1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp thúc đẩy TTSP bia tại Cty cổ phần Bia Nghệ An

46 216 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số biện pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm bia tại Công ty cổ phần Bia Nghệ An
Tác giả Nguyễn Thành Trung
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Nghệ An
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Luận văn
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 272 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Một số biện pháp thúc đẩy TTSP bia tại Cty cổ phần Bia Nghệ An

Trang 1

Lời mở đầuMục tiêu cơ bản của bất kỳ doanh nghiệp nào hoạt động trong nền kinh tế thị tr-ờng đều là lợi nhuận Để đạt đợc mục tiêu này không phải là dễ dàng với tất cả cácdoanh nghiệp, vì dù sản xuất trong bất kỳ lĩnh vực kinh doanh gì , muốn thu đợc lợinhuận đòi hỏi các doanh nghiệp phải giải quyết hợp lý, tối u hoá tất cả các khâu củaquá trình sản xuất kinh doanh Trong đó tiêu thụ là khâu cuối cùng của quá trình sảnxuất kinh doanh đồng thời là khâu quan trọng nhất quyết định sự thành bại của mộtdoanh nghiệp.

Với Công ty Bia Nghệ An cũng nh các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khác,tiêu thụ là một vấn đề vừa cơ bản vừa cấp bách đang đợc rất nhiều doanh nghiệp quantâm Trong thực tế, Công ty Bia Nghệ An cũng đã chú trọng đến công tác tiêu thụ, đã

đầu t công sức, tiền của và áp dụng một số giải pháp để đẩy mạnh hoạt động tiêu thụsản phẩm, song vẫn còn nhiều vấn đề phát sinh, tồn tại cần giải quyết

Qua thời gian thực tập tìm hiểu thực tế tại công ty cổ phần bia Nghệ An em

chon đề tài” Một số biện pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm bia tại Công ty cổ phần Bia Nghệ An

Kính mong tiếp tục nhận đợc sự chỉ bảo của thầy, cô và các bác , cô, chú, anh ,chị giàu kinh nghiệm trong Công ty để giúp em có đợc nhận thức đúng và đầy đủ hơn

Trang 2

Em xin chân thành cảm ơn ! Sinh viên.

Nguyễn Thành Trung

Ch ơng I

Tiêu thụ sản phẩm là một vấn đề quyết định sự tồn tại và

phát triển của doanh nghiệp

I khái niệm tiêu thụ, hoạt động tiêu thụ sản phẩm và ảnh ởng của hoạt động tiêu thụ đến sự phát triển về qui mô và hiệuquả của doanh nghiệp

h-1.Khái niệm về tiêu thụ.

Đối với một doanh nghiệp thì tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn tiếp theo của quá trìnhsản xuất- thực hiện chức năng đa sản phẩm từ lĩnh vực sản xuất sang tiêu dùng nhằm thựchiện giá trị hàng hoá của một doanh nghiệp Đó là việc cung ứng cho khách hàng các sảnphẩm, lao vụ, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra, đồng thời đợc khách hàng thanh toánhoặc chấp nhận thanh toán

Tiêu thụ sản phẩm cũng đợc xem xét nh một quá trình kinh tế, bao gồm nhiềukhâu, từ việc nghiên cứu thị trờng, xác định nhu cầu khách hàng,lập kế hoạch tổ chức sảnxuất, xúc tiến bán hàng cho đến việc thực hiện các dịch vụ sau khi bán nhằm mục đíchcuối cùng là tiêu thụ đợc nhiều sản phẩm

Trang 3

2.Hoạt động tiêu thụ sản phẩm và ảnh hởng của hoạt động tiêu thụ sản phẩm

đến sự phát triển về qui mô và hiệu quả của doanh nghiệp.

