1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổng quan công tác TTSP ở Cty cổphần bê tông xây dựng Hà Tây

71 247 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan công tác tiêu thụ sản phẩm ở Cty cổ phần bê tông xây dựng Hà Tây
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Đông
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 659,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Tổng quan công tác TTSP ở Cty cổphần bê tông xây dựng Hà Tây

Trang 1

Lời nói đầu

Nền kinh tế nớc ta hiện nay đã và đang phát triển theo xu hớng kinh tế hàng hoá nhiều thành phần,vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc,các doanh nghiệp muốn tồn tạI và phát triển phảI làm ăn có hiệu quả.Để làm đợc đIều đó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phảI thực hiện tốt các hoạt

động quản trị doanh nghiệp,trong đó,quản trị hoạt động tiêu thụ là một trong những vấn đề cần đợc chú trọng bởi nó ảnh hởc trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp

Từ lý luận đến thực tiễn là cả một quá trình học hỏi và rèn luyện quan trọng đối với mỗi sinh viên,nhằm giúp cho sinh viên tìm hiểu giữa lý luận và thực tiễn công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.Do vậy đòi hỏi phảI có một quá trình tìm hiểu thực tế tạI doanh nghiệp

Với mong muốn đợc học hỏi thực tế sâu hơn về công tác tiêu thụ sản phẩm ở các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh,trong chuyên đề thực tập này

em

Trong quá trình tìm hiểu thực tế tạI doanh nghiệp,mặc dù bản thân em

đã có rất nhiều cố gắng để tập trung tìm hiểu những vấn đề thực tế về công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp,tuy nhiên có thể sẽ không tránh khỏi những thiếu sót do nhận thức còn hạn chế.Do vậy,em rất mong nhận đợc sự giúp đỡ của toàn thể cán bộ phòng kinh doanh Công ty cổ phần bê tông xây dựng Hà Tây và các thầy cô để hoàn thiện về kiến thức đã đợc học nhằm đáp ứng đợc yêu cầu thực tế về công tác tiêu thụ sản phẩm

Trang 2

Chơng I Tổng quan về công ty cổ phần bê tông xây dựng

hà tây

I.quá trình hình thành và các đặc điểm chủ yếu của công ty

1.Quá trình hình thành

Công ty cổ phần bê tông xây dựng Hà Tây tiền thân là công ty sản xuất

bê tông -vật t xây dựng Hà Tây trớc đây hoạt động theo luật doanh nghiệp Nhà nớc,đợc thành lập ngày 10 tháng 6 năm 1972 theo quyết định số 347 QĐ/UB của UBND tỉnh Hà Tây

Thực hiện chủ trơng của chính phủ về đổi mới sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nớc,công ty chuyển sang cổ phần hoá và hoạt động theo Luật doanh nghiệp về công ty cổ phần từ tháng 01/2003

Trụ sở chính của công ty hiện nay tại số 105 Km 3 đờng Phùng Hng – thị xã Hà Đông (nằm trên quốc lộ 73 hớng đi quốc lộ 1).Với tổng diện tích mặt bằng rộng và vị trí địa lý thuận lợi về giao thông cũng nh lợi thế thơng mại,đây là một điều kiện rất tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

2.Sự thay đổi, bổ sung các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chủ yếu

Khi mới thành lập (năm 1972) công ty tập trung vào các lĩnh vực chủ yếu sau:

-Sản xuất và kinh doanh cấu kiện bê tông: panen các loại, gạch, vỉa bê tông ,cống dẫn thoát nớc , cọc bê tông, cột điện…

-Kinh doanh vật liệu xây dựng

-Xây dựng các công trình dân dụng qui mô vừa và nhỏ

Năm 1999,công ty bổ sung thêm việc kinh doanh xăng dầu các loại

Nh vậy,nghành nghề kinh doanh của công ty cổ phần bê tông xây dựng Hà Tây hiện nay là : Sản xuất bê tông –Xây dựng –Kinh doanh vật liệu xây dựng –kinh doanh xăng dầu

3.Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong một số năm gần đây

Phát huy truyền thống, uy tín của một đơn vị chuyên sản xuất các cấu kiện bê tông cốt thép phục vụ cho các công trình xây dựng, mặc dầu còn nhiều khó khăn,Công ty cổ phần bê tông xây dựng Hà Tây đã đạt đợc những kết quả

đáng khích lệ trong một vài năm trở lại đây

Trang 3

4 Lợi nhuận trớc thuế 20.103 92.837 175.000

5.025

288.761170.761

23.209

210.274140.000

9 Tỷ suất lợi nhuận sau

thuế/vốn kinh doanh 0,48% 2,26% 4,29%

1.275.763 98.331-

11 Nợ phải thu

Trong đó:

-nợ khó đòi

636.38724.818

1.064.433 23.323

984.17220.450

Biểu 1: Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty qua một số năm.

Căn cứ vào biểu trên ta thấy, với nguồn vốn kinh doanh tơng đối hạn hẹp và không đổi qua các năm nhng lợi nhuận của công ty đã tăng liên tục trong ba năm, do vậy thu nhập bình quân ngời lao đông và các khoản nộp ngân sách nhà nớc cũng tăng qua các năm

4.Những đặc điểm chủ yếu của công ty về :

Trang 4

4.2.Thị tr ờng của công ty:

Với vị trí địa lý thuận lợi về giao thông cũng nh các điều kiện kinh tế xã hội,lại hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nên thị trờng của công ty là Hà Nội

và các tỉnh lân cận Hà Nội Sản phẩm của công ty chủ yếu phục vụ cho các công trình xây dựng ,sửa chữa nâng cấp hạ tầng đô thị,các công trình thuỷ lợi nông thôn.Khách hàng của công ty chủ yếu là các công ty xây dựng hoạt động trên cùng địa bàn

Trang 6

l Trộn bê tông: vật liệu sau khi đợc đong cấp đầy đủ về số lợng, khối lợng theo

đúng yêu cầu kỹ thuật sẽ đợc tiến hành trộn bê tông

Đổ khuôn : Bê tông ớt đợc đa vào khuôn đã lắp sẵn và tiến hành đầm,sau đó hoàn thiện sản phẩm

Do sản phẩm là các cấu kiện bê tông nên phải tiến hành bảo dỡng bằng cách tới, phun nớc trên khắp bề mặt sản phẩm

-Cuối cùng là việc cẩu, xếp sản phẩm vào nhập kho, kết thúc quy trình sản xuất

Nh vậy,công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty là cơ khí, nửa thủ công.Đây là nguyên nhân chính làm cho chất lợng sản phẩm của công ty cha cao

