong

ít nhất 5 phút trong lúc mở mắt và lộn nhẹ mi mắt

Trang 5

2. KHÔNG dụi mắt

Bắn máu và hoặc dịch cơ thể lên

miệng hoặc mũi 1. Khạc nhổ ngay máu hoặc dịch cơ thể và xúc miệng bằng nước nhiều

lần

2. Xỉ mũi hoặc rửa sạch vùng bị ảnh hưởng bằng nước hoặc nước muối 0,9% vô khuẩn

3. KHÔNG sử dụng thuốc khử khuẩn

4. KHÔNG đánh răng

Bắn máu hoặc và dịch cơ thể lên

da nguyên vẹn 1. Rửa khu vực vấy máu hoặc dịch cơ thể ngay bằng xà phòng và

nước dưới vòi chảy

2. KHÔNG chà sát khu vực bị vấy máu hoặc dịch

2.2 Báo cáo người phụ trách và làm biên bản

• NVYT bị phơi nhiễm cần báo cáo ngay cho người chịu trách nhiệm để xử trí và thực hiện

dự phòng sau phơi nhiễm

• Ghi đầy đủ thông tin : ngày , giờ , hoàn cảnh, đnahs giá vết thương , mức độ nguy cơ phơi nhiễm

• Lấy chữ ký của người chứng kiến và chữ ký người phụ trách

2.3 Đánh giá nguy cơ phơi nhiễm

• Xác định nguy cơ liên quan đến tình huống PN các yếu tố sau:

o Loại dịch thể : máu dịch nhìn thấy có chứa máu; dịch hoặc mô có nguy cơ nhiễm khuẩn, virus

o Loại phoi nhiễm : tổn thương dưới da, phơi nhiễm đối với da , niêm mạc bị tổn thương và vết cắn dẫn đến phơi nhiễm với máu

o Đánh giá nguy cơ liên quan đến nguồn phơi nhiễm bằng cách đánh giá nguy cơ nhiễm khuẩn với tất cả các tác nhân đường máu bằng cách sử dụng thông tin sẵn có như phỏng vấn , hồ sơ bệnh án

o Thực hiện các xét nghiệm trên đối tượng nguồn với sự đồng thuận trên cơ sở được cung cấp đầy đủ thông tin( Không xét nghiệm virus với kim tiêm đã thải bỏ

• Kết hợp các kết quả đánh giá nguy cơ đối với đối tượng phơi nhiễm

o Bảo đảm rằng chỉ có nhân viên y tế được đào tạo mới được thực hiện đánh giá nguy

cơ và chỉ định điều trị phòng bệnh sau phơi nhiễm

Trang 6

o Trong trường hợp các lý do về hậu cần dẫn đến việc khó có thể đánh giá được trạng thái miễn dịch của người bị phơi nhiễm thì có thể lấy và lưu trữ mẫu máu để thu thập thông tin ban đầu Tuy nhiên chỉ thực hiện việc này nếu người bị phơi nhiễm đồng thuận sau khi đã tư vấn

o Áp dụng điều trị phòng bệnh sau phơi nhiễm ngay cả khi chưa có kết quả xét nghiệm

• Kết quả đánh giá nguy cơ :

o Có nguy cơ :

 Tổn thương do kim dính máu đâm xuyên qua da gây chảy máu : kim nòng rộng , cỡ to, chứa nhiều máu , đâm sâu thì nguy cơ cao hơn kim nòng nhỏ ,chứa ít máu và đâm xuyên nông

 Tổn thương sâu da do dao mổ hoặc các ống nghiệm chứa máu và chất dịch

cơ thể của người bệnh bị vỡ đâm phải

 Máu và dịch cơ thể của người bệnh bắn vào da , niêm mạc bị tổn thương viêm loét hoặc xây xát từ trước rộng thì có nguy cơ cao hơn

o Không có nguy cơ:

 Máu dịch cơ thể của người bệnh bắn vào da lành

2.4 Xác định tình trạng tác nhân của nguồn lây phơi nhiễm

• Đánh giá nguy cơ dựa vào triệu chứng lâm sàng của người bệnh nguồn

• Người bệnh đã được xác định nhiễm HIV ,HBV,HCV : tìm hiểu về các thông tin về tiền

sử bệnh và tình trạng sức khỏe

• Nếu chưa biết về tình trạng tác nhân của nguồn gây phơi nhiễm : tư vấn và lấy máu xét nghiệm HIV, HCV,HBV

• Trường hợp không thể xác định được

2.5 Xác định tình trạng nhiễm bệnh của người bị phơi nhiễm

• Tư vấn trước và sau xét nghiệm HIV,HCV.HBV theo quy định

• Nếu ngay sau khi phơi nhiễm , người bị phơi nhiễm có kết quả với tác nhân dương tính ,

đã bị nhiễm tác nhân gây bệnh qua đường máu / dịch tiết từ trước không phải do phơi nhiễm

• Nếu kết quả âm tính : kiểm tra sau 3thangs, 6 tháng xét nghiệm công thức máu và chức năng gan (ALT) khi bắt đầu điều trị sau 2-4 tuần Hỗ trợ tâm lý nếu cần

2.6 Tư vấn và điều trị sau phơi nhiễm

• Người xác định là phơi nhiễm với máu, dịch cơ thể và vật sắc nhọn từ nguồn chứa HIV,HCV,HBV cần tới gặp bác sỹ để KSNK hoặc chuyên khoa truyền nhiễm để được tư vấn và điều trị

- Đối với trường hợp đã xác nhận nguồn lây , tùy từng phơi nhiễm sẽ có cách xử lý khác nhau của trường hợp cụ thể

III.Xử trí phơi nhiễm

1. XỬ TRÍ PHƠI NHIỄM VIÊM GAN B

Người bị phơi

nhiễm

Khi nguồn máu tiếp xúc có HbsAg + HbsAg - Không rõ/ không

xn Chưa tiêm chủng

HBV

HBIg 0,06ml/kg , chủng ngừa liều viêm gan B đầu tiên

Chủng ngừa viêm gan B đầu tiên

Chủng ngừa liều viêm gan B đầu tiên

Đã có chủng ngừa

HBV

Không cần điều trị Không cần điều trị Không cần điều trị

Biết có đáp ứng

kháng thể anti

HBIg 2 liều hoặc HBIg 1 liều tái

Không cần điều trị Nếu có nguồn

nhiễm có nguy cơ

Trang 7

HBs+ >100UI/ml chủng lại cao điều trị như

HbsAg+

Biết không đáp ứng

kháng thể Anti

HBs- hoặc không

biết

Xét nghiệm tìm anti HBs người bị phơi nhiễm

+ Nếu nồng độ anti HBs không đủ : 1 liều HBIg

0,06ml/kg, và tái chủng

+ Nếu nồng độ anti HBs đủ : không cần điều trị

Không cần điều trị + Xét nghiệm tìm

anti HBs người bị phơi nhiễm có thể đáp ứng kháng thể

>100UI/ml + Nếu nồng độ anti HBs không đủ : tái chủng

+ Nếu nồng độ anti HBs đủ: không cần điều trị

- Trị liệu sau phơi nhiễm nên bắt đầu càng sớm càng tốt , tốt nhất là sau 24h và không trễ hơn 7 ngày

2. XỬ TRÍ PHƠI NHIỄM VIÊM GAN C

 Chưa có thuốc tiêm phòng đối với HCV

 Immunoglobin Ig và thuốc kháng virus không được khuyến cáo cho phòng ngừa sau khi bị phơi nhiễm

 Trị liệu sớm HCV bằng interferon có liên quan với một tỷ lệ khỏi cao hơn

3. XỬ TRÍ PHƠI NHIỄM HIV

 Chưa có thuốc tiêm phòng đối với HIV

 Phơi nhiễm với máu dịch cơ thể có chứa virus HIV do rủi ro nghề nghiệp được xem là 1 vấn đề cấp cứu nội khoa và cần điều trị phòng ngừa sau phơi nhiễm kịp thời ,tốt nhất trong 2 giờ đầu

 Nếu phơi nhiễm cần phải được xử lý , vẫn bắt đầu phòng ngừa sau phơi nhiễm ngay cả thời gian phơi nhiễm vượt quá 36 giờ

1. Phác đồ dự phòng sau phơi nhiễm (DTSPN) cơ bản 2 thuốc:

- Zidovudine 60mg/ngày ( 300 mg, 2 lần/ ngày ,hoặc 200mg ,3 lần/ngày , hoặc 100mg mỗi 4 giờ

- Lamivudine 150mg ,2 lần/ngày

- COMBIVIR hoặc LAMZIDIVIR là dạng thuốc phối hợp hai thuốc trên , liều dùng 2 viên/ ngày

2. Phác đồ DTSPN mở rộng 3 thuốc

- Phác đồ cơ bản cộng indinavir 800mg mỗi 8 giờ hoặc nelfinavir 750mg , 3 lần/ngày