Tiêu thụ sản phẩm là một trong những khâu quan trọng nhất của tái sản xuất hànghoá và cũng là khâu quan trọng nhất của kinh doanh Trong cơ chế thị trờng khâu tiêu sảnphẩm có một số đặc trng nh thể hiện mâu thuẫn giữa ngời bán và ngời mua, thể hiệnnhững mặt mạnh của doanh nghiệp và của sản phẩm đồng thời cũng thể hiện mặt yếu,khuyết tật của doanh nghiệp và sản phẩm

Trong cơ chế thị trờng, khách hàng là thợng đế, mâu thuẫn giữa ngời mua và ngờibán thể hiện ở chỗ: Ngời mua bao giờ cũng muốn mua đợc sản phẩm với giá rẻ, chất lợngcao, mẫu mã đẹp, phơng thức thanh toán thuận tiện, đơn giản.Ngời bán thì muốn bán đợcnhiều hàng , giá bán càng cao càng thu đợc nhiều lợi nhuận Bởi vậy công tác tiêu thụ có

ảnh hởng rất lớn đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp, là yếu tố quan trọng đểdoanh nghiệp thực hiện tái sản xuất và mở rộng qui mô doanh nghiệp

Trớc tiên tiêu thụ sản phẩm đợc coi là sự kết thúc của quá trình sản xuất kinh doanh, là một cơ sở quan trọng để có thể hạch toán lỗ lãi Thông qua công tác tiêu thụ sản phẩmdoanh nghiệp mới đánh giá kết quả hoạt động của mình Kết quả của công tác tiêu thụmột mặt tạo điều kiện thu hồi vốn, thanh toán các khoản nợ, tăng tích luỹ, từ đó có kếhoạch mở rộng qui mô sản xuất, đổi mới kỹ thuật, công nghệ tạo tiền đề cho phát triển ởgiai đoạn tiếp theo của sản xuất kinh doanh

Tiêu thụ sản phẩm trong cơ chế thị trờng còn khẳng định uy tín , khả năng liên kếtbạn hàng, mở rộng thị phần của doanh nghiệp Trong cơ chế thị trờng cạnh tranh ngàycàng khốc liệt thì công tác tiêu thụ trở nên đặc biệt quan trọng, nó quyết định sự

sống còn của mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Quá trình sản xuất kinh doanh chỉ

đ-ợc coi là kết thúc khi hàng đã đđ-ợc bán, tiền bán hàng đã đđ-ợc thu về Nếu khâu thiêu thụ bị

ách tắc thì doanh nghiệp không thu hồi đợc chi phí đã bỏ ra, nên không thể tái sản xuấtgiản đơn , sẽ dẫn đến phá sản

Ngợc lại tiêu thụ sản phẩm càng nhanh thì khả năng quay vòng vốn càng nhanh,khảnăng sản xuất kinh doanh , duy trì và mở rộng thị trờng càng lớn điều đó có nghĩa làdoanh nghiệp đã tạo ra cho mình một tiền đề quan trong để có thể đứng vững trên thị tr -ờng

Công tác tiêu thụ sản phẩm giúp doanh nghiệp đến với khách hàng, là chiếc cầu nốichặt chẽ giữa doanh nghiệp và khách hàng Kết quả của công tác tiêu thụ là thớc đo, là sự

đánh giá của thị trờng, của khách hàng đối với các nỗ lực của doanh nghiệp, đồng thờigiúp các doanh nghiệp tìm ra câu trả lời cho quyết định và định hớng kinh doanh trong t-

ơng lai của mình

Trang 4

Tiêu thụ đợc sản phẩm giúp các doanh nghiệp có điều kiện ổn định công ăn việclàm cho ngời lao động, góp phần làm tăng trởng nền kinh tế Sản phẩm của Doanh nghiệp

có tiêu thụ đợc, giá trị hàng hoá đợc thực hiện thì doanh nghiệp mới bù đắp đợc chi phísản xuất, thu hồi vốn đầy đủ, thu đợc lợi nhuận đã đợc tạo ra, công nhân và cán bộ quản lý

đợc trả lơng, phúc lợi tập thể, tiền thởng, Nhà nớc có cơ sở để thu thuế, Ngân hàng có cơ

sở để thu nợ Tóm lại tiêu thụ là tiền đề để xử lý các lợi ích Doanh nghiệp-Nhà n ớc-Xãhội

Nh vậy công tác tiêu thụ sản phẩm là yếu tố cực kỳ quan trọng cho sự hình thành vàphát triển cuả mỗi doanh nghiệp và của nền kinh tế quốc dân

3.Những nhân tố ảnh hởng đến khâu tiêu thụ sản phẩm, thị phần của Công ty sản xuất bia.