Trang 7

Biểu 2: Cơ sở vật chất trang thiết bị của công ty

4.5.Lao động:

Số lợng lao động của công ty là 92 ngời,trong đó:

- Cán bộ có trình độ đại học và trên đại học: 6 ngời

- Cán bộ có trình độ trung cấp :6 ngời

- Công nhân kỹ thuật :80 ngời

- Lao động hợp đồng dài hạn :92 ngời

Ngoài ra ,công ty còn có khoảng 50 lao động theo mùa vụ phục vụ các công trình xây dựng

4.6.Điều kiện lao động:

Công ty cổ phần bê tông xây dựng Hà Tây có chức năng chủ yếu là sản xuất các cấu kiện bê tông nên điều kiện lao động của công ty chủ yếu ngoài trời, công nhân sản xuất đợc trang bị bảo hộ lao động, đảm bảo an toàn sản xuất

II.Chiến lợc và kế hoạch kinh doanh của công ty

1.Các căn cứ xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty

Công ty cổ phần bê tông xây dựng Hà Tây hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, chủ yếu cung cấp các cấu kiện bê tông đúc sẵn cho các công trình xây dựng phía bắc, chủ yếu là Hà Nội,Hà Tây và một số tỉnh lân cận; do vậy, kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty đợc xây dựng chi tiết theo từng loại hình kế hoạch :Kế hoạch dài hạn (Chiến lợc kinh doanh), kế hoạch ngắn hạn,

kế hoạch năm Khi tiến hành xây dựng các kế hoạch ssản xuất kinh doanh, công ty dựa trên các căn cứ sau đây:

- Chiến lợc qui hoạch phát triển xây dựng của tỉnh Hà Tây và khu vực xung quanh đến năm 2010

- Căn cứ vào kết quả nghiên cứu thị trờng

- Kết quả kinh doanh của 3 năm trớc

- Căn cứ vào nguồn lực hiện có và tiềm lực của công ty :tình hình tài chính,cơ

Trang 8

- Căn cứ vào năng lực sản xuất, chất lợng sản xuất, chi phí và thời hạn sản xuất.

2.Các chỉ tiêu chủ yếu.

Nh đã nói ở phần trên, công ty cổ phần bê tông xây dựng Hà Tây chính thức đi vào hoạt động từ tháng 01/2003 , để chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh ,công ty tiến hành xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh 3 năm sau cổ phần hoá, từ năm 2003 đến năm 2005

Hệ thống chỉ tiêu chủ yếu cho xây dựng kế hoạch 3 năm sau cổ phần hoá của công ty bao gồm:

2.1 Chỉ tiêu doanh thu sản xuất 3 năm từ năm 2003 đến năm 2005

Trang 9

3 Ph ơng án đầu t phát triển của công ty

3.1 Phơng án tài chính kinh doanh:

Trong giai đoạn từ năm 2004 đến 2005, Công ty sẽ đầu t đổi mới toàn

bộ thiết bị máy móc vào khu nhà xởng tại khu đệm,tổng mức đầu t là 1.900 triệu đồng

Nâng cấp toàn bộ sân bãi , đầu t sản xuất bê tông theo phơng pháp hiện

đại Lắp đặt 1 trạm trộn bê tông công suất 20 m3/h, một cầu trục khẩu độ ngang 12m Lắp đặt hệ thống sản xuất bê tông ly tâm Toàn bộ dây truyền này sản xuất các sản phẩm chủ yếu là cọc móng và ống cống với tổng mức đầu t 3.500 triệu đồng

Xây dựng khu nhà văn phòng kiêm dịch vụ với diện tích 700m2, tổng mức đầu t: 980 triệu đồng

Nguồn vốn sử dụng là nguồn vốn vay tín dụng , khấu hao trong 3 năm ( 2003 –2005)

3.2.Kế hoạch về lao động của công ty.

Tổng số lao động của công ty hiện nay là 92 ngời,công ty có kế hoạch

đào tạo lại 45 lao động,dự kiến chi phí hết 190 triệu đồng

Dự kiến số lợng lao động tăng bình quân năm 20 ngời từ 2003 đến 2005

3.3.Kế hoạch phát triển của công ty

Là một doanh nghiệp có qui mô vừa và nhỏ chuyên cung cấp các lại sản phẩm,cấu kiện bê tông đúc sẵn cho các công trình xây dựng,chịu sự cạnh tranh gay gắt và cũng còn nhiều khó khăn trong tổ chức quản lý nói chung và các lĩnh vực hoạt động khác,mặc dù vậy Công ty vẫn đặt mục tiêu là hoàn thiện tổ chức quản lý,tận dụng và khai thác triệt để các nguồn lực hiện có phục vụ cho sản xuất kinh doanh,đầu t đổi mới công nghệ sản xuất theo hớng hiện đại,mở rộng thị trờng,nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh,nâng cao điều kiện lao

động và thu nhập cho cán bộ công nhân viên của Công ty

Trang 10

ờng ở các tỉnh phía bắc nhất là Hà Nội và Hà Tây Đồng thời, công ty cũng chủ trơng tăng cờng các hoạt động liên danh liên kết với các thành phần kinh

tế trong và ngoài nớc,theo phơng trâm có lãi và bảo toàn vốn

Dới đây là một số chỉ tiêu mà công ty đặt ra trong thời gian tới

Qua 30 năm xây dựng ,trởng thành,công ty cổ phần bê tông xây dựng

Hà Tây có truyền thống uy tín với các đối tác,có thị phần trên thị trờng xây dựng.Cán bộ lãnh đạo công ty năng động, sáng tạo cùng với đội ngũ công nhân viên lành nghề,gắn bó tâm huyết với công việc là nguồn lực, sức mạnh để công ty đứng vững và phát triển

t xây dựng cơ sở hạ tầng nh đờng xá, cầu, cảng, sân bay và nhiều công trình công cộng khác nh bệnh viện, trờng học Điều này sẽ tạo một thị tr… ờng rộng lớn mà Công ty có thể khai thác và phát triển Mặt khác với chủ trơng mở cửa giao lu với các nớc trên thế giới và xu hớng quốc tế hoá nền kinh tế thế giới đã tạo ra cho Công ty một thuận lợi trong việc hợp tác làm ăn với các Công ty cũng nh tập đoàn phát triển trên thế giới,Công ty có thể học hỏi kinh nghiệm quản lý cũng nh kỹ thuật đồng thời cũng tạo điều kiện thuận lợi để Công ty đổi mới và tiếp cận với công nghệ hiện đại trên thế giới.Với sự mở cửa này Công

Trang 11

ty cũng có thể nghĩ đến một cơ hội thâm nhập thị trờng nớc ngoài trong tơng lai khi đã có tiềm lực.

