Tuy làdoanh nghiệp bất động sản mới thành lập song được sự quan tâm và giúp đỡ củaTổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam – Tập đoàn Dầu khí Quốc gia ViệtNam nên Công ty đã bắt đầu l
Trang 1GVHD: Th.S Võ Minh Long Nhóm thực hiện: Nhóm 11
-TPHCM, Tháng 8, Năm
TRƯỜNG ĐẠI HOC MỞ TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
LỚP KQ01
ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN MÔN “QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH” :
“Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Bất động sản Điện lực Dầu KhíViệt Nam ”.
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
DANH SÁCH NHÓM
Trang 3STT Họ và tên MSSV Ghi Chú
MỤC LỤC
Trang 4Chương I: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN BẤT ĐỘNG SẢN ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ VIỆT NAM 4
I Lịch sử hình thành phát triển và cơ cấu tổ chức bộ máy 4
1 Lịch sử hình thành và phát triển: 4
2 Mục tiêu hoạt động của công ty 5
3 Đơn vị trực thuộc và hoạt động sản xuất kinh doanh 5
4 Cơ cấu tổ chức 7
5 Những khó khăn và thuận lợi của công ty 8
Chương 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 12
I Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán 12
1 Phân tích sự biến động trong bảng cân đối tài sản: 17
2 Nhận xét: 20
II Phân tích tình hình tài chính thông qua báo cáo thu nhập 20
1 Tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần: 24
2 Tỷ lệ chi phí bán hàng trên doanh thu thuần 24
3 Tỷ lệ chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần: 24
4 Tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần 25
5 Tỷ suất lợi nhuận thuần trên doanh thu thuần 25
6 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần 25
III Phân tích tình hình tài chính thông qua các tỷ số tài chính 25
1 Phân tích tỷ số thanh toán 25
2 Phân tích tỷ số hoạt động 28
3 Phân tích cơ cấu tài chính 32
4 Phân tích tỷ số lợi nhuận 35
5 PHÂN TÍCH PHƯƠNG TRÌNH DUPONT 40
6 PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ VỀ CHỨNG KHOÁN EPS VÀ P/E 47
Chương 3: NHẬN XÉT, GIẢI PHÁP KIẾN NGHỊ 49
I Nhận xét 49
Trang 5II Giải pháp, kiến nghị 49
Trang 6Chương I: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN BẤT ĐỘNG SẢN ĐIỆN LỰC
DẦU KHÍ VIỆT NAM
Vốn điều lệ của Công ty được đăng ký góp theo tiến độ trong Biên bảnthỏa thuận góp vốn thành lập Công ty ngày 20/09/2007
Tính đến thời điểm 31/12/2008, vốn điều lệ thực góp của Công ty
là 473.745.200.000đ Số vốn các cổ đông đăng ký mua mà chưa mua hết đượcHội đồng quản trị xử lý theo Nghị quyết số 36NQ/CT-HĐQT ngày 08/05/2009.Đến thời điểm 10/11/2009, vốn điều lệ của Công ty đã được góp đủ500.000.000.000 (Năm trăm tỷ đồng) Công ty đã thực hiện kiểm toán vốn giai đoạn từ 04/10/2007 đến ngày 10/11/2009
Công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản Tuy làdoanh nghiệp bất động sản mới thành lập song được sự quan tâm và giúp đỡ củaTổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam – Tập đoàn Dầu khí Quốc gia ViệtNam nên Công ty đã bắt đầu là chủ đầu tư của các dự án lớn như: Dự ánPetrovietnam Land Mark – Quận 2 – TP Hồ Chí Minh, Dự án chung cư Linh Tây– Thủ Đức- Thành phố Hồ Chí Minh, Dự án nhà ở tại xã Lê Minh Xuân – huyệnBình Chánh – Thành phố Hồ Chí Minh, Dự án khu dân cư xã Phước Khánh –Nhơn Trạch – Đồng Nai, Dự án Tổ hợp công trình Nam Đàn Plaza, Trung tâmthương mại và Khách sạn Quỳnh Lưu Plaza, Dự án Khu du lịch sinh thái LạiThượng – Thạch Thất – Hà Nội (198ha)…
Trang 72 Mục tiêu hoạt động của công ty
