1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thực trạng công tác TTSP của Cty vật tư kỹ thuật xi măng

41 469 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Thực Trạng Công Tác Tiêu Thụ Sản Phẩm Của Cty Vật Tư Kỹ Thuật Xi Măng
Trường học Khoa Khoa Học Quản Lý
Thể loại chuyên đề thực tập
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 255,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Phân tích thực trạng công tác TTSP của Cty vật tư kỹ thuật xi măng

Trang 1

Chơng I : Lý luận chung về tiêu thụ sản phẩm của doanh

nghiệp trong nền kinh tế thị trờng

I Bản chất tiêu thụ sản phẩm và vai trò của tiêu thụ sản

phẩm

1 Khái niệm tiêu thụ sản phẩm

Với bất kỳ doanh nghiệp nào trong cơ chế thị trờng thì hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp thờng gắn liền với 3 khâu : Mua - Sảnxuất - Bán Nó tạo ta mối liên hệ móc xích hỗ trợ lẫn nhau trong chu kỳsản xuất khách hàng của doanh nghiệp Nét đặc trng lớn nhất của sảnphẩm trong nền kinh tế thị trờng là sản xuất ra để bán nhằm thực hiện mụctiêu đã định trớc trong phơng án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Do đó , tiêu thụ sản phẩm là một trong những khâu quan trọng trong quátrình kinh doanh

Theo nghĩa hẹp , tiêu thụ sản phẩm là chuyển giao hàng hoá cho kháchhàng và nhận tiền từ họ Theo đó , mối quan hệ cung - cầu đợc thiết lập ng-

ời có cầu tìm ngời có cung hàng hoá tơng ứng và ngợc lại Trong mối quan

hệ đó hai bên tiến hành thơng lợng và thoả thuận về nội dung và điều kiệnmua bán Khi hai bên đã thống nhất thì bên bán trao hàng và bên mua trảtiền, quyền sở hữu hàng hoá đã thay đổi nghĩa là việc thực hiện giá trị hànghoá đã kết thúc

Trong nền kinh tế thị trờng hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanhnghiệp thờng đợc hiểu theo nghĩa rộng Đó là một quá trình từ tìm hiểu nhucầu khách hàng trên thị trờng, tổ chức mạng lới tiêu thụ , xúc tiến tiêu thụvới một loạt hoạt động hỗ trợ và tới thực hiên những dịch vụ hậu mãi

Mục tiêu của của mọi doanh nghiệp khi tổ chức sản xuất kinh doanh làmong muốn tạo ra đợc nhiều sản phẩm hàng hoá và hàng hoá đó phải luônthoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng đồng thời đem lại lợi ích cho doanhnghiệp đó là khoản lợi nhuận tối u

Chuyên đề thực tập 1

Trang 2

Bởi vậy, thực chất của hoạt động tiêu thụ sản phẩm là một khâu quan trọngcủa quá trình sản xuất kinh doanh , không chỉ giúp doanh nghiệp đa hànghoá dịch vụ ra cung cấp cho thị trờng thực hiện giá trị sản phẩm dới hìnhthức trao đổi quyền sở hữu thông qua giá trị tiền tệ mà còn giúp doanhnghiệp giải phóng lợng hàng tồn kho đa lại sức sinh lời cao để doanhnghiệp có lợi nhuận , đầu t tái sản xuất mở rộng Mặt khác , tiêu thụ sảnphẩm lại là quá trình nghiên cứu nhu cầu thị trờng đặc biệt là nhu cầu cókhả năng thanh toán để hoạch định , thiết lập các chính sách sản phẩm , giácả , phân phối , hỗ trợ xúc tiến bán , quảng cáo một cách hợp lý, linh hoạtnhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trờng.

Thực hiện tốt công tác tiêu thụ sản phẩm mới có cơ hội để duy trì ,phát triển mở rộng thị trờng Do đó nó rất quan trọng với doanh nghiệpkhông phải ở ý muốn chủ quan của chủ thể sản xuất kinh doanh mà đòi hỏi

từ thị trờng và sự phát triển của doanh nghiệp

2 Vai trò của công tác tiêu thụ sản phẩm

Công tác tiêu thụ sản phẩm luôn đợc các nhà kinh tế quan tâm bởi nó

đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Một là ,tiêu thụ sản phẩm là khâu xung yếu của quá trình sản xuấtkinh doanh , gắn cung và cầu , thực hiện giá trị sản phẩm Nó là bộ phậnhữu cơ không thể tách dời trong hoạt động của doanh nghiệp Tiêu thụ sảnphẩm vừa là khâu khởi đầu ( vì làm ra sản phẩm phải biết bán cho ai , ở

đâu, nh thế nào ?) Đồng thời vừa là khâu kết thúc một chu kỳ sản phẩm (nóxác định lãi , lỗ của một quá trình sản xuất kinh doanh)

Hai là , tiêu thụ sản phẩm là sự gặp gỡ ngời bán với ngời mua , nếutiêu thụ đợc nhiều chứng tỏ uy tín của sản phẩm đợc ngời tiêu dùng chấpnhận và a chuộng qua đó có thể khẳng định đợc vị thế của sản phẩm trên thịtrờng hơn nữa thị trờng tiêu thụ đợc mở rộng và phát triển về cả

qui mô cũng nh năng lực tiềm ẩn lâu dài

Với tính linh hoạt , cởi mở , hữu dụng của khâu tiêu thụ sản phẩm nótrở thành cơ sở của mối quan hệ chặt chẽ , lâu dài giữa doanh nghiệp với khách hàng

Ba là , tiêu thụ sản phẩm phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt độngsản xuất kinh doanh , nhờ có nó mà doanh nghiệp có thông số chính xác đểxác định tổng doanh thu , xác định lỗ , lãi Mặt khác nếu tổ chức tốt khâutiêu thụ sản phẩm làm cho khoản chi phí tiêu thụ giảm , tạo điều kiện thuậnlợi cho quá trình sảm xuất tiếp theo

Chuyên đề thực tập 2

Trang 3

Bốn là , đẩy mạnh tiêu thụ sảm phẩm là biện pháp tổng hợp thúc đẩyviệc đổi mới nội dung quản lý , sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh:tăng cờng đầu t máy móc thiết bị , nâng cao tay nghề của ngời lao động đểlàm tăng chất lợng sản phẩm.