Tóm lại với đờng lối hội nhập tạo ra nhiều cơ hội cho Công ty song cũng tạo ra không ít khó khăn thách thức mà Công ty cần vợt qua

6.Chiến l ợc,chính sách hội nhập kinh tế khu vực:

Là một doanh nghiệp có qui mô vừa và nhỏ, công ty chủ trơng liên danh với các doanh nghiệp trong và ngoài nớc để tăng cờng sức mạnh về mọi mặt,học hỏi kinh nghiệm quản lý,kinh nghiệm sản xuất,công nghệ sản xuất hiện đại,nâng cao đợc năng lực quản lý cho cán bộ và nâng cao tay nghề cho công nhân viên

Bên cạnh đó,công ty có kế hoạch từng bớc xây dựng hệ thống quản lý chất lợng sản phẩm theo tiêu chuẩn quốc tế, đầu t đổi mới công nghệ, hạ giá thành sản phẩm

III.Công tác tổ chức,nhân sự

1.Bộ máy tổ chức

Bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức theo mô hình cấu trúc trực tuyến chức năng.Bộ máy tổ chức quản lý của công ty bao gồm : Hội đồng quản trị,bên cạnh hội đồng quản trị là ban kiểm soát,một giám đốc điều hành công ty,hai phó giám đốc :1 phụ trách kinh doanh và 1 phụ trách kỹ thuật, có 3 phòng chức năng giúp việc cho ban giám đốc, 1 đội sản xuất vật liệu xây dựng ,một đội xây dựng và 1 của hàng xăng dầu

Bộ máy tổ chức quản lý của công ty đợc mô tả nh sau:

Trang 12

Là ngời đứng đầu bộ máy quản lý ,kiêm giám đốc điều hành, là đại diện

pháp nhân của công ty trong quan hệ với các đối tác,chịu trách nhiệm toàn bộ

về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh chỉ đạo sản xuất kinh doanh

Phòng kỹ thuật

Đội sản xuất bê tông

Đội xây dựng

Cửa hàng xăng dầu

Giám đốc điều hành

Phó giám

đốc 2Hội đồng quản trị

Trang 13

của công ty và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc theo luật doanh nghiệp về Công ty cổ phần.

Giúp việc cho giám đốc điều hành có hai phó giám đốc:

1.2 Phó giám đốc kỹ thuật:

Phó giám đốc kỹ thuật có nhiệm vụ giúp việc cho giám đốc về công tác

kỹ thuật sản xuất, nghiên cứu thử nghiệm các loại vật liệu và triển khai sản xuất các sản phẩm mới, xây dựng quy trình công nghệ mới

1.3 Phó giám đốc kinh doanh :

Phó giám đốc kinh doanh giúp việc cho giám đốc về kế hoạch kinh doanh, tìm nguồn nguyên vật liệu đầu vào và tìm thị trờng để tiêu thụ sản phẩm, rực tiếp chỉ đạo điều hành bộ phận sản xuất

1.4 Các phòng ban chức năng:

- Phòng tổ chức hành chính:

Giúp việc cho giám đốc về công tác quản lý cán bộ công nhân viên trong Công

ty, công tác tổ chức cán bộ, lập kế hoạch quỹ lơng, giải quyết chế độ chính sách về tiền lơng và các chế độ bảo hiểm, bảo hộ lao động; công tác thi đua khen thởng –kỷ luật lao động, kế hoạch đào tạo bồi dỡng cơ cấu cán bộ nguồn Phòng tổ chức hành chính công ty bố trí bốn ngời

- Phòng kinh doanh:

Giúp việc cho ban giám đốc về lập kế hoạch sản xuất kinh doanh dài hạn, ngắn hạn và hàng năm, tổ chức các nghiệp vụ hạch toán kế toán theo pháp lệnh kế toán do nhà nớc quy định, quản lý vốn và tài sản của công ty, cân

đối đủ vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, giám sát việc thực hiện các hợp đồng kinh tế với các đối tác chính,tính giá thành sản phẩm, dịch

vụ và giá bán sản phẩm sản xuất của công ty.Tổ chức mạng lới bán hàng và tiêu thụ sản phẩm, tổ chức cung ứng vật t và các nguồn lực đầu vào.Phòng kinh doanh công ty bố trí 6 ngời

- Phòng kỹ thuật điều hành sản xuất:

Giúp việc cho ban giám đốc về công tác kỹ thuật, các chỉ tiêu định mức nguyên vật liệu, trực tiếp giám sát và điều hành đội ngũ công nhân trong các khâu sản xuất.Phòng kỹ thuật bao gồm 3 cán bộ

- Đội sản xuất bê tông: Có nhiệm vụ sản xuất các sản phẩm cấu kiện bê tông của công ty theo các hợp đồng đã ký kết hoặc theo kế hoạch sản xuất đã lập

- Cửa hàng xăng dầu : Có nhiệm vụ bán xăng dầu các laọi cho khách hàng

2.Công tác nhân sự của công ty

Công ty có kế hoạch xin Nhà nớc hỗ trợ đào tạo lại cho số lao động

đang làm việc tại công ty.Dự kiến số lợng lao động sẽ đợc đào tạo lại là 45

ng-ời và chi phí hết khoảng 190 triệu đồng

Dự kiến số lợng lao động bình quân tăng hàng năm trong hai năm 2004 ,2005

Trang 14

IV.hoạt động marketing và các chính sách căn bản 1.Công tác thu thập và xử lý thông tin thị tr ờng

Trong cơ chế thị trờng,để tránh không bị “sập tiệm” thì các doanh nghiệp phải sản xuất và bán cái thị trờng cần chứ không phải cái mình có.Vì vậy,công tác thu thập và xử lý thông tin thị trờng là khâu quan trọng giúp cho doanh nghiệp chủ động sản xuất kinh doanh.Nguồn thông tin đợc công ty sử dụng cho công tác này đợc lấy từ kết quả khảo sát thị trờng,khảo sát từ các

đơn vị sản xuất sản phẩm cùng loại;đồng thời công ty cũng quan tâm đến kế hoạch đầu t xây dựng cơ bản của các tỉnh,thành phố.Bên cạnh đó thì nguồn thông tin từ các doanh nghiệp xây dựng, giao thông, thuỷ lợi cũng đợc công ty chú ý đến

thụ đợc công ty đặc biệt quan tâm,đó là các chính sách về sản phẩm,chính

sách phân phối và chính sách giá cả.Các chính sách này chủ yếu tập trung vào mục tiêu cung cấp cho khách hàng những sản phẩm có chất lợng,đáp ứng yêu cầu của khách hàng,từ đó giúp công ty có thể tiêu thụ đợc nhiều sản phẩm