3.1 Chất lợng và uy tín thơng hiệu sản phẩm của Công ty.

Hiện nay chất lợng sản phẩm là một vấn đề sống còn đối với mỗi doanh nghiệp,

ng-ời tiêu dùng đòi hỏi chất lợng sản phẩm ngày càng cao, nếu sản phẩm sản xuất ra kémchất lợng thì sẽ không tiêu thụ đợc, nhất là khi sản phẩm cùng loại của đối thủ cạnh tranh

có chất lợng cao hơn Ngợc lại nếu doanh nghiệp sản xuất ra đợc những sản phẩm có chấtlợng cao thì sẽ đợc ngời tiêu dùng chấp nhận từ đó mở rộng thị trờng và nâng cao khảnăng cạnh tranh Bên cạnh đó uy tín thơng hiệu của Công ty cũng góp phần không nhỏvào khâu tiêu thụ sản phẩm

3.2.Giá cả sản phẩm.

Hiện nay trên thị trờng, ngoài cạnh tranh bằng giá cả, có các loại hình cạnh tranhkhác tiên tiến hơn nh cạnh tranh bằng chất lợng, bằng dịch vụ nhng giá cả vẫn có một vaitrò quan trọng Hàng hoá sẽ không tiêu thụ đợc nếu giá cả hàng hoá không đợc ngời tiêudùng chấp nhận Ngời tiêu dùng luôn luôn quan tâm đến giá cả hàng hoá và coi đó nh mộtchỉ dẫn về chất lợng hàng hoá

Trong thực tế, cạnh tranh bằng giá đợc coi là biện pháp nghèo nàn nhất, vì khi gặp

đối thủ có tiềm lực lớn, cạnh tranh bằng giá cả sẽ không phát huy tác dụng Trong nhiềutrờng hợp, sự cạnh tranh này chỉ đa đến việc giảm bớt lợi nhuận của ngời bán và đem lạilợi ích cho phía ngời mua, vì vậy doanh nghiệp cần phải có chính sách giá hợp lý cho từngloại sản phẩm, tuỳ vào đặc điểm của sản phẩm , định hớng chiến lợc tiêu thụ của Công ty

mà doanh nghiệp có thể đa ra các chiến lợc giá khác nhau Tuy nhiên, chiến lợc cạnhtranh giá cả có thể áp dụng thành công và có u thế trong việc thâm nhập vào thị trờngmới Đối với thị trờng Việt Nam hiện nay, thu nhập của dân c cha cao, yêu cầu về chất l-ợng và chủng loại thấp nên giá cả là một trong những yếu tố quyết định mua hàng của ng-

ời tiêu dùng Nên có thể nói chính sách giá cả có vai trò sống còn đối với bất kỳ một

Trang 5

doanh nghiệp nào Về quan hệ giá cả -lợi nhuận-tiêu thụ: Đây là 3 vế của một vấn đề.Ngời

ta có thể thu lợi nhuận trên một đơn vị sản phẩm thấp hơn đối thủ cạnh tranh mà không bịthua lỗ Nhng lợi nhuận trên một đơn vị sản phẩm thấp hơn đối thủ cạnh tranh sẽ kíchthích tiêu thụ nhanh dẫn đến thu hồi vốn nhanh, tăng vòng quay vốn dẫn đến tổng chi phígiảm, tổng lợi nhuận trong năm tăng lên

3.4.Các đối thủ cạnh tranh đối với sản phẩm của Công ty.

