Trên đây chỉ là một vài trong số các vai trò máy chủ mà Windows Server có thể xử lý.. Thêm vào đó, Active Directory được thiết kế đặc biệt cho các môi trường kết nối mạng được phân bổ th
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
***
BÁO CÁOMÔN: QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH
Trang 2Danh Mục Hình Vẽ 2
Chương I: Tổng Quan về Window Server 3
1 Window Server là gì 3
Active Directory 5
1.1 a Những đơn vị cơ bản của Active Directory 6
b Infrastructure Master và Global Catalog 8
c Active Directory và LDAP 8
d Sự quản lý Group Policy và Active Directory 9
1.2 DHCP 10
Tại sao sử dụng dịch vụ DHCP? 14
Địa chỉ IP động đặc biệt là gì 14
Cách thức cấp phát địa chỉ IP động 14
Ưu nhược điểm của Window Server 16
a Ưu Điểm 16
b Nhược điểm 17
2 Chương II: Tổng quan về Web Server 19
1 2 3 Web Server là gì 19
Cách thức hoạt động của Web Server 19
Ip là gì 23
Chương III : Cài đặt Web Server trên Window Server 2016 26
1 Window Server 2016 26
Triển khai dịch vụ DNS trên Window Server 2016 27
2.1 Giới thiệu 27
2.2 Chuẩn bị 28
2.3 Chi tiết quá trình xây dựng DNS Server 29
2 Chương IV: Kết Luận 40
Danh Mục Hình Vẽ Hình 1: Window Server là gì? 4
Trang 3Hình 2: Các đơn vị cơ bản của AD 7
Hình 3: Cách thức Hoạt động của DHCP 11
Hình 4: DHCP giúp công việc quản lý trở nên hiệu quả và dễ dàng 12
Hình 5: Kiến trúc DCHP 13
Hình 6: DHCP đóng vai trò tự động gán địa chỉ IP cho thiết bị trong mạng 14
Hình 7: Các thông điệp khi giao tiếp giữa DHCP client và server 15
Hình 8: Độ phổ biến của các Web Server (Số liệu từ năm 2017) 19
Hình 9: Cách thức hoạt động của Web Server 20
Hình 10: Sử dụng Web Server cần lưu ý về máy tính và vị trí đặt hệ thống 23
Hình 11: Cấu tạo của địa chỉ IP 25
Hình 12: Cấu trúc của 1 Domain Name 28
Hình 13:Mô hình hệ thống 29
Chương I: Tổng Quan về Window Server
1 Window Server là gì
Về cơ bản, Windows Server là một dòng hệ điều hành mà Microsoft đặc biệt tạo ra để sử dụng trên máy chủ Điều này có nghĩa là trong hầu hết các trường hợp, Windows Server được sử dụng trong cài đặt doanh nghiệp
Trang 4Microsoft đã công bố hệ điều hành dưới tên đó kể từ khi Windows Server 2003
ra mắt vào tháng 4/2003 Tuy nhiên, ngay cả trước đó, các phiên bản máy chủ củaWindows đã có sẵn Ví dụ, Windows NT 4.0 có sẵn trong cả máy trạm (cho sử dụngchung) và máy chủ
Trong hầu hết các trường hợp, người dùng thông thường không cần quan tâm đếnWindows Server Bạn có thể nhìn thấy nó trên kệ trong các cửa hàng hoặc vô tình tảixuống từ Microsoft khi bạn muốn lấy bản tiêu chuẩn, nhưng việc tìm hiểu vềWindows Server vẫn có thể giúp bạn có những thông tin hữu ích
Hình 1: Window Server là gì?
Windows Server Có Phần Mềm Quản Lý Doanh Nghiệp
Bởi vì Windows Server dành cho doanh nghiệp nên nó bao gồm rất nhiều phần mềmquản lý doanh nghiệp Dưới đây là một vài vai trò mà máy chủ có thể thực hiện nhờcác công cụ này
Active Directory: Là một dịch vụ quản lý người dùng cho phép máy chủ hoạt
động như một bộ điều khiển miền Thay vì đăng nhập vào máy tính cục bộ, bộđiều khiển miền xử lý tất cả xác thực tài khoản người dùng
DHCP: DHCP, hoặc Giao thức cấu hình máy chủ động, là giao thức cho phép
máy chủ tự động gán địa chỉ IP cho tất cả các thiết bị trên mạng Ở nhà, bộđịnh tuyến của bạn có thể xử lý vấn đề này, nhưng trong môi trường kinhdoanh, nhân viên công nghệ thông tin sẽ tận dụng chức năng DHCP lớn hơntrong Windows Server
File and Storage (Tệp và lưu trữ): Windows Server hoạt động như một máy
chủ để quản lý tệp và lưu trữ cho công ty của bạn Điều này cho phép bạn giữ
Trang 5dữ liệu quan trọng ở vị trí trung tâm và đặt quyền để kiểm soát đối với các truycập.
Print Services (Dịch vụ in ấn): Nếu một doanh nghiệp có tới hàng tá máy in
trong tòa nhà thì nhân viên công nghệ thông tin sẽ lãng phí rất nhiều thời gian
để cài đặt cấu hình riêng cho từng máy trạm mới Thiết lập máy chủ in bằngWindows Server có thể cho phép họ kết nối máy in vào máy tính và giảm cáccông việc dư thừa
Windows Update Services: Thông thường, các doanh nghiệp không muốn
thường xuyên cập nhật Windows Bằng cách thiết lập máy chủ làm bộ điềukhiển Windows Update, bạn có thể định tuyến tất cả các bản cập nhật máytrạm thông qua máy chủ đó và định cấu hình các quy tắc cụ thể cho chúng hoạtđộng
Trên đây chỉ là một vài trong số các vai trò máy chủ mà Windows Server có thể xử
lý Thông thường, một công ty sẽ có nhiều máy chủ và phân chia các vai trò trên trênnhiều thiết bị
Các bản sao chuẩn của Windows không bao gồm những khả năng này Bạn có thể càiđặt một số công cụ của bên thứ ba để sao chép một số chức năng trên
1.1 Active Directory
Trước hết chúng ta hãy đi tìm hiểu xem Active Directory là gì.
Active Directory là một dịch vụ thư mục (directory service) đã được đăng ký bản
quyền bởi Microsoft, nó là một phần không thể thiếu trong kiến trúc Windows Giống
như các dịch vụ thư mục khác, chẳng hạn như Novell Directory Services (NDS), Active Directory là một hệ thống chuẩn và tập trung, dùng để tự động hóa
việc quản lý mạng dữ liệu người dùng, bảo mật và các nguồn tài nguyên được phânphối, cho phép tương tác với các thư mục khác
Thêm vào đó, Active Directory được thiết kế đặc biệt cho các môi trường kết nối
mạng được phân bổ theo một kiểu nào đó.Active Directory có thể được coi là một điểm phát triển mới so với Windows 2000 Server và được nâng cao và hoàn thiện tốt hơn trong Windows Server 2003, trở thành một phần quan trọng của hệ điều hành Windows Server 2003 Active Directory cung cấp một tham chiếu, được gọi
là directory service, đến tất cả các đối tượng trong một mạng, gồm có user, groups, computer, printer, policy và permission.
- Tại sao cần thực thi Active Directory
Có một số lý do để lý giải cho câu hỏi trên Microsoft Active Directory được xem như là một bước tiến triển đáng kể so với Windows NT Server 4.0 domain hay thậm chí các mạng máy chủ standalone Active Directory có một cơ chế quản trị tập trung
Trang 6Active Directory sẽ tự động quản lý sự truyền thông giữa các domain controller để
bảo đảm mạng được duy trì Người dùng có thể truy cập vào tất cả tài nguyên trênmạng thông qua cơ chế đăng nhập một lần Tất cả các tài nguyên trong mạng đượcbảo vệ bởi một cơ chế bảo mật khá mạnh, cơ chế bảo mật này có thể kiểm tra nhậndạng người dùng và quyền hạn của mỗi truy cập đối với tài nguyên
Active Directory cho phép tăng cấp, hạ cấp các domain controller và các máy chủthành viên một cách dễ dàng Các hệ thống có thể được quản lý và được bảo vệ thôngqua các chính sách nhóm Group Policies Đây là một mô hình tổ chức có thứ bậc linhhoạt, cho phép quản lý dễ dàng và ủy nhiệm trách nhiệm quản trị Mặc dù vậy quantrọng nhất vẫn là Active Directory có khả năng quản lý hàng triệu đối tượng bêntrong một miền.
a Những đơn vị cơ bản của Active Directory
Các mạng Active Directory được tổ chức bằng cách sử dụng 4 kiểu đơn vị hay cấu trúc mục Bốn đơn vị này được chia thành forest, domain, organizational unit và site.
Hình 2: Các đơn vị cơ bản của AD
Forests: Nhóm các đối tượng, các thuộc tính và cú pháp thuộc tính
trong Active Directory.
Trang 7
Domain: Nhóm các máy tính chia sẻ một tập chính sách chung, tên và một
cơ sở dữ liệu của các thành viên của chúng
Organizational unit (OU): Nhóm các mục trong miền nào đó Chúng tạo
nên một kiến trúc thứ bậc cho miền và tạo cấu trúc công ty của ActiveDirectory theo các điều kiện tổ chức và địa lý
Sites: Nhóm vật lý những thành phần độc lập của miền và cấu trúc OU.
Các Site phân biệt giữa các location được kết nối bởi các kết nối tốc độ cao
và các kết nối tốc độ thấp, và được định nghĩa bởi một hoặc nhiều IPsubnet
Các Forest không bị hạn chế theo địa lý hoặc topo mạng Một forest có thể
gồm nhiều miền, mỗi miền lại chia sẻ một lược đồ chung Các thành viên miền củacùng một forest thậm chí không cần có kết nối LAN hoặc WAN giữa chúng Mỗi mộtmạng riêng cũng có thể là một gia đình của nhiều forest độc lập Nói chung, mộtforest nên được sử dụng cho mỗi một thực thể Mặc dù vậy, vẫn cần đến các forest bổsung cho việc thực hiện test và nghiên cứu các mục đích bên ngoài forest tham giasản xuất
Các miền - Domain phục vụ như các mục trong chính sách bảo mật và các
nhiệm vụ quản trị Tất cả các đối tượng bên trong một miền đều là chủ đề cho GroupPolicies miền rộng Tương tự như vậy, bất cứ quản trị viên miền nào cũng có thểquản lý tất cả các đối tượng bên trong một miền Thêm vào đó, mỗi miền cũng đều có
cơ sở dữ liệu các tài khoản duy nhất của nó Chính vì vậy tính xác thực là một trongnhững vấn đề cơ bản của miền Khi một tài khoản người dùng hoàn toàn xác thực đốivới một miền nào đó thì tài khoản người dùng này có thể truy cập vào các tài nguyênbên trong miền
Active Directory yêu cầu một hoặc nhiều domain để hoạt động Như đề cập từ
trước, một miền Active Directory là một bộ các máy tính chia sẻ chung một tập cácchính sách, tên và cơ sở dữ liệu các thành viên của chúng Một miền phải có mộthoặc nhiều máy domain controller (DC) và lưu cơ sở dữ liệu, duy trì các chính sách
và cung cấp sự thẩm định cho các đăng nhập vào miền
Trước kia trong Windows NT, bộ điều khiển miền chính - primary domain controller (PDC) và bộ điều khiển miền backup - backup domain controller (BDC) là các role có thể được gán cho một máy chủ trong một mạng các máy tính sử
dụng hệ điều hành Windows Windows đã sử dụng ý tưởng miền để quản lý sự truycập đối với các tài nguyên mạng (ứng dụng, máy in và,…) cho một nhóm ngườidùng Người dùng chỉ cần đăng nhập vào miền là có thể truy cập vào các tài nguyên,những tài nguyên này có thể nằm trên một số các máy chủ khác nhau trong mạng.Máy chủ được biết đến như PDC, quản lý cơ sở dữ liệu người dùng Master cho miền
Trang 8các bản copy cơ sở dữ liệu đến các BDC Một BDC có thể có thể đóng vai trò nhưmột PDC nếu máy chủ PDC bị lỗi và cũng có thể trợ giúp cân bằng luồng công việcnếu quá bận.
Với Windows 2000 Server, khi domain controller vẫn được duy trì, các role máy chủPDC và BDC cơ bản được thay thế bởi Active Directory Người dùng cũng không tạocác miền phân biệt để phân chia các đặc quyền quản trị Bên trong Active Directory,người dùng hoàn toàn có thể ủy nhiệm các đặc quyền quản trị dựa trên các OU Các
miền không bị hạn chế bởi một số lượng 40.000 người dùng Các miền Active Directory có thể quản lý hàng triệu các đối tượng Vì không còn tồn tại PDC và BDC nên Active Directory sử dụng bản sao multi-master replication và tất cả các domain
controller đều ngang hàng nhau
Organizational units tỏ ra linh hoạt hơn và cho phép quản lý dễ dàng hơn so với
các miền OU cho phép bạn có được khả năng linh hoạt gần như vô hạn, bạn có thểchuyển, xóa và tạo các OU mới nếu cần Mặc dù các miền cũng có tính chất mềmdẻo Chúng có thể bị xòa tạo mới, tuy nhiên quá trình này dễ dẫn đến phá vỡ môi
trường sovới các OU và cũng nên tránh nếu có thể Theo định nghĩa, sites là chứa các
IP subnet có các liên kết truyền thông tin cậy và nhanh giữa các host Bằng cách sửdụng site, bạn có thể kiểm soát và giảm số lượng lưu lượng truyền tải trên các liên kếtWAN chậm
b Infrastructure Master và Global Catalog
Một thành phần chính khác bên trong Active Directory là Infrastructure Master Infrastructure Master (IM) là một domain-wide FSMO (Flexible Single Master of Operations) có vai trò đáp trả trong quá trình tự động để sửa lỗi
(phantom) bên trong cơ sở dữ liệu Active Directory.
Phantom được tạo ra trên các DC, nó yêu cầu một sự tham chiếu chéo cơ sở dữ liệugiữa một đối tượng bên trong cơ sở dữ liệu riêng và một đối tượng từ miền bên trongforest Ví dụ có thể bắt gặp khi bạn bổ sung thêm một người dùng nào đó từ mộtmiền vào một nhóm bên trong miền khác có cùng forest Phantom sẽ bị mất hiệu lựckhi chúng không chứa dữ liệu mới cập nhật, điều này xuất hiện vì những thay đổiđược thực hiện cho đối tượng bên ngoài mà Phantom thể hiện, ví dụ như khi đốitượng mục tiêu được đặt lại tên, chuyển đi đâu đó giữa các miền, hay vị
xóa Infrastructure Master có khả năng định vị và khắc phục một số phantom Bất
cứ thay đổi nào xảy ra do quá trình sửa lỗi đều được tạo bản sao đến tất cả các DCcòn lại bên trong miền
Infrastructure Master đôi khi bị lẫn lộn với Global Catalog (GC), đây là thành
phần duy trì một copy chỉ cho phép đọc đối với các domain nằm trong một forest,được sử dụng cho lưu trữ nhóm phổ dụng và quá trình đăng nhập,… Do GC lưu bản
Trang 9copy không hoàn chỉnh của tất cả các đối tượng bên trong forest nên chúng có thể tạocác tham chiếu chéo giữa miền không có nhu cầu phantom.
c Active Directory và LDAP
LDAP (Lightweight Directory Access Protocol) là một phần của Active Directory,
nó là một giao thức phần mềm cho phép định vị các tổ chức, cá nhân hoặc các tàinguyên khác như file và thiết bị trong mạng, dù mạng của bạn là mạng Internet côngcộng hay mạng nội bộ trong công ty
Trong một mạng, một thư mục sẽ cho bạn biết được nơi cất trữ dữ liệu gì đó Trongcác mạng TCP/IP (gồm có cả Internet), domain name system (DNS) là một hệ thốngthư mục được sử dụng gắn liền tên miền với một địa chỉ mạng cụ thể (vị trí duy nhấttrong mạng) Mặc dù vậy, bạn có thể không biết tên miền nhưng LDAP cho phép bạntìm kiếm những cụ thể mà không cần biết chúng được định vị ở đâu
Thư mục LDAP được tổ chức theo một kiến trúc cây đơn giản gồm có các mức dướiđây:
Country, mỗi Country lại có các nhánh con
Organizations, mỗi Organization lại có các nhánh con
Organizational units (các đơn vị, phòng ban,…), OU có các nhánh
Individuals (cá thể, gồm có người, file và tài nguyên chia sẻ, chẳng hạn
như printer)
d Sự quản lý Group Policy và Active Directory
Khi nói đến Active Directory chắc chắn chúng ta phải đề cập đến Group Policy Cácquản trị viên có thể sử dụng Group Policy trong Active Directory để định nghĩa cácthiết lập người dùng và máy tính trong toàn mạng Thiết lập này được cấu hình vàđược lưu trong Group Policy Objects (GPOs), các thành phần này sau đó sẽ được kếthợp với các đối tượng Active Directory, gồm có các domain và site Đây chính là cơchế chủ yếu cho việc áp dụng các thay đổi cho máy tính và người dùng trong môitrường Windows
Thông qua quản lý Group Policy, các quản trị viên có thể cấu hình toàn cục các thiếtlập desktop trên các máy tính người dùng, hạn chế hoặc cho phép truy cập đối với cácfile hoặc thư mục nào đó bên trong mạng
Thêm vào đó chúng ta cũng cầm phải hiểu GPO được sử dụng như thế nào GroupPolicy Object được áp dụng theo thứ tự sau: Các chính sách máy nội bộ được sử dụngtrước, sau đó là các chính sách site, chính sách miền, chính sách được sử dụng chocác OU riêng Ở một thời điểm nào đó, một đối tượng người dùng hoặc máy tính chỉ
Trang 10có thể thuộc về một site hoặc một miền, vì vậy chúng sẽ chỉ nhận các GPO liên kếtvới site hoặc miền đó.
Các GPO được phân chia thành hai phần riêng biệt: Group Policy Template (GPT) và Group Policy Container (GPC) Group Policy Template có trách nhiệm
lưu các thiết lập được tạo bên trong GPO Nó lưu các thiết lập trong một cấu trúc thưmục và các file lớn Để áp dụng các thiết lập này thành công đối với tất cả các đốitượng người dùng và máy tính, GPT phải được tạo bản sao cho tất cả các DC bêntrong miền
Group Policy Container là một phần của GPO và được lưu trong Active Directory
trên các DC trong miền GPC có trách nhiệm giữ tham chiếu cho Client Side Extensions (CSEs), đường dẫn đến GPT, đường dẫn đến các gói cài đặt và những
khía cạnh tham chiếu khác của GPO GPC không chứa nhiều thông tin có liên quanđến GPO tương ứng với nó, tuy nhiên nó là một thành phần cần thiết của GroupPolicy Khi các chính sách cài đặt phần mềm được cấu hình, GPC sẽ giúp giữ các liênkết bên trong GPO Bên cạnh đó nó cũng giữ các liên kết quan hệ khác và các đườngdẫn được lưu trong các thuộc tính đối tượng Biết được cấu trúc của GPC và cáchtruy cập các thông tin ẩn được lưu trong các thuộc tính sẽ rất cần thiết khi bạn cầnkiểm tra một vấn đề nào đó có liên quan đến GP
Cách thức hoạt động của DHCP
Cách hoạt động của DHCP về cơ bản khá đơn giản, khi có một thiết bị cần truy cập
mạng, nó sẽ gửi yêu cầu từ một router và được router gán cho một địa chỉ IP khảdụng
Router hoạt động như một máy chủ DHCP đối với các mô hình mạng nhỏ hoặc hộ
gia đình Đối với các mạng lớn hơn một router không thể quản lý số lượng lớn cácthiết bị nên sẽ có một máy chủ chuyên dụng để cấp IP
Trang 11Hình 3: Cách thức Hoạt động của DHCP
Chi tiết hơn về cách thức hoạt động của DHCP, khi muốn kết nối với mạng thiết bị
sẽ gửi yêu cầu DHCP DISCOVER đến máy chủ Máy chủ DHCP sẽ tìm địa chỉ IP khả dụng rồi cung cấp cho thiết bị cùng với gói DHCP OFFER.
Sau khi nhận được địa chỉ, thiết bị sẽ phản hồi với máy chủ bằng một gói tin DHCP REQUEST Đây là lúc chấp nhận yêu cầu, máy chủ sẽ gửi tin báo nhận (ACK) xác
nhận thiết bị đã có IP và thời gian sử dụng IP đến khi có địa chỉ mới
Ưu điểm và nhược điểm khi sử dụng DHCP
Trang 12Hình 4: DHCP giúp công việc quản lý trở nên hiệu quả và dễ dàng
Ưu điểm của DHCP
Quản lý địa chỉ IP và các tham số TCP/IP dễ dàng qua các trạm
Các nhà quản trị mạng có thể thay đổi cấu hình và thông số của IP để nâng cấp
Việc sử dụng IP động của DHCP không phù hợp với các thiết bị cố định và
cần truy cập liên tục như máy in, file server
DHCP thường chỉ được sử dụng tại các hộ gia đình hoặc mô hình mạng nhỏ.
Trang 13Hình 5: Kiến trúc DCHP DHCP client là gì?
Là một thiết bị bất kì có khả năng kết nối internet và giao tiếp với máy
chủ DHCP như điện thoại thông minh, máy tính, laptop, máy in….
Là một tập hợp các thông tin cấu hình có ít nhất một địa chỉ IP được dùng bởi
một DHCP client, các kết nối được quản lý bởi máy chủ DHCP.
DHCP Lease là gì?
Là khoảng thời gian thiết bị giữ nguyên địa chỉ IP trước khi nó được thay đổi và giahạn Cụ thể, mỗi địa chỉ IP sẽ có một vòng đời nhất định Khi hết thời gian này nó sẽđược cấp một địa chỉ mới
Trang 14Ví dụ: địa chỉ IP có vòng đời 24 giờ Trong khoảng thời gian này dù bạn ngắt kết nốimạng và kết nối lại, địa chỉ IP vẫn không đổi Chỉ sau khi hết 24 giờ, một địa chỉ mới
sẽ được cấp phát và gia hạn
Trường hợp gặp các vấn đề với địa chỉ IP, bạn có thể yêu cầu cấp mới mà không cầnchờ hết vòng đời Các thiết lập này dễ dàng tìm thấy trong cài đặt mạng trên máy tínhhoặc thiết lập wifi trên điện thoại
Vai trò của DHCP trong một hệ thống mạng là gì?
Hình 6: DHCP đóng vai trò tự động gán địa chỉ IP cho thiết bị trong mạng
DHCP giúp công tác quản trị hệ thống mạng được tự động, tiện lợi và tập trung.
Bằng cách tự động gán địa chỉ IP cho thiết bị khi truy cập internet, tiết kiệm rất nhiềuthời gian so với cấu hình thủ công, giảm rủi ro phát sinh lỗi
Tại sao sử dụng dịch vụ DHCP?
DHCP đóng vai trò tự động cấp IP và cung cấp các thông số truy cập mạng Từ đó,
giúp công tác quản trị trở nên đơn giản hơn rất nhiều Giảm tối đa khả năng phát sinhlỗi do cấu hình thủ công
Địa chỉ IP động đặc biệt là gì
Automatic private IP Addressing (APIPA) là đặc trưng của Microsoft Windows.
Nó cho phép gán một dải địa chỉ IP tự động trên các máy Client Dải này có giá trị từ169.254.0.0 đến 169.254.255.255 khi DHCP Server không được phép cấp phát IP chocác máy Client
Trang 15Cách thức cấp phát địa chỉ IP động
Dịch vụ DHCP sẽ thiết lập hợp đồng thuê địa chỉ IP và gia hạn hợp đồng cho thuê
nhằm cấp địa chỉ cho các máy Client
DHCP Client là một gói được gửi đến DHCP server từ một thiết bị Client khi muốn
truy cập mạng để yêu cầu thông tin địa chỉ IP
DHCP Offer
Trang 16DHCP Offer là gói tin chứa địa chỉ IP và thông tin cấu hình TCP/IP bổ sung Nó
được DHCP server gửi về cho Client sau khi nhận được DHCP Discover.
DHCP Request
DHCP Request là gói được DHCP client phản hồi với máy chủ sau khi nhận
được DHCP Offer để thể hiện sự chấp nhận đối với địa chỉ IP.
DHCP Acknowledge
DHCP Acknowledge là một gói được DHCP server gửi đến cho Client để xác thực
việc chấp nhận DHCP Request và định hướng các tham số tùy chọn cho phép Client
tham gia mạng TCP/IP và hoàn thành hệ thống khởi động
DHCP Nak
Trong trường hợp địa chỉ IP không được Client sử dụng vì không còn giá trị hoặc đã
được dùng bởi một máy khác DHCP server sẽ gửi một gói DHCP Nak và Client
phải tiến hành quá trình thuê bao lại
DHCP Nak chính là một gói được gửi từ DHCP server đến Client khi nó nhận được
yêu cầu từ một địa chỉ IP không có giá trị theo các Scope mà nó được định cấu hình
Là một gói được DHCP Client gửi đến một server để giải phóng địa chỉ IP và xóa
bất cứ thuê bao nào đang tồn tại
2 Ưu nhược điểm của Window Server
a Ưu điểm
Windows Server rất thích hợp cho các lập trình ASP.net, VB.net Bạn nên chọn lựa
sử dũng Windows Server nếu như trang web của bạn được xây dựng dựa trên côngnghệ Net của Microsoft
Nếu bạn cần cơ sở dữ liệu MSSQL thì máy chủ Windows chính là sự lựa chọn tốt.Còn khi bạn cần một cơ sở dữ liệu mức doanh nghiệp thì có nên chọn các đặc tínhkhác nhau trên nền tảng Linux
Cơ sở dữ liệu Access chỉ có thể thực hiện được trên máy chủ Windows của
Trang 17Windows Server sẽ là một sự lựa chọn hoàn hảo cho máy chủ khi bạn cần sử dụng cơ
Nhưng bạn có biết rằng Windows Server hỗ trợ tới 24TB RAM không? Nó cũng chophép bạn sử dụng tối đa 64 ổ cắm CPU, lớn hơn nhiều so với 2 ổ cắm mà Windows
10 Pro hỗ trợ
Một máy chủ có thể được sử dụng cho hàng trăm người trong một doanh nghiệp, vìvậy nó cần phải cực kỳ mạnh mẽ Chẳng hạn, một máy chủ cho phép chạy hàng támáy ảo cần rất nhiều RAM để giữ cho tất cả chúng hoạt động trơn tru cùng một lúc.Windows Server giữ lại các tính năng thân thiện với người dùng như CommandPrompt và các công cụ quản trị khác, nhưng cũng đồng thời loại bỏ rất nhiều tínhnăng mà Windows 10 bao gồm
b Nhược điểm
Trong Windows Server 2016 và 2019, bạn sẽ không thấy Microsoft Edge, MicrosoftStore, Cortana và các tính năng tiện dụng khác của Windows 10 Ngoài ra, WindowsServer không có ứng dụng Your Phone và bạn cũng không thể kích hoạt thiết bị đầucuối Linux trên máy chủ Hệ điều hành của nó không cho phép bạn đăng nhập bằngtài khoản Microsoft Vì được thiết kế để sử dụng cho doanh nghiệp nên WindowsServer không cần các công cụ tương tác trực tiếp với người dùng này
Ngoài ra, một số ứng dụng sẽ kiểm tra xem bạn có sử dụng Windows Server haykhông trước khi cho phép cài đặt Trong một số trường hợp, ứng dụng sẽ không hoạtđộng trên phiên bản máy chủ của Windows
Windows Server cũng bị giới hạn mặc định nhiều hơn Nó sử dụng Internet Explorerlàm trình duyệt mặc định, nhưng cài đặt bảo mật hạn chế hơn nhiều so với thôngthường, vì nếu một máy chủ bị xâm nhập thì sẽ gây ra thảm họa
Windows Server Có Giá Cao
Là một sản phẩm hướng đến doanh nghiệp, Windows Server có mức giá không hề rẻ
Nó có giá đắt hơn nhiều so với phiên bản Windows dành cho người tiêu dùng và có
Trang 18Trang định giá Windows Server 2019 của Microsoft cung cấp những thông tin vềmức giá của phần mềm này, tùy thuộc vào số lượng người sẽ truy cập vào máy chủ.Bên cạnh đó, bạn cũng cần phải trả tiền cho CAL (Giấy phép truy cập khách hàng) để
Nhìn chung, mặc dù Windows Server và Windows thông thường đều dùng chung một
cơ sở mã và trông giống nhau, nhưng chúng lại được sử dụng hoàn toàn khác nhau
Window Server khác gì so với Window thông thường
Nếu chỉ nhìn lướt qua, bạn có thể sẽ không nói được sự khác biệt giữaWindows Server và các phiên bản Windows thông thường Máy tính trông giốngnhau, bao gồm thanh tác vụ, biểu tượng máy tính và nút Start
Hóa ra, mọi bản phát hành Windows Server đều tương ứng với phiên bảnWindows dành cho người tiêu dùng Ví dụ, Windows Server 2003 là phiên bản máychủ của Windows XP Các phiên bản hiện tại bao gồm Windows Server 2016, dựatrên Windows 10 Anniversary Update và Windows Server 2019
Vì Windows Server và Windows chia sẻ một cơ sở mã, bạn có thể thực hiệnnhiều chức năng giống nhau trên cả hai Bạn có thể tải xuống và cài đặt các chươngtrình như trình duyệt và trình chỉnh sửa ảnh trên Windows Server cũng như nhiều tiệních cơ bản của Windows như Notepad cũng được bao gồm trong Windows Server.Tuy nhiên, hai phiên bản có nhiều điểm khác biệt hơn là tương đồng
Trang 19Chương II: Tổng quan về Web Server
1 Web Server là gì
Web server là máy chủ cài đặt các chương trình phục vụ các ứng dụng web.
Webserver có khả năng tiếp nhận request từ các trình duyệt web và gửi phản hồi đếnclient thông qua giao thức HTTP hoặc các giao thức khác Có nhiều web server khácnhau như: Apache, Nginx, IIS, … Web server thông dụng nhất hiện nay:
Hình 8: Độ phổ biến của các Web Server (Số liệu từ năm 2017)
2 Cách thức hoạt động của Web Server
Web Server là máy chủ dùng để xử lý các truy cập được gửi từ máy khách thông quagiao thức http Web Server có thể là phần mềm hoặc phần cứng hoặc là cả hai cùnglàm việc với nhau
Bất cứ khi nào bạn xem một trang web trên internet, có nghĩa là bạn đang yêu cầutrang đó từ một web server Khi bạn nhập URL trên trình duyệt của mình (ví dụ:https://www.facebook.com/) nó sẽ tiến hành các bước sau để gửi lại phản hồi chobạn
Về mặt phần cứng
Web Server là một máy tính lưu trữ các file thành phần tạo nên một website (như
Trang 20Web Server được kết nối đến internet và truy cập thông qua một domain.
Về mặt phần mềm
Web Server bao gồm một số phần kiểm soát người dùng web truy cập đến file hosttại tối thiểu HTTP Server Một HTTP Server là một thị phần của phần mềm, đượchiểu là URL (các địa chỉ web) và HTTP (giao thức trình duyệt sử dụng để xem cáctrang web)
Ở mức cơ bản, bất cứ một trình duyệt nào cũng cần một file được lưu trữ trên mộtweb server, trình duyệt đó sẽ request (yêu cầu) file đó thông qua HTTP Khi yêu cầu(request) được gửi đến đúng địa chỉ web server (phần cứng) thì HTTP server (phầnmềm) gửi trở lại một yêu cầu thông qua HTTP
Để xuất bản một trang web, chúng ta cần một web server tĩnh hoặc một web serverđộng Web Server tĩnh bao gồm một máy tính (hardware) với một HTTP server (phầnmềm) Chúng ta gọi đó là web server tĩnh vì web server gửi các file không hề thayđổi của nó đến trình duyệt người dùng
Một web server động bao gồm một web server tĩnh cùng với các phần mềm mở rộng.Phổ biến nhất đó là các application server và database Chúng ta gọi đó là web serverđộng vì application server update các host file trước khi gửi chúng về trình duyệt củangười dùng thông qua HTTP server
Hình 9: Cách thức hoạt động của Web Server
1 Trình duyệt phân giải tên miền thành địa chỉ IP
Trình duyệt web của bạn trước tiên cần phải xác định địa chỉ IP nào mà tên miềntopdev.vn trỏ về Trình duyệt sẽ yêu cầu thông tin từ một hoặc nhiều máy chủ DNS(thông qua internet) Máy chủ DNS sẽ cho trình duyệt biết địa chỉ IP nào tên miền sẽ