3.1 Chính sách sản phẩm:

Chính sách sản phẩm là một trong những chính sách quan trọng đối với mọi doanh nghiệp,một chính sách sản phẩm tốt giúp doanh nghiệp giữ đợc khách hàng và quan trọng hơn là có thể đạt đợc mục tiêu mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm.ý thức đợc điều đó,Công ty thờng xuyên xây dựng chính sách sản phẩm cho đơn vị mình

Các chính sách sản phẩm của công ty chủ yếu tập trung vào nâng cao chất ợng sản phẩm,đa dạng hoá sản phẩm về chủng loại,mẫu mã,kích cỡ cho phù hợp với mọi công trình xây dựng

l-3.2 Chính sách phân phối

Sản phẩm của công ty chủ yếu phục vụ cho nhu cầu xây dựng,do vậy hầu hết đều đợc sản xuất và tiêu thụ theo đơn đặt hàng ,một số lợng khác đợc bán lẻ

Công ty bán các sản phẩm và phục vụ đến tận chân công trình theo yêu cầu của khách hàng

3.3 Chính sách giá cả

Thị trờng vật liệu xây dựng luôn có sự biến động ,vì vậy giá cả sản phẩm của công ty đợc điều chỉnh theo từng quí cho phù hợp với nguyên tắc :

Trang 15

giá bán sản phẩm của công ty luôn luôn không cao hơn giá các mặt hàng cùng loại của các doanh nghiệo khác trên thị trờng.Tất nhiên,khi định giá sản phẩm,công ty chú trọng đến các yếu tố ảnh hởng đến giá bán sản phẩm nh:Giá thành công xởng,chi phí lu thông,chi phí quản lý doanh nghiệp,VAT,yếu tố thị trờng…

Ngoài ra, công ty có chính sách giảm giá cho các khách hàng mua với số lợng lớn hay thanh toán nhanh

V Vấn đề quản lý các yếu tố vật chất kinh doanh

1 Nhà x ởng,đất đai:

Nhà xởng đất đai là yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty.Do sản phẩm của công ty mang tính cồng kềnh,khó vận chuyển và bốc dỡ nên cần một diện tích mặt bằng lớn phục vụ cho tập kết nguyên vật liệu,tổ chức sản xuất và lu kho.Hiện công ty đang đợc Nhà nớc cho phép quản lý và sử dụng diện tích đất nh sau:

-Diện tích nhà xởng đang sử dụng :2.934 m2

-Diện tích nhà xởng không cần sử dụng : 762 m2

-Diện tích đất sử dụng cho mục đích kinh doanh :17.000m2

-Diện tích đất đai đang quản lý ( cả lu không, cho thuê ) :17.000 m2

2.Tình hình vốn kinh doanh của công ty

- Nguồn huy động vốn:Do cổ đông đóng góp và vay từ ngân hàng

- Vốn kinh doanh của công ty: 3.079 tỷ đồng.Trong đó,vốn cố định: 2,500 tỷ

đồng,vốn lu động: 0,579 tỷ đồng

3.Phân phối lợi nhuận:

Từ năm 2002 trở về trớc ,công ty hoạt động theo luật doanh nghiệp Nhà nớc do đó hoạt động phân phối lợi nhuận theo hình thức doanh nghiệp nhà n-ớc

Theo kế hoạch thì kể từ năm 2003,công ty tiến hành phân phối lợi nhuận theo hình thức công ty cổ phần.Tuy nhiên,thực tế năm 2003 công ty vẫn tiến hành phân phối lợi nhuận nh trớc đây

VI Một số lĩnh vực hoạt dộng quản lý khác

1 Hoạt động quản lý chất l ợng sản phẩm

Hoạt động quản lý chất lợng sản phẩm của công ty đợc thực hiện qua trong suốt quá trình sản xuất sản phẩm,từ khâu kiểm tra nguyên vật liệu dùng cho sản xuất, quy trình kỹ thuật cho đến khi tạo ra thành phẩm

Hoạt động này do phòng kỹ thuật của công ty đảm nhiệm

2 Hoạt động quản lý cung ứng,tồn kho

Vì sản phẩm của công ty chủ yếu là các cấu kiện bê tông đúc sẵn nên

Trang 16

Thông qua hoạt động lấy báo giá của các nhà cung ứng,công ty chọn nhà cung ứng có giá cả phù hợp , đảm bảo chất lợng, tiến độ

3 Hoạt động quản lý đầu t

Hoạt động quản lý đầu t của công ty diễn ra theo quy trình sau:

Hội đồng quản trị ra quyết định đầu t  Giám đốc thành lập ban kiến thiết Thiết kế,khảo sát và lập luận chứng kinh tế – kỹ thuật -Đầu t

4 Chế độ hạch toán kế toán

Công ty cổ phần bê tông xây dựng Hà Tây thực hiện chế độ hạch toán

kế toán do nhà nớc ban hành, sử dụng hình thức chứng từ ghi sổ.Mọi hoạt

động sản xuất kinh doanh của công ty đợc hạch toán tại phòng tài vụ-kinh doanh do vậy công ty áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung.Theo hình thức này thì bộ máy kế toán của công ty đợc bố trí một kế toán trởng,giúp việc cho kế toán trởng có kế toán tổng hợp và các nhân viên kế toán đợc phân công đảm nhiệm các nghiệp vụ kế toán của công ty về: nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, thành phẩm và tiêu thụ hàng hoá, kế toán thanh toán và tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm,kế toán tiền lơng và bảo hiểm

và kế toán vốn bằng tiền

Kế toán trởng là ngời chịu trách nhiệm chung trớc ban giám đốc và Nhà nớc về toàn bộ công tác tổ chức bộ máy kế toán,công tác tổ chức hạch toán kế toán theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê do nhà nớc quy định, kiểm tra đôn

đốc về nghiệp vụ các phần hạch toán toán kế toán đã đợc phân công cho từng nhân viên kế toán; chịu trách nhiệm về báo cáo ,đánh giá ,phân tích tài chính của công ty

Trên đây là bức tranh toàn cảnh về công ty cổ phần bê tông xây dựng Hà Tây

đợc nghiên cứu chủ yếu trên khía cạnh quản trị.Xem xét các lĩnh vực hoạt

động quản lý của công ty ta thấy bên cạnh những cái đợc cũng còn những vấn

đề tồn tại cần phải đợc xem xét và tìm ra nguyên nhân để có hớng giải quyết Một trong những vấn đề nổi cộm của doanh nghiệp hiện nay là công tác tiêu thụ sản phẩm ,đây là vấn đề cần đợc xem xét một cách kỹ lỡng hơn

Trang 17

1 Đối với các doanh nghiệp nói chung.

- Tiêu thụ sản phẩm có vị trí là hoạt động đi trớc quyết định chất lợng,tiến độ của hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp

+Tiêu thụ sản phẩm giúp cho doanh nghiệp xác định đợc phơng hớng và bớc

đi của kế hoạch sản xuất cho giai đoạn tiếp theo

+Thông qua tiêu thụ sản phẩm có thể dự đoán đợc nhu cầu về sản phẩm của xã hội nói chung và từng khu vực địa lý ,từng loại mặt hàng nói riêng

- Tiêu thụ sản phẩm hớng vào mục tiêu bán hết các sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra với doanh thu tối đa và chi phí kinh doanh của hoạt động tiêu thụ là tối thiểu

- Tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa quyết định đến các hoạt động nghiệp vụ khác của doanh nghiệp nh :đầu t mua sắm trang thiết bị,công nghệ,tổ chức sản xuất,hoạt động tài chính…

- Lợi nhuận thu đợc từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm giúp doanh nghiệp tăng thêm tiềm lực tài chính,do đó có thể tăng thêm khả năng tận dụng các cơ hội kinh doanh

- Kết quả của hoạt động tiêu thụ phản ánh vị trí,uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng,nó có thể đợc sử dụng nh một tiêu chí để so sánh các doanh nghiệp với nhau

Nh vậy,kết quả của hoạt động tiêu thụ là biểu hiện cụ thể nhất thành công hay thất bại của quá trình quản trị tiêu thụ,phản ánh tính đúng đắn của mục tiêu mà doanh nghiệp theo đuổi

2 Đối với công ty cổ phần bê tông xây dựng Hà Tây

- Sản phẩm chủ yếu của công ty là: panen ,cọc bê tông,cống thoát nớc,cột

điện,gạch bê tông

- Trong những năm qua,công ty gặp một số khó khăn về tài chính,công nghệ sản xuất,tiêu thụ sản phẩm,trong đó,nổi cộm nhất là hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty

Trang 18

- Tiêu thụ sản phẩm khó khăn dẫn đến sự khó khăn của các hoạt động khác

nh hoạt động tài chính,thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc,hoạt động sản xuất và

đầu t đổi mới trang thiết bị

3 Quy trình tiêu thụ sản phẩm của công ty

3.1.Nghiên cứu thị trờng

- Nghiên cứu về cầu của sản phẩm:

Hoạt động nghiên cứu cầu của sản phẩm ở công ty khá đơn giản,chủ yếu lấy từ các nguồn sau:

+Dựa trên số liệu về doanh số bán hàng qua các năm

+Số liệu thống kê từ chi cục thống kê của các địa phơng và phơng án xây dựng cơ sở hạ tầng của các địa phơng

+Khối lợng sản phẩm cùng loại mà các doanh nghiệp khác trên cùng địa bàn

có thể cung cấp

Từ đó Công ty xây dựng kế hoạch tiêu thụ cho từng mặt hàng của mình để đáp ứng nhu cầu thị trờng xây dựng

- Nghiên cứu cạnh tranh:

Đối thủ cạnh tranh đang cung cấp cho thị trờng cùng loại sản phẩm ,những doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thay thế

- Nghiên cứu kênh phân phối

3.2.Quy trình nghiên cứu thị trờng

- Xác định vấn đề và nội dung nghiên cứu

- Lựa chọn nguồn và loại dữ liệu cần thu thập

+ Dữ liệu bên trong: Dữ liệu nội bộ

+ Dữ liệu bên ngoài : thu thập từ các cuộc nghiên cứu,qua báo chí,dự án xây dựng các công trình

- Kế hoạch hoá chi phí tiêu thụ

3.4.Các hoạt động hỗ trợ tiêu thụ

- Phân tích khách hàng

- Quảng cáo

- Chính sách xúc tiến bán hàng và hoạt động yểm trợ bán hàng:

Sau khi tìm kiếm đợc khách hàng tiềm năng, công ty tiến hành cung cấp các thông tin về sản phẩm và giá bán tơng ứng thông qua hoạt động baó giá cho khách hàng.Kế đó là việc trao đổi kỹ hơn với họ, thuyết phục họ mua sản phẩm cho công ty

Trang 19

Ngoài ra,hàng năm công ty còn tổ chức hội nghị khách hàng nhằm duy trì củng cố mối quan hệ với các khách hàng truyền thống

3.5.Tổ chức bán hàng và dịch vụ sau bán hàng

- Xây dựng hệ thống kênh phân phối

Sản phẩm của công ty chủ yếu phục vụ cho nhu cầu xây dựng,do vậy hầu hết

đều đợc sản xuất và tiêu thụ theo đơn đặt hàng ,một số lợng khác đợc bán lẻ.Công ty bán các sản phẩm và phục vụ đến tận chân công trình theo yêu cầu của khách hàng

- Tổ chức bán hàng

Sản phẩm của công ty đợc tiêu thụ dới hai hình thức chủ yếu là tiêu thụ theo hợp đồng và tổ chức bán buôn,bán lẻ Do tính chất sản phẩm của công ty là cồng kềnh, trọng lợng lớn, vận chuyển khó khăn nên rất khó mở một đại lý bán hàng.Vì vậy, công ty đã lựa chọn hai phơng thức tiêu thụ cơ bản sau đây:+ Phơng thức giao hàng trực tiếp: Là phơng thức giao hàng ngay tại kho, xởng sản xuất của công ty sau khi đã đợc phía đối tác chấp nhận

+ Phơng thức giao hàng theo hợp đồng: Đây là phơng thức mà trong đó, số ợng, chất lợng cũng nh giá bán sản phẩm đợc giao đúng nh trong hợp đồng đã

Trang 20

ii.Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm của

công ty cổ phần bê tông xây dựng Hà Tây

1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty qua các năm gần đây

1.1.Năm 2001

1.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ năm 2001

Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của công ty trong năm này đợc thể hiện qua biểu 4

Trang 21

BiÓu 4: T×nh h×nh s¶n xuÊt vµ tiªu thô s¶n phÈm n¨m

KÕ ho¹ch Thùc tÕ

Tû lÖ hoµn thµnh KHSX(

%)

KÕ ho¹ch Thùc tÕ

Trang 22

Căn cứ vào kết quả sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đợc phản ánh qua biểu số 5

ta thấy tình hình tiêu thụ năm này có nhiều thuận lợi ,cả khối lợng sản xuất và khối lợng tiêu thụ tăng , còn khối lợng tồn cuối kì giảm so với kì đầu

-Sản phẩm panen: khối lợng sản xuất thực tế giảm so với kế hoạch là 3,75%, còn về khối lợng tiêu thụ đạt 70,18% so với kế hoạch đề ra

-Sản phẩm ống cống: lợng tồn cuối kỳ có giảm so với lợng tồn đầu kỳ nhng cả trong thực tế sản xuất và tiêu thụ đều không thực hiện đúng chỉ tiêu đề ra Cụ thể là khối lợng sản xuất thực tế giảm so với kế hoạch đề ra là 18,32% ứng với một lợng giảm là 185 chiếc cống Còn về khối lợng tiêu thụ giảm so với kế hoạch đề ra là 29,82% ứng với lợng giảm là 378 chiếc

-Về sản phẩm cột điện: trong năm nay tiêu thụ rất thuận lợi, cụ thể là khối lợng tiêu thụ thực tế vợt mức so với kế hoạch đề ra là 31,56% ứng với l-ợng tăng là 113 cột cho hệ số lợng cột đã tiêu thụ không những hết lợng sản xuất trong kì mà còn tiêu thụ thêm một lợng ở đầu kỳ, kết quả là làm cho lợng tồn cuối kì giảm so với đầu kỳ

-Sản phẩm cọc vuông: mặc dù khối lợng tiêu thụ không đạt so với kế hoạch đặt ra nhng nhờ sự cân đối việc sản xuất và lợng tồn đầu kì, cùng với nhiều thuận lợi trong việc tiêu thụ sản phẩm nên khối lợng cuối kỳ chỉ còn 210

so với lợng tồn đầu kỳ

-Với hai sản phẩm là gạch lát nền và vỉa lại có rất nhiều khả quan trong việc tiêu thụ Có đợc nh vậy là sự kết hợp hài hoà giữa lợng tồn đầu kỳ và khối lợng sản xuất ttrong kỳ đã không gây cản trở đến việc tiêu thụ mặc dù khối l-ợng tiêu thụ hai sản phẩm này đã tăng lên so với kế hoạch đề ra lần lợt là 18,2% và 6,24% ứng với một lợng là 9,032 viên, 913 tấm Và lợng tồn cuối kỳ chỉ còn lại là 374 viên là 1.130 tấm vỉa

Nói tóm lại, để có đợc kết quả nh vậy là nhờ có sự tính toán, cân đối khá hợp lí giữa lợng tồn đầu kỳ, sản xuất trong kì cùng với nhiều thuận lợi làm cho khối lợng tiêu thụ tăng lên

1.1.2 Tổng hợp kết quả tiêu thụ năm 2001

Kết quả tiêu thụ của năm này đợc tổng hợp bằng hai chỉ tiêu chính là số lợng sản phẩm tiêu thụ đợc và doanh thu từ tiêu thụ đối với từng loại sản phẩm,từ

Trang 23

đó ta tính đợc tỷ trọng doanh thu tiêu thụ của từng loại sản phẩm trong tổng doanh thu tiêu thụ theo công thức:

SUA CHO NAY

Tỷ trọng doanh thu tiêu thụ sản phẩm A=(Doanh thu tiêu thụ sản phẩm A/Tổng doanh thu tiêu thụ).100%

Nh vậy,ta có bảng tổng hợp kết quả tiêu thụ năm 2001 nh sau:

Biểu 5:Kết quả tiêu thụ sản phẩm năm 2001

Theo biểu trên ta thấy,tổng doanh thu tiêu thụ của Công ty năm 2001 là 1.277.628.750 đồng.Trong đó:

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm Panen là 474.715.000 đồng,chiếm 37,16% tổng doanh thu tiêu thụ

Doanh thu tiêu thụ Cống là 198.054.200 đồng,chiếm tỷ trọng15,50%

Doanh thu từ sản phẩm Cọc bê tông là 221.340.000 đồng,chiếm tỷ trọng 17,32%

Doanh thu từ sản phẩm Cột điện là 210.772.500 đồng,chiếm tỷ trọng 16,50%.Doanh thu từ sản phẩm Gạch bê tông là 97.048.050 đồng,chiếm 7,06%

Doanh thu từ sản phẩm Vứa bê tông là 75.699.000,chỉ chiếm 5,92%

Nh vậy,doanh thu từ các sản phẩm chiếm tỷ trọng khác nhau trong tổng doanh thu.Cụ thể: sản phẩm Panen có doanh thu lớn nhất,tiếp đó đến các sản phẩm cọc bê tông,cột đIện,cống,sản phẩm vỉa bê tông có doanh thu thấp nhất

Trang 24

Sơ đồ 1:Tỷ trọng doanh thu tiêu thụ sản phẩm năm 2001.

1.2 Năm 2002

1.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ năm 2002

Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty trong năm này đợc thể hiện qua biểu dới đây

37.16

15.50 17.32

16.50 7.60

5.92

1 2 3 4 5 6

Trang 25

BiÓu 6: T×nh h×nh s¶n xuÊt vµ tiªu thô s¶n phÈm n¨m

Tû lÖ hoµn thµnh

Trang 26

3.Tình hình sản xuất và tiêu thụ năm 2002

Qua biểu 6 ta thấy rằng cả 3 loại sản phẩm đều có khối lợng cuối kỳ giảm so với đầu kỳ.Đây là kết quả đạt đợc thông qua việc nghiên cứu thị trờng,tìm ra

đợc sự hợp lý trong sản xuất,tiêu thụ và tồn kho.Mặc dù khối lợng tiêu thụ và khối lợng xuất panen giảm so với kế hoạch là 45 và 17,1 % ứng với một lợng giảm lần lợt là 104 tấn ,402 tấn ,nhng nhờ sự thuận lợi trong tiêu thụ nên khối lợng tồn cuối kỳ loại sản phẩm này là 741 tấm

- ống cống có khối lợng sản xuất tăng 4,75 % so với kế hoạch nhng khối lợng tiêu thụ giảm 2,64 % ứng với lợng giảm 23 chiếc ống cống ,kết quả làm cho l-ợng tồn cuối kỳ thấp hơn so với năm trớc đó

-Sản phẩm cột điện vợt so với kế hoạch đề ra trong sản xuất lẫn tiêu thụ lần lợt

là 0,63 % và 34,7 % ứng với lợng tăng lên trong tiêu thụ là 110 cột , đây là kết quả rất khả quan tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong kỳ sau

-Sản phẩm cọc vuông trong năm nay lại có khối lợng tiêu thụ lớn nhất so với các năm trớc,mặc dù khối lợng tiêu thụ giảm 18,51 % so với kế hoạch đề ra ứng với 1 lợng giảm là 690 cọc,còn khối lợng sản xuất cũng giảm so với kế hoạch là 6,14 ứng với lợng giảm là 324 cọc, nhng do khối lợng sản xuất lớn hơn khối lợng tiêu thụ nên đã làm cho lợng tồn cuối kỳ tăng leen so với đầu năm, đây là 1 điều gây khó khăn cho sản xuất và tiêu thụ năm sau

