1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuong 4 tran bi dien may han

24 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trang Bị Điện – Điện tử Máy Hàn Điện
Trường học Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật Điện – Điện tử
Thể loại Tài liệu Học tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation Trang Bị Điện – Điện tử Máy Hàn Điện 1 1 1 Khái niệm chung Hàn điện là một trong các phương pháp gắn kết kim loại phổ biến , được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp, xây dựng ,.

Trang 1

Trang Bị Điện – Điện tửMáy Hàn Điện

Trang 2

1.1 Khái niệm chung

- Hàn điện là một trong các phương pháp gắn kết kim loại phổ biến , được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp, xây dựng , dân dụng ,…

- Ưu điểm của hàn điện :

• Tiết kiệm nguyên vật liệu

• Độ bền cơ học cao

• Năng suất cao, giá thành thấp

• Công nghệ đơn giản , dễ tự động hóa

• Cải thiện được điều kiện làm việc cho công nhân ,

1 Tổng quan về hàn điện

Trang 3

1.2 Phân loại máy hàn

- Hàn laze

Ép mạnh 2 vật cần liên kết rồi nhờ tác dụng nhiệt hoặc khác để 2 vật dính với nhau :

-Hàn tiếp xúc-Hàn siêu âm-Hàn ma sát-Hàn dòng cao tần

1 Tổng quan về hàn điện

Trang 4

Hàn điện

1.2 Phân loại hàn điện phổ biến hiện nay :

1 Tổng quan về hàn điện

Trang 5

1.3 Các yêu cầu kỹ thuật đối với nguồn hàn

1, Điện áp không tải đủ lớnđể đảm bảo mồi được hồ quang và an toàn cho người sử dụng

- Nguồn hàn là điện xoay chiều : Umin = (50÷60)V

- Nguồn hàn là điện một chiều : Umin = (30 ÷ 40)V khi điện cực là kim loại

Umin = (45 ÷ 55)V khi điện cực là than

2, Đảm bảo an toàn chế độ dòng điện ngắn mạch làm việc (dòng ngắn mạch =1.4-2 dòng định mức)

3 Phải có công suất đủ lớn.

4 Có khả năng điều chỉnh được dòng điện tùy theo công nghệ hàn và loại que hàn

Dòng điện hàn phụ thuộc vào đường kính que hàn:

I = (40 – 60)*d

I – Dòng điện hàn (A); d- đường kính que hàn (mm)

1 Tổng quan về hàn điện

Trang 6

5, Đường đặc tính ngoài của nguồn hàn phải đáp ứng theo từng loại công nghệ hàn

- Nguồn hàn hồ quang bằng tay cần đặc tính ngoài mềm để khi chiều dài cung lửa hồ quang thay đổi thì dòng hồ quang ít thay đổi

- Nguồn hàn hồ quang cho hàn bán tự động và tự động phải cứng hơn để nâng cao tính ổn định khi hàn

- Dạng đặc tính ngoài cứng dùng cho phương pháp hàn HQ tự động khi tốc độ cấp dây hàn vào vùng hàn không đổi

Với dòng hàn tới 1000 A: Với dòng hàn tới 2000 A:

1 Tổng quan về hàn điện

1.3 Các yêu cầu kỹ thuật đối với nguồn hàn

Trang 7

τ1: Thời gian hàn

τ2: Thời gian thay que hàn và mồi được hồ quang

1 Tổng quan về hàn điện

1.4 Hệ số tiếp điện của nguồn hàn

Nguồn hàn đạt tuổi thọ cao khi nhiệt lượng tỏa ra khi hàn (Q1) bằng nhiệt lượng tỏa ra môi trường xung quanh trong một chu kỳ làm việc (Q2)

I2: Dòng điện hàn

k: hệ số đặc trưng cho chế độ tỏa nhiệt của nguồn hàn

Trang 8

- Trong quá trình làm việc, I2 tăng làm cho Uck cũng tăng, điện áp hồ

quang giảm.

- Điều chỉnh khe hở mạch từ, từ trở thay đổi, điện cảm thay đổi, dòng

điện ngắn mạch thay đổi:

2 Hàn HQ xoay chiều

2.1 Biến áp hàn có cuộn kháng ngoài

Trang 9

2 Hàn HQ xoay chiều

2.2 Biến áp hàn kiểu hỗn hợp

Trang 11

2 Hàn HQ xoay chiều

2.4 Biến áp hàn có cuộn kháng bão hòa

Biến áp hàn có cuộn kháng bão hòa là loại BA hàn từ thông tản Điều chỉnh dòng hàn thực hiện bằng cách từ hóa mạch

từ của cuộn kháng bằng dòng điện một chiều

Cuộn kháng bão hòa gồm hai cuộn dây: cuộn dây làm việc W và cuộn dây điều khiển Wđk

Điều chỉnh dòng hàn thực hiện bằng cách thay đổi trị số điện áp rơi trên cuộn dây làm việc bằng cách từ hóa mạch từ bằng dòng 1 chiều Khi Idk tăng, điện kháng X của cuộn dây W giảm, dẫn đến Uw giảm Khi đó U2 tăng và dòng I2 tăng Quá trình ngược lại được điều khiển tương tự