thành công ty bất động sản hàng đầu Việt Nam trong các lĩnh vực tư vấn, phân tích vàdịch vụ bất động sản, là đối tác hàng đầu tại Việt Nam của các tổ chức tài chính quốc tế
Sứ mệnh của Ban Giám đốc Công ty khởi xướng và được toàn thể cán bộ côngnhân viên Công ty hưởng ứng và quyết tâm thực hiện: Công ty Cổ phần Bất động sản Điệnlực Dầu khí Việt Nam ra đời nhằm:
nhanh chóng nhất và tiện ích nhất trong lĩnh vực đầu tư và kinh doanh địa ốc
- Tạo lập một môi trường làm việc mang lại hiệu quả cao nhất nhằmphát huy một cách toàn diện tài năng của từng cán bộ công nhân viên
- Từ đó thỏa mãn đầy đủ tốt nhất những nhu cầu, những mơ ước riêngcủa mỗi người, đem lại lợi nhuận hợp lý cho Công ty và lợi tức thỏa đáng cho các cổ đông,đồng thời cống hiến nhiều nhất cho đất nước và cho xã hội
3 Đơn vị trực thuộc và hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 8 Công ty là doanh nghiệp mới nhưng đã nhanh chóng vươn lên trở thành doanh nghiệp có
uy tín trong ngành kinh doanh bất động sản nói chung và lĩnh vực đầu tư kinh doanh các dịch vụ vềnhà ở, khu đô thị nói riêng Về tất cả các
Hà Nội
Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Dịch vụ tư vấn bất động sản (không bao gồm hoạt động tư vấn về giá đất)
- Dịch vụ đấu giá bất động sản
- Dịch vụ quảng cáo bất động sản
- Dịch vụ quản lý bất động sản
- Lập dự án, xây dựng các dự án nhà, khách sạn, văn phòng, trung tâm thương mại, siêu
thị, khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, quản lý, khai thác
và kinh doanh các dịch vụ trong khu chung cư, khu đô thị, khu dân cư tập trung, bãi đỗ
xe, khách sạn du lịch (không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình)
- Kinh doanh, xuất nhập khẩu vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ cho các dự án đầu tư,
công trình xây dựng, trang thiết bị nội, ngoại thất, cấp thoát nước, môi trường và hạ tầng
kỹ thuật
- Tổng thầu EPC, tổng thầu thi công xây lắp, trang trí nội thất và cung cấp lắp đặt thiết bịhệ thống kỹ thuật cho công trình dân dụng và công nghiệp, khu công nghiệp, đô thị, côngtrình giao thông thủy lợi, thủy điện, đường dây và trạm biến áp đến 500KV Cung cấp
vật tư cho các nhà máy điện
- Khai thác chế biến và kinh doanh khoáng sản (trừ các loại khoáng sản Nhà nước cấm)
- Kinh doanh bất động sản: Đầu tư tạo lập nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, chothuê mua; Mua nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua; Thuê nhà, côngtrình xây dựng để cho thuê lại; Đầu tư cải tạo đất và đầu tư các công trình hạ tầng trên
đất thuê để cho thuê đất đã có hạ tầng
- Dịch vụ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, đầu tư công trình hạ tầng để chuyển
nhượng, cho thuê, thuê quyền sử dụng đất đã có hạ tầng để thuê lại
- Kinh doanh dịch vụ bất động sản; Dịch vụ môi giới bất động sản; Dịch vụ định giá bất động sản; Dịch vụ sàn giao dịch bất động sản
- Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu nguyên vật liệu, thiết bị phụ tùng phục vụ cho
ngành thép
- Ủy thác đầu tư (không bao gồm nhận ủy thác đầu tư tài chính)
- Ủy thác xuất nhập khẩu
Trang 94 Cơ cấu tổ chức
Trang 105 Những khó khăn và thuận lợi của công ty
gặp khó khăn, thị trường chứng khoán biến động không thuận lợi
sản Giao dịch mua bán bất động sản gần như đóng băng, tính thanh khoảng thấp
đầu tư tài chính ( như góp vốn đầu tư tại các công ty cổ phần)
Các phòng/ban)
Trang 11 Đội ngũ cán bộ nhân viên gắn bó với công ty, nội bộ đoàn kết cùng vượt khókhăn để không ngừng phát triển.
kinh doanh; cho phép Công ty tập trung nguồn lực để đầu tư vào các dự án có khả năngđem lại hiệu quả với tình hình thực tế trong giai đoạn hiện nay
II.
Tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ một số sản phẩm chính (nếu có)
Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm/dịch vụ
Đối với công tác quản lý kỹ thuật
Công ty tập hợp và nghiên cứu các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm xây dựng củaViệt Nam và của các nước tiên tiến trên thế giới Sau đó phổ biến, hướng dẫn các đơn vị
áp dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh Hiện tại, công tác quản lý kỹ thuật, đảmbảo chất lượng các công trình xây dựng được áp dụng theo các văn bản pháp luật doChính phủ, Bộ Xây dựng ban hành
Về công tác giám định chất lượng, Công ty đã tổ chức thực hiện
Kiểm tra, phát hiện xử lý các vi phạm kỹ thuật, chất lượng từ khâu thiết kế đến thi công, các công tác hiện trường khác;
Kịp thời có mặt tại hiện trường, thực hiện công tác nghiệp vụ để xử lý sự cố; Chủ trì lập phương án, mời chuyên gia thực hiện công tác giám định;
Lập kế hoạch đầu tư trang thiết bị, kiểm tra chất lượng và quản lý sử dụng
Hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng
Hiện nay Công ty đang áp dụng Hệ thống Quản lý chất lượng ISO9001-2008 theo Bộtiêu chuẩn Việt Nam
Công tác quản lý chất lượng được thực hiện tốt, đúng quy trình nên sản phẩm củaCông ty luôn được khách hàng đánh giá cao và đặt hàng từ rất sớm
Công tác kiểm tra chất lượng
Do đặc thù hoạt động trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh dự án, xây dựng công trình,nên việc kiểm tra chất lượng sản phẩm dịch vụ cung cấp luôn được Công ty đặt lên hàngđầu, thể hiện qua các mặt sau:
Thực hiện công tác phát triển dự án, quản lý dự án theo mô hình quy trình quản lý
Trang 12dự án mới, gồm:
chất và khối lượng công việc chất lượng sản phẩm và tiến độ thực hiện dự án
pháp luật
- Lập biện pháp thi công trong đó nêu rõ trình tự thi công, các giải pháp công nghệ và tiến độ thi công
ứng tiến độ
Về mặt quản lý chất lượng công trình
Duy trì theo hướng phát triển với chất lượng sản phẩm số một, cung cấp cho kháchhàng những sản phẩm có chất lượng tốt, tạo uy tín cho khách hàng Thực hiện xây dựng đúngtheo quy hoạch, thực hiện giám sát, kiểm tra và nghiệm thu đúng theo qui phạm, đảm bảochất lượng công trình Do những biện pháp quản lý nghiêm ngặt cộng với việc tổ chứcgiám sát của chủ đầu tư và tư vấn giám sát, từ đó tất cả các công trình đều thi công đúngtiến độ, đúng chất lượng, đúng thiết kế Điều đó đã chứng minh được chất lượng thi công củacông ty
Về mặt nghiệm thu công trình
Trong quá trình thi công, yêu cầu kỹ sư của đơn vị giám sát tiến hành trực tiếp giám
Trang 13công công trình Sau khi nghiệm thu sơ bộ được thông qua, chủ đầu tư, đơn vị
giám sát và nhà thầu cùng tiến hành nghiệm thu
Hoạt động marketing
Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao, Công ty luôn chú trọng đếncông tác Marketing Hoạt động Marketing của Công ty được thực hiện chủ yếu thông qua
2 bộ phận: bộ phận Thị trường và bộ phận Chăm sóc khách hàng:
Bộ phận Thị trường có các nhiệm vụ
- Nghiên cứu thông tin về thị trường xây lắp, thị trường nguyên vật liệu và thông tin
- Liên hệ với các ban ngành hữu quan hỗ trợ khách hàng các giấy tờ, hồ sơ pháp lý.
- Tiếp nhận các thông tin phản hồi từ phía khách hàng (các yêu cầu về thay đổi
thiết kế, sửa chữa nhỏ );
- Tập hợp nghiên cứu và trực tiếp giải quyết các ý kiến của khách hàng;
- Liên hệ với các đơn vị, phòng ban liên quan để giải quyết các yêu cầu chính
đáng của khách hàng;
- Bảo vệ quyền lợi của khách hàng sau khi thanh lý hợp đồng.
5.8 Nhãn hiệu thương mại, đăng ký phát minh sáng chế và bản quyền
Hiện nay, Công ty đang sử dụng thương hiệu của Tổng Công ty Điện lực Dầu khíViệt Nam – Tập đoàn Dầu khí Quốc Gia Việt Nam
Theo công văn số 2184/ĐLDK-VP ngày 31/08/2009 về việc sử dụng logo của cácđơn vị có vốn của Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam, Công ty Cổ phần Bất độngsản Điện lực Dầu khí Việt Nam được sử dụng logo của Tổng Công ty Điện lực
Dầu khí Việt Nam, thay đổi chữ viết tắt của đơn vị trên logo
Trang 14Chương 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
I.
Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN THEO CHIỀU NGANG QUA CÁC NĂM TỪ 2008 ĐẾN
2011 CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BẤT ĐỘNG SẢN ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ VIỆT
II CÁC KHOẢN
ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
Trang 152, Trả trước cho người
Trang 162, Tài sản cố định thuê
3, Tài sản cố định vô
4, Chi phí xây dựng cơ
III BẤT ĐỘNG SẢN
IV CÁC KHOẢN
ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
DÀI HẠN
1, Đầu tư vào công ty
2, Đầu tư vào công ty
Trang 172, Tài sản thuế thu
Trang 19chủ sở hữu
10, Lợi nhuận sau thuế
11, Nguồn vốn đầu tư
1 Phân tích sự biến động trong bảng cân đối tài sản:
- Xem xét sự biến động của tổng Tài sản và từng loại tài sản:
- Tổng Tài sản tăng 202610đ tăng 36,26% so với năm 2008 Trong đó, TSNH tăng
44873 đ tăng 22,255% so với 2008, TSDH tăng 139737đ tăng 39, 126% so với 2008
- Trong TSNH: lượng tiền mặt và các khoản tương đương giảm 33844đ, tương đươngvới 31,233%; tuy nhiên, các khoản đầu tư ngắn hạn tăng 27,84% khoảng 5046đ, cáckhoản phải thu ngắn hạn tăng mạnh với 63905đ năm 2009 tăng thêm 135,57% so với
2008 Hàng tồn kho cũng tăng mạnh đến 34490, 164% với khoảng chênh lệch tuyệt đối
là 21039đ; TSNH khác tăng 24,101%
- Trong TSDH: TSCĐ giảm 25719đ, tương đương 45,271%, năm 2009 doanh nghiệp cóthêm một khoản bất động sản đầu tư với giá trị 23660đ Các khoản đầu tư tài chính dàihạn tăng 317355đ, TSDH khác giảm 498đ, tỷ lệ 44,824%
- Lượng tiền và các khoản tương đương năm 2009 giảm so với 2008 đồng thời các khoản
Trang 20Đồng thời các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn tăng thể hiện khả năng ứng phó đới vớicác khoản nợ tương đối tốt Hàng tồn kho 2009 tăng 21039đ, tỷ lệ 34490,164% chứng tỏnăm 2009 sức sản xuất hay khối lượng tài sản bất động sản của công ty địa ốc Dầu Khítăng rõ rệt dự báo cho một nhu cầu lớn của thị trường Qua bảng CĐKT các khoản thungắn hạn tăng đồng thời nợ ngắn hạn tăng có nghĩa là chính sách tín dụng được nới lỏngnhằm mục đích tăng doanh thu nhưng cũng tăng rủi ro và tăng vốn đầu tư vào các khoảnphải thu Điều đó ảnh hưởng đến việc quản lý và sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp,doanh nghiệp có 1 nguồn vốn chủ sở hữu lớn nhưng không thể huy động nhanh chóng 1lúc vì tính thanh khoản chậm Sự biến động của TSCĐ giảm 25719đ, tương đương45,271% cho thấy quy mô và năng lực sản xuất của doanh nghiệp hiện nay đã giảmxuống, phù hợp với giai đoạn kinh tế Việt Nam khủng hoảng năm 2008.