Số lợng các doanh nghiệp trong ngành, các đối thủ ngang sức có tác động rất lớntới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.Vấn đề cần xem xét là số lợng các doanhnghiệp cạnh tranh và những doanh nghiệp đó có quy mô thế lực nh thế nào, từ đó mới đa

ra đợc phơng án sản xuất kinh doanh cụ thể Hiện nay tất cả các Công ty bia địa phơng cóqui mô nhỏ, sản lợng ít, chất lợng đều kém khả năng cạnh tranh với các Công ty bia liêndoanh, Công ty lớn ở các thành phố lớn, trớc hết là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh

Trong nền kinh tế thị trờng, với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt Khai thác thếmạnh của doanh nghiệp là một yêu cầu quan trọng, vì bất cứ một doanh nghiệp nào nếu sosánh với một doanh nghiệp khác đều có mặt mạnh và mặt yếu Khi hoạch định chiến lợctiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp cần khai thác triệt để thế mạnh và nhìn thẳng vào nhữngvấn đề hạn chế để khắc phục, mặt khác doanh nghiệp cần phải biết phân bổ nguồn lực mộtcách có hiệu quả.Nguồn lực của doanh nghiệp bao gồm tài sản và nguồn nhân lực

II.Đặc điểm của khâu tiêu thụ sản phẩm ngành bia

1.Đặc điểm của sản phẩm bia.

- Sản phẩm bia là một loại đồ uống- nớc giải khát có cồn Ngày nay đã xuất hiệnnhiều loại bia, do đó yêu cầu quan trọng là mỗi loại bia có thơng hiệu của mình,phải có

đặc trng riêng về hơng vị, màu sắc, nồng độ để tạo dấu ấn riêng, phân biệt với các loạibia khác, thoả mãn một khẩu vị riêng của khách hàng Trên thị trờng hiện nay có 3 loạibia: Bia hơi, Bia chai, Bia lon

- Hiện tại Công ty Bia Nghệ An có hai loại sản phẩm chính: Bia hơi và Bia chai

Trang 6

Bia hơi: Là loại bia tơi mát,thời gian bảo quản là 24 giờ nên khó vận chuyển đi xa.Bia hơi sau khi lọc sẽ đợc chiết vào thùng 50 lít đợc rửa sạch và thanh trùng.

Bia chai: Là loại bia có thời gian bảo quản 60 ngày.thuận thiện cho việc vậnchuyển di xa Bia chai sau khi lọc đợc chiết vào chai đã rửa sạch

Trang 7

Yªu cÇu kü thuËt cña bia h¬i thµnh phÈm:

BiÓu 1

vÞ tÝnh

Gi¸

trÞ mongmuèn

Møc tiªuchuÈn díi

MøctiªuchuÈntrªn

MøcchÊpnhËn dãi

MøcchÊpnhËntrªn

2 §é hoµ tan nguyªn thuû Plato 9,5 9,3 9,6 9,3

(Nguån: Phßng kÕ ho¹ch kü thuËt vËt t)

Yªu cÇu kü thuËt cña bia chai thµnh phÈm:

BiÓu 2

vÞ tÝnh

Gi¸ trÞmongmuèn

Møc tiªuchuÈn díi

MøctiªuchuÈntrªn

MøcchÊpnhËn dãi

MøcchÊpnhËntrªn

2 §é hoµ tan nguyªn thuû Plato 11 10,8 11,2 10,7

Trang 8

- Sản phẩm bia đòi hỏi các tiêu chuẩn khắt khe về chất lợng và an toàn thực phẩm

nh : vị tơi mới, khả năng bảo quản Đặc điểm này đòi hỏi hệ thống máy móc lọc bia

và máy thanh trùng hiện đại, đảm bảo thanh lọc toàn bộ bã hữu cơ và diệt khuẩn tối

đa, hệ thống này cần đáp ứng tiêu chuẩn nh: diệt 99,9% vi khuẩn lạ, lọc 98% men visinh d để tăng chất lợng bia và khả năng bảo quản Bảo quản bia đòi hỏi những

điều kiện rất khắt khe về nhiệt độ, không khí nhất là đối với sản phẩm bia hơi

2.Nhu cầu và đối tợng tiêu dùng.