Tóm lại , công tác tiêu thụ sản phẩm là tổng thể các biện pháp về tổchức , kế hoạch nhằm nghiên cứu và nắm bắt nhu cầu thị trờng, đa hàng hoá

ra lu thông với chi phí nhỏ nhất , định hớng sản phẩm hợp thị hiếu tứctăng cờng đợc sức mạnh tiêu thụ của doanh nghiệp , nó không những manglại lợi ích cho chính doanh nghiệp mà cho toàn xã hội

II Những nhân tố ảnh hởng tới công tác tiêu thụ

1 Những nhân tố thuộc về môi trờng bên ngoài

1.1 Môi trờng kinh tế

Thực trạng nền kinh tế và xu hớng trong tơng lai có ảnh hởng đến thànhcông của một doanh nghiệp Các nhân tố chủ yếu mà doanh nghiệp thờngphân tích là : tốc độ tăng trởng của nền kinh tế , lãi xuất tỷ giá hối đoái và

tỷ lệ lạm phát Thật vậy , tộc độ tăng trởng khác nhau của nền kinh tế trongcác giai đoạn thịnh vợng , suy thoái , phục hồi sẽ ảnh hởng tới chi tiêudùng Khi nền kinh tế ở giai đoạn có tốc độ tăng trởng kinh tế cao sẽ tạonhiều cơ hội đầu t mở rộng hoạt động của các doanh nghiệp Ngợc lại khinền kinh tế sa sút , suy thoái dẫn đến giảm chi phí tiêu dùng đồng thời làmtăng các lực lợng cạnh tranh Thông thờng khi nền kinh tế sa sút sẽ gây nênchiến tranh giá cả trong nền sản xuất , đặc biệt là ngành đã trởng thành Mức lãi xuất sẽ quyết định đến mức cầu cho sản phẩm của các doanhnghiệp Chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái cũng có thể tạo ra một cơ hộitốt cho doanh nghiệp nhng cũng có thể là những nguy cơ cho sự phát triểncủa chúng Lạm phát và chống lạm phát cũng là một nhân tố quan trọngcần phải xem xét và phân tích Trên thực tế nếu tỷ lệ lạm phát cao thì việckiểm soát giá cả và tiền công có thể không làm chủ đợc Lạm phát tăng lên, dự án đầu t trở nên mạo hiểm hơn, dẫn đến các doanh nghiệp sẽ giảmnhiệt tình đầu t phát triển sản xuất Nh vậy lạm phát cao là mối đe doạ đốivới các doanh nghiệp

1.2 Môi trờng văn hoá xã hội

Môi trờng văn hoá xã hội bao gồm những chuẩn mực và giá trị đợcxãhội chấp nhận và tôn trọng hoặc một nền văn hoá cụ thể Sự tác động của

Chuyên đề thực tập 3

Trang 4

Yếu tố văn hoá xã hội thờng mang tính dài hạn và tinh tế hơn so với các yếu

Trên thực tế , ngoài khái niệm văn hoá xã hội còn tồn tại khái niệmvăn hoá vùng , văn hoá làng xã , chính những phạm trù này quyết định thịhiếu , phong cách tiêu dùng ở từng loại khu vực sẽ khác nhau Nh đã phântích ở trên , môi trờng văn hoá xã hội trên thực tế có sự biến độngvà thay

đổi Do đó , vấn đề đặt ra của các nhà quản trị là không chỉ nhìn thấy sựhiện diện của nền văn hoá xã hội hiện tại mà cần phải dự đoán những thay

đổi của nó , từ đó chủ động hoạch định những cơ chế và chiến lợc thích ứng

1.3 Môi trờng tự nhiên

Điều kiện tự nhiên bao gồm vị trí địa lý , khí hậu , cảnh quan thiênnhiên, đất đai , sông biển , các nguồn tài nguyên khoáng sản trong lòng

đất , sự trong sạch của môi trờng nớc và không khí

Có thể nói các điều kiện tự nhiên luôn là yếu tố quan trọng trong cuộc sốngcủa con ngời , mặt khác nó cũng là yếu tố đầu vào hết sức quan trọng củanhiều nghành kinh tế nh :nông nghiệp , công nghiệp , du lịch , vận tải trong nhiều trờng hợp chính các điều kiện tự nhiên trở thành một yếu tốquan trọng để hình thành lợi thế cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ Đặcbiệt , đối với những doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh sản phẩm chịu

ảnh hởng lớn bởi thời tiết , khí hậu thì môi trờng tự nhiên là yếu tố quantrọng tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.4 Môi trờng chính trị và pháp luật

Có thể hình dung sự tác động của môi trờng chính trị và pháp luật đốivới các doanh nghiệp nh sau :

Luật pháp đa ra những quy định , những rằng buộc đòi hỏi các doanhnghiệp phải tuân thủ trong quá trình sản xuất kinh doanh Vấn đề đặt ra đốivới doanh nghiệp là phải hiểu rõ tinh thần của luật pháp và chấp hành tốtnhững quy định của pháp luật

Chuyên đề thực tập 4

Trang 5

Chính phủ có vai trò to lớn trong điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông quacác chính sách kinh tế, tài chính, tiền tệ ,và các chơng trình chi tiêu củamình Trong mối quan hệ với các doanh nghiệp , chính phủ vừa đóng vaitrò là ngời kiểm soát , khuyến khích , tài trợ , quy định , ngăn cấm, hạnchế ,vừa đóng vai trò là khách hàng quan trọng đối với các doanhnghiệp( trong các chơng trình chi tiêu của chính phủ ) , cuối cùng chính phủcũng đóng vai trò là nhà cung cấp các dịch vụ cho các doanh nghiệp , chẳnghạn nh: cung cấp các thông tin vĩ mô, các dịch vụ công cụ khác

Nh vậy , để tận dụng đợc cơ hội và giảm thiểu nguy cơ các doanhnghiệp phải nắm bắt cho đợc những quan điểm , những quan điểm , nhữngchơng trình chỉ tiêu của chính phủvà phải thiết lập một quan hệ tốt đẹp ,thậm chí có thể thực hiện sự vận động hành lang khi cần thiết tạo ra mộtmôi trờng thuận lợi cho hoạt động của doanh nghiệp

1.5 Môi trờng công nghệ

Đây là một yếu tố rất năng động , chứa đựng nhiều cơ hội và đe doạ

đối với doanh nghiệp Những áp lực và đe doạ từ môi trờng công nghệ cóthể là :