- Trong TSDH: TSCĐ tiếp tục giảm 31092đ đến năm 2010, TSCĐ ở mức bằng 0 bấtđộng sản đầu tư giảm hoàn toàn 23660đ đưa mức bất động sản đầu tư năm 2010 bằng 0
có nghĩa là trong năm 2010 không có bất kỳ động thái đầu tư nào cho bất động sản Cáckhoản đầu tư tài chính dài hạn giảm mạnh 62,23% tương đương 274755đ Năm 2010không có khoản mục lợi thế thương mại TSDH khác tăng mạnh lên 14557đ tươngđương 2374,715%
- Tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn đều giảm trong khi nợ dài hạn tăng151515,152% chứng tỏ doanh nghiệp không đủ khả năng thanh toán nợ khi các khỏan nợđáo hạn Sự biến động của hàng tồn kho tăng 246030đ tương đương 1166,019% ảnhhưởng bởi quá trình mua sắm bất động sản của doanh nghiệp năm 2010 Năm 2010 cócác khoản thu ngắn hạn tăng 64316đ chiếm 57,92% so với 2009, đồng thời nợ ngắn hạntăng hơn 30% chứng tỏ chính sách tín dụng vẫn được nới lỏng nhằm mục đích tăngdoanh thu Điều đó ảnh hưởng đến việc quản lý và sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp,nguồn vốn năm 2010 giảm 5, 841% so với 2009 chứng tỏ doanh nghiệp đã sử dụng mộtlượng VCSH trong năm 2010 TSCĐ giảm 31092đ đưa mức TSCĐ năm 2010 bằng 0càng khẳng định quy mô và năng lực sản xuất của doanh nghiệp giảm mạnh
- Tổng Tài sản tăng 111035đ tương đương 13,331% so với năm 2010 Trong đó, TSNHgiảm 58325đ tương đương 9,642%, TSDH tăng 169361đ tương đương 74,283%
Trang 21- Trong TSNH: Tiền mặt và các khoản tương đương giảm 66947đ tương đương93,767%, đầu tư tài chính ngắn hạn giảm 5800đ tương đương 30,146% , các khoản phảithu ngắn hạn tăng 128695đ tương đương 73,389%, hàng tồn kho giảm 91519đ tươngđương 34,26%, TSNH khác giảm 22755đ tương đương 31,702%.
- Trong TSDH: tăng 169361 tương đương 74,283%, các khoản phải thu dài hạn năm
2011 có 43629đ là 1 khoản mới trong bảng cân đối kế toán năm 2011, TSCĐ tăng117587đ khôi phục so với mức năm 2010 bằng 0, các khoản đầu tư tài chính dài hạngiảm 21962đ tương đương 13,17%, năm 2011 xuất hiện khoản lợi thế thương mại làmtăng khoản mục này lên 42269đ, TSDH khác tăng 33898đ tương đương 223,454%
- Tiền và các khoản đầu tư ngắn hạn đều giảm ảnh hưởng đến khả năng ứng phó với nợdài hạn, chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghệp là cực kỳ yếu Hàng tồn khogiảm mạnh năm 2011 không phải là năm khởi sắc cho bất động sản đồng thời nợ dài hạntăng 354,022% đòi hỏi phải giảm hàng tồn kho Các khoản phải thu ngắn hạn tăng từ128695đ tương đương 73,389% nợ ngắn hạn giảm chứng tỏ chính sách tín dụng đangthắt chặt dần làm cho VCSH chỉ tăng 0,278% tương đương 1514đ TSCĐ tăng 117587đ,vượt mức năm 2010 100% Doanh nghiệp đang thay đổi quy mô và năng lực sản xuấtxuống mức rất thấp
- So sánh tỷ trọng VCSH trong tổng Nguồn vốn:
+ Tỷ trọng VCSH qua chênh lệch các năm:
2008
- VCSH chiếm tỷ trọng thấp và có xu hướng giảm điều đó cho thấy khả năng tự đảm bảo
về mặt tài chính của doanh nghiệp là thấp, mức độ phụ thuộc về mặt tài chính đối với cácchủ nợ cao
- TSCĐ + ĐẦU TƯ DÀI HẠN = VCSH + VAY DÀI HẠN
Trang 22TSCĐ + Đầu tư DH VCSH + Vay DH So sánh
- Vế trái nhỏ hơn vế phải điều đó cho thấy việc tài trợ ở doanh nghiệp từ các nguồn vốn
là rất tốt, nguồn vốn dài hạn thừa để tài trợ cho tài sản cố định và đầu tư dài hạn Phầnthừa này doanh nghiệp giành cho sử dụng ngắn hạn Đồng thời tài sản lưu động và đầu tưngắn hạn lớn hơn nợ ngắn hạn thể hiện khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là tốt
2 Nhận xét:
- Mặc dù công ty CỔ PHẦN BẤT ĐỘNG SẢN ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ VIỆT NAMtrong 3 năm gần đây có dấu hiệu tăng chậm về tổng tài sản cũng như nguồn vốn nhưngcông ty cũng có những động thái tích cực trong việc điều chỉnh việc sử dụng nguồn vốncủa mình Qua việc phân tích trên ta đi đến kết luận: công ty đã chú trọng đến giảm đầu
tư tài sản cố định để duy trì mức kinh doanh ổn định hiện có và thu hẹp lĩnh vực hoạtđộng (cắt giảm hoạt động đầu tư tài chính), do hoạt động này liên tục đều lỗ, cắt giảmnhân sự, thu hồi các khoản nợ Trong năm tới cần chú ý đến sự cân đối giữa các loại tàisản và giảm dần các khoản vay
II.
