1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) xác ĐỊNH mô HÌNH CHIẾN l NG ược và xây dự CHIẾ ượ – n l c MARKETING MIX cho chu i c a hàng ti n l i circle k vi t nam

96 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Ngành Bán Lẻ Tại Việt Nam, Môi Trường Cạnh Tranh Và Xây Dựng Chiến Lược Marketing – Mix Cho Chuỗi Cửa Hàng Tiện Lợi Circle K Việt Nam
Tác giả Nguyễn Trọng Khang, Nguyễn Thị Ngọc Nga, Phạm Thị Yến Nhi, Hoàng Thị Thanh Nga
Trường học Trường Đại Học Tài Chính – Marketing
Chuyên ngành Marketing Chiến Lược
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 2,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua thời gian phát triển đã đổi tên , thành Circle K và đã trở thành một trong những thương hiệu cửa hàng tiện lợi uy tín rộng khắp, nổi tiếng trên toàn thế giới vì chất lượng sản phẩm v

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

-

-TIỂU LU N K T THÚC H C PH N Ậ Ế Ọ Ầ

HỌC KỲ ĐẦU, NĂM 2021

MARKETING CHIẾN LƯỢC

Đề Tài: Phân Tích Ngành Bán L T i Viẻ ạ ệt Nam, Môi Trường

Cạnh Tranh Và Xây D ng Chiự ến Lược Marketing Mix

Cho Chu i C a Hàng Ti n L i Circle K Vi t Nam ỗ ử ệ ợ ệ

LỚP HỌC PHẦN: 2031101073302 SINH VIÊN THỰC HI ỆN:

Trang 2

i

Mức độ hoành thành công việc (%)

1 Nguyễn Trọng Khang 1921000845

- Lịch s hình thành và phát tri ử ển của Circle K

- Tổng quan thị trường bán l t ẻ ại Việt Nam

- Yếu tố chính tr ị

- Phân tích khách hàng kênh bán l ẻ truyền th ng và hi ố ện i đạ

- Chân dung đối thủ cạnh tranh trực tiếp: Ministop

- So sánh Circle K và Ministop

- Bảng phân tích đối thủ cạnh tranh

- Yếu tố xã hội

- Phân tích b n ch t c a môi ả ấ ủ trường: Y u t xã h ế ố ội

- Phân tích khách hàng kênh bán l ẻ hiện đại: Cạnh tranh thương hiệu siêu th mini, c ị ạnh tranh thương hiệu c a hàng ti ử ện lợi

- Bảng phân tích đối thủ cạnh tranh

100%

Trang 3

ii

- Xây d ng chi ự ến lược giá

- Xây d ng chi ự ến lược quy trình

- Phân tích khách hàng kênh bán l ẻ truyền th ng ố

- Phân tích khách hàng kênh bán l ẻ hiện đại

- Bảng phân tích đối thủ cạnh tranh

- Vị thế c nh tranh và th ph ạ ị ần

- Xây d ng chi ự ến lược sản phẩm

- Xây d ng chi ự ến lược vật chất

- Phân tích khách hàng kênh bán l ẻ hiện đại: Cạnh tranh thương hiệu TMĐT, cạnh tranh thương hiệu siêu th ị

- Bảng phân tích đối thủ cạnh tranh

- Chân dung khách hàng m tiêu ục

- Xây d ng chi ự ến lược chiêu thị

- Xây d ng chi ự ến lược con người

- Kết lu n ậ

100%

Trang 4

iii

MỤC LỤC

CH ƯƠNG 1 GI I THIỆU VỀ CHU ỖI CỬA HÀNG TIỆN LỢ I CIRCLE K 1

1.1 L CH S HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRI N 1Ị Ử Ể 1.2 NHIỆM VỤ, CHỨC NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRI N C A CÔNG Ể Ủ TY 2

1.3 C CƠ ẤU TỔ CHỨC CỦA CIRCLE K 3

1.4 K T QU Ế Ả HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 3

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH NGÀNH BÁN L VÀ MÔI TRẺ ƯỜNG CẠNH TRANH 5

2.1 T NG QUAN VỔ Ề THỊ TRƯỜNG BÁN L TẺ ẠI VIỆT NAM 5

2.2 PHÂN TÍCH MÔ HÌNH PEST 7

2.2.1 Y u t chính tr 7ế ố ị 2.2.2 Y u t ế ố kinh tế 13

2.2.3 Y u t ế ố xã hộ i 14

2.2.4 Y u t công ngh 18ế ố ệ 2.2.5 Phân tích b n chất củ a môi trường 22

2.3 PHÂN TÍCH KHÁCH HÀNG 30

2.3.1 Phân tích khách hàng kênh bán l truy n th ng 31ẻ ề ố 2.3.2 Phân tích khách hàng kênh bán l ẻ hiện đạ i 32

2.4 PHÂN TÍCH ĐỐI THỦ CẠNH TRANH 45

2.4.1 B ảng phân tích đối thủ ạ c nh tranh 45

2.4.2 Chân dung đối thủ cạnh tranh trực tiếp: Ministop 45

2.4.3 So sánh gi a Circle K và Ministop 50ữ 2.5 VỊ THẾ Ạ C NH TRANH VÀ TH Ị PHẦN 53

Trang 5

iv

2.6 CHÂN DUNG KHÁCH HÀNG M C TIÊU 54Ụ 2.7 PHÂN TÍCH STP C A CIRCLE K 55Ủ

CHƯƠNG 3 XÁC ĐỊNH MÔ HÌNH CHIẾN L ƯỢC VÀ XÂY DỰ NG

CHIẾ N LƯỢC MARKETING MIX 58

3.1 MÔ HÌNH BCG 58

3.2 XÂY D NG CHIỰ ẾN LƯỢC MARKETING - MIX 61

3.2.1 Xây d ng chi n lế ược sả n ph m 613.2.2 Xây d ng chi n lế ược giá 64

3.2.3 Xây d ng chi n lế ược phân phố i 66

3.2.4 Xây d ng chi n lế ược chiêu thị 71

3.2.5 Xây d ng chi n lế ược con ngườ i 77

3.2.6 Xây chi n lế ược quy trình 81

3.2.7 Xây d ng chi n lế ược vật chấ t 84

CHƯƠNG 4 K ẾT LUẬ N 86 TÀI LIỆU THAM KH O 87

Trang 7

vi

DANH M C BẢNG

Bảng 3.1: Các combo cố định của ircle K 65C

Trang 8

vii

DANH M C HÌNH

Hình 1.1: Sơ đồ ổ chức bộ máy củ t a Circle K 3

Hình 1.2 : Sơ đồ doanh thu các chuỗi cửa hàng tiện l i 4ợ Hình 2.1: Sơ đồ v ịthế cạnh tranh c a Circle K 53ủ Hình 2.2: Sơ đồ phân khúc th ịtrường theo địa lý 56

Hình 3.1: Doanh thu bán lẻ hàng hóa và d ch v ị ụ giai đoạn 2010-2019 58

Hình 3.2: Thống kê số lượng cửa hàng tiệ ợi trong 3 tháng đầu năm 2020n l 59

Hình 3.3: Trà sữa đá xay của Circle K 63

Hình 3.4: Sản ph m gà rán c a Circle K 64ẩ ủ Hình 3.5: Mô hình cửa hàng ti n lệ ợi tại cây xăng 68

Hình 3.6: Poster chương trình khuyến mãi tháng 9 72

Hình 3.7: Một số m u th dành cho khách hàng c a Circle K 76ẫ ẻ ủ Hình 3.8: Quy trình mua hàng c a khách hàng tủ ại Circle K 82

Hình 3.9: Quy trình mua hàng “Scan and Pay” của khách hàng tại Circle K 83 Hình 3.10: Poster trang trí của Circle K vào l giáng sinh 85ễ

Trang 9

1

CHƯƠNG 1 GIỚ I THIỆU VỀ CHU I CỬA HÀNG TI N L Ỗ Ệ ỢI CIRCLE K 1.1 L CH S HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRI N Ị Ử Ể

Bắt đầu từ năm 1951 tại bang Texas, Mỹ Fed Harvey thành lập chuỗi cửa hàng bán lẻ đặt tên là KAY’s có 1000 cửa hàng tại US, kinh doanh các mặt hàng như các loại lương thực, thực phẩm, thiết bj viễn thông, đồ điện gia dụng, hàng may mặc, mỹ phẩm, sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn Qua thời gian phát triển đã đổi tên , thành Circle K và đã trở thành một trong những thương hiệu cửa hàng tiện lợi uy tín rộng khắp, nổi tiếng trên toàn thế giới vì chất lượng sản phẩm và dịch vụ chăm sóc khách hàng tuyệt v i vờ ới hơn 16.000 cửa hàng, bao g m: ồ

• Hơn 14.800 cửa hàng do công ty điều hành hoạt động tại Mỹ, Canada, Đan Mạch, Na Uy & Đông Âu

• Hơn 2.380 cửa hàng Circle K nhượng quyền hoạt động tại nhiều nước khác nhau trên th gi i, g m: Campuchia, Trung Qu c, Hy Lế ớ ồ ố ạp, đảo Guam, H ng ồKông, Honduras, Indonesia, Jamaica, Mexico, Mông C , New Zealand, ổ Ả R p ậSaudi, Macau, Các Tiểu Vương Quốc Ả ậ R p Th ng Nhố ất, và Việt Nam Chuỗi c a h ng ti n l i hoử à ệ ợ ạt động 24/24 Circle K – – đã chính thức đến Việt Nam v i cớ ửa hàng đầu tiên được khai trương vào ngày 20 tháng 12 năm 2008 tại Quận 1, Tp.HCM Đại di n Công ty TNHH V ng Trệ  n Đ, đơn vị mua nhượng quyền thương hiệu Circle K tại Việt Nam và đi vào hoạt động Sáu tháng cuối năm

2008, Circle K ti p tế ục khai trương 5 cửa h ng kh c t i TP.HCM v sà á ạ à  tiến v o th à ịtrường bán lẻ Hà Nội, Đà ẵng, Nha Trang, C N ần Thơ, Vng Tàu…

Sau gần 8 năm có mặ ạt t i thị trường bán l c a Viẻ ủ ệt Nam, Circle K đã phát triển lên t i 200 c a hàng (t i Thành ph H Chí Minh, Thớ ử ạ ố ồ ủ đô Hà Nội Và Thành phố bi n ể Vng Tàu) Kế hoạch đến năm 2018 s ó c 550 c a h ng ử à ở 20 tnh th nh àtrong cả nước

Trang 10

2

Hiện t Cirle K ại đã và đang chiếm tr n s ọ ự tin tưởng của khách hàng vì các sản phẩm đa dạng, phong phú và d ch v ị ụ chăm sóc khách hàng tuyệt vời Cho đến nay hệ thống cửa hàng Circle K Việt Nam đã lên tớitại con số gần 400 cửa hàng trên khắp

cả nước Tất những cửacả hàng này đều nhậ đượcn sự quan tâm đặc biệt từ phía người dân Với sự phát triển ngày một lớn mạnh của thống Circle K tại hệ ViệtNamthì chắc chắn trong vài năm nữa bạn s bắt gặp hình ảnh của các cửa hàng Circle K nhiều hơn và chất lượng dịch vụ cng s tốt hơn Đây là điều đáng mừng để giúp người dân Việt Nam tiết kiệm được thời gian, côngsức cng như hòa nhập vào cuộc sống hiện đại hơn

1.2 NHI M V , CHỆ Ụ ỨC NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRI N CỦA

CÔNG TY

Nhiệ m V : Mang n ụ đế cho khách hàng những trải nghiệm mua s p ắ thú vị,

an toàn tiện l i v i ợ ớ nhiề ựa chọn về sản phu l ẩm, thức ăn nhanh chấ lượng cùng phong t cách phục vụ nhanh và thân thiện ớ V i tiêu chí gói ọ g n trong 4 ch F (4Fs) (Fresh ữ –Sản phẩm phả ươii t ngon, Friendly – Nhân viên ph i thân tả hiện v i khách hàng, Fast ớ – Phục vụ nhanh chóng và Full – Hàng hóa đa dạng)

Tầm Nhìn: Trở thành chuỗi cửa hàng tiện lợi được ưa chuộng nhất tại

Việt Nam

Sứ Mệnh: Mang đến một không gian mua sắm thú vị, thân thiện và đáng tin

cậy cho khách hàng với những mặt hàng, dịch vụ, món ăn phong phú, đa dạng được phục vụ nhanh chóng và niềm nở

Chiến Lược: Không ngừng phát triển với các hình mẫu cửa hàng tiện lợi,

nâng tầm trải nghiệm mua sắp của khách hàng với sự đa dạng của sản phẩm, thức ăn chất lượng cùng phong cách phục vụ nhanh nhẹn gọn gàng, an toàn và thân thiện Đồng thời xây dựng văn hóa quan tâm tới con người và môi trường

Trang 11

3

1.3 CƠ CẤU T Ổ CHỨC CỦA CIRCLE K

Sơ đồ tổ chức b máy của công ty ộ

Hình 1.1: Sơ đồ ổ chức bộ máy c a Circle K t ủTại Circle K t ng phòng ban, t ng b ừ ừ ộ phận, t ng v ừ ị trí đều có nh ng nhi m v ữ ệ ụcng như chức năng khác nhau, được phân bổ một cách rõ ràng, chi ti t Mế ục đích là

để hoàn thành các ch tiêu, m ục tiêu, cng như là các định hướng được triển khai và

1.4 K T QU Ả HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Với s c m nh v ti m l c kinh tứ ạ ề ề ự ế cng như kinh nghi m qu c t c a doanh ệ ố ế ủnghiệp ngo i Tính t giạ ừ ữa năm 2013 đến cuối năm 2018, số lượng chuỗ ửi c a hàng tiện l i Circle K trên toàn qu c ợ ố tăng gấp 6 lần, đồng thời lượng m m i ngày càng ở ớtăng nhanh

Bộ phận tiếp thị và quản lý ngành hàng

Phòng đào tạo Bộ phận nhân sự

Bộ phận

Kế toán & Kiểm toán

Trang 12

4

Hình 1.2 : Sơ đồ doanh thu các chu ỗ ửa hàng ti i c ện lợ i

Nguồn: L triỗ ền miên, đâu là điểm thu hút c a hệ thố ng siêu th mini? – Vietdata.vn

Circle K là chu i c a hàng hiỗ ử ện đang dẫn đầu, có doanh thu tăng trưởng qua các năm Với tổng mức doanh thu năm 2019 là 2,827 tỷ đồng, tăng 22.05% so với năm 2018, đạt mức tăng trưởng tương đối tốt trong ngành bán lẻ

Circle K có biên l i nhuợ ận cao hơn so với các chuỗi cửa hàng khác, năm 2019 biên l i nhuợ ận Circle K là 35.01% (năm 2018 là 31.08%) Giá các mặt hàng bày bán trong Circle K tương đối đ t đắ  so v i các chuỗi cửa hàng thông thường Vòng quay ớhàng t n kho m c 12, thồ ở ứ ấp hơn so với m c trung bình Tuy nhiên, Circle K v n ứ ẫchịu mức lỗ 152 tỷ đồng năm 2019 và mứ ỗ ly kế là 800 t ng c l ỷ đồ

Trang 13

mở r ng th ph n, khộ ị ầ ẳng định vị thế sân nhà, các doanh nghi p bán l c n có nh ng ệ ẻ ầ ữ

đối sách phù h p v i sự chuyển mình cợ ớ ủa xu hướng bán lẻ cng như thay đổi c a ủngười tiêu dùng

Theo báo cáo “Retail in Vietnam - An accelerated shift towards omnichannel retailing” của Deloitte h i tháng 7 2020, ngành bán lồ – ẻ Việt Nam đã không ngừng phát tri n trong nhiể ều năm qua Riêng năm 2019 doanh thu bán lẻ hàng hóa và dịch

vụ đã tăng 12.4% so với cùng k S ỳ ố lượng và quy mô các c a hàng t p hóa, c a hàng ử ạ ử

tiện l i, siêu thợ ị và đại siêu thị tăng qua từng năm Trong đó, hệ ống các siêu th ịthhoạt động sôi n i nh t, v i tổ ấ ớ ốc độ tăng trưởng doanh thu đáng kể cùng với các thương

vụ sát nh p quy mô lậ ớn trong năm 2019 Cùng vớ ự tăng trưởi s ng c a ngành bán l ủ ẻ

và gia tăng tiêu dùng của người dân, thương mại điện tử t i Viạ ệt Nam cng phát triển mạnh m Người tiêu dùng có xu hướng chuy n sang mua s m thông qua các kênh ể ắthương mại điện tử (như Shopee, Lazada, Tiki, Sendo, Thegioididong, …) nhiều hơn trước đây

Nhưng vào những tháng đầu năm 2020, việc xuất hiện đại dịch Covid-19 đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động thương mại, d ch v và xu t nh p kh u D ch ị ụ ấ ậ ẩ ịbệnh bùng phát d n t i viẫ ớ ệc cắt gi m chi tiêu sả ố đông người lao động phải ngh ệc vilàm C ng vộ ới đó là những khó khăn nộ ạ ủ ừi t i c a t ng doanh nghiệp như thiếu hụt nguồn vốn kinh doanh, đứt gãy nguồn hàng, ngu n nguyên nhiên liồ ệu để ph c v vì ụ ụ

Trang 14

6

đa phần nguồn nguyên nhiên liệu đều xuất phát từ Trung Quốc Khiến cho không ít doanh nghi p bán l ệ ẻ rơi vào tình huống khó khăn Hình thức mua s m tr c tuy n ngày ắ ự ếcàng ph bi n ổ ế Nhờ sự chuyển đổi kịp thời, nhiều doanh nghiệp bán lẻ đã tăng trưởng dược doanh số bán hàng qua kênh online từ 100% 200%, nhất là ở thị trường Hà Nội -

và thành phố Hồ Chí Minh.Các kênh thương mại hiện đại chiếm ưu thế trong đại d ch ịCOVID-19

Đặc bi t là trong th i gian giãn cách xã h i nên vệ ờ ộ ẫn đáp ứng được nhu c u cầ ủa người dân; doanh thu d ch vụ lưu trú, ăn uống đạt 234,7 nghìn tỷ ng, chiếm 9,9% ị đồtổng m c và gi m 17 18,1%; doanh thu du l ch l ứ ả ị ữ hành đạt 10,3 nghìn t ng, chiỷ đồ ếm 0,4% t ng m c và gi m 53,2%; doanh thu d ch vổ ứ ả ị ụ khác đạt 240,2 nghìn tỷ đồng, chiếm 10,1% t ng m c và gi m 7,4% T ng doanh s hàng hóa và d ch v b nh ổ ứ ả ổ ố ị ụ ị ảhưởng, đặc biệt là dịch vụ lữ hành Người tiêu dùng Việt Nam vẫn lạc quan, nhưng

lo ng i vạ ề đạ ịch đã thay đổi thói quen sinh hoại d t và tiêu dùng

Xu hướng th ịtrường bán lẻ hiện nay

Xu hướng đẩy mạnh bán hàng đa kênh, tích hợp chặt ch từ trực tuyến đến trực ti p Trong b i c nh d ch COVID-19, mế ố ả ị ọi người ph i h n chả ạ ế đi lạ ụ ập đến i, t tnhững nơi đông người để phòng chống dịch bệnh, người tiêu dùng dã chuyển đổi kênh mua sắm đố ới v i nhóm các sản ph m nhu c u thi t y u và không thiẩ ầ ế ế ết yếu

Với các nhu yếu phẩm, nếu trước khi có đại dịch, người dân s lựa chọn đi chợ theo các thứ tự ưu tiên lần lượt là chợ truyền thống, trung tâm thương mại và siêu thị rồi mới tới các cửa hàng tiện lợi; thì nay họ s chọn trước tiên là các cửa hàng online, cửa hàng tiện lợi, trung tâm thương mại và siêu thị Trong khi đó, nhóm mặt hàng không phải thiết yếu lại được ghi nhận sự tăng trưởng đột biến qua các kênh bán hàng online thông qua một số nền tảng thương mại điện tử như shopee, tiki, chotot hay thậm chí là đặt hàng trên điện thoại, qua hotline

Công ngh không ch m và thanh toán linh ho t (không dùng ti n mệ ạ ạ ề ặt) đã và đang trở thành xu hướng và một phần quan trọng của ngành bán lẻ hiện đại Kết quả khảo sát hành vi tiêu dùng của Vietnam Report đã ch ra, hơn 60% người được hi

Trang 15

Đây chính là xu hướng mà các nhà bán lẻ đang nghiên cứu, nắm bắt để tập trung đầu tư; cng như, tiế ục đổp t i mới để tạo trải nghiệm phù hợp hơn cho khách hàng trong tương lai gần

2.2 PHÂN TÍCH MÔ HÌNH PEST

2.2.1 Y u t chính tr ế ố ị

Đây là yếu tố có tác động quyết định tới sự hình thành và phương thức hoạt

động c a th trư ng bán lủ ị ờ ẻ Các phương thức hoạt động của th trường bán lẻ như: ịphân ph i k ho ch hoá; t do buôn bán hay hoố ế ạ ự ạt động theo cơ chế thị trường có quản lý… Các chính sách của Nhà nước thông qua các văn bản pháp luật s quyết định phương thức hoạt động của thị trường bán lẻ Hiện nay, chính sách của Nhà nước Việt Nam là th ịtrường bán l phát tri n theo ki u kinh t ẻ ể ể ế thị trường có qu n lý Chính ảsách của Nhà nước cng thể ện định hướ hi ng, chiến lược phát triển thị trường bán lẻ theo từng nhóm hàng; nhóm đối tượng,… tham gia vào thị trường Các chính sách của Nhà nước còn có vai trò trong việc tạo ra môi trường cạnh tranh giữa các nhóm

đối tư ng tham gia vào th trư ng bán lẻ ợ ị ờ

❖ Cấu trúc hệ thống chính tr ị

Cấu trúc hệ thống chính trị Việt Nam được c u thành t nhi u bấ ừ ề ộ ph n chậ ức năng khác nhau như: Đảng, Nhà nước, Các tổ chức chính trị - xã hội (hợp pháp)

Trang 16

8

Các thành t trong hố ệ thống tổ chức quyề ựn l c chính tr nói chung và h ị ệ thống chính

trị nói riêng là khái niệm dùng để ch một ch nh thể   (hệ ống) các thi t ch mang th ế ếtính hiến định (Đảng, Nhà nước, các t ổ chức chính tr - xã hị ội…) và không hiến định (phương tiện thông tin đại chúng, công nghệ bầu cử, thể ch ế tôn giáo…); cùng với những quan hệ tác động qua l i gi a các y u tạ ữ ế ố đó nhằm tham gia vào các quá trình hình thành các quyết sách nhà nước, th c thi quy n l c chính tr bự ề ự ị ảo đảm quy n ềthống tr của giai c p c m quyị ấ ầ ền; đồng thời đáp ứng nhu cầu ổn định và phát tri n xã ểhội

❖ Chính sách thuế, lao động, b o vệ môi trường ứ , ng phó với đại d ch

Covid-19

Chính sách thuế của nhà nước

Theo Điều 11 thông tư 78/2014/TT-BTC, mức thuế suất thu nhập doanh nghiệp năm 2020 là 20% Cụ thể như sau:

• Các Doanh nghi p thành l p t i Vi t Nam phù h p vệ ậ ạ ệ ợ ới quy định c a pháp ủ luật chịu mức thu 20% Các Doanh nghi p hoế ệ ạt động trong ngành bán l do vẻ ậy cng chịu mức thuế 20%

• Các Doanh nghi p hoệ ạt động tìm kiếm, thăm d, khai thác dầu khí t i Vi t Nam ạ ệchịu mức thuế t -50% ừ 32

• Các doanh nghiệp đối v i hoớ ạt động tìm ki m, tế hăm d, khai thác các m tài nguyên quý hi m (bao g m: b ch kim, vàng, b c, thiế ồ ạ ạ ếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm trừ d u khí) ch u m c thu 50% ầ ị ứ ế

Chính sách lao động của nhà nước

Dựa theo Bộ Luật Lao Động năm 2019 mà nhà nước đã đưa ra những chính sách về lao động áp d ng cho các doanh nghi p nói chung và doanh nghi p ngành ụ ệ ệbán l nói riêng, cẻ ụ thể như sau:

Trang 17

9

• Bảo đảm quy n và l i ích hề ợ ợp pháp, chính đáng của người lao động, người làm việc không có quan hệ lao động; khuy n khích nh ng th a thu n b o ế ữ  ậ ả đảm cho người lao động có điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động

• Bảo đảm quy n và l i ích h p pháp cề ợ ợ ủa ngườ ử ụng lao đội s d ng, quản lý lao động đúng pháp luật, dân chủ, công bằng, văn minh và nâng cao trách nhiệm xã hội

• Tạo điều ki n ệ thuậ ợi đố ớn l i v i hoạt động t o vi c làm, t t o vi c làm, d y ngh ạ ệ ự ạ ệ ạ ề

và h c nghọ ề để có vi c làm; hoệ ạt động s n xu t, kinh doanh thu hút nhiả ấ ều lao động;

áp d ng m t sụ ộ ố quy định c a Bủ ộ luật này đố ới người v i làm vi c không có quan h ệ ệlao động

• Có chính sách phát tri n, phân b ngu n nhân lể ố ồ ực; nâng cao năng suất lao động; đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động; hỗ trợ duy trì, chuyển đổi ngh nghi p, viề ệ ệc làm cho người lao động; ưu đãi đố ới người i vlao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao đáp ứng yêu cầu của cách mạng công nghiệp, s nghi p công nghi p hóa, hiự ệ ệ ện đại hóa đất nước

• Có chính sách phát tri n thể ị trường lao động, đa dạng các hình th c k t n i cung, ứ ế ốcầu lao động

• Thúc đẩy người lao động và người sử dụng lao động đối thoại, thương lượng tập thể, xây d ng quan hự ệ lao động ti n b , hài hòa và ế ộ ổn định

• Bảo đảm bình đẳng giới; quy định chế độ lao động và chính sách xã h i nh m b o ộ ằ ả

vệ lao động nữ, lao động là người khuyế ật, người lao đột t ng cao tuổi, lao động chưa thành niên

Chính sách của nhà nước về b o v ệ môi trường

Chính sách của Nhà nước về b o v ả ệ môi trường được quy định trong Lu t bậ ảo

vệ môi trường năm 2020 cụ thể như sau:

• Tạo điều ki n thuệ ận lợi cho cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân tham gia thực hiện, ki m tra, giám sát hoể ạt động b o v ả ệ môi trường

Trang 18

10

• Tuyên truy n, giáo d c k t h p v i bi n pháp hành chính, kinh t và bi n pháp khác ề ụ ế ợ ớ ệ ế ệ

để tăng cường việc tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường, xây dựng văn hóa bảo

vệ môi trường

• Chú tr ng b o tọ ả ồn đa dạng sinh h c, b o vọ ả ệ môi trường di s n thiên nhiên; ảkhai thác, s d ng h p lý và ti t ki m tài nguyên thiên nhiên; phát triử ụ ợ ế ệ ển năng lượng sạch và năng lượng tái t o; phát tri n h t ng k ạ ể ạ ầ ỹ thuật bảo v ệ môi trường

• Ưu tiên xử lý ô nhiễm môi trường, phục hồi hệ sinh thái tự nhiên bị suy thoái, chú trọng b o vả ệ môi trường khu dân cư

• Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư cho bảo vệ môi trường; bố trí khoản chi riêng cho b o v ả ệ môi trường trong ngân sách nhà nước v i t l ớ ỷ ệ tăng dần theo kh ả năng của ngân sách nhà nước và yêu c u, nhi m v b o v ầ ệ ụ ả ệ môi trường; ưu tiên nguồn kinh phí cho các nhiệm vụ trọng điểm về b o vả ệ môi trường

• Bảo đảm quy n l i c a t ề ợ ủ ổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân đóng góp cho hoạt động b o vả ệ môi trường; ưu đãi, hỗ trợ hoạt động b o vả ệ môi trường; thúc

đẩy sản phẩm, d ch vụ thân thiện môi trường ị

• Tăng cường nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ xử lý ô nhiễm, tái chế,

xử lý ch t thấ ải; ưu tiên chuyển giao và áp dụng công ngh tiên ti n, công ngh cao, ệ ế ệcông ngh thân thiệ ện môi trường, k ỹ thuật hi n có t t nhệ ố ất; tăng cường đào tạo nguồn nhân lực về ả b o vệ môi trường

• Tôn vinh, khen thưởng cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân

có đóng góp tích cực trong hoạt động bảo v ệ môi trường theo quy định của pháp lu ật

• M rở ộng, tăng cường h i nh p, h p tác qu c t , và th c hi n cam k t qu c t v ộ ậ ợ ố ế ự ệ ế ố ế ềbảo v ệ môi trường

• Thực hi n sàng l c d ệ ọ ự án đầu tư theo tiêu chí về môi trường; áp d ng công c qu n ụ ụ ả

lý môi trường phù hợp theo từng giai đoạn của chiến lược, quy hoạch, chương trình

và dự án đầu tư

Trang 19

11

• L ng ghép, thúc y các mô hình kinh tồ đẩ ế tuần hoàn, kinh t xanh trong xây d ng ế ự

và th c hi n chiự ệ ến lược, quy ho ch, k hoạ ế ạch, chương trình, đề án, d án phát triự ển kinh tế – xã hội.”

Chính sách của nhà nước về ứng phó v ới đại dị ch Covid- 19

Trước diễn biến phức tạp của đạ ịch COVID-i d 19 đã và đang tác động, ảnh hưởng lớn đến s n xuả ất, kinh doanh và đời s ng nhân dân, Chính ph quy t ngh ố ủ ế ị thực hiện chính sách hỗ trợ người lao động gặp khó khăn và các doanh nghi p bệ ị ảnh hưởng do đại dịch COVID-19

Chính sách h ỗ trợ người lao độ ng

• Giảm mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

• H ỗ trợ đào tạo duy trì việc làm cho người lao động

• H ỗ trợ người lao động tạm hoãn hợp đồng lao động, ngh việc không hưởng lương

• Hơn 900 tỷ đồng hỗ tr người nghèo, lao động mất việc do Covid- ợ 19

• H ỗ trợ 1 triệu đồng cho người lao động ngừng việc vì đi cách ly, phong ta

• Hỗ trợ ị d ch v vi n thông lên t i g n 10.000 tụ ễ ớ ầ  đồng t 7 doanh nghi p cung cừ ệ ấp dịch vụ kéo dài trong 3 tháng

• Hỗ trợ tiền ăn mức 80.000 đồng/người/ngày đối với người phải điều tr nhiị ễm Covid-19 (F0), t ừ ngày 27/4/2021 đến h t ngày 31/12/2021, th i gian h ế ờ ỗ trợ theo thời gian điều trị thực tế nhưng tối đa 45 ngày

• H ỗ trợ ộ ần 3.710.000 đồng/người đố ới đạ m t l i v o di n ngh thu t, di n viên, hễ ệ ậ ễ ọa sĩ giữ chức danh nghề nghi p h ng iv ệ ạ

• Hỗ trợ ộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh, có đăng ký thuế h và ph i d ng hoả ừ ạt

động từ 15 ngày liên tục tr lên trong th i gian từ ngày 1/5/2021 đến hết ngày ở ờ31/12/2021, được ngân sách nhà nước hỗ trợ một lần 3.000.000 đồng/hộ

• H ỗ trợ giảm giá điện, gi m ả tiền điện cho khách hàng s dử ụng điện b ị ảnh hưởng của Covid-19

Trang 20

12

Chính sách h ỗ trợ các doanh nghi p

• Hỗ trợ ắ c t gi m chi phí, tháo gả ỡ khó khăn về dòng ti n cho doanh nghi p t ề ệ ại

Dự thảo Ngh quy t c a Chính ph v hị ế ủ ủ ề ỗ trợ doanh nghi p trong b i cệ ố ảnh đạ ịch i dCovid-19

• H ồ sơ, thủ ục để t doanh nghiệp được vay vốn trả lương ngừng vi c ệ

• Th t c tái c p v n v i Ngân hàng Chính sách xã hủ ụ ấ ố ớ ội (NHCSXH) để cho ngườ ửi s dụng lao động vay trả lương ngừng việc do Covid-19

• Lùi thời điểm đóng kinh phí công đoàn cho doanh nghi p ệ khó khăn do Covid-19 đến 31/12/2021

• Tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất

• Gia h n th i h n n p thu giá trạ ờ ạ ộ ế ị gia tăng, thuế thu nh p doanh nghi p, thuậ ệ ế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2021

❖ Về nhóm các văn bản quy định v ề điều kiện đối v i bán l m t s ẻ ộ ố loại hàng hóa áp dụng chung cho t ất cả các ch ủ thể kinh doanh bán l

Hiện không có văn bản hệ thống hóa t t c ấ ả các quy định pháp lu t v ậ ề điều kiện bán l ẻ đối v i m t s ớ ộ ố loại hàng hóa đặc thù ngo i tr Ngh ạ ừ ị định 59/2006/NĐCP (được sửa đổi bởi Ngh ị định 43/2009/NĐ-CP) Tuy nhiên, Ngh nh này ch t kê (không ị đị  liệđầy đủ, không cập nhật) tên các loại hàng hóa, dịch vụ thuộc các nhóm “cấm”, “hạn chế” hoặc “kinh doanh có điều kiện” mà không có các nội dung cụ thể về điều kiện kinh doanh các lo i hàng hóa, d ch vạ ị ụ này, cng không có các quy định riêng cho việc bán l Theo Ph l c c a Luẻ ụ ụ ủ ật Đầu tư 2014 về Danh m c 267 ngành ngh kinh ụ ềdoanh có điều kiện thì hoạt động bán lẻ một số loại sản phẩm có tính nhạy cảm cao

về an ninh qu c phòng, tr t t an toàn xã hố ậ ự ội ho c h n ch tiêu dùng phặ ạ ế ải đáp ứng được các điều kiện kinh doanh cụ thể Nhà bán lẻ không được bán lẻ các loại hàng hóa thu c di n c m kinh doanh (các ch t kích thích, ma túy, hóa ch t, ộ ệ ấ ấ ấ thuốc súng )

Trang 21

13

2.2.2 Y u t kinh t ế ố ế

Sự phát triển của Việt Nam trong hơn 30 năm qua rất đáng ghi nhận Đổi mới kinh t và chính tr t ế ị ừ năm 1986 đã thúc đẩy phát tri n kinh tể ế, nhanh chóng đưa Việt Nam t m t trong nh ng qu c gia nghèo nh t trên th gi i tr thành qu c gia thu ừ ộ ữ ố ấ ế ớ ở ốnhập trung bình th p Do h i nh p kinh t sâu r ng, n n kinh tấ ộ ậ ế ộ ề ế Việt Nam chịu ảnh hưởng nặng nề bởi đại dịch COVID-19, nhưng cng thể ện sức ch ng chịu đáng hi ố

kể

Từ 2002 đến 2018, GDP đầu người tăng 2,7 lần, đạt trên 2.700 USD năm 2019, với hơn 45 triệu người thoát nghèo T lệ nghèo giảm mạnh từ hơn 70% xuống còn dưới 6% (3,2 USD/ngày theo sức mua ngang giá) Đạ ộ phi b ận người nghèo còn lại

ở Việt Nam là dân t c thi u s ộ ể ố chiếm 86% H i nh p sâu r ng, kinh t ộ ậ ộ ế Việt Nam chịu ảnh hưởng nặng nề bởi đại dịch COVID-19, nhưng cng thể hiện sức chống chịu đáng kể Tăng trưởng GDP ước đạt 2,91% năm 2020 Tổ ng s n ph m qu c dân (GNP) ả ẩ ốcủa Việt Nam là 256,92 tỷ USD vào năm 2020 theo số liệu m i nhớ ất t Ngân hàng ừthế gi i GNP c a ớ ủ Việt Nam tăng 4,13% trong năm 2020, với mức thay đổi 10,20 t ỷUSD so v i con s 246,72 t USD cớ ố ỷ ủa năm 2019 Việt Nam là m t trong s ít quộ ố ốc gia trên th giế ới tăng trưởng kinh tế dương, nhưng đạ ịch đã để ại d l i những tác động dài hạn đối với các h ộ gia đình - thu nh p c a kho ng 45% h ậ ủ ả ộ gia đình được kh o sát ảgiảm trong tháng 1 năm 2021 so với tháng 1 năm 2020 Nền kinh tế được dự báo s tăng trưởng 6,6% năm 2021 nếu Việt Nam kiểm soát tốt sự lây lan của vi-rút đồng thời các ngành sản xuất hướng xuất khẩu hoạt động tốt và nhu cầu nội địa phục hồi mạnh m 

Ch số giá tiêu dùng (CPI) bình quân năm 2020 tăng 3,23% so với năm 2019 Bên cạnh đó, do ảnh hưởng của mưa bão, l lụ ạt t i các t nh mi n Trung trong tháng  ề

10 và tháng 11 tác động làm cho diện tích rau màu ngập nặng, nhiều ao, hồ, chuồng trại bị hư hng, cuốn trôi,…; Giá thuốc và thi t b y tế ị ế tăng 1,35% do dịch Covid-19 trên th gi i v n di n bi n ph c t p nên nhu c u v m t hàng này m c cao ế ớ ẫ ễ ế ứ ạ ầ ề ặ ở ứLạm phát cơ bản tháng 12/2020 tăng 0,07% so với tháng trước và tăng 0,99% so với cùng kỳ năm trước Lạm phát cơ bản bình quân năm 2020 tăng 2,31% so với bình

Trang 22

Hàng rào thuế quan được d b dỡ  ần, các nướ ại gia tăng rào cảc l n phi thu ếquan (NTM), đặc biệt là hàng rào k ỹ thuật đối với thương mại, các bi n pháp v sinh ệ ệdịch t , chễ ống tr c p, chợ ấ ống phá giá và t v Viự ệ ệc các nước đặt ra rào c n kả ỹ thuật rất kh t khe là thách th c lắ ứ ớn đố ới v i xu t kh u c a Vi t Nam Trong khi thu quan ấ ẩ ủ ệ ế

có m c tiêu chính sách, cách th c th c hiụ ứ ự ện tương đối rõ ràng và đơn giản, m c tiêu ụthực hi n c a các NTM l i khá trệ ủ ạ ừu tượng nên các nước (đặc biệt các nước phát tri n, ểcác nước có kinh nghi m trong các v tranh chệ ụ ấp thương mại) có th t n dể ậ ụng để gây khó khăn cho việc xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam

2.2.3 Y u t xã h i ế ố ộ

❖ Nhân kh ẩu học

Năm 2020, dân số Việt Nam ước tính là 97.757.118 người, tăng 876.475 người

so v i dân sớ ố 96.903.947 người năm trước, t lỷ ệ gia tăng dân số ự nhiên là dương t(số lượng sinh nhiều hơn số người chết đến 912.801 người) T ng tu i thổ ổ ọ (cả hai giới tính) ở Việt Nam là 75,5 tu i Con s ổ ố này cao hơn tuổi thọ ung bình ctr ủa dân s ố

Trang 23

có TNBQ đầu người cao nhất là vùng Đông Nam B (6,0 triộ ệu đồng 1 người/ tháng), cao g p 2,2 lấ ần vùng có TNBQ đầu người th p nh t là vùng Trung du và mi n núi ấ ấ ềphía B c (2,7 triắ ệu đồng 1 người/ tháng)

Gần 70% dân s ố Việt Nam ở độ tuổi dưới 35 – đây cng là độ tuổi có m c chi ứtiêu tiêu dùng cao nh t, t o nên m t thấ ạ ộ ị trường h p d n v i nhu c u kh ng l Nhóm ấ ẫ ớ ầ ổ ồngười trẻ tuổi là nhóm ngư i có thói quen tiêu dùng dễ ờ thay đổi và dễ thích nghi, bắt kịp v i thói quen tiêu dung hiớ ện đạ ủa th gi i Si c ế ớ ự gia tăng dân số thành thị đang

có xu hướng tăng nhanh hơn ở nông thôn Khuynh hướng di cư của người dân Việt Nam là t B c vào Nam và t nông thôn lên thành th Ngành kinh doanh bán l nói ừ ắ ừ ị ẻchung và Circle K nói riêng nên tập trung đánh vào các thị trường các đô thị lớn

❖ Phong cách sống

Lối tiêu dùng c a ủ người Việt Nam vượ ất r t xa nhu c u và sầ ở thích trước đây;

nó được nâng lên tầm cao mới hết sức đa dạng theo tầm nhìn và thị hiếu của xả hội công nghi p Ch trong m t th i gian r t ng n, l i sệ  ộ ờ ấ ắ ố ống tiêu dùng người Vi t Nam ệchuyển m nh t t m tiêu dùng c a mạ ừ ầ ủ ột nước nông nghi p nghèo sang l i s ng tiêu ệ ố ốdùng c a xã h i công nghiủ ộ ệp Điều đó thể hiện rõ t nhà ừ ở ớ v i ti n nghi sinh ho t hệ ạ ầu hết bằng đồ điện tử cho đến phương tiện đi lại bằng xe máy, ô tô Có th nói, l i s ng ể ố ốtiêu dùng của người Vi t Nam ệ ở các thành ph lố ớn đang từng bước được nâng lên từtiêu dùng của các nước phát tri n ể

Lối s n xuả ất – tiêu dùng được nâng lên cách thức và trình độ mới kéo theo lối sinh hoạt tương ứng L i sinh ho t ki u nông nhàn gi ố ạ ể ờ đây được thay th b i lế ở ối sinh

Trang 24

16

hoạt có nhịp điêu g p gáp Nh p sấ ị ống sôi động không ch do ho ạt động của cơ chế thị trường, mà còn do nhịp điệu công nghiệp và không khí sinh hoạt quốc tế cuốn hút Không khí sinh ho t và nh p s ng qu c t không chạ ị ố ố ế  tác động t i sinh ho t và nhớ ạ ịp sống c a qu c gia mà củ ố ả đến mỗi cá nhân Người lao động như cuốn vào m ch s ng ạ ốkinh t ế thị trư ng, kinh tế trí th c, khoa h c công ngh ; hờ ứ ọ ệ ọc sinh, sinh viên như xoáy vào nhịp độ tăng lên theo cấp s nhân c a tri thố ủ ức Tác phong lao động g p gáp không ấcho phép người ta ch n ch , ầ ừ ỷ l i mà ph i t ạ ả ự vân động, ch p thớ ời cơ, giành giải trong môi trường sống chung của thời cuộc Ngay trong lĩnh vực hoạt động vui chơi, giải trí, người ta cng được sống trong không khí nhộn nhịp đầy chất trí tuệ, chất thẩm

mỹ do các phương tiện hiện đai các ch ủ đề sinh động, hấp dân như các mô hình sống

đặc sắc của nhiều nền văn hoá, nền khoa học kỹ thuật th gi i ế ớ

Đây là điều kiện tốt cho việc phát huy cao độ nhận thức, đánh giá, ý thức, tình cảm con người theo tiêu chí xã h i hiộ ện đại; làm cho người Việt Nam có điều kiện phát tri n tinh th n, th ể ầ ể chất, lý trí, tình cảm

❖ Dân trí

Kết quả điều tra dân s toàn quố ốc năm 2019 cho thấy, Vi t Nam có kho ng ệ ả91,7% dân số trong độ tuổi đi học ph thông hiổ ện đang đi học T l này cỷ ệ ủa nữ cao hơn nam, tương ứng là 92,5% và 90,8% Trong vng 20 năm qua, tỷ trọng dân số trong độ ổi đi họ tu c phổ thông hiện không đi học (chưa bao giờ h c hoọ ặc đã thôi học) giảm đáng kể, từ 20,9% năm 1999 xuống cn 16,4% năm 2009 và cn 8,3% năm

2019 Theo Báo cáo c a Ch sủ  ố Đổi mới sáng t o toàn cạ ầu năm 2019, Việt Nam x p ếthứ 18/126 qu c gia v giáo dố ề ục Đây là thứ ạ h ng cao nh t mà Viấ ệt Nam đạt được từtrướ ớc t i nay và là cột mốc đánh dấu sự tăng trưởng vượt bậc về các hoạt động đổi mới sáng t o qu c gia ạ ố

❖ Thái độ, thói quen tiêu dùng

Trong những năm gần đây sự phát triển của ngành kinh t và s h i nh p sâu ế ự ộ ậcủa Vi t Nam v i thệ ớ ị trường thế giới đã tạo ra cho văn hoá tiêu dùng của người Việt Nam nhiều nét đổi mới, hiện đại hơn, tiếp cận gần hơn với văn minh tiêu dùng Bằng ch ng là th hi u và thói quen tiêu dùng c a m t b ứ ị ế ủ ộ ộ phận không nh c ủa người

Trang 25

17

dân đã thay đổi Các địa điểm kinh doanh bán lẻ truyền thống như chợ, cửa hàng tạp hoá, đại lý dần thu hẹp phạm vi ảnh hưởng, người dân bắt đầu chú ý đến các hình thức kinh doanh bán l hiẻ ện đại và văn minh hơn như siêu thị, trung tâm thương mại, chuỗi c a hàng ti n lử ệ ợi Văn hoá tiêu dùng ngày càng hội nhập với văn hoá tiêu dùng hiện đạ ủa văn minh thương mại c i thế giới, chính là cơ hội cho phát triển loại hình kinh doanh bán l hiẻ ện đại như siêu thi, trung tâm thương mại, các chu i c a hàng ỗ ửtiện lợi

Bắt kịp với nh p s ng c a thị ố ủ ời đại tên l a, nhử ịp s ng h i h vố ố ả ới ph n nhiầ ều thời gian của người dân dành cho công việc, xu hướng mua sắm của người dân hiện nay là nhanh chóng, ti n lệ ợi nhưng vẫn chú ý, quan tâm nhi u t i s c kh e, h cề ớ ứ  ọ ần

có nơi mua sắm nhanh chóng, tiện lợi, lịch sự hơn và yêu cầu đảm bảo chất lượng hàng hóa Hình th c các c a hàng ti n ích có thứ ử ệ ể được xem là giải pháp hàng đầu đểđáp ứng xu hướng trên và dần thay thế cho các chợ hay tạp hóa truyền thống vốn không đảm bảo chất lượng

Từ t t c các lý do trên, có th nói th ấ ả ể ị trường bán l ẻ Việt Nam là m t th ộ ị trường tiềm năng, sức hấp dẫn khá cao đố ới các nhà đầu tư Trong tương lai, ngành bán lẻi vnói chung và vi c kinh doanh các c a hàng tiệ ử ện ích nói riêng đang có chiều hướng phát tri n m nh, b n vể ạ ề ững hơn trong nhịp sống hiện đại ngày nay Tuy nhiên, hi n tệ ại ch ớ m i có l p trẻ là mua các cửa hàng tiện l i, còn lớ ở ợ ại đa số người dân đều mua sắm truyền th ng ố

Tuy nhiên đại d ch Covid-ị 19 đã làm một xu hướng tiêu dùng m i hình thành: ớtiêu dùng an toàn t i nhà (safe-ạ in-home), thay cho xu hướng tiêu dùng mua mang đi (on-the-go) trước đó Kể từ ời điểm Covid-19 bùng phát, thói quen ra ngoài của thngười tiêu dùng Việt đã thay đổi hoàn toàn Hiện tượng này xuất phát từ việc người dân Việt Nam đã hoàn toàn ý thức được mức độ nghiêm tr ng c a d ch b nh, tọ ủ ị ệ ừ tác hại cho đến cách th c và tứ ốc độ lây lan kinh kh ng củ ủa dịch Covid T t c ấ ả đã tác động lên tâm lý của người dân, khi n h e dè viế ọ ệc ra ngoài Điều này đã đặt ra cho các hoạt động kinh danh và bán lẻ một thách thức rất lớn

Trang 26

Những đổi m i m nh m v ớ ạ  ề cơ chế, chính sách đã góp phần nâng cao ti m lề ực

và trình độ khoa học và công nghệ của đất nước Việt Nam đã hình thành các viện nghiên c u công ngh công nghi p theo mô hình tiên ti n th giứ ệ ệ ế ế ới ở khu v c công lự ập

và tư nhân Nguồn lực tài chính cho khoa học và công nghệ từ ngân sách nhà nước được duy trì m c 2% t ng chi hứ ổ ằng năm; đầu tư từ doanh nghi p, nh t là doanh nghi p ệ ấ ệquy mô lớn ngày càng tăng mạnh (chi m 48% t ng chi xã h i cho khoa h c và công ế ổ ộ ọnghệ)

Đồng thời nhà nước s tiếp tục đổi mới tư duy, phát hiện các nút thắt, dỡ b các rào c n, hoàn thiả ện cơ chế, chính sách nh m t o môằ ạ i trường th t s ậ ự thuận l i, lành ợmạnh, gi i phóng tiả ềm năng sáng tạo của các nhà khoa học, gia tăng mạnh m k t qu  ế ả

và hi u qu ệ ả đóng góp của hoạt động khoa h c và công ngh ọ ệ đố ới v i các m c tiêu phát ụtriển đất nước trong dài hạn

Ngành bán lẻ

Tỷ lệ người dân s d ng thi t bử ụ ế ị thông minh tăng lên do đó ngành bán lẻ nói chung và chu i c a hàng ti n l i Circle K t i Vi t Nam phát tri n và tri n khai các ỗ ử ệ ợ ạ ệ ể ểhình thức đa kênh, nhất là v i sớ ự tăng trưởng của thương mại điệ ử đã thúc đẩy sựn tsôi động c a thị trường bán lẻ ủ

Trang 27

19

❖ Xu hướng và tố c đ chuyển giao công ngh

Trong s phát tri n chung cự ể ủa đất nước có sự đóng góp quan trọng c a dòng ủvốn đầu tư nước ngoài, quá trình thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam được bắt đầu từ năm 1988 Tính đến 8/2020, đã có 32.539 dự án đầu tư nước ngoài đến từ

137 qu c gia và vùng lãnh th ố ổ đang hoạt động tại Việt Nam

Việt Nam hiện đang chú trọng trong vi c t n d ng chuy n giao công ngh và ệ ậ ụ ể ệđạt nhiều thành tựu nổi bật Điển hình, lĩnh vực công nghệ thông tin đã có bước tiến vượt bậc, nhiều công nghệ hiện đại được chuyển giao và ứng dụng thành công như: Mạng vi n thông s hóa, m ng cáp quang, công nghễ ố ạ ệ CDMA, đặc bi t ti n tệ ế ới triển khai th nghi m m ng 5G t i Vi t Nam; Công ngh kh i chu i, trí tu nhân tử ệ ạ ạ ệ ệ ố ỗ ệ ạo bước đầu ứng dụng mạnh m phục v khách hàng và quản lý hoạt động nộ ộụ i b ngân hàng; ứng dụng công nghệ điện toán đám mây để xây dựng cơ sở hạ tầng dữ liệu thông tin

Với vai trò quản lý nhà nước v khoa h c và công ngh , B Khoa h c và Công ề ọ ệ ộ ọnghệ đã ban hành nhiều chính sách c ụ thể, góp ph n phát huy hi u qu c a dòng vầ ệ ả ủ ốn đầu tư nước ngoài (FDI) thông qua tăng cường quản lý, định hướng, khuyến khích nhập kh u và chuy n giao công ngh tẩ ể ệ ừ nước ngoài, tiêu bi u là Lu t Chuy n giao ể ậ ểcông nghệ năm 2017 và Quyết định số 1851/QĐ-TTg c a Thủ ủ tướng Chính ph phê ủduyệt Đề án “Thúc đẩy chuyển giao, làm chủ và phát triển công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam trong các ngành, lĩnh vực ưu tiên giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.”

❖ Chu kì sống của s n phẩm công ngh

Chu kì s ng s n ả phẩ m gồm 4 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Thâm nhập (Triển khai)

Sau khi hoàn t t quá trình phát tri n m t s n ph m m i, s n phấ ể ộ ả ẩ ớ ả ẩm/dịch vụ ấy s được doanh nghi p tung ra th ệ ị trường và bắt đầu 1 chu k sỳ ống Giai đoạn đầu tiên của chu kỳ s ng chính là "thâm nhố ập"

Có th hi u m t cách d nhể ể ộ ễ ất đó chính là mộ ảt s n ph m công nghẩ ệ nào đó muốn được biết đến phải trải qua giai đoạn quảng bá bằng việc sử dụng các công cụ

Trang 28

20

truyền thông Ở Việt Nam hi n nay h u h t nh ng s n ph m công nghệ ầ ế ữ ả ẩ ệ đều nhập khẩu t ừ nước ngoài, giả s nử ếu như không có truyền thông đa phương tiện, không có quảng bá thì làm sao Vi t Nam biệ ết được đó là sản phẩm mà đất nước mình cần đểmua, chính vì vậy giai đoạn này r t quan trấ ọng đối v i m t phát minh công ngh ớ ộ ệmuốn được người khác biết đến

Giai đoạn 2: Tăng trưởng

Dấu hiệu tăng trưởng m nh v doanh thu và l i nhu n chính là c t mạ ề ợ ậ ộ ốc ấn

định cho công nghệ đó bắt đầu đi vào giai đoạn "tăng trưởng" Khi phần l n khách ớhàng mục tiêu đã biết đến s t n t i c a công ngh ự ồ ạ ủ ệ đó, các doanh nghiệp s t gi tiế ảm các chương trình quảng bá r m r ầ ộ trước đó, để t p trung ngân sách vào s n xu t, phân ậ ả ấphối và bán hàng Đôi khi các doanh nghiệp s tung ra thị trường các phiên bản mở rộng d a trên s n ph m gự ả ẩ ốc để khách hàng có nhi u s l a ch n phù h p v i nhu cề ự ự ọ ợ ớ ầu của mình hơn