Sản phẩm bia của Công ty Bia Nghệ An hiện nay chủ yếu đợc tiêu thụ trên haitỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh, mà chủ yếu là thị trờng Nghệ An

Hiện nay hệ thống đại lý của Công ty đợc phân bố rải rác ở các huyện trong tỉnhNghệ An và một số huyện doc quốc lộ 1A của tỉnh Hà Tĩnh Nhu cầu về bia của haitỉnh này là khá lớn, đặc biệt là vào mùa hè và các dịp lễ tết

Sản phẩm bia của Công ty chủ yếu tiêu thụ trọng đoạn thị trờng bình dân, bởi vìhiện nay đại đa số thu nhập của ngời dân vẫn còn thấp, họ không thể thờng xuyênuống các loại bia cao cấp mà chất lợng cũng không hơn nhiều so với bia Nghệ An

Trang 9

BiÓu 3 Gi¸ b¸n bu«n cña mét sè nh·n hiÖu bia trªn thÞ tr êng.

Bia VIDA(cña C«ng ty Bia NghÖ An) ®/lÝt 4000 7000Bia Hµnéi(cña Tæng C«ng ty rîu,

Bia Halida(cña Nhµ m¸y Bia

(Nguån: Phßng thÞ trêng)

Trang 10

Kênh phân phối sản phẩm của công ty bia Nghệ An Sơ đồ 1:

Ngời bán buôn

Ngời bán lẻ

Ngời tiêu dùng

Trang 11

-Đại lý của CôngTy: Là các đại lý của Công ty, có nhiệm vụ trng bày, bán buôn

và bán lẻ sản phẩm, có quan hệ thờng xuyên bền chặt với Công ty

- Ngời bán buôn : Là các đại lý ký hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với công tytheo thời vụ

Hiện nay việc phân phối sản phẩm của Công ty chủ yếu thông qua các đại lýcủa Công ty và các khách hàng mua theo hợp đồng mua bán.Mục đích của việc sửdụng hệ thống phân phối này nhằm giúp cho công ty có khả năng tiêu thụ đợc mộtlợng hàng lớn trong thời gian ngắn và có thể phân bổ sản phẩm của mình trên mộtkhu vực thị trờng rộng, đồng thời tiết kiệm đợc chi phí bảo quản sản phẩm và chiphí vận chuyển Việc bán hàng đợc thực hiện chủ yếu tai Công ty , các khách hàngphải đến tận Công ty để mua và thanh ttoán trớc khi nhận hàng Đối với một sốkhách hàng thờng xuyên mua với số lợng lớn thì đợc giao hàng tận đại lý

Do chính sách phân phối sản phẩm hiện nay của Công ty nên việc bán hàngchủ yếu thông qua các kênh tiêu thụ gián tiếp là các đại lý và khách hàng mua với

số lợng lớn rồi từ đó sản phẩm mới đợc chuyển đến ngời bán lẻ và ngời tiêu dùng

Hệ thống phân phối này giúp cho Công ty dễ dàng quản lý đợc mạng lới tiêu thụsản phẩm, tiết kiệm chi phí vận chuyển, nhng có hạn chế là Công ty không tiếp xúctrực tiếp với ngời tiêu dùng nên khó có thể thu thập một cách chính xác nhữngthông tin phản hồi từ ngời tiêu dùng, và hạn chế thứ hai là Công ty không kiểm soát

đợc giá cả của sản phẩm, vì khi nhu cầu về bia tăng thì các đại lý và ngời bán lẻ tựnâng giá