- sự ra đời của công nghệ mới làm xuất hiện và tăng cờng u thế cạnhtranh của các sản phẩm thay thế , đe doạ sản phẩm truyền thống của cácngành hiện hữu

- sự ra đời của công nghệ mới càng tạo điều kiện cho những ngời xâmnhập mới và làm tăng thêm áp lực đe doạ các doanh nghiệp hiện hữu trongngành

- sự bùng nổ của công nghệ mới làm cho công nghệ hiện hữu bị lỗithời và tạo ra áp lực đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ đểtăng cờng khả năng cạnh tranh

Bên cạnh những đe doạ này thì những cơ hội có thể đến từ môi trờngcông nghệ có thể là công nghệ mới tạo điều kiện sản xuất ra sản phẩm rẻhơn với chất lợng cao hơn, có nhiều tính năng hơn ,làm cho sản phẩm cókhả năng cạnh tranh tốt hơn đồng thời có thể tạo ra thị trờng mới cho sảnphẩm và dịch vụ của công ty

1.5 Môi trờng cạnh tranh

Đây là loại môi trờng gắn trực tiếp với từng loại doanh nghiệp và phầnlớn các hoạt động và cạnh tranh của doanh nghiệp diễn ra tại đây

Chuyên đề thực tập 5

Trang 6

Michael Porter, giáo s nổi tiếng về chiến lợc kinh doanh của trờng kinhdoanh Harvard đa ra mô hình 5 áp lực cạnh tranh tạo thành bối cảnh cạnhtranh trong một ngành kinh doanh nh sau:

1.5.1 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Mức độ cạnh tranh trong tơng lai bị chi phối bởi nguy cơ xâm nhậpcủa những nhà cạnh tranh tiềm ẩn Nguy cơ xâm nhập vào một ngành phụthuộc vào các rào cản xâm nhập thể hiện qua các phản ứng của các đối thủcạnh hiện thời mà các đối thủ mới có thể dự đoán Đây là mối đe doạ lớn

đối với các doanh nghiệp hiện tại do đó họ luôn có gắng ngăn cản các đốithủ tiềm ẩn muốn gia nhập ngành

1.5.2 Đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành

Đây là một áp lực thờng xuyên và đe doạ trực tiếp các doanh nghiệp ,khi áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng tăng lên thì càng

đe doạ vị trí và sự tồn tại của doanh nghiệp Đặc biệt , khi các doanhnghiệp bị lôi cuốn vào cuộc chiến đối đầu về giá làm cho mức lợi nhuậnchung của ngành và của từng doanh nghiệp bị giảm sút , thâm chí rất cóthể làm cho tổng doanh thu của ngành bị giảm sút nếu nh sự co gĩan củacầu không kịp với sự giảm xuống của giá

Thông thờng cầu tăng tạo cho doanh nghiệp một cơ hội lớn để mở rộnghoạt động, ngợc lại cầu giảm dẫn đến cạnh tranh khốc liệt để các doanhnghiệp giữ phần thị trờng đã chiếm lĩnh Đe doạ mất thị phầnlà điều khótránh khỏi đối với các doanh nghiệp không có khả năng cạnh tranh

1.5.3 Đe doạ từ phía khách hàng

Sản phẩm đợc sản xuất ra để phục vụ khách hàng do đó họ luôn đợc coitrọng là “Thợng đế” Đe doạ từ phía khách hàng chủ yếu có hai dạng là đòihỏi giảm giá hoặc có nhu cầu chất lợng cao và dịch vụ tốt hơn Chính điềunày làm đối thủ cạnh tranh chống lại nhau

Nh vậy , để hạn chế áp lực từ phía khách hàng , doanh nghiệp phải xem xétlựa chọn các nhóm khách hành nh một quyết định tối quan trọng

1.5.4 Đe doạ từ phía nhà cung ứng

Các nhà cung ứng có thể khẳng định quyền lực của họ bằng đe doạtăng giá hoặc giảm chất lợng sản phẩm cung ứng Do đó , họ có thể chèn

ép lợi nhuận của doanh nghiệp khi doanh nghiệp không có khả năng bù

đắp chi phí tăng lên trong giá thành sản xuất

1.5.5 Đe doạ từ phía sản phẩm thay thế

Chuyên đề thực tập 6

Trang 7

Sản phẩm thay thế là sản phẩm khác có thể thoả mãn cùng nhu cầu của ngờitiêu dùng Do các loại sản phẩm có tính thay thế cho nhau nên sẽ

dẫn đến sự cạnh tranh trên thị trờng

Trên thực tế , khi giá của sản phẩm chính tăng thì sẽ khuyến khích xu hớng

sử dụng sản phẩm thay thế và ngợc lại

2 Những nhân tố thuộc về môi trờng bên trong doanh nghiệp

và chính từ phía sản phẩm

2.1 Nhân tố giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu quan trọng , có tính tổng hợp phản

ánh chất lợng công tác của hoạt động sản kinh doanh , nó là cơ sở tính giácả tiêu thụ , tính lợi nhuận của doanh nghiệp

Kết quả tiêu thụphụ thuộc rất nhiều vào giá cả , nếu xác định fía thànhquá cao sẽ không đủ khả năng thanh toán của khách hàng, không thu hútngời mua và điều tất yếu khối lợng tiêu thụ giảm sút

Do đó , việc xác định giá thành cho sản phẩm phải bảo đảm vừa phùhợp với khả năng thanh toán của khách hàng, vừa tính đúng tính đủ chiphí ,vừa có tính cạnh tranh và có lợi nhuận Xu thế hiện nay là hạ thấp giáthành, điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải hạ thấp và làm giảm chi phí đầuvào , trong quá trình sản xuất cũng nh công tác bảo quản

2.2 Nhân tố chất lợng sản phẩm

Chất lợng là tiêu chí quan trọng bậc nhất đối với nhà sản xuất và là mối quan tâm của ngời tiêu dùng Doanh nghiệp có uy tín và vị thế trên thịtrờng khi sản phẩm sản xuất ra có chất lợng cao , nó tạo cơ hội đẩy mạnhtốc độ tiêu thụ , tạo khả năng sinh lợi đồng thời nó giúp doanh nghiệp thuhút thêm khách hàng , tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp , củng

cố mối quan hệ giữa bên mua và bên bán Nếu chát lợng sản phẩm kém sẽcho cho kết quả ngợc lại

và đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng hay không

Khối lợng HH bán ra = Hàng tồn đầu kỳ + Hàng sản xuất ra trong kỳ

- Hàng tồn kho cuối kỳ

2.4 Nhân tố tổ chức tiêu thụ

Chuyên đề thực tập 7

Trang 8

Tổ chức tốt mạng lới tiêu thụ cơ sở góp phần thúc đẩy quá trình tiêuthụ sản phẩm đợc tốt hơn Nó bao hàm nhiều khâu công việc nh : chàohàng , quảng cáo , xây dựng mạng lới tiêu thụ , xây dựng phơng thức tiêuthụ , tổ chức vận chuyển , lu trc kho , thống kê tìm hiểu đối tợng kháchhàng , thu hồi tiền bán sản phẩm

III Nội dung công tác tiêu thụ sản phẩm

1 Mục đích của công tác tiêu thụ sản phẩm

Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh mục đích của công tác tiêu thụsản phẩm là nhằm đảm bảo việc tiêu thụ theo đúng kế hoạch, đúng hợp

đồng đã ký kết với đối tác trên quan điềm vừa có lợi , vừa tạo điều kiện chokhách hàng tìm đến doanh nghiệp cả hiện tại và tơng lai Nói rộng ra mục

đích của tiêu thụ là mở rộng thị trờng , tăng thêm thị phần , thu hút kháchhàng , tạo hình ảnh và nâng cao uy tín cho doanh nghiệp

2 Nguyên tắc của tiêu thụ sản phẩm

2.1 Nguyên tắc hiệu quả kinh tế

Hiệu quả là nguyên tắc trung tâm chi phối mọi hoạt động của tiêu thụ Lựa chọn phơng thức , tổ chức tiêu thụ đều phải lấy hiệu quả làm thớc đo

Có mở rộng đại lý hay không ? Vận chuyển hàng hoá thế nào? Giá thànhsản phẩm và các chi phí quảng cáo ra sao ? Hiệu quả trớc mắt và lâu dài đạt

đến mức độ nào? Đó là những vấm đề mà khâu tiêu thụ cần đặt ra và phảigiải quyết sao cho tối u nhất có tính thực tiễn cao nhất Có nh vậy mới đạt

đợc hai mục tiêu đó là có lợi nhất trong việc chuyển giao giá trị sản phẩm

và nâng cao uy tín , niềm tin của khách hàng đối với doanh nghiệp

2.2 Bảo đảm nguyên tắc pháp lý

Hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trờng có sự quản lýcủa nhà nớc đòi hỏi phẩi tuân theo pháp luật Chỉ hoạt đọng trong khuônkhổ pháp luật cho phép , tránh buôn bán vòng vèo , trốn thuế , giấy tờkhông hợp lệ , cạnh tranh không lành mạnh Bảo đảm tính nghiêm túctrong sản xuất kinh doanh đồng thời góp phần bảo đảm quyền lợi hợp phápcủa ngời tiêu dùng khi sử dụng hàng hoá của doanh nghiệp bán ra

2.3Tiêu thụ sản phẩm phải gắn đợc ngời sản xuất và ngời tiêu dùng

Chuyên đề thực tập 8

Trang 9

Quan hệ giữa ngời sản xuất và ngời tiêu dùng phải thống nhất hài hoàvới nhau : ngời sản xuất phải quan tâm đến lợi ích của ngời tiêu dùng trớcmắt cũng nh lâu dài thông qua tiêu thụ sản phẩm Thực hiện quan điểm chỉsản xuất những sản phẩm mà thị trờng cần Mọi hơngs dẫn baỏ hành , bảodỡng sau bán hàng là những việc phải làm của ngời sản xuất , nó trở thànhmột bộ phận cấu thành của công tác tiêu thụ sản phẩm.

2.4 Tiêu thụ sản phẩm phải đặt trong tổng thể hoạt động của doanh nghiệp

Nh đã nêu trên công tác tiêu thụ sản phẩm là một trong một chuỗi hoạt

động của doanh nghiệp vì thế khâu tiêu thụ phải căn cứ vào khâu sản xuất Thứ tự tập chung u tiên tiêu thụ là một bớc kế tiếp đã có sản phẩm ở từngthời kỳ , sản phẩm loại nào ra nhiều phải quan tâm giải quyết khâu tiêu thụsản phẩm loại đó , tránh tràn lan tiêu thụ , gây tồn đọng sản phẩm Mặtkhác tiêu thụ là nơi phản hồi để quyết định sản xuất cái gì có lợi nhất , đó làquan hệ hữu cơ bổ xung cho nhau , đa tổng thể hoạt động của doanh nghiệp

đi đúng hớng , bám sát thị trờng

3 Nội dung của công tác tiêu thụ phẩm

3.1 Nghiên cứu và dự báo thị trờng

Trong cơ chế thị trờng, thị trờng tạo nên môi trờng kinh doanh của

doanh nghiệp

Doanh nghiệp nào có khả năng thích ứng cao với sự đa dạng và động tháicủa thị trờng mới có điều kiện tồn tại và phát triển Mặt khác , do sự khắcnghiệt của môi trờng cạnh tranh cùng một nghành , cùng một sản phẩm cóthể có nhiều doanh nghiệp cùng tham gia sản xuất kinh doanh Do đó , đểtồn tại và phát triển doanh nghiệp nào cũng đặt ra yêu cầu mở rộng thịphần và khẳng định vị thế của mình trên thơng trờng Bởi vậy để đảm bảokhả năng thắng lợi trong cạnh tranh và giảm thiểu khả năng bất chắc trongkinh doanh mỗi doanh nghiệp phải hiểu rõ cặn kẽ thị trờng , thị hiếu kháchhàng và dự báo đợc nhu cầu của khách hàng trên thị trờng ấy nghĩa làdoanh nghiệp phải làm tốt công tác nghiên cứu và dự báo thị trờng

3.2 Lựa chọn phơng thức tiêu thụ

Đây là nội dung quan trọng của khâu tiêu thụ sản phẩm Tuỳ theo tính

đặc thù của từng loại sản phẩm , quy mô sản xuất của doanh nghiệp mà cóthể áp dụng những phơng thức tiêu thụ sau :