Trang 12

3 Hàn HQ một chiều

3.1 Máy phát hàn một chiều kt độc lập có cuộn khử từ nối tiếp

Trang 13

3 Hàn HQ một chiều

3.2 Máy phát hàn 1 chiều ktss có cuộn khử từ nối tiếp

Trang 14

3 Hàn HQ một chiều

3.3 Máy phát hàn một chiều có cực từ rẽ

Máy phát hàn 1 chiều có cực từ rẽ tạo ra đặc tính ngoài dốc do có tác dụng khử từcủa từ thông sinh ra trong cuộn dây phần ứng của máy phát(phản ứng phần ứng).Máy phát có 2 cuộn kích từ,cuộn kích từ chính w1, cuộn kích từ phụ w2 Máy phát có 4 cực từ N1, N2, S1, S2, và 3 nhóm chổi than A, Z, C Lọai máy phát kiểu này khác với 2 máy phát kể trên là cực từ cùng cực tính sắp xếp về 1 phía.Trên đường trung tính AC

Trang 15

3 Hàn HQ một chiều

3.4 Máy phát hàn xoay chiều với bộ chỉnh lưu

Trang 16

3 Hàn HQ một chiều

3.4 Máy phát hàn xoay chiều với bộ chỉnh lưu

Trang 17

3 Hàn HQ một chiều

3.4 Máy phát hàn xoay chiều với bộ chỉnh lưu

Có 2 dạng chỉnh lưu ứng dụng trong các máy hàn HQ: cầu 3 pha và Tia 6 pha

Trang 18

4 Máy Hàn HQ Tự động

4.1 Sơ đồ tổng quát máy hàn HQ tự động

Mạch Servo Control điều khiển Drive motor quay rotor Drive Roll đưa dây hàn

Electrode Wire vào vùng hàn

Drive Motor có thể quay thuận – nghịch để đưa dây hàn lên – xuống sao cho phù

hợp

Trang 19

4 Máy Hàn HQ Tự động

4.2 Sơ đồ nguyên lý điện máy hàn HQ tự động ADC-1000T

-2Đ: điều khiển giá trị cuộn kháng CK.

-1Đ: Quạt làm mát MBA -ĐX: Động cơ truyền động dịch chuyển xe hàn -DK: Động cơ truyền động cấp dây hàn.

-1CKTFK, 2CKTFK: hai cuộn kích từ của máy

phát FK có từ trường ngược chiều nhau.

Trang 20

5 Hàn tiếp xúc

5.1 Hàn tiếp xúc là phương pháp hàn lợi dụng hiệu ứng nhiệt toả ra của dòng điện đi qua điểm tiếp xúc giữa hai chi tiết, chính nhiệt

lượng đó làm nóng chảy phần kim loại tiếp xúc giữa hai chi tiết và dưới tác dụng của lực ép chúng được kết dính lại với nhau thành

- Nguồn hàn phải có khả năng điều chỉnh được dòng hàn trong phạm vi rộng

- Phải có cơ cấu tạo áp lực lên hai điện cực của máy hàn

- Đường kính bề mặt tx của điện cực:

d = 2δ +3 (mm), với δ là bề dày chi tiết hàn (mm)

- Phải có hệ thống làm mát tuần hoàn cho các bộ phận

- Phải có cơ cấu khống chế chu trình hàn

r_ tx: điện trở tx khi lực ép là 1kg

p: lực ép (kg) α: hệ số tính đến độ nhẵn bề mặt tx

(0,5 – 0,7)

Trang 21

5 Hàn tiếp xúc5.3 Phân loại: Hàn điểm, hàn đường, hàn nối

- Hàn điểm: Các chi tiết được ép chặt sau đó cấp nguồn cho BAH Tại điểm tx dòng điện sẽ làm

nóng chảy kim loại, sau đó cắt nguồn nhưng vẫn duy trì lực ép Khi điểm hàn đa kết dính, cắt lực

ép, hai điện cực đưa ra xa nhau và kết thúc quá trình hàn

- Hàn đường: Nguyên tắc giống hàn điểm, chỉ khác điện cực là 2 bánh xe lăn.

- Hàn nối: Các chi tiết được đặt đối đầu nhau Dòng điện hàn chạy từ chi tiết này sang chi tiết

khác qua điểm tx và quá trình hàn được tiến hành trên toàn bộ bề mặt tx của các chi tiết hàn

Trang 22

5 Hàn tiếp xúc5.4 Các bộ phận chính trong máy hàn tiếp xúc

- Biến áp hàn: điện áp thay đổi từ 8-10 cấp

- Cơ cấu tạo lực ép: Lực ép thay đổi trong phạm vi rộng P = 40 – 8000 N.

- Hệ thống làm mát bằng nước: Làm mát BA; điện cực, van bán dẫn.

- Bộ điều chỉnh dòng hàn: Điều chỉnh thô theo cấp MBA; điều chỉnh tinh bằng các bộ điều áp.

- Bộ điều khiển chu trình hàn: Điều khiển thực hiện theo chu trình làm việc.

Trang 24

5.5 Sơ đồ điện máy hàn FN1-150-1/2

Ngày đăng: 06/12/2022, 08:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm