Quan điểm của ch ủ nghĩa Mác-Lênin v quy luề ật “thống nhất và đấu tranh gi a các mữ ặt đối lập” .... N i dung cộ ủa quy lu t thậ ống nhất và đấu tranh gi ữa các mặt đối lập .... Trong đ
Trang 1BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI H C LU T HÀ N I Ọ Ậ Ộ
BÀI T P L N H C K Ậ Ớ Ọ Ỳ MÔN TRI T H C MÁC LÊNIN Ế Ọ –
Đề bài: Vận dụng nội dung và ý nghĩa phương pháp luận c a quy luủ ật “thống nhất
và đấu tranh giữa các mặt đố ập” đểi l lý gi i quan h ả ệ giữa phát tri n kinh t vể ế ới bảo
vệ môi trường ở Việt Nam hi n nay ệ
Họ và tên: Đỗ Thị ả H i Anh
MSSV : 452314
Lớp TL : 4523A
Trang 2MỤC L C Ụ
M ỤC LỤ 2 C
L ỜI MỞ ĐẦ 3 U
PHẦN N I DUNGỘ 4
Ⅰ Quan điểm của ch ủ nghĩa Mác-Lênin v quy luề ật “thống nhất và đấu tranh gi a các mữ ặt đối lập” 4
1.Khái ni m các mệ ặt đối l p, mâu thuậ ẫn, s ự thống nhất và đấu tranh của các m ặt đố ập i l 4
2 Mâu thu n là ngu n g c cẫ ồ ố ủa s vận động và phát triển 4 ự 3 N i dung cộ ủa quy lu t thậ ống nhất và đấu tranh gi ữa các mặt đối lập 5
4 Ý nghĩa phương pháp luận 5
Ⅱ Vận dụng nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của quy luật “thống nhất và đấu tranh gi a các mữ ặt đố ập” đểi l lý giải quan h ệ giữ a phát tri ển kinh t v i b o vế ớ ả ệ môi trường ở Việ t Nam hi n nay.ệ 6
1.Phát tri n kinh t và bể ế ảo v ệ môi trường ở Việ t Nam hi n nay là mệ ối quan h ệ giữa hai mặt đối lập của mâu thuẫn 6
2 S ự thố ng nh ất, đấu tranh và chuy n hóa l n nhau gi a phát tri n kinh ể ẫ ữ ể tế và b o v ả ệ môi trường ở Việt Nam hiện nay 7
2.1 S ự thố ng nh ất 7
2.2 S u tranhự đấ 7
2.3 S chuy n hóaự ể 9
3 V n dậ ụng ý nghĩa phương pháp luật của quy luật “thống nhất và đấu tranh các m ặt đố ập” để đảm bảo phát triển kinh tế song song v i b i l ớ ảo vệ môi trường 10
K ẾT LUẬ .11 N DANH M C TÀO LI U THAM KHỤ Ệ ẢO 12
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong cu c s ng hàng ngày, m i hiộ ố ỗ ện tượng tho t nhìn muôn hình muôn v ạ ẻ nhưng thực ch t luôn tuân theo nh ng quy luấ ữ ật cơ bản c a phép bi n ch ng duy v t ủ ệ ứ ậ Các quy lu t c a t nhiên, c a xã h i, cậ ủ ự ủ ộ ủa tư duy con người hay những quy luật được phản ánh trong các khoa học đều mang tính khách quan, nó không th ể do con người tạo ra ho c xóa bặ ỏ, con người chỉ nhận thức và v n dụng các quy luật đó trong thực ậ tiễn Trong đó, quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập (quy lu t mâu ậ thuẫn) là hạt nhân của phép bi n chệ ứng V.I.Lênin viết: “Có thể định nghĩa vắ ắt n t phép bi n ch ng là h c thuy t v s ệ ứ ọ ế ề ự thống nh t của các mấ ặt đố ập Như thế là nắm i l được hạt nhân c a phép bi n chủ ệ ứng, nhưng điều đó đòi hỏi phải có nh ng gi i thích ữ ả
và m t s phát triộ ự ển thêm” Trong b i cố ảnh xu hướng toàn c u hóa phát tri n mầ ể ạnh
mẽ trên toàn thế giới, thì phát tri n kinh t song song v i vể ế ớ ấn đề ả b o vệ môi trường
là m t trong nh ng mộ ữ ối quan tâm hàng đầu c a chính ph ủ ủ Việt Nam, chúng có mối liên h m t thiệ ậ ết, tác động qua l i vạ ới nhau theo hướng v a th ng nh t, vừ ố ấ ừa đấu
tranh Chính vì vậy, em xin được vận d ng nụ ội dung và ý nghĩa phương pháp luận của quy luật “thống nhất và đấu tranh gi a các mữ ặt đố ập” đểi l lý gi i quan h ả ệ
giữa phát tri n kinh t v i b o v ể ế ớ ả ệ môi trường ở Việt Nam hiện nay
Trang 4PHẦN NỘI DUNG
Ⅰ Quan điểm của ch ủ nghĩa Mác-Lênin v quy luề ật “thống nh ất và đấu tranh
giữa các mặt đối lập”
1.Khái ni m các mệ ặt đối l p, mâu thuậ ẫn, s ự th ng nhất và đấu tranh c a các ố ủ
mặt đối lập
Mặt đối lập là nh ng mữ ặt có đặc điểm, nh ng thu c tính, nhữ ộ ững qui định có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau Các mặt đối lập nằm trong s liên h , tác ự ệ
động qua l i l n nhau t o thành mâu thu n bi n chạ ẫ ạ ẫ ệ ứng Như vậ mâu thu n biy, ẫ ện chứng là khái niệm dùng để chỉ sự tác động, liên h theo cách v a th ng nhệ ừ ố ất, vừa
đấu tranh, vừa đòi hỏi, vừa lo i tr , v a chuyển hóa l n nhau gi a các mạ ừ ừ ẫ ữ ặt đối lập Theo quan điểm ch ủ nghĩa Mác-Lênin, mâu thu n có ba tính ch t chung là tính khách ẫ ấ quan, tính ph ổ biến và tính đa dạng, phong phú
Sự thống nh t c a các mấ ủ ặt đố ập là s i l ự nương tựa vào nhau, không tách rời nhau gi a các mữ ặt đố ậi l p, s t n t i c a m t này phự ồ ạ ủ ặ ải l y s t n t i c a m t kia làm ấ ự ồ ạ ủ ặ tiền đề Song các mặt đối lập không chỉ thống nhất, mà còn luôn “đấu tranh” với nhau Đấu tranh gi a các mữ ặt đố ập i l là sự tác động qua lại theo xu hướng bài tr ừ
và ph nh l n nhau ủ đị ẫ
2 Mâu thu n là ngu n g c cẫ ồ ố ủa s vận động và phát triển ự
Trong mâu thu n, các mẫ ặt đố ậi l p v a th ng nh t, vừ ố ấ ừa đấu tranh v i nhau, và ớ chúng còn có khả năng chuyển hóa cho nhau khi vào hoàn cở ảnh, điều ki n thích ệ
hợp Sự thống nh t gi a các mấ ữ ặt đối lập có vai trò tạo điều kiện để s vự ật, hiện tượng tồn t i khi cùng n m trong m t ch nh th , tạ ằ ộ ỉ ể ạo điều kiện để các mặt đố ập đấi l u trang
với nhau S ự đấu tranh có vai trò là ngu n gồ ốc, động l c cho s vự ự ận động, phát triển của s v t, hiự ậ ện tượng Nó mang tính tuyệt đối khi diễn ra từ đầu đến cuối và diễn
ra ở m i s v t, hiọ ự ậ ện tượng tương ứng v i s vớ ự ận động
Sự chuy n hóa gi a các mể ữ ặt đố ập là s thay th các m i l ự ế ặt đố ậi l p, là k t quế ả tất y u sau quá trình thế ống nhất và đấu tranh, quá trình này di n ra h t s c phong ễ ế ứ phú, đa dạng, tùy thuộc vào tính chất, vào mối quan hệ qua lại giữa các mặt đối lập cũng như hoàn cảnh lịch sử cụ thể
Trang 5Sự tác động qua l i d ạ ẫn đến chuy n hóa gi a các mể ữ ặt đối l p là m t quá trình.ậ ộ Mâu thuẫn lúc đầu ch là sỉ ự khác nhau căn bản theo khuynh hướng trái ngược, dần dần khi hai mặt đố ập xung đội l t gay gắt và đủ điều ki n, chúng s chuy n hóa lệ ẽ ể ẫn nhau, mâu thuẫn được gi i quy t Mâu thuả ế ẫn cũ mất đi, mâu thuẫn mới được hình thành và ti p diế ễn quá trình tác động, chuy n hóa l n nhau gi a hai mể ẫ ữ ặt đố ậi l p Do
đó, mâu thuẫn chính là ngu n g c cồ ố ủa s vự ận động và phát triển
3 N i dung cộ ủa quy lu t thậ ống nhất và đấu tranh gi ữa các mặt đối lập
Mâu thu n t n t i trong t t c các s v t, ẫ ồ ạ ấ ả ự ậ hiện tượng cũng như trong tất cả các giai đoạn phát triển của chúng, vì v y, mâu thu n h t sậ ẫ ế ức phong phú, đa dạng Từ
đó, xuất hiện nhiều căn cứ để phân loại mâu thuẫn như: căn cứ vào quan hệ đố ới i v
sự vật được xem xét (mâu thu n bên trong và bên ngoài), ẫ căn cứ vào ý nghĩa đối với
sự t n t i và phát tri n c a toàn b s v t (mâu thuồ ạ ể ủ ộ ự ậ ẫn cơ bản và không cơ bản), Như vậy, có th rút ra n i dung quy lu t th ng nhể ộ ậ ố ất và đấu tranh gi a các mữ ặt
đối lập như sau: Mọi s vự ật đều chứa đựng nh ững mặt có khuynh hướng bi ến đổi ngược chi u nhau g i là nh ng mề ọ ữ ặt đối lập M i liên h c a hai mố ệ ủ ặt đối lập t o nên ạ
mâu thu n Các mẫ ặt đố ậi l p v a th ng nh t v i nhau và chuy n hóa l n nhau làm ừ ố ấ ớ ể ẫ
mâu thuẫn được giải quy t, s v t biế ự ậ ến đổi và phát tri n, cái mể ới ra đời thay th cái ế
cũ
4 Ý nghĩa phương pháp luận
Việc nghiên c u quy lu t th ng nhứ ậ ố ất và đấu tranh c a các mủ ặt đố ập có ý nghĩa i l phương pháp luận quan trọng trong nh n th c và hoậ ứ ạt động thực tiễn
Để nhận thức đúng bản chấ ựt s vật và tìm ra phương hướng và giải pháp đúng cho hoạt động th c ti n phự ễ ải đi sâu nghiên cứu và phát hi n ra mâu thu n c a s v t Cệ ẫ ủ ự ậ ần thừa nhận tính khách quan của mâu thu n trong s vật, hiẫ ự ện tượng, phát hi n mâu ệ thuẫn, phân tích đầy đủ các mặt đối lập, nắm được bản chất, nguồn gốc, khuynh hướng của s vự ận động và phát triển
Trong vi c nh n th c và gi i quy t mâu thu n c n phệ ậ ứ ả ế ẫ ầ ải có quan điểm l ch s - cị ử ụ thể, tức là ph i phân tích cả ụ thể t ng lo i mâu thu n, phân biừ ạ ẫ ệt đúng vai trò, vị trí, đặc
Trang 6điểm của các lo i mâu thu n trong t ng hoàn c nh, ạ ẫ ừ ả điều ki n nhệ ất định để tìm ra phương pháp giải quyết phù hợp, đúng đắn
Ⅱ Vận dụng nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của quy luật “thống nhất
và đấu tranh giữa các m ặt đố ập” để lý giải quan h i l ệ giữ a phát tri n kinh t ể ế
với b o v ả ệ môi trường ở Việt Nam hiện nay
1.Phát tri n kinh t và bể ế ảo v ệ môi trường ở Việ t Nam hi n nay là m i quan h ệ ố ệ
giữa hai mặt đối lập của mâu thuẫn
Sở dĩ có thể nói như vậy, là b i phát tri n kinh t và b o v ở ể ế ả ệ môi trường ở Việt Nam có khuynh hướng phát triển trái ngược nhau
Phát tri n kinh t (economic development)ể ế quá trình chuylà ển đổi kinh t có ế liên quan đến việc chuyển biến cơ cấu của nền kinh tế thông qua quá trình công nghiệp hóa, tăng tổng sản phẩm trong nước và thu nhập đầu ngườ Đứng trưới c xu thế toàn c u hóa phát tri n trên toàn thầ ể ế giới, để tránh nguy cơ lạc h u, vậ ấn đề phát triển kinh t là m t trong nhế ộ ững m c tiêu quan trụ ọng của nhà nướ Việt Nam Các c ngành kinh tế mũi nhọn của nước ta ch y u luôn gủ ế ắn li n v i tề ớ ự nhiên như: nông nghiệp, kinh tế biển, kinh t rế ừng, Như vậy, phát tri n kinh tể ế ở nước ta t p trung ậ chủ y u vào vi c khai thác và s d ng các ngu n nguyên liế ệ ử ụ ồ ệu để ả s n xu t ra c a cấ ủ ải vật ch t, mà nh ng nguyên li u này l i ch y u l y t t nhiên, vi c này có ấ ữ ệ ạ ủ ế ấ ừ ự ệ ảnh hưởng lớn đến môi trường t nhiên c a chúng ta ự ủ
Trong khi đó, bảo v ệ môi trường l i là viạ ệc đảm b o s phát tri n t nhiên cả ự ể ự ủa thiên nhiên, ngăn cản sự xâm hại của con người, đồng thời khắc ph c nh ng vụ ữ ấn đề
ô nhiễm môi trường do biến đổi khí hậu và do con người gây ra
Như vậy, phát tri n kinh tể ế và bảo vệ môi trường ở Việt Nam là hai mặt đối
lập c a mâu thu n, t n t i ph thu c vào hi n th c khách quan Trong m i quan hủ ẫ ồ ạ ụ ộ ệ ự ố ệ giữa các s vật, hiự ện tượng với nhau, đây có thể xét là mâu thu n bên ngoài, mẫ ặt khác, đây cũng có thể xem là mâu thu n bên trong quá trình phát tri n bẫ ể ền v ng cữ ủa đất nước ta
Trang 72 S ự thố ng nh ất, đấu tranh và chuy n hóa l n nhau gi a phát tri n kinh t và ể ẫ ữ ể ế
bảo v ệ môi trường ở Vi t Nam hi n nayệ ệ
2.1 S ự thố ng nh t ấ
Phát tri n kinh tể ế và bả o v ệ môi trường là hai y u t quan tr ng và b t bu c phế ố ọ ắ ộ ải thực hiện để đảm b o s phát tri n b n v ng c a m t qu c gia Phát triả ự ể ề ữ ủ ộ ố ển kinh t lế ấy bảo v ệ môi trường làm m t trong nhộ ững tiêu chí để nâng cao hi u qu cệ ả ủa hoạt động sản xuất và đảm b o s ả ự tăng trưởng ổn định Ng c l i, vi c phát tri n kinh t t t lượ ạ ệ ể ế ố ại
hỗ trợ chi phí và điều kiện thực hiện các hoạt động b o v ả ệ môi trường
Phát tri n kinh tể ế s b o ẽ ả đảm m c s ng ứ ố ổn định cho người dân, chính ph có ủ điều ki n chú trệ ọng hơn vào các lĩnh vực y tế, văn hóa, giáo dục, t đó nâng cao ý ừ thức của người dân về b o vệ môi trường Ngườ dân đượả i c khuyến khích tạo ra những mô hình s n xuất phù hợp, thân thiện vả ới môi trường, tuân thủ các quy định
về b o vả ệ môi trường, tránh sử dụng và khai thác tài nguyên thiên nhiên quá m c ứ Nhiều loại máy móc, thi t bế ị kĩ thuật cao được chế tạo để ử x lí rác th i công nghiả ệp
và rác th i sinh ho t, tránh hiả ạ ện tượng xả thả ừi b a bãi làm ô nhi m nguễ ồn nước, t ừ
đó đảm bảo môi trường không khí trong lành và nguồn nước s ch ph c v ạ ụ ụ cho người dân
Bảo vệ môi trường s làm gi m thiẽ ả ểu nguy cơ biến đổi khí h u, hiậ ện tượng nhà kính, các th m hả ọa thiên nhiên như lũ lụt, động đất, sóng th n, Tầ ừ đó người dân có th yên tâm sinh sể ống, được đảm b o v s c khả ề ứ ỏe để tập trung làm vi c, phát ệ huy s c sáng tứ ạo, xây d ng n n kinh t ự ề ế nước nhà phát triển ổn định, bền v ng ữ Như vậy, phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường luôn có sự thống nh t, tác ấ
động qua l i, ràng bu c l n nhau Không b o vạ ộ ẫ ả ệ môi trường thì kinh t không th ế ể phát triển đượ và ngược lại c
2.2 S u tranh ự đấ
Sự đấu tranh giữa phát triển kinh t và b o v ế ả ệ môi trường ở Việt Nam di n ra ễ theo m t quá trình c ộ ụ thể
Trang 8Mới đầu, khi n n kinh t ề ế nước ta còn l c h u, kém phát tri n thì s ạ ậ ể ự ảnh hưởng của các hoạt động kinh t tế ới môi trường t nhiên là không l n, nhự ớ ững xung đột xảy
ra trong thời gian này không đáng kể và di n ra c c b Lí do ch y u là do trong ễ ụ ộ ủ ế
thời kì này, cụ ể là nhth ững năm trước thời kì đổi mới(1986), nước ta chủ trương thực hiện n n kinh t hàng hóa t p trung bao c p, hoề ế ậ ấ ạt động kinh tế chủ ế y u trong lĩnh vực nông nghiệp, kĩ thuật canh tác, tr ng tr t còn thồ ọ ấp, chưa sử dụng nhiều các loại phân bón hóa h c, n n công nghiọ ề ệp chưa phát triển nên hầu như không có rác thải công nghiệp Môi trường tự nhiên lúc này không b ịảnh hưởng quá nhiều Năm 1986, nước ta bước vào thời kì đổi mới, xây dựng đất nước theo hướng công nghi p hóa ệ – hiện đại hóa, gi m tả ỉ trọng nông nghiệp, tăng cường phát triển các ngành công nghiệp – d ch vị ụ T ừ đây, sự đấu tranh của phát tri n kinh t và bể ế ảo
vệ môi trường bắt đầu tr nên gay gở ắt
Phát tri n kinh t ể ế đã làm cạn ki t ngu n tài nguyên thiên nhiên và gây ô nhiệ ồ ễm môi trường một cách nghiêm trọng Trong lĩnh vực nông nghi p, các lo i phân bón, ệ ạ thuốc bảo v ệ thực vật được người nông dân s dử ụng để nâng cao năng suất bất chấp việc sử d ng b a bãi, l m d ng các lo i hóa ch t này gây t n h i nghiêm trụ ừ ạ ụ ạ ấ ổ ạ ọng đến môi trường đất, nước và không khí; nh ng nông s n này bữ ả ản thân chúng cũng hấp thụ những hóa chất độc h i và s gây nguy hiạ ẽ ểm cho người tiêu dùng Trong lĩnh vực công nghi p, các hoệ ạt động khai thác và s d ng không h p lí tài nguyên khoáng ử ụ ợ sản, tài nguyên rừng, đang dần gây ra tình tr ng c n ki t các tài nguyên thiên nhiên ạ ạ ệ Các ch t th i, khí thấ ả ải độc h i xạ ả ra môi trường trong quá trình hoạt động c a các ủ doanh nghiệp đã và đang gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sinh thái Điển hình là vụ x nước th i tr c ti p không qua x lí ra bi n cả ả ự ế ử ể ủa công ti sản xuất gang thép Formosa ở Hà Tĩnh đã làm nước bi n nhiể ễm độc và lan ra các t nh Quỉ ảng Bình, Qu ng Tr , Th a Thiên Hu khiả ị ừ ế ến cá ch t hàng loế ạt, môi trường biển bị ảnh hưởng nghiêm trọng Trong lĩnh vực d ch vị ụ, việc phá hủy môi trường tự thiên để xây d ng nh ng khu du lự ữ ịch, vui chơi, nghỉ dưỡng, t p trung mậ ột lượng l n khách ớ
du lịch đã khiến cho lượng rác thải tăng cao, môi trường bị quá tải, suy thoái Khi môi trường bị tàn phá đến một mức độ nhất định, nó sẽ tác động ngược trở l i n n kinh tạ ề ế Môi trường bị phá hủy sẽ kéo theo những vấn đề nghiêm trọng
Trang 9đe dọa đến sức khỏe của con người, đẩy nhanh tốc độ ến đổ bi i khí hậu, gây ra hàng loạt hiện tượng như mưa bão, lũ lụt, động đất, sóng th n, H u qu c a nh ng thiên ầ ậ ả ủ ữ tai này và ảnh hưởng của nó đến s phát tri n kinh t là không th ự ể ế ể lường trước được Các ngu n kinh phí dành cho phát tri n kinh tồ ể ế phả ử ụi s d ng vào vi c kh c phệ ắ ục thiệt hại và b o v ả ệ môi trường “Đánh giá của ngân hàng th ế giới cho th y, ô nhiấ ễm môi trường, ô nhiễm không khí tại Việt Nam đã gây thiệt hại đến 5% GDP hàng năm” Tiếp tục với ví dụ về công ty sản xuất Fomorsa, vụ xả thải này đã làm chết khoảng 100 tấn hải sản, vùng bi n tể ừ b ờ đến 20 hải lý không thể đánh bắt do nhiễm độc nước x ả thải khi n cho 90% tàu l p máy công su t th p và 4000 nghìn tàu không ế ắ ấ ấ lắp máy ph i n m bả ằ ờ, ước tính khoảng 17600 tàu cá và 41000 ngườ ị ảnh hưởi b ng trực ti p; 9 triệu tôm gi ng bị chết, hàng ngàn lồng nuôi cá cũng bị thiệt hại; các ế ố hoạt động du lịch ngưng trệ, các sản phẩm liên quan tới biển của khu vực này cũng không th tiêu th ể ụ được do mối lo ng i v vạ ề ấn đề nhiễm độc Như vậy, vi c phá hệ ủy môi trường gây ra r t nhi u tấ ề hiệt hại và rõ ràng đang kìm hãm sự phát triển kinh tế
2.3 S chuy n hóa ự ể
Khi mâu thuẫn, xung đột gi a phát tri n kinh t và b o vữ ể ế ả ệ môi trường ở Việt Nam tr nên gay gở ắt và có đủ điều ki n, chúng s chuyệ ẽ ển hóa cho nhau S chuyự ển hóa này di n ra ễ như thế này hay như thế khác, ph thu c vào nh n th c c a con ụ ộ ậ ứ ủ người và điều kiện, hoàn c nh c ả ụ thể
Đó là khi sự phát tri n kinh t ể ế đi đôi với b o v ả ệ môi trường Các doanh nghiệp tuân th nghiêm ng t quy trình x lí ch t thủ ặ ử ấ ải trước khi x ra môả i trường, cân đối việc khai thác s dử ụng và tái t o các ngu n tài nguyên thiên nhiên, t p trung nghiên ạ ồ ậ cứu, phát tri n khoa h c-công nghể ọ ệ, tìm ra nguyên li u thay th cho các tài nguyên ệ ế đang dần cạn kiệt hoặc gây ô nhiễm môi trường Như vậy, mâu thuẫn sẽ được giải quyết, và mâu thu n mẫ ới hình thành, đó có thể là gi a phát tri n kinh t ữ ể ế và đảm bảo
an sinh xã h i, gi gìn b n sộ ữ ả ắc văn hóa dân tộc, Ph i nh n th y r ng, ngay c khi ả ậ ấ ằ ả nhà nước và các doanh nghiệp ý thức được việc phát triển kinh tế gắn liền với bảo
vệ môi trường, thì họ vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức khác, mâu thuẫn khác
Đó là sự tiếp di n nhễ ững tác động qua l i, chuy n hóa gi a các mạ ể ữ ặt đối lập v i nhau, ớ thúc đẩy xã hội Vi t Nam ngày càng phát triệ ển
Trang 103 V n dậ ụng ý nghĩa phương pháp luật của quy luật “thống nhất và đấu tranh các m ặt đố ập” để đả i l m b o phát triển kinh t song song v i b o v môi ả ế ớ ả ệ
trường
Để đảm b o s phát tri n kinh t g n v i b o vả ự ể ế ắ ớ ả ệ môi trường, m i cá nhân, t ỗ ổ chức c n ph i có nh n thầ ả ậ ức đúng đắn và hành động thiết thực, cùng với đó là đường lối lãnh đạo, chính sách đúng đắn của Đảng và nhà nước để đảm b o s phát triả ự ển bền v ng trong xã h i Viữ ộ ệt Nam
Thứ nhất, c n phầ ải đi sâu vào nghiên cứu mâu thu n gi a phát tri n kinh t và ẫ ữ ể ế bảo v ệ môi trường ở Việt Nam Nhà nước c n có các biầ ện pháp để tuyên truy n, giáo ề dục ý th c v b o vứ ề ả ệ môi trường cho người dân, đồng thời mỗi cá nhân cũng phải chủ động trang b cho mình ki n th c c n thiị ế ứ ầ ết để điều chỉnh thái độ, hành động phù hợp Nhà nước cần tiếp tục xây dựng, hoàn thiện pháp luật về bảo vệ môi trường,
đặt ra chế tài phù h p với nhợ ững người vi phạm để m b o phát tri n kinh tế m t đả ả ể ộ cách b n về ững
Thứ hai, c n nh n thầ ậ ức đầy đủ ề tính ch t c a hai m v ấ ủ ặt đố ậi l p là phát triển kinh t và b o v ế ả ệ môi trường để t ừ đó có giải pháp đúng đắn để giải quy t mâu thu n, ế ẫ không được điều hòa mâu thu n V phát tri n kinh t , cẫ ề ể ế ần đẩy m nh c i thi n chạ ả ệ ất lượng lao động, nguồn nhân lực, bộ máy quản lí và áp dụng khoa học – công nghệ hiện đại, nhà nước có những chính sách, biện pháp khuyến khích các doanh nghiệp tìm ra và s dử ụng năng lượng tái t o, các nguyên v t li u thay th thân thiạ ậ ệ ế ện hơn với môi trường C n áp d ng nh ng bi n pháp b o v , gi m thi u tầ ụ ữ ệ ả ệ ả ể ối đa nguy cơ gây ảnh hưởng xấu đến môi trường ngay trong quá trình phát tri n kinh tể ế, tránh trường hợp phải kh c ph c nh ng h u qu ắ ụ ữ ậ ả đáng tiếc đã xảy ra
Thứ ba, đối với từng hoàn cảnh, điều ki n cệ ụ thể ở ừ t ng vùng mi n ph i tìm ề ả
ra cách gi i quy t mâu thu n cho phù h p M i vùng miả ế ẫ ợ ỗ ền có điều kiện, phương hướng phát t n là khác nhau nên mâu thuriể ẫn phát sinh cũng khác nhau, nhà nước cần có s tìm hiự ểu để áp dụng các phương pháp phù hợ ừ đó nâng cao hiệp t u qu ả thực hiện, hướng đến mục tiêu phát tri n kinh t - xã h i toàn di n, b n vể ế ộ ệ ề ững