3.1.1 Phơng thức phân phối tiêu thụ gián tiếp

Chuyên đề thực tập 9

Trang 10

Sản phẩm của doanh nghiệp đến ngời tiêu dùng thông qua các khâutrung gian nh: Tổ chức thơng mại , thơng nghiệp , môi giới , đại lý bánbuôn

Trang 11

Ưu điểm : Việc phân phối tiêu thụ tiến hành nhanh chóng , thanh toán đơngiản Do chuyên môn hoá cao trong sản xuất và hoạt động thơng mại , việc

sử dụng loại kênh này cho phép các nhà sản xuất chuyên tâm vào công táccủa mình, đồng thời phát huy đợc lợi thế của tổ chức trung gian nâng caohiệu quả hoạt độngthơng mại , tránh tình trạng ứ động vốn và san sẻ rủi rotrong kinh doanh ( Nếu có rủi ro sảy ra sau khi giao hàng thì các tổ chứctrung gian tự chịu trách nhiệm )

Nhợc điểm : vì qua nhiều khâu nên quan hệ trực tiếp với thị trờng,với ngờitiêu dùng không chặt chẽ nên không kiểm soát giá bán thực của trung gianvì thế khó có thể gây danh tiếng trực tiếp với khách hàng

3.2.2 Phơng thức phân phối tiêu thụ trực tiếp

Việc tiêu thụ sản phẩm không qua các khâu trung gian mà doanhnghiệp

trực tiếp giao hàng cho khách thông qua các cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm, khách nhận hàng tại nơi sản xuất

Ưu điểm : doanh nghiệp trực tiếp quan hệ với thị trờng và ngời tiêu dùng,biết rõ nhu cầu thực về thị trờng và giá cả , cơ hội gây uy tín với khách hàng, đồng thời giải quyết những bất cập hoặc thiếu sót của hàng hoá Dễ kịpthời thay đổi sản phẩm và điều kiện bán hàng cho phù hợp

Nhợc điểm : Không tthuân lợi đối với doanh nghiệp có quy mô lớn ,hoạt

động tiêu thụ sản phẩm diễn ra với tốc độ chậm , thị trờng bị thu hẹp , chiphí cho màng lới tiêu thụ quá lớn , việc thanh toán hàng phức tạp

3.2.3 Phơng thức tiêu thụ hỗn hợp :

Đây là phơng thức kết hợp 2 loại phơng thức trên Nó phát huy đợc tấtcả các u điểm và đồng thời hỗ trợ nhau khắc phục những nhợc điểm củatừng loại Phơng thức này có điểm mạnh là diễn ra một cách khá linh hoạt

Trang 12

3.3 Tổ chức mạng lới tiêu thụ phù hợp với phơng thức:

ở các hãng thành đạt họ rất chú trọng đến vấn đề tiêu thụ sản phẩm ,

nó không chỉ gồm chính sách mạng lới mà còn tìm nhiều kênh tiêu thụ mới Doanh nghiệp nào có nhiều kênh thì càng đẩy mạnh khối lợng sản phẩmtiêu thụ “ Kênh tiêu thụ sản phẩm chính là hệ thống tổ chức thơng mại nốiliền ngời sản xuất , bán buôn , bán lẻ, môi giới và ngời tiêu dùng”

Trên thực tế , tính đa dạng của kênh tiêu thụ đợc ví nh con giao 2 lỡivừa là thời cơ vừa là trở ngại trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Do đó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn cho mình những kênh cólợi nhất , nếu lựa chọn đúng kênh sẽ khai thác triệt đểnhu cầu của thị trờng ,

đẩy mạnh đợc tốc độ tiêu thụ , giảm chi phí không cần thiết

Ưu điểm : tốc độ lu chuyển nhanh tiết kiệm đợc chi phí

Nhợc điểm : Hạn chế mức độ chuyên môn hóa , quản lý phức tạp

3.3.2 Kênh phân phối cực ngắn gián tiếp

Chuyên đề thực tập 12

Nhà sản xuất Ngời bán lẻ Ngời tiêu dùng

Trang 13

Loại kênh này có thêm khâu trung gian Marketing (ngời bán lẻ )

Nó thờng đợc sử dụng ở đơn vị sản xuất hàng tiêu dùng hoặc trình độchuyên môn và quy mô tổ chức bán lẻ cho phép xác lập quan hệ trao đổitrực tiếp với ngời sản xuất trên cơ sở bảo đảm chức năng bán buôn

Ưu điểm : Rút ngắn khoảng cách giữa ngời sản xuất với ngời tiêu dùng, khối lợng hàng tiêu thụ quản lý chặt chẽ , nhanh hoàn vốn

Nhợc điểm : Không phát huy đợc tính phân công xã hội , tốn kém vềchi phí giao tiếp

3.3.3 Kênh phân phối cực dài

Loại kênh này có nhiều khâu Marketing trung gian

Ưu điểm : Do quan hệ mua bán theo từng khâu nên dễ dàng giám sát quátrình tiêu thụ

Nhợc điểm : do quá nhiều khâu nên khả năng rủi ro lớn Việc quản lýđiềuhành khó khăn, thời gian lu thông kéo dài

3.3.4 Kênh phân phối hỗn hợp

Đó là việc kết hợp giữa kênh ngắn và dài Trong kinh doanh các nhà sảnxuất thờng có xu hớng rút ngắn độ dài của kênh phân phối nhằm dễ kiểmsoát chặt chẽ các khâu , giảm chi phí trung gian Do đó , việc sử dụng kênhphân phối thờng đợc diễn ra và nó trở thành nét phổ biến của quá trình tiêuthụ hiện nay

4 Các hoạt động chủ yếu của công tác tiêu thụ sản phẩm

4.1Hoạt động giao dịch và ký kết hợp đồng với khách hàng

Giao dịch : là hoạt động giao tiếp giữa ngời làm nhiệm vụ tiêu thụ củadoanh nghiệp với khách hàng Nó vừa mang tính giới thiệu vừa mang tính

đàm phán hớng sự chú ý của khách hàng vào sản phẩm trên gợi mở những u

điểm, sự khác biệt của sản phẩm khách hàng cần quan tâm

Ký kết hợp đồng : đây là hoạt động mang tính pháp lý đòi hỏi phải bảo

đảm nguyên t ắc theo pháp lệnh hợp đồng kinh tế chặt chẽ , rõ ràngthể hiện

Trang 14

đợc tính thực thi cao.