Giá tăng tốc độ s n xuả ất và mở ộ r ng phân ph i là chìa khóa thành công giai ố ởđoạn này Bên cạnh việc đẩy mạnh bán hàng, chăm sóc khách hàng cng là mộ ếu t y

tố quan trọng để duy trì mức độ ổn định của tốc độ tăng trưởng

Giai đoạn 3: Bão hòa

Giai đoạn bão hòa của một công nghệ chứng tiến sự sụt giảm về tốc độ tăng trưởng doanh thu, hay nói cách khác, tốc độ tăng trưởng doanh thu bắt đầu có dấu hiệu ch m và ch ng lậ ữ ại trong giai đoạn này Lý do cho vấn đề này có th gi i thích ể ảbởi một lý do đơn giản, ngu n khách hàng m i là có h n, và doanh nghiồ ớ ạ ệp đã khai thác gần h t ngu n khách y ế ồ ấ

Ở thời kỳ này, thành tựu công nghệ đã dần trở nên không còn phù hợp hay thậm chí là l c h u so v i s phát tri n ngày càng m nh c a khoa h c công nghạ ậ ớ ự ể ạ ủ ọ ệ, chính vì v y doanh nghi p lúc này bậ ệ ắt đầu ti t giế ảm cường độ ả s n xu t và t p trung ấ ậvào vi c xây d ng m i quan h vệ ự ố ệ ới khách hàng

Giai đoạn 4: Suy thoái

Trang 29

21

Cng giống như một những loại hình khác, một sản phẩm công nghệ một khi bắt đầu sụt giảm chính là dấu hiệu cho thấy sản phẩm đã bước vào gian đoạn suy thoái Trong giai đoạn này, doanh nghiệp bắt đầu giảm m nh số lượng sảạ n phẩm s n ảxuất ra thị trường và bắt đầu quá trình phát tri n, nghiên c u s n phể ứ ả ẩm mới

❖ Chuyển đổi công nghệ

Theo báo cáo c a OVUM, không có ngành công nghi p nào tr i qua nhi u ủ ệ ả ềthay đổi do hệ qu của chuyả ển đổi số nhiều như thị trường bán lẻ Càng ngày, những chuyển d ch trong thị ị trường này càng quy t liế ệt hơn và trở thành y u t quyế ố ết định

để ộ m t cửa hàng hoặc một doanh nghiệp có tồn tại đư c hay không ợ

Là một lĩnh vực ph thu c l n vào thói quen và s c mua cụ ộ ớ ứ ủa người tiêu dùng

đại chúng, hoạt động bán lẻ ch u những biị ến đổi liên tục trong thời gian gần đây do thói quen người tiêu dùng thay đổi

Một vài xu hướng chuyển đổi số nổi bật dành cho lĩnh vực bán lẻ đã được triển khai như:

1 Chuy n d ch t mô hình kinh doanh t p trung vào s n ph m theo mô hình chuể ị ừ ậ ả ẩ ỗi cung ứng (Supply chain) sang t p trung vào khách hàng, theo mô hình chu i giá tr ậ ỗ ị

số dựa trên dữ liệ u (Digital value chain)

2 Tăng cường trải nghiệm khách hàng b ng công nghệ VR, AR ằ

Công nghệ AR giúp khách hàng định hướng cng như nhanh chóng truy cập nhiều thông tin v s n phề ả ẩm ngay trong gian hàng, ngượ ạc l i công ngh VR giúp ệkhách hàng có th có tr i nghiể ả ệm “đi siêu thị” ngay khi đang ngồi trong gian phòng khách Các công ngh ệ như AR/VR có thể thay đổi hoàn toàn cách chúng ta tìm kiếm, mua và bán đồ online

3 Phát tri n nh ng hình thể ữ ức thanh toán tiện ích, hi u quệ ả hơn với khách hàng Việt Nam có m t ộ thị trường thương mại điệ ử năng độn t ng, v i sớ ố ngườ ửi s dụng Internet và điện thoại thông minh tăng trưởng nhanh qua các năm.Chính vì thếdoanh nghi p nên k t h p vệ ế ợ ới các đơn vị thanh toán để tung ra những phương thức thanh toán khác nhau nhằm mang lạ ợi ích tối l t nhất cho khách hàng

Trang 30

22

4 Tối ưu vận hành và nâng cao năng lực cộng tác giữa các phòng ban bằng các phần mềm quản trị

❖ Xu hướng thay đổi chi phí công nghệ

Sự bùng n c a cu c Cách m ng công nghiổ ủ ộ ạ ệp (4.0, đã xuất hi n nhiệ ều phương thức kinh doanh m i d a trên n n t ng phát tri n tr c tuyớ ự ề ả ể ự ến như: Kế ố ạt n i v n vật,

dữ liệu lớn, điện toán đám mây, công nghệ ự độ t ng hóa trong s n xu t và ki m soát ả ấ ểchất lượng…

Tuy nhiên để thay đổi công nghệ như vậy t n không ít v n và th i gian, b i vì ố ố ờ ởkhông th nào có th ngay l p tể ể ậ ức thay đổi dây chuy n hoề ạt động m t cách nhanh ộchóng được mà phải cần có thời gian, thời gian càng lâu thì những chi phí phát sinh càng nhiều chưa kể ế n u là chuy n giao công nghể ệ nước ngoài về Việt Nam thì cng s phát sinh thêm những loại phí như phí sở hữu trí tuệ, phí sử dụng, cước phí vận chuyển,…

2.2.5 Phân tích b n ch t cấ ủa môi trường

❖ Sự b ất ổ n c ủa môi trường

Yếu tố kinh t ế

Lạm phát tăng cao

Theo báo c p nh t tình hình l m phát tháng 1 c a Công ty ch ng khoán ậ ậ ạ ủ ứVNDirect, lạm phát đã đạt đnh 7 năm trong tháng Tết khi ch số lạm phát chung của Việt Nam tăng 6,43% so với cùng kỳ, cao hơn mức tăng 5,23% cùng kỳ trong tháng 12/2019 Mức tăng cao của ch s giá tiêu dùng ch y u do s ố ủ ế ự gia tăng của giá thực

phẩm và giao thông, g n vắ ới nhu c u vầ ề ăn uống và đi lại gia tăng trong ịp l T t d ễ ếGiá th c phự ẩm tăng cao tiếp tục gây áp l c lên l m phát Ch s ự ạ  ố giá nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng từ mức 9,17% so với cùng kỳ trong tháng trước lên 10,93% trong tháng 01/2020, m c dù mặ ức tăng theo tháng có phần ch ng l i do ữ ạ ảnh hưởng của dịch tả l n châu Phi lên giá thợ ịt lợn

Trang 31

23

Thâm hụt ngân sách và n ợ công

Quy mô chi tiêu ngân sách s gia tăng nếu đạ ịi d ch tái bùng phát và kéo dài, trong khi thu ngân sách trở nên khó khăn hơn do nền kinh tế rơi vào vng xoáy suy giảm Thâm h t ngân sách và nụ ợ công s trở nên căng thẳng hơn, khiến cho dư địa tác động c a chính sách tài khóa s b thu h p l i trong khi r i ro kinh t ủ  ị ẹ ạ ủ ế vĩ mô có thể gia tăng khi tiếp tục nới lng mạnh hơn chính sách tiền tệ để hỗ trợ nền kinh tế

Quy mô gói hỗ trợ tài khoá năm 2020 được đánh giá tương đương 3% GDP, thấp hơn nhiều so m c 15% cứ ủa các nước phát tri n và m c khoể ứ ảng hơn 10% của các nền kinh t m i n i Tế ớ ổ ại các nước Đông-Nam Á, quy mô gói hỗ trợ tương đương khoảng 2-7% GDP Nhưng với quy mô nợ gia tăng và tình hình thâm hụt ngân sách hiện nay, dư địa tài khóa của Việt Nam hiện đang thấp so các nước ASEAN khiến việc thi t k chính sách h ế ế ỗ trợ tiếp theo ngày càng khó Dư địa chính sách ti n t ề ệ cng đang hạn hẹp khi khoảng chênh lệch giữa lãi suất và tỷ lệ lạm phát không còn nhiều

Chậm tăng trưởng, chưa tăng năng suất lao động đáng kể

Chất lượng tăng trưởng tuy có cải thiện nhưng vẫn chậm so với nhiều nước trong khu vực Cơ cấu kinh t v n l c h u so m c trung bình cế ẫ ạ ậ ứ ủa nhóm nước thu nhập trung bình thấp Năng suất lao động (NSLĐ) 10 năm qua chưa có sự ả c i thiện đáng

kể so v i khu v c Chớ ự ất lượng đầu tư chưa cao, thể ệ ở ệ hi n hi u qu s dả ử ụng vốn đầu

tư (hệ số ICOR) năm 2020 tăng lên rất cao, ở mức 14,28 so mức trung bình khoảng 6,5 trong giai đoạn 2011-2015…

Yếu tố xã h i

Mất cân bằng giới tính và cơ cấu dân s già

Năm 2020, dân số Việt Nam ước tính là 97 triệu người trong đó dân số nam là

48 triệu người, chi m 49,8% và dân s n là 49 tri u ế ố ữ ệ người, chi m 50,2% Sau 10 ếnăm, quy mô dân số Việt Nam tăng thêm 10,4 triệu người Tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh hi n nay s dệ  ẫn đến tình tr ng thi u h t nam giạ ế ụ ới ở ấ ả t t c các nhóm tuổi trong tương lai

Trang 32

24

Tổng tu i thổ ọ (cả hai gi i tính) ớ ở Việt Nam là 75,5 tu i Con sổ ố này cao hơn

tuổi thọ trung bình của dân số ế gi i (72 tu i) Tu i th trung bình c a nam gi i là th ớ ổ ổ ọ ủ ớ71,4 tu i Tu i th trung bình c a n gi i là 79,6 tuổ ổ ọ ủ ữ ớ ổi Cho th y rõ xu thấ ế tăng lên, điều này khẳng định xu thế dân số già hóa nhanh Việt Nam ở

Hình thức kinh doanh sai s ự thậ t

Thời gian gần đây, do tác động c a Covid-19, viủ ệc thay đổi phương thức kinh doanh sang “online” phổ ến, cng tạo cơ hộ bi i cho vấn đề kinh doanh, qu ng cáo các ảsản phẩm chăm sóc sức khoẻ chức năng sai sự thật đang tràn lan Lợi d ng k hụ  ở trong chính sách qu n lý, không ít doanh nghi p kinh doanh s n phả ệ ả ẩm chăm sóc sức khoẻ đã cố tình quảng cáo sai sự thật, qu ng cáo s n phả ả ẩm như thuốc ch a b nh, vi ữ ệphạm quy định về quảng cáo, nội dung quảng cáo không phù hợp với hồ sơ công bố Trình độ ọ h c vấn không đồng đều

Trình độ học vấn của lực lượng lao động (LLLĐ) giữa khu vực thành thị và khu v c nông thôn, gi a các vùng kinh t - xã h i có s chênh lự ữ ế ộ ự ệch đáng kể: Tỷ trọng người tham gia LLLĐ đã tốt nghi p THPT tr ệ ở lên ở khu v c thành th cao g p hai lự ị ấ ần khu vực nông thôn (tương ứng là 58,8% và 29,9%); kho ng cách khác bi t v t ả ệ ề ỷ trọng dân số tham gia LLLĐ có trình độ THPT tr lên gi a các vùng kinh t - xã h i cao ở ữ ế ộnhất là gần 30 điểm phần trăm Đồng b ng sông Hằ ồng và Đông Nam Bộ là hai vùng đạt được thành t u t t nh t v ự ố ấ ề nâng cao trình độ h c v n cọ ấ ủa LLLĐ (tỷ l dân s tham ệ ốgia LLLĐ đạt trình độ THPT tr ở lên tương ứng là 52,5% và 46,4%), trong khi đó Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ th p nhấ ất (tương ứng là 28,1% và 22,6%) Dẫn đến dù nguồn lao động nước ta dồi dào nhưng t ệ ngườ l i th t nghi p ấ ệvẫn còn cao