Phân tích tình hình tài chính thông qua báo cáo thu nhập
2 Các khoản giảm trừ doanh
-3 Doanh thu thuần bán hàng
6 Doanh thu hoạt động tài
Trang 23- Trong đó: chi phí lãi vay 2,901,571,768 11,917,612,071 3,369,826,433
15 Chi phí thuế TNDN hiện
So sánhtheochiềungang
Trang 24So sanh theo chiều ngang (% so với doanh thu)
Trang 255 Lợi nhuận gộp về bán hàng và
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động
Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo những phần sau:
1 Tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần:
- Tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần(2009) = (giá vốn hàng bán/doanh thuthuần)*100% = (42,324,359,154/75,628,187,410)*100% = 55.96 %
- Tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần(2010) = (giá vốn hàng bán/doanh thuthuần)*100% = 91.96%
- Tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần(2011) = (giá vốn hàng bán/doanh thuthuần)*100%= 95.77%
- Theo tỷ số này ta có : năm 2009 cứ 55.96 đồng đầu tư thì thu được 100 đồng Năm
2010 là cứ 91.96 đồng đầu tư thì thu được 100 đồng Năm 2011 cứ 95.97 đồng đầu tư thìthu được 100 đồng Chỉ tiêu này của Doanh Nghiệp là tương đối lớn và còn tăng qua các
Trang 26năm.Tuy nhiên, chỉ dựa vào tỷ lệ này ta chưa thể đánh giá một cách chính xác về hoạtđộng của doanh nghiệp, cần phải xem xét về chi phí qua các năm
2 Tỷ lệ chi phí bán hàng trên doanh thu thuần
Tỷ lệ chi phí bán hàng trên doanh thu thuần=(Chi phí bán hàng/Doanh thu thuần)x 100%
Chỉ tiêu này phản ánh để thu được 100 đồng doanh thu thuần doanh nghiệpphải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí bán hàng
3 Tỷ lệ chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần:
Tỷ lệ chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần = (Chi phí quản lý doanhnghiệp)/(Doanh thu thuần) x 100%
Chỉ tiêu này cho biết đã thu được 100 đồng doanh thu thuần doanh nghiệp phải chi 17,65đồng chi phí quản lý Đồng thời nhận thấy chi phí quản lý doanh nghiệp thay đổi không
ổn định qua các năm, điều đó cho thấy công ty đang bỏ ra chi phí chưa được hợp lý
4 Tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần
Tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần = (Lợi nhuận gộp)/(Doanh thu thuần) x 100%
- Chỉ tiêu này phản ánh kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, nó cho biết cứ 100đồng doanh thu thuần sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp
Doanh nghiệp có tỷ suất lợi nhận gộp trên doanh thu thuần chưa thật sự tốt Lợi nhuângộp càng giảm Lý do là giá vốn bán hàng đột tăng cao trong năm 2011
5 Tỷ suất lợi nhuận thuần trên doanh thu thuần
Tỷ suất lợi nhuận thuần trên doanh thu thuần = (Lợi nhuận thuần)/(Doanh thu thuần) x100%