4.2 Hoạt động của kho thành phẩm , bảo quản , vận chuyển

Kho hàng là nơi chứa và bảo quản hàng hoá trớc khi xuất bán bởi vậykho hàng phải đợc tổ chức tốt ; kiểm tra chặt chẽ nh phân loại khuvợc sảnphẩm, bảo đảm thông số kỹ thuật, dễ dàng trong việc bảo dỡng, kiểm kê saukhi nhập - xuất, trao đổi sản phẩm nhập vào xuất ra để sản phẩm không bịxuống cấp , không mất mát h hỏng

Muốn quản lý đợc kho tốt phải tuân theo các nguyên tắc sau :

- Nhập kho và bảo quản theo đúng quy định và quy trình kỹ thuật củatừng loại ngành , từng đặc thù của doanh nghiệp

- Thực hiện tốt công tác chuẩn bị xuất hàng trên cơ sở thực hiện tốt cáchợp đồng kinh tế

- tổ chức và đào tạo đội ngũ nhân viên thủ kho giỏi , có trách nhiệm ,thiết kế kho tàng có hệ thống bảo vệ an toàn

- tổ chức kiểm kê thờng xuyên và định kỳ lợng hàng xuất nhập

Để đa hàng đến nơi tiêu dùng hợp lý , giảm chi phí thì công tác vậnchuyển cũng hết sức quan trọng Cần căn cứ vào loại sản phẩm , thời giangiao hàng , yêu cầu của ngời tiêu dùng mà lựa chọn phơng thức ‘ phơng tiệnvận chuyển tốt nhất

4.3 Giúp đỡ khách hàng trong quá trình tiêu thụ

Trong kinh doanh doanh nghiệp cần giữ chữ tín thông qua việc quan tâm tới quyền lợi của khách hàng nhằm tạo điều kiện thông thoáng quátrình tiêu thụ sản phẩm và tạo cơ hội cho việc tiêu thụ sản phẩm tiếp theo :

- Hàng hoá phải đợc chú trọng đến mẫu mã , hình thức đóng gói , vậnchuyển

- Thực hiện đúng các điều khoản hợp đồng giao hàng

- Đơn giản đến mức cần thiết các thủ tục thanh toán , có t vấn khâu sửdụng đối với khách hàng về loại sản phẩm giao tạo sự thoải mái tin tởngcho ngời mua hàng

5.Yêu cầu cơ bản đối với công tác tiêu thụ sản phẩm

Tiêu thụ là công việc rất khó khăn , phức tạp để công tác này tiến hànhthuận lợi, đạt hiệu quả cao cần bảo đảm một số yêu cầu cơ bản sau:

5.1 Đảm bảo sự phân phối chặt chẽ giữa khả năng tài chính - tiêu thụ sản phẩm

Chuyên đề thực tập 14

Trang 15

Hoạt động sản xuất là quá trình biến đổi đầu vào thành sản phẩm đầu

ra Quyết định sản xuất cái gì? Sản phẩm phục vụ đối tợng nào ? Công nghệthiết bị ra sao? Tổ chức sản xuất và quản lý đợc áp dụng thế nào ? Trình độlao động đợc phân công cụ thể ra sao để tạo ra sản phẩm có chất lợng cao,giá thành chi phí hạ, đa dạng đợc chủng loại đó là yêu cầu cơ bản ở khâusản xuất Có làm tốt khâu này mới tạo động lực quan trọng cho khâu tiêuthụ

Hoạt động tài chính là quá trình huy động vốn , nó là tiền đề cho thựclực đầu t trang thiết bị, mua nguyên vật liệu và quản lý phân phối vốn hợp

lý Đồng thời thông qua hoạt động tài chính giúp nhà quản lý doanh nghiệphạch toán giá thành , cân đối nguồn và tính toán hiệu quả sản xuất kinhdoanh lỗ , lãi để kịp thời điều chỉnh sản xuất , tiêu thụ sao cho sản phẩm đ-

ợc làm ra đáp ứng cao thị hiếu và nhu cầu của thị trờng tạo cơ hội cho hiệuquả của công tác tiêu thụ

Hoạt động tiêu thụ sản phẩm là quá trình kinh tế tổng hợp nh đã trình bầy

ở các phần trên để chuyển đổi giá trị sản phẩm thành giá trị tiền tệ, đồng thời nó lại là tiền đề cho sản xuất chu kì tiếp theo và củng cố tài chính để táisản xuất mở rộng

Từ chức năng của các hoạt động trên có thể thấy chỉ có phối hợp hoạt

động chặt chẽ , khép kín , bổ sung cho nhau mới đảm bảo cho công tác tiêuthụ nói riêng , hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung phát triển toàndiện Nếu một trong các khâu bị ách tắc không hiệu quả sẽ ảnh hởng lớn tớihiệu quả sản xuất kinh doanh thậm chí tác động nghiêm trọng đến sự tồn tạicủa doanh nghiệp

5.2 Duy trì chữ tín với khách hàng :

Bí quyết thành công trong kinh doanh là làm thế nào tạo lòng tin củakhách hàng đối với sản phẩm của doanh nghiệp vì uy tín là yếu tố quantrọng góp phần làm tăng khối lợng hàng hoá tiêu thụ , tạo u thế trong cạnhtranh Muốn đạt đợc điều đó , doanh nghiệp phải đa ra những sản phẩm hấpdẫn , phơng thức quan hệ với khách hàng mềm dẻo , thái độ phục vụ chu

đáo , dám chịu trách nhiệm đến cùng về sản phẩm của mình , mặt khác phảithực hiện các bớc trong tiêu thụ đúng pháp luật, phải có nghệ thuật trongviệc giữ và mở rộng phạm vi thị trờng

5.3 Nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trờng

Chuyên đề thực tập 15

Trang 16

Trong nền kinh tế thị trờng ,các quan hệ kinh tế khách quan luôn là kim chỉnam cho mọi hoạt động kinh doanh , sự cạnh tranh của các đối thủ vì lợi íchriêng luôn diễn ra ngày càng gay gắt Ngoài yêu cầu về chất lợng ,giáthành , uy tín , còn phải tổ chức tốt chiến lợc tiêu thụ nh :

- Chính sách tổ chức mạng lới tiêu thụ , luồng kênh tiêu thụ mới , cácbiện pháp hỗ trợ cho tiêu thụ