Yếu tố công ngh

Doanh nghiệp v a và nh , vỏ ốn đầu tư không đủ để chuyể n giao công ngh

Một số doanh nghi p v a và nh phệ ừ  ải chị ảnh hưởng trong quá trình đổu i mới công nghệ như: Loại hình doanh nghiệp; Tiềm lực tài chính c a ủ doanh nghi p; Tu i, ệ ổgiới tính của cán bộ nhân viên trong doanh nghiệp Các đặc điểm của doanh nghiệp

Trang 33

25

như quy mô vốn, quy mô lao động, th i gian hoờ ạt động, m i quan h v i doanh nghiố ệ ớ ệp cùng ngành/doanh nghiệp nhà nước đều có tác động t i quyớ ết định đổi mới công ngh ệcủa doanh nghiệp

Ngoài ra để chuyển đổi cần một số vốn rất lớn nhưng đối với những doanh nghiệp v a và nh thì vừ  ốn đầu tư cn hạn ch , ế cơ chế tài chính hỗ trợ cho doanh nghiệp vay v n, b o lãnh v n vay và các hố ả ố ỗ trợ khác chưa thực sự hiệu quả đối với những doanh nghi p này ệ

Doanh nghiệp b t c p trong vấ ậ ấn đề nh p kh u thiậ ẩ ết bị công ngh m i ệ ớ

Quá trình nhập kh u các thiẩ ết bị, máy móc, dây chuy n công ngh mề ệ ới, nhiều chuyên gia c nh báo doanh nghi p d x y ra tranh ch p v i bên th ba v s h u ả ệ ễ ả ấ ớ ứ ề ở ữ trí tuệ, b n quy n, nhãn hi u, ki u dáng công nghiả ề ệ ể ệp,…Vấn đề ề đăng ký bả v o h ộ công nghệ ở Việt Nam chưa rõ ràng và thống nh ất

Các tổ chức trung gian tư vấn, hỗ trợ tìm ki m công ngh cho doanh nghi p ế ệ ệcòn h n ch trong vi c k t n i cung, c u công ngh , dạ ế ệ ế ố ầ ệ o cơ sở ữ liệ d u v công ngh ề ệchưa đầy đủ, chưa có nhiều các thông tin về chủ sở hữu công nghệ, đầu mối chuyển giao công ngh , v mệ ề ạng lưới chuyên gia từng lĩnh vực… để doanh nghi p khai thác ệ

Chi phí chuyển giao công ngh cao

Chi phí v n chuy n hàng hóa qu c tậ ể ố ế cng tăng rất cao, gây khó khăn cho doanh nghi p xu t nh p khệ ấ ậ ẩu Giá cước container và v n chuy n b ng tàu biậ ể ằ ển tăng gấp 3-4 l n, th m chí g p 7-8 l n so v i thầ ậ ấ ầ ớ ời điểm trước khi đạ ịi d ch Covid-19 bùng phát và chưa hạ nhiệt đang trở thành một trong những thách thức rất lớn với doanh nghiệp cả ở chiều xu t l n nh p kh u ấ ẫ ậ ẩ

Trang 34

26

Về phía bên ngoài, chúng ta chưa lường hết được quy mô tác động của nó, ví

dụ tình hình d ch b nh Covid, thâm hị ệ ụt cán cân thương mại, cán cân vãng lai cao, các

cú s c giá lố ớn t bên ngoài ừ

Về phía bên trong, so với các nước xung quanh, công tác chu n bẩ ị, đối phó của chúng ta còn nhi u b t c p, th m chí sai l m M t trong nh ng b t c p nh t là lề ấ ậ ậ ầ ộ ữ ấ ậ ấ ựa chọn chính sách của ta thiên v quá nhiều cho tăng trưởng, như bà Victoria Kwakwa ịGiám đốc của WB đã nói “Việt Nam là nước nghèo, muốn phát triển nhanh để cải thiện đời sống, tăng trưởng lại là thước đo thành công từ trung ương đến địa phương” Nhưng đó vẫn chưa phải là điều nghiêm trọng nhất Đi u nghiêm trọng nhất chính là ề

ở chỗ niềm tin vào tiền đồng Việt Nam rất thấp Niềm tin vào khả năng chúng ta có thể ổn định kinh tế vĩ mô rất thấp vì đây không phả ần đầi l u tiên chúng ta cam kết Chúng ta đã cam kết nhưng làm không tốt, thậm chí thất bại

Yếu tố xã h i

Nguyên nhân s ự già hóa cơ cấ u dân s

Già hóa dân s ố gia tăng là hệ qu c a hai tác nhân nhân kh u hả ủ ẩ ọc: gia tăng tuổi thọ và giảm thi u ể năng lực sinh s n Tu i th ả ổ ọ con người gia tăng kéo theo sự gia tăng của độ tuổi trung bình do số lượng người cao tuổi tăng lên Năng lực sinh sản giảm làm gi m sút sả ố lượng trẻ em được sinh ra, và vì th , t ng sế ổ ố người trẻ cng giảm xuống Trong hai nguyên nhân này, gi m thiả ểu năng lực sinh s n là tác nhân chính ảgây ra hiện tượng lão hóa dân s trên thố ế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng

Nguyên nhân tình tr ng học vấn không đồng đề u

Còn nhi u rào c n, h n ch trong d ch chuyề ả ạ ế ị ển lao động: Ph n lầ ớn lao động di

cư ch đăng ký tạm trú, không có hộ khẩu, gặp khó khăn về nhà ở, học tập, chữa bệnh trình độ học v n cấ ủa lao động di cư thấp và phần đông chưa qua đào tạo ngh ềHầu h t các khu công nghi p và khu ch xuế ệ ế ất – nơi sử ụng đế d n 30% lao động di cư không có d ch v h t ng xã h i (ký túc xá, nhà trị ụ ạ ầ ộ ẻ, nhà văn hóa, đào tạo ngh , tham ềgia b o hi m xã hả ể ội…), lao động di cư ít có cơ hội ti p c n v i các d ch v xã h ế ậ ớ ị ụ ội

cơ bản

Trang 35

27

Hình thức kinh doanh sai s ự thậ t

Do c c ph ng th c, thá ươ ứ ủ đoạn hoạt động của đố ượi t ng vi ph m kinh doanh ạthương mại điện tử ngày càng tinh vi, trên các trang mạng xã hội ng nhiều sản đăphẩm và khi khách hàng mua hàng thì đối tượng đó ch nhận đơn h ng rà ồi đặt qua

đơn v khị ác để àm trung gian kiếm l l ời…Do tâm lý ham rẻ ủa ngườ c i tiêu dùng dẫn đến nhiều đối tượng đã lợ ụng điều đó đểi d bán các loại hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng thường là các mặt hàng như mỹ ph m, th c ph m chẩ ự ẩ ức năng, quần

áo, d ng c ụ ụ thể d c th thao và d ng c nông nghi p Do ng i b n ch quan tụ ể ụ ụ ệ ườ á  âm đến lợi ích c a mủ ình

❖ Cách ứng phó c a Circle K với sự ất ổ b n c ủa môi trưởng

Yếu tố kinh t ế

Bình ổn và ki m soát giá t t ể ố

Về tình hình cung c u thầ ị trường Tết Nguyên đán Tân Sửu 2021, theo Bộ Tài chính, tuy chịu những tác động nhất định t d ch Covid-19 và tình hình l m phát tuy ừ ị ạnhiên th ị trường vẫn tương đối sôi động trên cả nước Các hoạt động sản xuất, d ự trữnguồn hàng ph c v Tụ ụ ết đã được doanh nghi p, nhà s n xu t, cung ng nói chung và ệ ả ấ ứCircle K nói riêng được thực hiện đầy đủ trước Tết, đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng

Trang 36

28

trong dịp Tế ủa người dân Lượng hàng hóa dồt c i dào, chủng loại đa dạng, hình thức mẫu mã Chính những điề này đã giúp Circle K bình ổu n và kiểm soát được giá nhập vào cng như giá bán ra cho khách hàng của mình

Nâng cao doanh thu và v ị thế ạ c nh tranh

Nền kinh t bế ất ổn liên t c và cách Circle K ụ ứng phó đó chính là đưa ra các chính sách làm tăng doanh thu và vị thế ạ c nh tranh c a mình trên thủ ị trường Circle K là chu i c a hàng hiỗ ử ện đang dẫn đầu, có doanh thu tăng trưởng qua các năm Việc tăng doanh thu và đóng thuế cho ngân sách Việt Nam cng là một cách để công

ty ứng phó vớ ự bấ ổn ci s t ủa môi trường kinh t ế

Yếu tố xã h i

Sự bất ổn c a xã h i có ủ ộ ảnh hưởng không nh đến vi c kinh doanh buôn bán ệcủa các c a hàng ti n l i, siêu thi nói chung và c a Circle K nói riêng Vì vử ệ ợ ủ ậy, trong nhiều năm qua Circle K luôn nghiên cứu và bắt nhịp nhanh chóng về sự thay đổi của

xã h i t i Vi t Nam ộ ạ ệ Circle K luôn đặt nhu c u c a khách hàng là m t trong nh ng ầ ủ ộ ữ

ưu tiên hàng đầu, với sứ mệnh Circle K là mang đến một không gian thân thiện, mua sắm tin c y dành cho khách hàng mậ ở ọi nơi Ngoài ra chuỗ ửi c a hàng cn đi kèm các dịch vụ chăm sóc khách hàng tuyệt vời v i ớ chất lượng tốt nên thương hiệu này đã nhận được sự quan tâm và đánh giá cao từ phía khách hàng Trong tình hình đại dịch Covid-19 đang diễn ra phức tạp Circle K cng đã thay đổi hình thức kinh doanh của mình đó là bán hàng online để m bđả ảo nhu cầu cng như an toàn cho khách hàng

Yếu tố công ngh

Là m t doanh nghi p kinh doanh trong ngành bán lộ ệ ẻ, Circle K cng phải đối mặt với khó khăn trong quá trình chuyển đổi công nghệ trong giai đoạn hi n nay ệCircle K g p tình tr ng nhi u c a hàng bặ ạ ề ử ị hư hng máy thanh toán, camera, các thiết

bị scan s n ph m bả ẩ ị hư hng, tuy nhiên đại di n cệ ủa Circle K cho bi t hi n nay cế ệ ửa hàng đã giải quyết tình trạng này bằng cách phân chia lại cơ sở vật chất ở mỗi cửa hàng, thông th ng thay vì m i c a hàng s có hai máy thanh toán thì hi n nay s ườ ỗ ử  ệ còn m t cái cho m t cộ ộ ửa hàng Đố ới v i việc hư hng camera thì Circle K cng đã tìm kiếm được m t s doanh nghi p Vi t Nam có s n xuộ ố ệ ệ ả ất để thay th s n phế ả ẩm đã