Trang 12

Địa chỉ:Số 54-đờng PHAN ĐĂNG LƯU-TP.VINH-NGHệ AN

Tài khoản số:361.111.000.112 tại Ngân hàng Ngoại Thơng Vinh

đó nhân lực của nhà máy tăng lên dẫn đến tình trạng thừa lao động, không đủnguyên liệu cho sản xuất Đến năm 1979,nhà máy ếp dầu Vinh lắp đặt dâychuyền sản xuất nớc ngọt Đến năm 1984 nhà máy ép dầu Vinh đợc tách thànhhai nhà máy là Nhà máy ép dầu Vinh và Nhà máy nớc ngọt Vinh

Sau khi hình thành Nhà máy nớc ngọt Vinh , hiệu quả sản xuất vẫn khôngcao Đến năm 1986, đợc sự đồng ý của lãnh đạo tỉnh Nghệ An, của Sở côngnghiệp nhà máy đã đợc lắp dặt dây chuyền sản xuất bia với công suất 4 triệulít/năm từ số vốn 1,4 tỷ đồng ( số nộp thừa thuế tiêu thụ đặc biệt) ,từ đây nhà máy

đổi tên thành Nhà máy Bia Nghệ An, với sản phẩm chính bia hơi và bia chainhãn hiệu “.SôLaViNa”

Đến năm 1989 cũng nh các xí nghiệp Quốc Doanh, Nhà máy Bia Nghệ Anbắt đầu một số bớc đi đầu tiên trong quá trình chuyển sang hoạt động theo cơ chếthị trờng có sự quản lý của Nhà nớc Với dây chuyền sản xuất đã lạc hậu khôngthể sản xuất ra những sản phẩm có chất lợng cao, để cạnh tranh với nhiều loại biatrên thị trờng, đòi hỏi nhà máy phải có dây chuyền đồng bộ, hiện đại Đứng trớckhó khăn đó nhà máy đã mạnh dạn vay vốn ngân hàng để nhập dây chuyền sảnxuất bia tự động của Đan Mạch Với sự nỗ lực của lãnh đạo và cán bộ công nhân

Trang 13

viên nhà máy cũng nh các chuyên gia nớc bạn, ngày 05 tháng 02 năm 1994 nhàmáy đã sản xuất ra sản phẩm đầu tiên trên dây chuyền mới gọi là “.Bia ViDa” ( làviết tắt của Vinh-Danmark) với tổng số vốn đầu t sau khi lắp đặt là40.439.368.377 đồng, trong đó:

- Vay ngân hàng: 36.227.487.159 đồng

nguyên tệ: 5.283.450 D-Mark

- Vốn tự có của nhà máy: 4.211.881.518 đồng, trong đó

- Vốn ngân sách: 753.183.984 đồng (Trong đó nhà cung cấp biếu tặng 400.000.000 đồng)

Về cơ cấu vốn đầu t:

- 36.439.368.377 đồng mua máy móc thiết bị

- 4.000.000.000 đồng dùng cho chi phí lắp đặt, chí phí vận chuyển, chiphí uỷ thác

Đầu năm 1995 để đáp ứng nhu cầu bia trên thị trờng nhà máy đã vay tiếp 1triệu 408 nghìn USD của Ngân hàng Ngoại thơng Vinh để đầu t mua sắm dâychuyền sản xuất, tăng công suất của dây chuyền bia ViDa lên 6 triệu lít một năm,giữ nguyên dây chuyền cũ để sản xuất bia hơi

Đến năm 1996 do quy mô của nhà máy đã tăng lên đáng kể, nhà máy đợc

đổi tên thành Công ty Bia Nghệ An theo quyết định số 2282 ngày 09-07-1996

Đến năm 2001 Công ty Bia Nghệ An đợc cổ phần hoá theo quyết định số163/QĐ.Ttg ngày 19-02-2001 Với mức vốn điều lệ là 33.562.787.567 đồng

Nh vậy đến nay, trải qua 18 năm hoạt động Công ty đã không ngừng pháttriển, mở rộng cả về chiều sâu lẫn chiều rộng Do đó, sản lợng, doanh thu, vốnkinh doanh ngày càng tăng, thu nhập của cán bộ công nhân viên cũng đợc tănglên , thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho ngân sách Nhà nớc đều tăng lên rõ rệt

2.Cơ quan chủ quản.

Sở công nghiệp Nghệ An là cơ quan quản lý Nhà nớc ,giám sát, theo dõi và

định hớng cho công ty hoạt động theo chiến lợc phát triển chung của ngành Từ

Trang 14

ngày chuyển sang Công ty cổ phần Công ty hoạt động theo luật doanh nghiệp SởCông Nghiệp là cơ quan đợc Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Nghệ An giao quyền thựchiện sự quản lý Nhà nớc về hành chính và pháp luật Cơ quan chủ quản cũ khôngcòn là chủ sở hữu toàn bộ vốn, tài sản của Công ty mà chỉ đại diện cho cổ phầnNhà nớc trong Công ty.

3.Sơ đồ tổ chức chung và sơ đồ các khâu công nghệ

3.1 Sơ đồ tổ chức:

Mô hình tổ chức của Công ty hoạt động theo cơ cấu trực tuyến Mô hìnhnày đảm bảo đợc hiệu lực điều hành của Giám đốc, thông tin, mệnh lệnh đợctruyền theo chiều dọc Cán bộ quản lý từng hệ thống nghiệp vụ có điều kiện đisâu vào nghiệp vụ, không chỉ đạo chung chung

Trang 15

sơ đồ tổ chức của bộ máy của Công ty cổ phần

bia nghệ an Sơ đồ 2:

- Hội đồng quản trị (HĐQT)

Phó giám đốc kỹ thuật

Phó giám đốc kinh

doanh

Ban ISO

và Phòng kế

hoạch,

kỹ thuật, vật t

Ban kiểm soát

Hội đồng quản trị

Giám đốc

Phòng hành chính quản trị

Phòng

Phòng

tổ chức lao

động

đào tạo

Phòng Kế toán tài vụ

Phân

x ởng cơ điện

Phân

x ởng sản xuất bia

Phân

x ởng phụ trợ

Trang 16

- HĐQT là cơ quan lãnh đạo cao nhất, đại diện về mặt sở hữu của doanhnghiệp, có quyền quyết định những vấn đề quan trọng của doanh nghiệptheo qui định của pháp luật.

- Ban giám đốc gồm có: một giám đốc và hai phó giám đốc

+ Giám đốc: Là ngời đứng đầu Công ty trực tiếp lãnh đạo bộ máy quản lý,

chỉ đạo toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, là đại diện pháp nhân củaCông ty Giám đốc chỉ đạo thông qua các phó giám đốc đợc uỷ quyền phụtrách một số công tác đợc sự chỉ đạo của Giám đốc và chịu trách nhiệmtrực tiếp trớc Giám đốc Công ty

+ Phó giám đốc kỹ thuật: Có nhiệm vụ trợ giúp cho Giám đốc và trực tiếp

chỉ đạo các bộ phận đợc phân công uỷ quyền (Ban KCS,Trởng ca, Ban ISO

và Phòng kế hoạch kỹ thuật vật t,và các Phân xởng), các vấn đề thuộc về

kỹ thuật sản xuất

+ Phó giám đốc kinh doanh: Có nhiệm vụ trợ giúp cho Giám đốc và trực

tiếp chỉ đạo các bộ phận đợc phân công uỷ quyền (Phòng thị trờng, Phònghành chính quản trị, Phòng kế toán tài vụ, Phòng tổ chức lao động đào tạo), các hoạt động kinh tế tài chính của Công ty

- Phòng hành chính quản trị:

Tham mu cho Ban giám đốc công tác thi đua khen thởng hàng tháng, quí, năm

Tổ chức lực lợng dân quân tự vệ, dự bị động viên Tổ chức lực lợngphòng chống thiên tai, phòng chống cháy nổ

Mua sắm , quản lý và sử dụng thiết bị văn phòng, máy tính, máyPhoto, máy Fax và các loại bất động sản là vật kiến trúc thuộc quyền sởhữu và sử dụng của Công ty

Công tác văn th, tạp vụ: tiếp nhận công văn đến, gửi công văn đi, đa

đón khách, chăm lo các phòng họp và phòng lam việc của Ban giám đốc

- Ban ISO và phòng kế hoạch kỹ thuật vật t.