- Nắm vững và hiểu rõ điểm mạnh , yếu của sản phẩm đối thủ Hiểu

rõ nhu cầu của thị trờng và những diễn biến xã hội ở từng thời điểm để kịpthời điều chỉnh sản phẩm của mình hoặc tung ra sản phẩm thay thế có sứchấp dẫn cao hơn mà đối thủ cạnh tranh cha có

Có làm tốt những yêu cầu trên mới đảm bảo thế mạnh trong cạnh tranh

và có điều kiện thu hút đợc thị trờng

5.4 Thực hiện đúng chính sách và pháp luật về tiêu thụ sản phẩm

Để kinh doanh lâu bền , doanh nghiệp phải chú trọng tới tính quyphạm trong tiêu thụ sản phẩm , tạo moi trờng pháp lý đầy đủ trung thực,tránh kinh doanh những sản phẩm không đợc phép , trái pháp luật

Khâu tiêu thụ phải đầy đủ sổ sách , chứng từ kế toán , thực hiện chế độnộp thuế nghiêm túc đồng thời phải tổn trọng và bảo vệ môi trờng sinh tháimột cách hữu hiệu

Tóm lại , chỉ có làm tốt các yêu cầu trên mới có thể đảm bảo công táctiêu thụ sản phẩm đạt kết quả tốt , góp phần đẩy mạnh sản xuất kinh doanh ,nâng cao vị thế ,có lợi nhuận và đứng vững trong nền kinh tế thị trờng

6 Một số hoạt động xúc tiến và hỗ trợ công tác tiêu thụ sản phẩm

xu hớng chuyển sang mua sản phẩm thay thế Vì vậy, trong quá trình tiêuthụ sản phẩm các doanh nghiệp phải luôn cập nhật giá của thị trờng và giácủa đối thủ cạnh tranh để phân tích thấu đáo và có quyết định điều chỉnhgiá thích ứng

6.2 Tham gia hiệp hội

Chuyên đề thực tập 16

Trang 17

Trớc sự cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trờng việc tham ra vào cáchoạt động của hiệp hội là cần thiết đối với doanh nghiệp “ buôn có bạn ,ván có phờng” là cơ hội để doanh nghiệp quảng cáo khuyếch trơng sảnphẩm , mặt khác bảo vệ đợc thị trờng , bảo vệ đợc giá cả ,chống độc quyền

6.3 Tham gia hội trợ triển lãm

Đây là loại hình quan trọng để các doanh nghiệp tự giới thiệu sảnphẩm và là cơ hội tốt để đàm phán ký kết tiêu thụ sản phẩm các hợp đồngkinh tế nơi gặp gỡ giữa các doanh nghiệp với nhau và với khách hàng đểtrao đổi kinh nghiệm Thông qua hội trợ triển lãm có thể nắm bắt nhu cầuthị trờng và mở rộng thị trờng mới

Để có hiệu quả doanh nghiệp cần tập trung làm tốt các vấn đề :

- Chọn đúng sản phẩm tham gia , chú trọng vào sản phẩm mới , sảnphẩm có chất lợng tốt , có khả năng cạnh tranh với sản phẩm của ngoại ,của doanh nghiệp khác

- Chọn phơng pháp tiếp cận khách hàng , hớng sự chú ý của kháchhàng vào sản phẩm của doanh nghiệp

- Tham ra hội trợ là tốn kém do đó phải cân nhắc khả năng tài chính đểxác định quy mô , mức tham gia sao cho phù hợp với tình hình của doanhnghiệp

6.4 Quảng cáo

Quảng cáolà hoạt động thông tin sản phẩm của nhà sản xuất cho cácthành phần tham gia vào tiêu thụ sản phẩm bằng các phơng tiện thông tin

đại chúng trong từng thời điểm thích hợp nhằm mục đích:

- Nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm , thu hút sự chú ý của kháchhàng , góp phần thúc đẩy quá trình bán hàng

- Giúp khách hàng thấy rõ u điểm của hàng hoá

Hình thức quảng cáo đợc thể hiện qua : báo chí , phim ảnh , băng hình , ápphích , đài , ti vi

6.5 Dịch vụ hậu mãi ( bảo hành , bảo dỡng sản phẩm )

Công việc này là những hoạt động thực hiện sau bán hàng , thực chất

là sự bảo lãnh kỹ thuật của sản phẩm doanh nghiệp làm ra Với trình độ kỹthuật ngày càng cao , sự khắt khe ngày càng tăng của khách hàng buộc cácdoanh nghiệp phải coi trọng những công việc trên và nó không thể thiếu đ-

ợc trong khâu tiêu thụ sản phẩm Đây là một loại hình bảo đảm để kháchhàng yên tâm

Chuyên đề thực tập 17

Trang 18

Tuỳ theo ký thuật của sản phẩm mà có thời gian bảo hành thau thế hợp

lý, đặc biệt những chi tiết sản phẩm hỏng do phía sản xuất gây ra phải đợccoi là trách nhiệm của doanh nghiệp Trên cơ sở đó có biện pháp nâng caochất lợng sản phẩm , giảm tỷ lệ hỏng hóc và phế phẩm

6.6 Chiêu hàng ( yểm trợ xúc tiến bán hàng )

Chiêu hàng có thể coi là một hoạt động hỗ trợ góp phần vào việc tăngkhối lơng sản phẩm bán với mục đích kích thích sự quan tâm và mongmuốn mua hàng của khách hàng Chiêu hàng có thể coi là tốn kém , trớcmắt cha mang lại lợi ích nhng nó là bớc đệm cho mục đích bán hàng lâu dài

do đó phải đặc biệt tính toán tính hiệu quả nh : khuyến mại , giảm giá bán ,cho không sản phẩm dùng thử

Trang 19

Công ty Vật t Kỹ thuật Xi măng là một đơn vị thành viên trong Tổng Công

ty Xi măng Việt Nam Là đơn vị kinh tế quốc doanh , hạch toán độc lập có

đầy đủ t cách pháp nhân

- Ngày 12/ 02/1993 Bộ Xây dựng ra quyết định số 023A thành lập Xínghiệp Vật t Kỹ thuật Xi măng trực thuộc liên hiệp các xí nghiệp xi măngViệt Nam ( nay đổi thành Tổng Công ty Xi măng Việt Nam )