3. Bảng phác đồ điều trị sau phơi nhiễm đối với tổn thương xuyên

Tình trạng nhiễm trùng của nguồn

Loại phơi

nhiễm

HIV (+) Nhóm 1

HIV (+) Nhóm 2

HIV không xác định

Nguồn HIV không rõ HIV( -)

Ít trầm

trọng

Khuyến cáo phác đồ 2 thuốc

Khuyến cáo phác đồ 3 thuốc

Nhìn chung không cần DTSPN tuy nhiêm có thể xem xét

Nhìn chung không cần DTSPN tuy nhiêm có thể xem xét

Không cần DTSPN

Trang 8

nguồn HIV nguồn HIV

Trầm trọng

Khuyến cáo phác đồ mở rộng 3 thuốc

Khuyến cáo phác đồ mở rộng 3 thuốc

Nhìn chung không cần DTSPN tuy nhiêm có thể xem xét nguồn HIV

Nhìn chung không cần DTSPN tuy nhiêm có thể xem xét nguồn HIV

Không cần DTSPN

- HIV (+) nhóm 1 : nhiễm HIV chưa có triệu chứng hoặc tải virus thấp (<1500RNA/ml)

- HIV(+) nhóm 2 : nhiễm HIV có triệu chứng , AIDS, chuyển huyết thanh cấp , tải virus cao hoặc không rõ

- HIV không xác định : ví dụ không thử được HIV cho nguồn

- Nguồn HIV không rõ : ví dụ kim ở thùng vật sắc nhọn

- Ít trầm trọng: ví dụ kim đặc , tổn thương nông

- Trầm trọng hơn : ví dụ kim rỗng ,đâm sâu, dụng cụ vấy máu rõ, kim tiêm động tĩnh mạch

4. Bảng phác đồ điều trị sau phơi nhiễm ở niêm mạc hoặc da không lành lặn

Tình trạng nhiễm trùng của nguồn

Loại phơi

nhiễm

HIV (+) Nhóm 1

HIV (+) Nhóm 2

HIV không xác định

Nguồn HIV không rõ HIV( -)

Thể tích ít phác đồ 2Xem xét

thuôc

Khuyến cáo phác đồ 2 thuốc

Nhìn chung không cần DTSPN tuy nhiêm có thể xem xét nguồn HIV

Nhìn chung không cần DTSPN tuy nhiêm có thể xem xét khi đơn vị

có nguồn

nb nhiễm HIV

Không cần DTSPN

Thể tích

nhiều

Khuyến cáo phác đồ 2 thuốc

Khuyến cáo phác đồ mở rộng 3 thuốc

Nhìn chung không cần DTSPN tuy nhiêm có thể xem xét nghi ngờ nguồn có HIV

Nhìn chung không cần DTSPN tuy nhiêm có thể xem xét khi đơn vị

có nguồn

nb nhiễm HIV

Không cần DTSPN

- Đối với tiếp xúc qua da , theo dõi chỉ khi có bằng chứng da không lành lặn ( viêm da, da có vết thương)

- HIV (+) nhóm 1 : nhiễm HIV chưa có triệu chứng hoặc tải virus thấp (<1500RNA/ml)

- HIV(+) nhóm 2 : nhiễm HIV có triệu chứng , AIDS, chuyển huyết thanh cấp , tải virus cao hoặc không rõ

- HIV không xác định : ví dụ không thử được HIV cho nguồn

- Nguồn HIV không rõ : ví dụ bắn máu đã thải ko thích hợp

- Thể tích ít : ví dụ bắn vài giọt máu

- Thể tích nhiều : ví dụ bắn cả mảng máu

Trang 9

A.THỰC TRẠNG

1. Tỷ lệ phơi nhiễm tại bệnh viện Việt Đức năm 2019

- Có tổng 31 ca phơi nhiễm với máu và dịch tiết của bệnh nhân

- Có 23/31 NVYT phơi nhiễm do kim tiêm, vật sắc nhọn đâm vào tay

- Có 6/31 NVYT phơi nhiễm do dịch, máu của bệnh nhân bắn vào mắt

- Có 2/31 NVYT phơi nhiễm do da không lành bị dính máu của người bệnh

 Tỷ lệ phơi nhiễm do kim tiêm, vật sắc nhọn chiếm 74% do Việt Đức là bệnh viện ngoại khoa nên số

lượng vật sắc nhọn dùng trong phẫu thuật, chuyên môn nhiều

2. Tỉ lệ giới trong số NVYT phơi nhiễm máu/ dịch cơ thể

Số lượng nữ giới phơi nhiễm : 10 NVYT

Số lượng nam giới phơi nhiễm : 21 NVYT

 số lượng NVYT nam bị phơi nhiễm nhiều hơn lý do nam giới không cẩn thận như NVYT nữ