-Sản phẩm gạch lát nền có khối lợng sản xuất tăng 489 % so với kế hoạch

nh-ng khối lợnh-ng tiêu thụ giảm 19,02 % so với kế haọch.Đây là nh-nguyên nhân dẫn

đến lợng tồn cuối kỳ tăng lên và sẽ ảnh hởng đến việc lập kế hoạch sản xuẩt,kế hoạch tiêu thụ năm tới

-Sản phẩm vỉa trong kỳ này có khối lợng sản xuất và khối lợng tiêu thụ tăng so với kế hoạch.Cụ thể là tiêu thụ thực tế so với kế hoạch là 93,38 % ứng với lợng tăng là 210 tấm và khối lợng thực tế tăng 63,57 % so với kế hoạch ứng với l-ợng tăng là 1.194 tấm.Đây là điều bất lợi trong sản xuất kinh doanh mà nguyên nhân chủ yếu là do việc lập kế hoạch sản xuất,tiêu thụ sản phẩm trong

kỳ cha tốt lắm.Qua đây có thể thấy rằng việc nghiên cứu thị trờng để lập kế hoạch sản xuất ,kế hoạch tiêu thụ là việc làm khó khăn nhng lại rất cần

Trang 27

thiết,bởi chính điều nay giúp đa ra những con số thích hợp trong từng khâu và

đảm bảo tính hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong từng

kỳ cụ thể

1.2.2 Kết quả tiêu thụ năm 2002:

Kết quả tiêu thụ sản phẩm của công ty đợc biểu hiện qua bảng sau:

Biểu 7:kết quả tiêu thụ sản phẩm năm 2002

Thứ tự Sản phẩm/chỉ tiêu Sản lợng Doanh thu Tỷ trọng(%)

Tỷ trọng doanh thu của các sản phẩm đợc biểu hiện qua biểu đồ sau:

Trang 28

Biểu đồ 2: Tỷ trọng doanh thu tiêu thụ sản phẩm năm 2002.

1.3.Năm 2003

1.3.1 Tiêu thụ sản phẩm năm 2003

24.69

10.98 46.42

11.17

3.50 3.24

1 2 3 4 5 6

Trang 29

BiÓu 8: T×nh h×nh s¶n xuÊt vµ tiªu thô s¶n phÈm n¨m

Tû lÖ hoµn thµnh

Trang 30

Căn cứ vào biểu trên ta thấy trong năm qua các mặt hàng cọc bê tông, gạch, vỉa của công ty tiêu thụ mạnh, lợng tồn cuối kỳ đều thấp hơn so với tồn đầu kỳ Đây là kết quả đạt đợc thông qua việc nghiên cứu thị trờng,tìm ra đợc sự hợp lý trong sản xuất,tiêu thụ và tồn kho.Trong khi đó ,các mặt hàng Panen,cống và cột điện,lợng tồn kho cuối kỳ lơn hơn đầu kì.Cụ thể:

-Sản phẩm Panen: mặc dù đã hoàn thành kế hoạch sản xuất nhng lại không hoàn thành đợc kế hoạch tiêu thụ.Lợng sản xuất thực tế sản phẩm này đạt 126,35% so với kế hoạch,tăng tơng đối là 26,35% ứng với một lợng tăng tuyệt

đối là 830 tấm;nhng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm này lại không hoàn ợng tiêu thụ thực tế đạt 99,35% so với kế hoạch đặt ra,giảm tơng đối là 0,65% ứng với một lợng tuyệt đối là 25 tấm.Do đó,lợng tồn cuối kỳ tăng lên so với

thành,l-đầu kỳ

-Sản phẩm Cống: Mặc dù cha hoàn thành kế hoạch sản xuát sản phẩm này

nh-ng kế hoạch tiêu thụ đã đợc hoàn thành.Lợnh-ng sản xuất đạt 96,32% so với kế hoạch đặt ra,giảm 3,68% so với kế hoạch,ứng với một lợng giảm tuyệt đối là

106 chiếc;lợng tiêu thụ thực tế đạt 102,40 % so với kế hoạch,tăng tơng đối là 2,40%,ứng với lợng tăng tuyệt đối là 98 chiếc

-Sản phẩm cột điện.Trong năm này,công ty cha hoàn thành cả kế hoạch sản xuất và kế hoạch tiêu thụ sản phẩm này.Lợng sản xuất thực tế đạt 71,98% so với kế hoạch,giảm tơng đối là 28,02% ứng với lợng giảm tuyệt đối là 251 cái;lợng tiêu thụ thực tế đạt 74,34% so với kế hoạch,giảm tơng đối là 25,66% ứng với một lợng giảm tuyệt đối là 186 cái

-Sản phẩm Cọc bê tông: Cha hoàn thành cả kế hoạch sản xuất lẫn kế hoạch tiêu thụ.Lợng sản xuất thực tế đạt 82,16% so với kế hoạch,giảm tơng đối là 17,84% ứng với lợng giảm tuyệt đối là 865 chiếc cọc;lợng tiêu thụ thực tế đạt 83,19% so với kế hoạch,giảm tơng đối là 16,81 % ứng với một lợng giảm tuyệt

đối là 1045 chiếc cọc.Tuy nhiên,lợng tồn cuối kì giảm mạnh so với lợng tồn

đầu kì

-Sản phẩm Gạch bê tông:Trong năm này công ty đã hoàn thành vợt mức cả kế hoạch sản xuất và kế hoạch tiêu thụ.Lợng sản xuất đạt 111,67%,tăng tơng đối

là 11,67% ứng với một lợng tăng tuyệt đối là 7060 viên;lợng tiêu thụ thực tế

đạt 111,32%,vợt mức kế hoạch đặt ra là 11,32%,ứng với một lợng tăng tuyệt

đối là 8078 viên.Lợng tồn cuối kì cũng giảm mạnh so với đầu kì

-Sản phẩm Vỉa bê tông:đã hoàn thành vợt mức cả kế hoạch sản xuất và kế hoạch tiêu thụ.Lợng sản xuất đạt 106,06%,vợt mức kế hoạch là 6,06%,ứng với lợng tăng tuyệt đối là 342 tấm;lợng tiêu thụ đạt 101,94%,vợt mức kế hoạch là 1,94%,ứng với một lợng tuyệt đối là 136 tấm.Lợng tồn cuối kì cũng giảm mạnh so với đầu kì

Trang 31

1.3.2.Kết quả tiêu thụ năm 2003

Biểu 9: kết quả tiêu thụ năm 2003

và Gạch bê tông là hai mặt hàng chiếm tỷ trọng thấp nhất trong tổng doanh thu tiêu thụ,lần lợt là 4,69 và 3,74%

Tỷ trọng doanh thu tiêu thụ từng mặt hàng có thể đợc diễn đạt bằng biểu đồ sau:

Biểu đồ 3: Tỷ trọng doanh thu tiêu thụ sản phẩm năm 2003

Trang 32

Trên đây là tình hình sản xuất và tiêu thụ các mặt hàng của công ty.Từ sự phân tích trên cho thấy đợc tình hình sản xuất và tiêu thụ cụ thể trong mỗi năm đối với từng mặt hàng.Để có một cái nhìn tổng quát về tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty qua các năm cần phải phân tích sự biến động tiêu thụ sản phẩm của công ty qua các năm.

