Trước tốc độ tăng trưởng nhanh chóng của Thương mại điện tử, các hình thứcLogistics phải có những biến đổi tích cực để đáp ứng các nhu cầu thực tế, làm saođảm bảo được chi phí và vận hàn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
TIỂU LUẬN LOGISTICS VÀ VẬN TẢI QUỐC TẾ
ĐỀ TÀI: HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TRONG MÔ HÌNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN
TỬ CỦA TIKI VÀ LAZADA
Hà Nội, tháng 3 năm 2020
Trang 2PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
1 Nguyễễn Thu Giang
(Nhóm trưởng)
M c 2.1.2 và M c 3.2ụ ụ
chương II, Làm Slides 1717710052
2 Mai Thuỳ Dương M c 1 Chụ ương I, T ngổ
h p, edit ti u lu nợ ể ậ 1711110153
3 Đoàn Th Mai Phị ương L i m đầầu, Kễết lu n,ờ ở ậ
M c 1 và 2.1.1 chụ ương II 1711110550
4 Ph m Th Thu Trangạ ị M c 2 chụ ương I 1711110730
5 Nguyễễn Th Thùy Nhungị M c 2.2 chụ ương II 1717710143
6 Nguyễễn Th Phị ương Th oả M c 2 chụ ương III 1717710166
7 Trầần Thái Hà M c 3.1 chụ ương II và M cụ
1 chương III 1717710057
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ LOGISTICS TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM 2
1 Tổng quan Thương mại điện tử ở Việt Nam 2
1.1 Khái niệm 2
1.2 Tình hình phát triển tại Việt Nam 2
1.3 Xu hướng phát triển và thách thức của hoạt động Thương mại điện tử tại Việt Nam 3
2 Tổng quan Logistics trong Thương mại điện tử 4
2.1 Khái quát v, Logistics trong Thương mại điê n tử 4
2.2 Vai trò của hoạt đô ng Logistics trong Thương mại điê n tử 5
2.3 Thách thức cho hoạt đô ng Logistics trong Thương mại điê n tử 6
CHƯƠNG II HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TẠI CÔNG TY TIKI VÀ LAZADA GIAI ĐOẠN 2017 – 2019 7
1 Giới thiệu tổng quan v, hai doanh nghiệp 7
1.1 Giới thiệu v, Lazada Việt Nam 7
1.2 Giới thiệu v, Tiki Việt Nam 8
2 So sánh mô hình hoạt động Logistics của Tiki và Lazada 9
2.1 Sự giống nhau 9
2.2 Sự khác nhau giữa hai mô hình của Tiki và Lazada 12
3 Nhận xét v, hoạt động Logistics của Tiki và Lazada 14
3.1 Thành tựu 14
3.2 Hạn chế 15
CHƯƠNG III XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN LOGISTICS HIỆN NAY VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ LOGISTICS TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM 16
1 Đánh giá xu hướng phát triển Logistics trong Thương mại điện tử tại Việt Nam 16
1.1 Ứng dụng công nghệ 4.0 16
1.2 Hoạt động mua bán - sáp nhập (M&A) 17
1.3 Sự phổ biến của 3PL 17
1.4 Đầu tư vào kho, trung tâm logistics và chuỗi cung ứng lạnh 17
2 Một số kiến nghị nâng cao năng lực dịch vụ Logistics trong Thương mại điện tử 17
2.1 Đối với Tiki và Lazada 17
2.2 Đối với doanh nghiệp Thương mại điện tử 18
2.3 Đối với Chính phủ và các Bộ, Ngành 19
KẾT LUẬN 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO 22
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Theo số liệu thống kê, số lượng người sử dụng Internet tại Việt Nam năm 2018đang chiếm 66% dân số với 64 triệu người sử dụng, trong khi con số này vào năm
2015 chỉ vỏn vẹn 39,8 triệu người Sự phát triển của công nghệ, mạng lưới viễn thông
đã làm thay đổi thói quen tiêu dùng: người dân chuyển từ hình thức mua sắm truy,nthông (chợ, tạp hóa ) sang mua sắm trực tuyến (Thương mại điện tử) Số liệu từ CụcThương mại điện tử và Kinh tế số phát hành vào cuối tháng 9/2018 cho thấy, doanhthu thương mại điện tử trong năm 2017 của Việt Nam đã đạt 6,2 tỷ USD, tăng trưởng24% so với cùng kỳ năm ngoái Nhi,u chuyên gia nhận định với tốc độ tăng trưởngtrung bình năm 25%, thị trường Thương mại điện tử sẽ đạt 33 tỷ USD vào năm 2025,đứng thứ ba trong khu vực Đông Nam Á (sau Indonesia và Thái Lan)
Tuy nhiên, do chưa có nhi,u kinh nghiệm cũng như quy hoạch hạ tầng yếu kémtrong khi tốc độ tăng trưởng nhanh, Thương mại điện tử Việt Nam đã bộc lộ rất nhi,uvấn đ, v, hệ thống pháp lý, đội ngũ nhân sự, các phương thức hỗ trợ khách hàng…đặc biệt là hệ thống Logistics Đóng vai trò là cầu nối trực tiếp giữa người bán vàngười mua, dưới sự hỗ trợ từ các hệ thống ảo, Logistics trở thành yếu tố then chốttrong sự thành công của Thương mại điện tử
Trước tốc độ tăng trưởng nhanh chóng của Thương mại điện tử, các hình thứcLogistics phải có những biến đổi tích cực để đáp ứng các nhu cầu thực tế, làm saođảm bảo được chi phí và vận hành kho bãi, vừa có thể tăng trải nghiệm khách hàng.Đi,u đó chứng tỏ các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực Thương mại điện tử vàLogistics Việt Nam cần nghiên cứu, cập nhật kiến thức mới để thấy được sự phối hợp
và ảnh hưởng qua lại giữa Logistics với chi phí kinh doanh và dịch vụ khách hàng, tácđộng của Logistics tới năng lực cạnh tranh của công ty Từ đó xác định xu hướngLogistics sẽ phát triển tại Việt Nam trong các giai đoạn tiếp theo và đ, xuất các giảipháp để tổ chức Logistics tương ứng với thực tế ở Việt Nam Với mục tiêu nói trên,chúng em quyết định chọn hai sàn Thương mại điện tử phổ biến và được tin dùng nhất
Việt Nam là Tiki và Lazada làm đối tượng nghiên cứu cho đ, tài: “Hoạt động Logistics trong mô hình thương mại điện tử của Tiki và Lazada”
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện tiểu luận, chúng em đã rất cố gắng,song vẫn tồn tại những thiếu sót Nhóm rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của cô
để nhóm có thể hoàn thiện đ, tài nghiên cứu của mình Nhóm xin chân thành cảm ơnThS Hoàng Thị Đoan Trang đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp chúng em hoànthành tiểu luận này
Trang 6CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ LOGISTICS
TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM
1 Tổng quan Thương mại điện tử ở Việt Nam
1.1 Khái niệm
1.1.1 Định nghĩa
Theo Tổ chức Thương mại Thế giới WTO: "Thương mại điện tử bao gồm việcsản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toántrên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm giaonhận cũng như những thông tin số hoá thông qua mạng Internet"
Phạm vi của Thương mại điện tử rất rộng, liên quan đến nhi,u lĩnh vực khácnhau, việc mua bán hàng hóa và dịch vụ chỉ là mô t phần Thương mại điện tử Tuynhiên Thương mại điện tử thường được hiểu là các hoạt động thương mại được tiếnhành trực tuyến thông qua mạng Internet vì trên thực tế, chính các hoạt đô ng này đãlàm phát sinh thuật ngữ Thương mại điện tử
1.1.2 Các mô hình phổ biến
Phân loại dựa vào các chủ thể tham gia hoạt đô ng Thương mại điê n tử, có các
mô hình phổ biến nhất sau đây:
- Mô hnh B2B (Business-to-Business): Thương mại điê n tử giữa các doanh
nghiê p, là các giao dịch trực tuyến của doanh nghiê p với doanh nghiê p Cácdoanh nghiệp có thể chào hàng, tìm kiếm bạn hàng, đặt hàng, ký kết hợp đồng,thanh toán qua hệ thống này Mô hình này đã giúp hỗ trợ rất nhi,u cho cácdoanh nghiệp trong việc kinh doanh nhất là kinh doanh quốc tế
- Mô hnh C2C (Customer-to-Customer): Thương mại điê n tử giữa các cá nhân
và người tiêu dùng, đây là mô hình kinh doanh có tốc đô c tăng tưởng nhanhchóng, thường là các website bán đấu giá trực tuyến, rao vă t trên mạng
- Mô hnh B2C (Business-to-Customer): Thương mại điê n tử giữa doanh nghiê p
với khách hàng, viê c mua bán hàng hóa diễn ra trực tuyến thông qua hê thốnginternet, khách hàng thường là những cá nhân phục vụ mục đích tiêu dùngthông thường
Trong thời gian đầu, mô hình B2C rất phổ biến, tuy nhiên các doanh nghiệpthường vấp phải khó khăn v, chi phí đầu tư kho bãi, dịch vụ online, vận chuyển vàchăm sóc khách hàng Mô hình Thương mại điện tử Marketplace xuất hiện giúp giáiquyết các khoản phí này và đồng thời có thể tạo được doanh thu cho người bán cũngnhư người mua có cơ hội tiếp xúc với nhi,u sản phẩm hơn thì V, cơ bản, đây là mộtsàn giao dịch giữa bên bán và bên mua được tập trung lại ở một sàn giao dịch, tường
là một trang web như Lazada.vn, Tiki.vn… để có thể dễ dàng tìm kiếm lẫn nhau
1.2 Tình hình phát triển tại Việt Nam
Tuy chỉ có xuất phát điểm là khoảng 4 tỷ USD vào năm 2015 nhưng theo ướctính của Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam, tốc độ tăng trưởng của Thương mại
Trang 7điện tử năm 2017 đạt trên 25% Năm 2018 Thương mại điện tử Việt Nam tiếp tục pháttriển toàn diện với tốc độ tăng trưởng trên 30% nhờ tốc độ tăng trưởng trung bìnhtrong ba năm liên tiếp cao nên quy mô thị trường Thương mại điện tử năm 2018 lêntới khoảng 7,8 tỷ USD Thị trường này bao gồm bán lẻ trực tuyến, du lịch trực tuyến,tiếp thị trực tuyến, giải trí trực tuyến và mua bán trực tuyến các dịch vụ và sản phẩm
số hoá khác
Với sự tăng trưởng cao và liên tục từ năm 2015, chúng ta tin tưởng sẽ đạt đượcmục tiêu 10 tỷ USD loại hình doanh nghiệp với người tiêu dùng (B2C) vào năm 2020nêu trong Kế hoạch tổng thể phát triển Thương mại điện tử giai đoạn 2016 – 2020 Tại Viê t Nam hiê n nay có rất nhi,u sàn Thương mại điê n tử lớn ra đời như mô tkênh hỗ trợ mua bán sản phẩm tiê n lời và đã thu hút được lượng lớn người dùng nhưLazada, Shopee, Tiki, Sendo
1.3 Xu hướng phát triển và thách thức của hoạt động Thương mại điện
tử tại Việt Nam
1.3.1 Xu hưng phát trin Thương m!i điê $n t% t!i Viê $t Nam
- Tập trung gia tăng lợi nhuận thay v tăng trưởng:
Tại Việt Nam, xu hướng này cũng bắt đầu diễn ra ngay trong năm 2019 vớiviệc hai công ty Thương mại điện tử lớn công bố đóng cửa sàn thương mại trực tuyếncủa họ (Adayroi, Lotte.vn) để tập trung nhi,u hơn vào các lĩnh vực kinh doanh có lợinhuận Nhìn vào những trang Thương mại điện tử lớn còn lại trong nước, dễ dàngnhận thấy hầu hết trong số đó đ,u phụ thuộc vào túi ti,n của các nhà đầu tư ShopeeVietnam, Lazada Vietnam, Tiki.vn và Sendo - bốn trang Thương mại điện tử trựctuyến được truy cập nhi,u nhất tại Việt Nam - đ,u báo cáo các khoản lỗ lớn trong năm
2018 và sau đó tiếp tục huy động thêm nguồn ti,n từ các nhà đầu tư nước ngoài trongnăm 2019
- Thay đổi về cơ sở hạ tầng:
Sự không hài lòng trong trải nghiệm giao hàng là một đi,u khá phổ biến đangdiễn ra trong hoạt động Thương mại điện tử ở Đông Nam Á Bởi lẽ, tại Việt Nam, cácnghiên cứu cho thấy trung bình các sàn Thương mại điện tử phải mất 5, 6 ngày sảnphẩm mới được chuyển phát đến tận tay người mua, tốc độ giao dịch chậm thứ haitrong khu vực Các công ty Thương mại điện tử hàng đầu tại Việt Nam đang chạy đuanước rút để cải thiện tốc độ giao hàng với nhi,u chiến lược khác nhau
- Đa dạng hóa trải nghiệm khách hàng:
Nhu cầu mua sắm trực tuyến của người Việt đang tăng nhanh, nên sự tinh tế và
kỳ vọng của họ cũng sẽ tăng Đi,u này mang lại nhi,u cơ hội cho các doanh nghiệpvừa và nhỏ của Việt Nam cũng như các doanh nghiệp Thương mại điện tử có nỗ lựcvượt bậc trong năm 2020 và xa hơn, nó tạo cơ hội cho những ông lớn để tạo ra sựkhác biệt và lợi thế cạnh tranh mới
1.3.2 Thách th(c đă $t ra cho ho!t đô $ng Thương m!i Điê $n t%
Trang 8- Chênh lệch các chỉ số Thương mại điện tử giữa các địa phương vẫn tiếp tục gia tăng:
Chỉ số Thương mại điện tử hàng năm được tổng hợp từ bốn nhóm chỉ số thànhphần làm trụ cột với các trọng số khác nhau được chỉnh sửa cho phù hợp với từngtrọng tâm trong các năm: hạ tầng nguồn nhân lực và công nghệ thông tin, giao dịchtrực tuyến giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng B2C, giao dịch giữa doanh nghiệpvới doanh nghiệp B2B và chỉ số thành phần giao dịch giữa chính phủ với doanhnghiệp G2B
Mặc dù sự phát triển của Thương mại điện tử đã bắt đầu lan tỏa tới nhi,u địaphương nhưng khoảng cách số vẫn còn rất lớn Hai thành phố lớn nhất đồng thời làhai trung tâm kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội tiếp tục có sự phát triểnmạnh mẽ Ước tính Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh chiếm tới 70% giao dịch Thương mạiđiện tử (năm 2019) Quy mô Thương mại điện tử ở các địa phương khác, đặc biệt ởnông thôn, vùng sâu, vùng xa rất nhỏ
- Dịch vụ logistics - giao hàng chặng cuối - hoàn tất đơn hàng còn nhiều hạn chế:
Dù có đến 70% trở lên người mua hàng trực tuyến sử dụng hình thức thanhtoán dịch vụ thu hộ người bán (COD) nhưng tỷ lệ người mua hoàn trả sản phẩm đã đặthàng trực tuyến cao Ước tính tỷ lệ trung bình tổng giá trị của các sản phẩm hoàn trả
so với tổng giá trị đơn hàng lên tới 13% Có doanh nghiệp phải chịu tỷ lệ này ở mức26%
- Lòng tin của người tiêu dùng vào giao dịch mua bán trực tuyến còn thấp:
Theo nghiên cứu của Microsoft và IDC được thực hiện vào tháng 1/2019, tỷ lệngười mất lòng tin vào giao dịch trực tuyến ở Việt Nam tương đối cao: cứ 5 ngườigiao dịch thì 3 người có trải nghiệm không hay, chiếm 60%, trong khi ở châu Á - TháiBình Dương chỉ là 40% Nguyên nhân lớn nhất ảnh hưởng đến tâm lý người dùng vẫn
là chất lượng hàng hóa và vấn đ, bảo mật thông tin Chính vì tâm lý này, chỉ có rất ítngười tiêu dùng bỏ ti,n vào các dịch vụ có độ tin cậy thấp, trong khi đó, 72% ngườitham gia khảo sát sẵn sàng tham gia vào dịch vụ đắt hơn nhưng đáng tin cậy hơn v,hình thức bảo mật, quy,n riêng tư
- Rào cản pháp lý:
Pháp luật không chấp nhận hình thức thanh toán rút gọn với các dữ liệu điện tửthay vì chứng từ giấy đã tạo ra nhi,u trở ngại cho sự phát triển Thương mại điện tửxuyên biên giới, đồng thời tạo nên sự thiếu minh bạch trong quá trình thanh toán
2 Tổng quan Logistics trong Thương mại điện tử
2.1 Khái quát v` Logistics trong Thương mại điê bn tử
2.1.1 Nhu c+u v- dịch v/ Logistics trong Thương m!i điê $n t%
Trước sự phát triển mạnh mẽ của Thương mại điê n tử, các công ty v, Thươngmại điê n tử đ,u cố gắng xây dựng cho mình mô t môi trường riêng biê t mà trong đó,Logistics đóng vai trò trụ cô t quan trọng Đồng thời, sự xuất hiê n ngày càng nhi,u các
Trang 9cá nhân, tổ chức nhỏ lẻ sử dụng mạng xã hô i để giới thiê u quảng bá sản phẩm làm chonhu cầu v, dịch vụ giao hàng online tăng cao Logistics trong Thương mại điê n tử chophép người kinh doanh cung cấp dịch vụ giao hàng qua một hệ thống đồng bộ: từcung ứng sản phẩm tới lưu kho - lưu bãi tới vận tải - giao nhận hàng hóa nội địa vàxuất nhập khẩu.
Thương mại điện tử và Logistics không ngừng hỗ trợ nhau để đáp ứng đượcyêu cầu ngày càng cao của khách hàng: hàng hóa chất lượng cao, giá rẻ và được giaonhanh chóng; còn người bán lẻ sẽ giới thiê u được loại hàng hóa với số lượng không bịhạn chế mà phần vốn bỏ ra ít hơn và không cần phải tự tổ chức dự trữ lưu kho hànghóa tốn kém như trước
2.1.2 Ho!t động Logistics trong Thương m!i điện t%
Logistics trong Thương mại điê n tử gồm các hoạt đô ng chính là xử lý đơnhàng, quản lý hàng tồn kho, vâ n chuyển và xử lý hoàn trả
- Xử lý đơn hàng:
Doanh nghiê p có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ thông tin sản phẩm và phương thứcthanh toán cũng như tiến hành tư vấn trực tuyến để khách hàng có thể chọn lựa sảnphẩm phù hợp sau đó tiến hành tổng hợp và sắp xếp thông tin, liên hê chuẩn bị thànhbưu kiê n thực tế, sẵn sàng cho hoạt đô ng giao nhâ n cuối cùng Hoàn thiê n đơn hàngtrong thương mại điê n tử có tính cá nhân hóa cao và tạo thêm giá trị gia tăng cho hànghóa
- Quản lý hàng tNn kho:
Các mă t hàng tiêu dùng cá nhân thường có vòng đời ngắn và thiếu sự ổn định
do phụ thuô c nhi,u vào thị hiếu khiến cho viê c dự đoán nhu cầu tiêu dùng để cân đốihàng trong kho trở nên khó khăn Để khắc phục tình trạng này, các hê thống tồn khoThương mại điê n tử thường có sự liên kết và trao đổi thông tin liên tục với nhà cungcấp nh‡m quản lý lượng tồn kho theo giời gian thực để có những đi,u chỉnh linh hoạttheo nhu cầu thị trường, hạn chế được chi phí lưu kho không cần thiết
- Vâ Q n chuyRn:
Vâ n chuyển trong Thương mại điê n tử gồm hai hình thức chính là vâ n chuyểnđường dài và giao hàng điểm cuối Trong đó, giao hàng điểm cuối là hình thức đă ctrưng nhất, chiếm chi phí lớn và chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố như địa lý, tình trạnghơn hàng, hình thức thánh toán Hoạt đô ng giao nhâ n thường gă p phải khó khăn vìđơn hàng thường nhỏ lẻ, phân tán, thời gian địa điểm không rˆ ràng, phụ thuô c vàongười nhâ n, và thường phát sinh rủi ro khi chọn hình thức thanh toán sau khi giaohàng
- Xử lý hoàn trả:
Do nhi,u yếu tố khách quan và chủ quan, người mua có thể không hài lòng vớisản phẩm và có nhu cầu đổi trả hàng hóa Các vấn đ, thường phát sinh liên quan đếnchất lượng, kích thước, lỗi sản xuất hay viê c hư hỏng do quá trình vâ n chuyển đãkhiến cho vấn đ, hoàn trả trở thành dịch vụ cơ bản cần có để người mua quyết định
Trang 10giao dịch Các sản phẩm hoàn trả sẽ được phân loại và xử lý tại các trung tâm hoàntrả.
2.2 Vai trò của hoạt đô bng Logistics trong Thương mại điê bn tử
Thương mại điện tử muốn phát triển mạnh, không thể thiếu các dịch vụlogistics và chuyển phát chất lượng Cuô c cách mạng v, Thương mại điê n tử giúp choquá trình phân phối được thông suốt, chuẩn xác và an toàn, giảm được chi phí vận tải.Nhờ đó hàng hoá được đưa đến thị trường một cách nhanh chóng kịp thời Người mua
có thể chỉ cần ở nhà, thông qua điê n thoại hay internet đã có thể mua hàng hòa mô tcách thuâ n tiê n và linh hoạt
Logistics trong thương mại điê n tử hỗ trợ tích cực cho các hoạt động của doanhnghiệp với mục tiêu cơ bản là giao đúng sản phẩm tới đúng khách hàng với đúng sốlượng tại đúng địa điểm và thời gian, giúp đạt được mục đích cuối cùng là lợi thế cạnhtranh Đây là yếu tố rất quan trọng đối với các doanh nghiệp Thương mại điê n tử bởitrong bối cảnh mà khách hàng và doanh nghiệp giao tiếp với nhau thông qua thế giới
ảo thì việc tạo dựng uy tín và ni,m tin cho khách hàng là rất khó khăn
2.3 Thách thức cho hoạt đô bng Logistics trong Thương mại điê bn tử
- Thách thức về chi phí hoạt động:
Chi phí logistics cho Thương mại điê n tử tại Việt Nam đang cao hơn so vớinhi,u nước khác như: Ấn Độ, Hoa Kỳ, Trung Quốc do phải đáp ứng chi phí diện tíchkho bãi và các tài sản Logistics để đáp ứng kịp thời yêu cầu giao hàng nhanh
Bên cạnh đó, viê c các công ty cho phép đổi trả hàng để kích cầu đôi khi dẫnđến tỷ lê trả đơn hàng cao khiến cho chi phí Logistics ngược tăng cao
- Thách thức về giải pháp công nghệ:
Các doanh nghiệp gặp nhi,u khó khăn trong việc tìm kiếm giải pháp hệ thống,nhất là các hệ thống chia chọn - phân loại hàng hóa, kho tự động, kho thực hiện đơnhàng Việc này dẫn tới việc ứng dụng công nghệ trong logistics cho Thương mại điê n
tử còn thấp, phần nhi,u hoạt động thủ công dẫn đến sai sót, chi phí cao, nhất là khi sảnlượng tăng trưởng mạnh
- Thách thức về nhu cầu khách hàng:
Do không bị rào cản v, mă t địa lý, thông quan internet khách hàng có thể tiếnhành giao dịch bất cứ lúc nào, dễ dẫn đến tình trạng quá tải trong các dịp khuyến mãi.Khách hàng online cũng thường có những yêu cầu khắc khe hơn v, thời gian và chiphí giao hàng: yêu cầu giao hàng nhanh trong thành phố lớn là 2 - 6 giờ, toàn quốc là
1 - 2 ngày Dịch vụ cũng được đòi hỏi phải tốt hơn, ngoài các đi,u kiện đúng địa điểm,đúng khách hàng, đúng thời gian thì còn là thái độ nhân viên, quy trình đơn giản,thông tin xuyên suốt
- Thách thức về hạ tầng:
Vận tải hàng không là phương tiện chủ lực trong Thương mại điê n tử, nhất làThương mại điê n tử xuyên biên giới Tuy nhiên hệ thống kết nối phức tạp và dịch vụhàng hóa còn thủ công dẫn tới tốc độ và sản lượng xử lý ra vào các cảng còn rất chậm
Trang 11Trên toàn quốc, hiện tại chỉ có 2 ga hàng hóa hàng không và không có nơi nàođược quy hoạch cho dịch vụ hàng Thương mại điê n tử Các doanh nghiệp phải thuêcác địa điểm xung quanh sân bay Tân Sơn Nhất vốn n‡m xen lẫn với doanh trại quânđội hay khu dân cư, đường giao thông kết nối rất khó khăn, chia sẻ nhau hoặc tậndụng những khoảnh diện tích 2.000 - 3.000
- Thách thức về phương tiện vận tải:
Hiện nay, chủ yếu các nhà vận tải đang giao hàng b‡ng xe máy có sức chứanhỏ, trong khi hiệu quả của xe tải không cao do chi phí đầu tư và vận hành đ,u cao.Các dịch vụ hỗ trợ logistics cho Thương mại điê n tử còn yếu và thiếu, dịch vụcho thuê phương tiện chuyển phát hàng hóa, phát triển phương tiện vận chuyển đặcthù còn chưa phát triển
- Thách thức về vấn đề khung pháp lý:
Nhìn chung, kiến thức v, pháp luật của các bên chủ hàng, khách hàng, nhânviên các công ty còn thấp Trong khi đó, hiện vẫn chưa có luật v, logistics choThương mại điê n tử Quy định v, giao thông thay đổi thường xuyên, nhi,u quy địnhmang tính hạn chế đã có từ rất lâu mà không có sự thay đổi để phù hợp với sự pháttriển của thị trường
CHƯƠNG II HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TẠI CÔNG TY TIKI VÀ LAZADA
GIAI ĐOẠN 2017 – 2019
1 Giới thiệu tổng quan v` hai doanh nghiệp
1.1 Giới thiệu v` Lazada Việt Nam
- Giới thiệu về Lazada Việt Nam:
Lazada Việt Nam là một sàn giao dịch Thương mại điện tử thuộc tập đoànThương mại điện tử Lazada Group, hiện đang được đi,u hành bởi tập đoàn Alibaba.N,n tảng doanh nghiệp cung cấp thu hút người tiêu dùng với đa dạng ngành hàng nhưnội thất, thiết bị công nghệ, mỹ phẩm, thời trang cùng quy trình thanh toán đơn giản,dịch vụ vận chuyển và chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp Hiện nay, Lazada đang làmột trong năm sàn giao dịch Thương mại điện tử có lượng truy cập website nhi,u nhấtkhi mở rộng tới 35 trung tâm đi,u phối, 3.000 nhà cung cấp, 500.000 sản phẩm khácnhau sau bảy năm hoạt động tại Việt Nam
- Quá trnh phát triRn tại Việt Nam:
2012 Thành lập Lazada Vietnam
2013 Xây nhà kho đầu tiên ở Vĩnh Lộc
2015 - Jack Ma mua lại Lazada
Trang 12- Lazada ra mắt đơn vị giao nhận riêng (LEX)
2016 Khẳng định vị thế với 35 trung tâm đi,u phối, 1 đội ngũ vận
chuyển Lazada Express (LEX), 3.000 nhà cung cấp, 500.000sản phẩm khác nhau
1.2 Giới thiệu v` Tiki Việt Nam
- Giới thiệu về Tiki Việt Nam:
Tiki.vn được thành lập vào tháng 3/2010 với khởi đầu là một trang bán sáchtiếng Anh online cùng số vốn 5.000 USD của chàng trai 30 tuổi Trần Ngọc Thái Sơn.Với những hướng đi đúng đắn trong logistics, đặc biệt là hệ thống TikiNow với lợi thếgiao hàng nhanh chỉ trong 2 giờ, hệ thống kho bãi trên 63 tỉnh thành, Tiki hiện đang làsàn giao dịch Thương mại điện tử lớn thứ 2 Việt Nam và top 6 tại khu vực Đông Nam
Á
- Quá trnh phát triRn:
2010 Thành lập Tiki
2011-2012 Tiki trở thành đơn vị kinh doanh sách hàng đầu tại Việt Nam,
vượt mặt cả Vinabook có hàng chục nghìn đầu sách mà TrầnNgọc Thái Sơn từng làm việc, từng học hỏi
2013-2014 Tiki mở rộng lĩnh vực kinh doanh với rất nhi,u ngành hàng
khác nữa Lúc này, ngoài hơn 51.000 đầu sách thì người muahàng có thể tìm thấy tất tần tật các mặt hàng từ văn phòngphẩm, nhu yếu phẩm đến điện tử, điện gia dụng…ở Tiki Ở giaiđoạn này, Tiki bắt đầu đưa vào hoạt động hết công sức nhà khodiện tích rộng lên đến 3.000, bắt đầu chiếm lĩnh thị trườngThương mại điện tử đang phát triển thần tốc ở Việt Nam
2016 Tiki có mặt ở 63 tỉnh thành trên khắp cả nước
2017 Sau 7 năm thành lập, Tiki đánh dấu bước chuyển mình khi
chuyển sang hình thức Marketplace, thu hút thêm nhà bán hànggia nhập hệ thống website của Tiki.vn, mở rộng lên hàng chụcngành hàng với hơn 300.000 sản phẩm được bày bán Tronggiai đoạn này, Tiki còn ra mắt dịch vụ TikiNOW – nhận hàngsau 2 giờ Dịch vụ TikiNow giúp người mua hàng nhận hàngchỉ sau 2h, giải quyết nhu cầu nhận hàng sớm và gấp, một điểm
Trang 13cộng nữa để Tiki cạnh tranh với hàng loạt công ty Thương mạiđiện tử khác trên thị trường hiện nay
2018 Tiki vẫn giữ mục tiêu duy trì vị thế dẫn đầu Tiki đã mở rộng
thêm 6 trung tâm xử lý đơn hàng và mở rộng 6 trung tâm xử lýđơn hàng Ngoài ra, Tiki phát triển dịch vụ TikiNow tại 6 tỉnhthành và thử nghiệm mô hình xuyên biên giới
2 So sánh mô hình hoạt động Logistics của Tiki và Lazada
2.1 Sự giống nhau
2.1.1 Mô hình phát trin
Giống như các sàn giao dịch Thương mại điện tử khác ở Việt Nam, Tiki vàLazada cũng thâm nhập vào thị trường trước tiên từ mô hình B2C (Business toConsumers) nh‡m chú trọng tạo ra sự dễ dàng trong việc mua sắm trực tuyến chokhách hàng Để đạt được đi,u này, hai công ty đã hoạt động như một người môi giớicho các chuỗi giá trị của những nhà cung cấp khác nhau (sách, Kindles, quà, đồ lưuniệm) với những khách hàng Phần lớn sản phẩm được Tiki và Lazada nhập v, bántheo đặt hàng của khách hàng, Tiki chịu trách nhiệm đảm bảo chất lượng và giải quyếtkhiếu nại cho khách hàng Khách hàng có thể sử dụng công cụ tìm kiếm chính xáchoặc có thể lướt qua các sản phẩm theo các loại và thương hiệu
Cho tới khi vào cuối năm 2013, khi Thương mại điện tử còn lao vào cơn sốtgroupon và mô hình Thương mại điện tử truy,n thống B2C (Business-to-Customer)đang chi phối hầu hết các sàn giao dịch thì Lazada lặng lẽ thay đổi hướng đi, ra mắtn,n tảng Marketplace - Trung gian thương mại Và tới đầu năm 2017, Tiki cũng tiếnhành chuyển đổi mô hình kinh doanh từ B2C sang mô hình Marketplace Tức thay vì
tự mình nhập hàng hóa v,, giám sát chất lượng và bán cho khách hàng, giờ đây Tiki sẽđóng vai trò một sàn giao dịch trực tuyến, nơi các nhà cung cấp khác nhau có thể đăngtải sản phẩm của mình
Với mô hình này, Lazada và Tiki sẽ hợp tác đa chi,u với ba phía: nhà sản xuất,nhà phân phối bán lẻ và đơn vị cung cấp dịch vụ Marketplace đã nhanh chóng thu hútcác doanh nghiệp bán hàng tham gia vào Thương mại điện tử dù trước đó, họ chưa có
sự định hình rˆ nét v, thị trường này cũng như không đủ ti,m lực để xây dựng, quản
lý một website bán hàng riêng Tham gia vào mô hình này, họ được thừa hưởng gầnnhư toàn bộ lợi thế của một sàn giao dịch Thương mại điện tử: lượng khách hàngkhổng lồ, n,n tảng công nghệ hiện đại, chiến lược marketing bài bản, dịch vụ thanhtoán đến vận chuyển hàng hóa…Cuối năm 2017, Lazada cũng cung cấp cho các đốitác tài khoản để tiếp cận được thông tin v, hành vi khách hàng và thói quen mua sắm
Từ đó, nhà bán hàng có thể tính toán được lộ trình mua sắm của người tiêu dùng vàchọn hiển thị sản phẩm hay khuyến mãi khi thích hợp, thậm chí là thiết kế chươngtrình chiêu thị riêng cho nhu cầu của từng nhóm người tiêu dùng khác nhau