3. Nguồn gây phơi nhiễm

- 14/31 bệnh nhân HbsAg (+)

- 08/31 bệnh nhân HCV (+)

- 04/31 bệnh nhân HIV (+)

- 05/31 không xác định

4. Loại dụng cụ gây TTNN

 Dụng cụ : kim tiêm dưới da và kim lấy máu gây ra nhiều thương tổn nghề nghiệp hơn do số lượng bệnh

nhân đông dẫn đến nhiều mũi tiêm, lấy máu nhiều

5. Các thao tác thường xảy ra TTNN do VSN

 Thao tác gây ra phơi nhiễm chủ yếu là tiêm truyền vì số lượng bệnh nhân đông, mũi tiêm nhiều

6. Biện pháp xử lý sau VSN đâm vào tay

- Sau 3 tháng , NVYT đều âm tính với HBV, HCV, HIV

7. Quy định về phơi nhiễm máu dịch của bệnh viện Việt Đức

Khi công chức , viên chức , NVYT bị VSN đâm vào tay hoặc dịch tiết bắn vào da, niêm mạc trên bệnh nhân

đã xác nhận nguồn lây như HIV/HCV/HbsAg hoặc chưa được xác định nguồn lây nhiễm thì tiến hành các bước sau

a. Sơ cứu ngay sau PN

b. Lập phiếu thông báo rủi ro nghề nghiệp,biên bản ( kèm phụ lục 1)

Trang 10

c. Gửi về y tế cơ quan

d. Phòng y tế cơ quan có trách nhiệm làm xét nghiệm cho NVYT phơi nhiễm theo thời gian sau

BN /NVYT

xét nghiệm BN HbsAg (+) BN HCV(+) BN HIV(+) BN chưa xác định nguồn

lây

24h đầu XN HbsAg XN HCV XN HIV,công

thức máu, sinh hóa máu

XN : HbsAg, HCV, HIV

thức máu, sinh hóa máu

3 tháng sau XN HbsAg XN HCV XN HIV,công

thức máu, sinh hóa máu

XN : HbsAg, HCV, HIV

6 tháng sau XN HbsAg XN HCV XN HIV XN : HbsAg,

HCV, HIV Bệnh nhân mang virus HIV (+) thì được làm xét nghiệm miễn dịch HIV , công thức máu, sinh hóa máu và phòng y tế cơ quan viết giấy giới thiệu sang viện LSNĐ TW trong 24h để uống thuốc kháng virus

e. Sau 6 tháng , nếu NVYT nào bị lây nhiễm thì phòng y tế cơ quan sẽ làm thủ tục HS bệnh nghề nghiệp

B.NGUYÊN NHÂN

Các cơ chế có thể gây tổn thương

1. Trong khi thao tác trên bệnh nhân hay thao tác trên kim/vật sắc nhọn

- Bệnh nhân di chuyển và dụng cụ không phù hợp

- Trong khi tiêm truyền, hay rút kim khỏi đường truyền tĩnh mạch

- Đưa hay chuyền dụng cụ trong khi sử dụng

- Bệnh nhân giãy dụa

- Chưa thực hiện tiêm an toàn

- Không băng vết đứt tay

2. Thao tác với các dụng cụ hay bệnh phẩm

- Thao tác với các vật dụng trên giá hoặc khay

- Bỏ bệnh phẩm vào thùng chứa

- Đóng nắp kim

- Tháo dụng cụ

- Chùi rửa dụng cụ

- Trong khi vận chuyển rác

- Thiếu chú ý khi thao tác

3. Va chạm với người hay vật bén nhọn khác

4. Liên quan đến việc xử lý rác

- Bỏ kim vào thùng rác đựng vật sắc nhọn

- Tổn thương do kim đâm ra khỏi thùng rác đựng kim

- Thùng rác đựng vật sắc nhọn quá đầy hay bị thủng

5. Vật sắc nhọn ở những vị trí không an toàn

- Ở trong bao rác, trong quần áo giặt

- Để trên bàn/khay

Ngày đăng: 06/12/2022, 10:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w