2.Phân tích sự biến động tiêu thụ sản phẩm qua các năm

Kết quả tiêu thụ sản phẩm của công ty qua các năm đợc tổng hợp bằng hai chỉ tiêu chính là số lợng sản phẩm tiêu thụ đợc và doanh thu từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm đối với từng mặt hàng cụ thể

2.1.Sự biến động về số lợng sản phẩm tiêu thụ đợc qua các năm 2001-2003

Từ sự phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ ở phần trên,ta tổng hợp kết quả tiêu thụ từng mặt hàng qua ba năm trong biểu dới đây.Để thuận tiện cho việc

đánh giá tình hình tiêu thụ qua các năm ta sử dụng phơng pháp so sánh liên hoàn năm sau so với năm trớc

18.54

27.39 38.76

6.88

3.74 4.69

1 2 3 4 5 6

Trang 33

Biểu 10:Sự biến động số lợng sản phẩm tiêu thụ.

Bảng tổng hợp kết quả tiêu thụ trên cho phép ta thấy đợc số lợng sản phẩm

tiêu thụ của mỗi năm và sự biến động qua các năm của từng loại sản phẩm.Sự

biến động tiêu thụ đợc thể hiện qua việc so sánh liên hoàn giữa các năm,năm

sau so với năm trớc đó,con số so sánh thể hiện bằng cả số tơng đối và tuyệt

đối.Theo đó,ta có kết quả cụ thể nh sau:

Nh vậy,số lợng sản phẩm panen tiêu thụ qua ba năm có sự biến động nhẹ,lợng

tiêu thụ năm 2002 giảm xuống và tăng lên trong năm 2003

Cụ thể:

-Số lợng sản phẩm panen tiêu thụ đợc trong năm 2002 so với năm 2001 là

95,10%,giảm tơng đối là 4,90% ứng với một lợng giảm tuyệt đối là 129 tấm

-Lợng panen tiêu thụ đợc trong năm 2003 so với năm 2002 tăng mạnh,lợng

tiêu thụ năm 2003 so với năm 2002 là 152,34%,tăng tơng đối là 52,34% ứng

với một lợng tuyệt đối là 1324 tấm

Ta có thể hình ảnh hoá sự biến động về số lợng panen tiêu thụ đợc qua ba năm

bằng biểu đồ sau:

Trang 34

-Số lợng cống tiêu thụ đợc trong năm 2002 so với năm 2001 là 98,04%,giảm

t-ơng đối là 1,96% ứng với một lợng giảm tuyệt đối là 17 chiếc

-Lợng cống tiêu thụ đợc trong năm 2003 lại tăng mạnh,so với năm 2002 là 492,11%,tăng tơng đối là 392,11% ứng với một lợng tuyệt đối là 3329 chiếc

Ta có thể hình ảnh hoá sự biến động về số lợng cống tiêu thụ đợc qua ba năm bằng biểu đồ sau:

3825

05001000150020002500300035004000

Số lượng tiêu thụ

Năm

Biểu đồ 4: tiêu thụ panen

Trang 35

Số lượng cống

Năm

Biểu đồ 5: tiêu thụ cống

Ngày đăng: 11/12/2012, 10:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.PGS.PTS Nguyễn Thành Độ và CN.Nguyễn Ngọc Huyền: Giáo trình chiến l- ợc kinh doanh và phát triển doanh nghiệp,NXB Giáo dục -1999 Khác
2.Nguyễn Thế Khải :Phân tích hoạt động kinh tế trong các doanh nghiệp sản xuất,NXB Thống kê -1995 Khác
3.TS.Nguyễn Ngọc Huyền: Giáo trình quản trị kinh doanh tổng hợp,NXB Thống Kê -2000 Khác
4.PGS.TS. Đồng Xuân Ninh và Ths. Vũ Kim Dũng : Những nội dung cơ bản về quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ,NXB Hà Nội –2000 Khác
5.Ths. Nguyễn Quốc Thắng :Quản trị chất lợng đồng bộ trong doanh nghiệp,NXB Xây Dựng -1998 Khác
6.Phơng án sản xuất kinh doanh Công ty cổ phần bê tông xây dựng Hà Tây sau 3 năm cổ phần hoá (2003- 2005) Khác
7.Các báo cáo tài chính,báo cáo tiêu thụ,báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần bê tông xây dựng Hà Tây Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1:Quy trình công nghệ sản xuất bê tông - Tổng quan công tác TTSP ở Cty cổphần bê tông xây dựng Hà Tây
Sơ đồ 1 Quy trình công nghệ sản xuất bê tông (Trang 6)
Sơ đồ 1:Tỷ trọng doanh thu tiêu thụ sản phẩm năm 2001. - Tổng quan công tác TTSP ở Cty cổphần bê tông xây dựng Hà Tây
Sơ đồ 1 Tỷ trọng doanh thu tiêu thụ sản phẩm năm 2001 (Trang 24)
Bảng tổng hợp kết quả tiêu thụ trên cho phép ta thấy đợc số lợng sản phẩm  tiêu thụ của mỗi năm và sự biến động qua các năm của từng loại sản phẩm.Sự  biến động tiêu thụ đợc thể hiện qua việc so sánh liên hoàn giữa các năm,năm  sau so với năm trớc đó,con  - Tổng quan công tác TTSP ở Cty cổphần bê tông xây dựng Hà Tây
Bảng t ổng hợp kết quả tiêu thụ trên cho phép ta thấy đợc số lợng sản phẩm tiêu thụ của mỗi năm và sự biến động qua các năm của từng loại sản phẩm.Sự biến động tiêu thụ đợc thể hiện qua việc so sánh liên hoàn giữa các năm,năm sau so với năm trớc đó,con (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w