Trang 37

29

hng thay vì s dử ụng nh ng s n ph m nh p khữ ả ẩ ậ ẩu như trước đây Việc làm này của Circle K đã giải quyết được vấn đề về máy móc công nghệ trong giai đoạn đại dịch Covid-19 đang căng thẳng như hiện nay

Trang 38

- Mua s m trong m t kho ng th ắ ộ ả ời

gian nh ất định trong ngày (thườ ng

- Có th mua s m b t kì lúc nào vào b ể ắ ấ ất

kì ngày nào trong tu n (th i gian m c ầ ờ ở ửa của siêu th và các c a hàng ti ị ử ện lợi thường rất dài và ít khi đóng cửa vào các ngày l , T ễ ết)

- Ngh nghi p: sinh viên, n i tr ề ệ ộ ợ,

công nhân viên ch ức,…

- Phong cách: Truy n th ng, nhanh ề ố

chóng, quan tâm đến giá cả nhiều

hơn là chất lượng sản phẩm

- Giớ i tính: N 60%, Nam 40% ữ

- Ngh nghi p: sinh viên,n i tr , nhân ề ệ ộ ợ viên văn phng, …

- Thu nh p: Trung bình, khá, cao ậ

- Tâm lý: có quan tâm đến thương hiệ u của sản phẩm

- Trình tr ng hôn nhân: có ho ạ ặc chưa có gia đình

- Phong cách: hi ện đạ i, ti n l i, nhanh ệ ợ chóng, ít quan tâm đế n giá cả nhưng có quan tâm đế n ch ất lượ ng sản ph ẩm cng như là chất lượ ng dịch vụ mà địa điể m mua mang l i ạ

Trang 39

- Cơ sở h t ng t t, mang l i s tho i mái, ạ ầ ố ạ ự ả

an toàn khi mua s m ắ

- Các chương trình khuyến mãi giúp mua được nhi ều hàng hơn vớ i m ức giá ưu đãi (dịch v h u mãi) ụ ậ

- Các lo i s n ph m luôn trong tình tr ạ ả ẩ ạng tươi, mới (không xảy ra tình tr ng nh ng ạ ữ mặt hàng tốt được bán vào lúc s m và lúc ớ muộ n ch còn l i nh ng m t hàng d p ạ ữ ặ ậ nát, không tươi)

- Được tư vấ n v thông tin s n ph m t ề ả ẩ ừ đội ng bán hàng nếu có nhu cầu

- Có th ể đổi ho c tr ho ặ ả ặc được hoàn ti n ề nếu s n ph ả ẩm không đảm bảo ch ất lượ ng hoặc gặp v ấn đề

2.3.1 Phân tích khách hàng kênh bán l truyền thống

- D ch b nh hi n t i làm cho ch b ị ệ ệ ạ ợ ị đóng cử ớm hơn tạ a s p hóa

Trang 40

- Tuổi: t 18-60% chi ừ ếm hơn 50%

- Thu nh p: th p, trung bình, cao ậ ấ

- Tâm lý: ít quan tâm đến thương

hiệu c a s ủ ản phẩm

- Tình tr ng hôn nhân: có ho ạ ặc

chưa có gia đình

- Phong cách: truy n th ng, quan ề ố

tâm đế n giá cả hơn chất lượ ng

- Đả m b o v ạ ệ sinh, an toàn hơn ở chợ

- Mua được m t hàng mình mong mu ặ ốn nhanh mà không c n ph i tìm lâu ầ ả

2.3.2 Phân tích khách hàng kênh bán l ẻ hiện đại

điện t Siêu th mini

Cửa hàng tiệ ợ n l i

- Có th mua qua ể

TMĐT, mạng xã hội ví dụ kênh shopee, lazada, tiki,…

- H ệ thố ng theo một chu i c ỗ ửa hàng có m ặt ở khắp cả nước và

đặ c bi t ở các ệ khu vực đông dân cư, trường học,…

- Diệ n tích t ừ khoảng 50 – 200m2

- H ệ thố ng theo dõi c a hàng t ử ập trung ở khu đông dân cư, một vài cửa hàng thì ở gần ch truy ợ ền thống

- Diệ n tích siêu thị mini s t 40  ừ – 150m2

- Mua tr c ti p ự ế tại c a hàng, có ử một s có th ố ể đặt

- Mua tr c ti p ự ế tại cửa hàng, đặt hàng qua các

Ngày đăng: 06/12/2022, 10:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Lịch s hình thành và phát tri ử ển - (TIỂU LUẬN) xác ĐỊNH mô HÌNH CHIẾN l NG ược và xây dự CHIẾ ượ – n l c MARKETING MIX cho chu i c a hàng ti n l i circle k vi t nam
ch s hình thành và phát tri ử ển (Trang 2)
- Bảng phân tích đối thủ cạnh tranh. - (TIỂU LUẬN) xác ĐỊNH mô HÌNH CHIẾN l NG ược và xây dự CHIẾ ượ – n l c MARKETING MIX cho chu i c a hàng ti n l i circle k vi t nam
Bảng ph ân tích đối thủ cạnh tranh (Trang 3)
Hình 1.1: Sơ đồ ổt chức bộ máy ca Circle ủ - (TIỂU LUẬN) xác ĐỊNH mô HÌNH CHIẾN l NG ược và xây dự CHIẾ ượ – n l c MARKETING MIX cho chu i c a hàng ti n l i circle k vi t nam
Hình 1.1 Sơ đồ ổt chức bộ máy ca Circle ủ (Trang 11)
Hình 1. 2: Sơ đồ doanh thu các chuỗ ửa hàng ti ic ện lợi - (TIỂU LUẬN) xác ĐỊNH mô HÌNH CHIẾN l NG ược và xây dự CHIẾ ượ – n l c MARKETING MIX cho chu i c a hàng ti n l i circle k vi t nam
Hình 1. 2: Sơ đồ doanh thu các chuỗ ửa hàng ti ic ện lợi (Trang 12)
- Không b gi ị ới hạn  b i  th i  gian ởờ - (TIỂU LUẬN) xác ĐỊNH mô HÌNH CHIẾN l NG ược và xây dự CHIẾ ượ – n l c MARKETING MIX cho chu i c a hàng ti n l i circle k vi t nam
h ông b gi ị ới hạn b i th i gian ởờ (Trang 41)
- Hình thức thanh  toán:  ti n ề mặt,  ví  điện  tử,  thẻ,.. thanh  toán:  ti n ề - (TIỂU LUẬN) xác ĐỊNH mô HÌNH CHIẾN l NG ược và xây dự CHIẾ ượ – n l c MARKETING MIX cho chu i c a hàng ti n l i circle k vi t nam
Hình th ức thanh toán: ti n ề mặt, ví điện tử, thẻ,.. thanh toán: ti n ề (Trang 41)
hàng, Hình thức mua  trước  trả  sau(Paylater):  thanh toán v i h ớ ạn  mức  tín  d ng ụ được  c p  sau  khi ấ đăng  kí  thành  công - (TIỂU LUẬN) xác ĐỊNH mô HÌNH CHIẾN l NG ược và xây dự CHIẾ ượ – n l c MARKETING MIX cho chu i c a hàng ti n l i circle k vi t nam
h àng, Hình thức mua trước trả sau(Paylater): thanh toán v i h ớ ạn mức tín d ng ụ được c p sau khi ấ đăng kí thành công (Trang 46)
- Mua hàng t rc ti pt ựế ại các  chi  nhánh  c ửa hàng - (TIỂU LUẬN) xác ĐỊNH mô HÌNH CHIẾN l NG ược và xây dự CHIẾ ượ – n l c MARKETING MIX cho chu i c a hàng ti n l i circle k vi t nam
ua hàng t rc ti pt ựế ại các chi nhánh c ửa hàng (Trang 48)
- Được xem hình nh, ả thông  tin  chi  ti t  s n ếả phẩm,  lựa  chọn  sản  phẩm,  tham kh o giá, s  ảố lượng  hàng  còn  l i  và ạ feedback  c a  khách  ủ hàng  đã  sử  dụng  trên  website  hay  trên  ng  ứ dụng - (TIỂU LUẬN) xác ĐỊNH mô HÌNH CHIẾN l NG ược và xây dự CHIẾ ượ – n l c MARKETING MIX cho chu i c a hàng ti n l i circle k vi t nam
c xem hình nh, ả thông tin chi ti t s n ếả phẩm, lựa chọn sản phẩm, tham kh o giá, s ảố lượng hàng còn l i và ạ feedback c a khách ủ hàng đã sử dụng trên website hay trên ng ứ dụng (Trang 48)
với hình thức  kinh  doanh  nhoe  mang tính  chiến lược  -  Là  một  thành  viên  của tập đoàn  AEON - (TIỂU LUẬN) xác ĐỊNH mô HÌNH CHIẾN l NG ược và xây dự CHIẾ ượ – n l c MARKETING MIX cho chu i c a hàng ti n l i circle k vi t nam
v ới hình thức kinh doanh nhoe mang tính chiến lược - Là một thành viên của tập đoàn AEON (Trang 50)
2.4.1 Bảng phân tích đối thủ cạnh tranh - (TIỂU LUẬN) xác ĐỊNH mô HÌNH CHIẾN l NG ược và xây dự CHIẾ ượ – n l c MARKETING MIX cho chu i c a hàng ti n l i circle k vi t nam
2.4.1 Bảng phân tích đối thủ cạnh tranh (Trang 53)
thời ti th oc tình hình d ch b nh ệ - (TIỂU LUẬN) xác ĐỊNH mô HÌNH CHIẾN l NG ược và xây dự CHIẾ ượ – n l c MARKETING MIX cho chu i c a hàng ti n l i circle k vi t nam
th ời ti th oc tình hình d ch b nh ệ (Trang 67)
- Hình th c than hứ - (TIỂU LUẬN) xác ĐỊNH mô HÌNH CHIẾN l NG ược và xây dự CHIẾ ượ – n l c MARKETING MIX cho chu i c a hàng ti n l i circle k vi t nam
Hình th c than hứ (Trang 70)
hình th c than hứ - (TIỂU LUẬN) xác ĐỊNH mô HÌNH CHIẾN l NG ược và xây dự CHIẾ ượ – n l c MARKETING MIX cho chu i c a hàng ti n l i circle k vi t nam
hình th c than hứ (Trang 73)
hình th c than hứ toán  như  thanh - (TIỂU LUẬN) xác ĐỊNH mô HÌNH CHIẾN l NG ược và xây dự CHIẾ ượ – n l c MARKETING MIX cho chu i c a hàng ti n l i circle k vi t nam
hình th c than hứ toán như thanh (Trang 77)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w