- Ngày 30/09/1993 Bộ Xây dựng ra quyết định số 445/BXD - TCLĐ

đổi tên Xí nghiệp Vật t Kỹ thuật Xi măng thành Công ty Vật t Kỹ thuật Ximăng , trực thuộc Tổng Công ty Xi măng Việt Nam

- Ngày 10/07/1995 , theo quyết định số 833/TCT - HĐQL của Chủ tịchHội đồng quản lý Tổng Công ty Xi măng Việt Nam Công ty đợc giaonhiệm vụ lu thông , kinh doanh - tiêu thụ xi măng trên địa bàn Hà Nội theophơng thức kinh doanh làm Tổng đại lý cho hai công ty là Công ty xi măngHoàng Thạch và Công ty xi măng Bỉm Sơn , đồng thời chuyển giao tổchức , chức năng nhiệm vụ , tài sản và lực lợng cán bộ công nhân viên của 2chi nhánh này tại Hà Nội cho Công ty Vật t Kỹ thuật Xi măng

- Ngày 23/5/1998 theo quyết định số 605/XMVN - HĐQT, hai trungtâm tiêu thụ xi măng tại địa bàn 3 huyện phía Bắc Hà Nội ( Gia Lâm -

Đông Anh - Sóc Sơn ) của Công ty Vật t Kỹ thuật Xi măng giao cho Công

ty Vận tải Xi măng quản lý

- Ngày 23/5/1998 theo quyết định số 606/XMVN - HĐQT chuyển giao

tổ chức , chức năng , nhiệm vụ , tài sản và lực lợng cán bộ công nhân viêncác chi nhánh công ty xi măng Bỉm Sơn tại Hà Tây , tại Hoà Bình cho Công

ty Vật t Kỹ thuật Xi măng quản lý và Công ty đã đổi tên các chi nhánh đóthành :

+ Chi nhánh Công ty Vật t Kỹ thuật Xi măng tại Hà Tây

+ Chi nhánh Công ty Vật t Kỹ thuật Xi măng tại Hoà Bình

- Ngày 21/03/2000 theo Quyết định số 97/ XMVN - HĐQT TổngCông ty Xi măng Việt Nam , Công ty Vật t Kỹ thuật Xi măng nhận thêmcác chi nhánh của Công ty Vật t Vận tải Xi măng tại địa bàn các tỉnh : TháiNguyên , Phú Thọ , Lào Cai , Vĩnh Phúc đợc bàn giao cho công ty quản lý

kể ừ ngày 1/ 4/ 2000 và công ty đổi tên các chi nhánh đó thành :

+ Chi nhánh Công ty Vật t Kỹ thuật Xi măng tại Lào Cai

+ Chi nhánh Công ty Vật t Kỹ thuật Xi măng tại Thái Nguyên

+ Chi nhánh Công ty Vật t Kỹ thuật Xi măng tại Phú Thọ

+ Chi nhánh Công ty Vật t Kỹ thuật Xi măng tại Vĩnh Phúc

Chuyên đề thực tập 19

Trang 20

- Ngày 27/ 3/ 2002 Quyết định số 97/ XMVN - HĐQT Tổng Công ty

Xi măng Việt Nam về việc chuyển giao nhiệm vụ từ Công ty Vật t Kỹ thuật

Xi măng sang Công ty xi măng Bỉm Sơn Theo quyết định này Công ty Vật

t Kỹ thuật Xi măng chuyển giao tổ chức , chức năng - nhiệm vụ , tài sản vàlực lợng cán bộ công nhân viên của 2 chi nhánh Công ty Vật t Kỹ thuật Ximăng tại Hoà Bình và Hà Tây cho công ty xi măng Bỉm Sơn quản lý kể từngày 1/ 4/2003 Nh vậy , kể từ ngày y 1/ 4/2003 địa bàn kinh doanh tiêu thụ

xi măng của Công ty Vật t Kỹ thuật Xi măng gồm 15 tỉnh thành miền Bắc :

Hà Nội , Sơn La , Lai Châu , Vĩnh Phúc , Phú Thọ , Tuyên Quang , HàGiang , Yên Bái , Lào Cai , Cao Bằng , Bắc Cạn , Thái Nguyên , BắcNinh ,Bắc Giang , Lạng Sơn

* Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

Công ty Vật t Kỹ thuật Xi măng có các chức năng và nhiệm vụ sau :

- Tổ chức lu thông , kinh doanh - tiêu thụ xi măng , vật liệu xây dựng vật t kỹ thuật và làm các dịnh vụ khác trên địa bàn thành phố Hà Nội và cáctỉnh đợc phân công

- Công ty thực hiện việc mua xi măng của các Công ty xi măng :

Hoàng Thạch , Bỉm Sơn , Bút Sơn , Hải Phòng ; tổ chức vận chuyển xi măng

là Công ty sản xuất về các địa bàn tiêu thụ sau : Hà Nội , Sơn La , Lai Châu, Thái Nguyên , Bắc Cạn , Cao Bằng , Phú Thọ , Yên Bái , Hà Giang ,Tuyên Quang ,Vĩnh Phúc , Lào Cai , Bắc Ninh , Bắc Giang , Lạng Sơn

- Xây dựng chiến lợc phát triển , kế hoạch hàng năm phù hợp vớinhiệm vụ đợc Tổng Công ty giao và nhu cầu của thị trờng

- Ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế với các đối tác khimua và bán hàng hoá

- Thực hiện chỉ đạo và điều hành mà Tổng Công ty giao nhằm đảmbảo cân đối bình ổn giá cả thị trờng tại địa bàn đợc giao và thực hiện dựtrữ

khi cần thiết

- Thực hiện nghĩa vụ đối với ngời lao động theo quy định của Bộ Lao

Động

- Quản lý các hoạt động về đổi mới hiện đại hoá công nghệ trang thiết

bị và phơng thức quản lý để mở rộng sản xuất phù hợp với tình hình kinhdoanh của công ty

- Thực hiện các quy định của nhà nớc về bảo vệ tài nguyên môi trờng ,quốc phòng và an ninh Quốc gia

Chuyên đề thực tập 20

Ngày đăng: 11/12/2012, 10:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cơ cấu tiêu thụ sản phẩm - Phân tích thực trạng công tác TTSP của Cty vật tư kỹ thuật xi măng
Sơ đồ c ơ cấu tiêu thụ sản phẩm (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w