Ban ISO có nhiệm vụ thực hiện các yêu cầu của nhà t vấn về việc soạnthảo và ban hành các văn bản của Hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn

Trang 17

quốc tế ISO 9001: 2000 và hớng dẫn các bộ phận có liên quan áp dụng hệ thốngvăn bản đã đợc ban hành.

Kế hoạch là khâu đầu tiên trong toàn bộ công tác quản lý kinh tế củaCông ty Lập kế hoạch mua bán, quản lý các nguyên vật liệu phụ tùng thay thế

đảm bảo chất lợng phục vụ kịp thời cho sản xuất

Dựa vào mục tiêu chất lợng hàng năm của Công ty, Phòng kế hoạch kỹthuật vật t (KHKTVT)lập phơng án kế hoạch theo tuần, tháng, quí, năm và tham

mu cho Ban Giám đốc để đạt đợc mục tiêu đề ra

- Phòng thị trờng.

Tổ chức , thực hiện công tác tiêu thụ và công tác Marketing Phối hợp vớiPhòng kế hoạch kỹ thuật vật t xây dựng kế hoạch tiêu thụ năm và dài hạn, tổchức nghiên cứu và thực hiện công tác Marketing Tổ chức và thực hiện công táctiêu thụ theo các kênh khác nhau một cách co hiệu quả nhất Phối hợp với phòng

tổ chức lao động đào tạo (TCLĐ-ĐT) để có phơng án đào tạo nâng cao trình độ

đội ngũ bán hàng để hoàn thành nhiệm vụ của Phòng một cách có hiệu quả nhất

- Trởng ca:

Có nhiệm vụ đảm bảo cho các phân xởng hoạt động một cách bình thờng.Thay mặt Ban giám đốc trực tiếp điều hành hoạt động các phân xởng.chịu tráchnhiệm trớc HĐQT va Ban giám đốc về tiến độ hoạt động của các dây chuyền sảnxuất cũng nh chất lợng sản phẩm theo các mục tiêu kế hoạch đã đợc HĐQTduyệt và Giám đốc ban hành

- Ban kiểm soát:

Ban kiểm soát do Đại hội cổ đông bầu ra hoạt động theo điều lệ Công ty cổphần, luật Công ty Nhiệm kỳ của ban kiểm soảt trùng với nhiệm kỳ đại hội cổ

đông Ban có trách nhiệm kiểm soát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty, kiểm tra việc điều hành của Giám đốc Công ty trong hoạt động tàichính Ban cũng có trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành điều lệ của Công ty,nghị quyết, quyết định của HĐQT và việc chấp hành pháp luật trong Công ty

- Phòng tổ chức lao động và đào tạo

Trang 18

Chịu trách nhiệm giúp Ban giám đốc Công ty quản lý về nhân sự trong Công

ty, có nhiệm vụ tuyển chọn, đào tạo nguồn nhân lực và giải quyết các chínhsách , chế độ về lao động

- Phòng kế toán tài vụ:

Thực hiện nhiệm vụ phản ánh và giải quyết một cách chính xác và kịp thời,

đầy đủ, chính xác và trung thực tình hình tài chính của công ty trong hoạt độngsản xuất kinh doanh hàng ngày, tháng, quí, năm, để phục vụ cho Ban giám đốcnắm đợc tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong mỗi chu kỳ hoạch toán

- Ban KCS:

Chịu trách nhiệm kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào, kiểm tra hoá chất trongphòng thí nghiệm, kiểm tra trong sản xuất: kiểm tra nớc nấu bia, nớc nha, lênmen phụ, CIP, kiểm tra CO2 và kiểm tra sản phẩm xuất xởng

- Phân xởng cơ điện:Bảo quản sửa chữa điện cho toàn Công ty Sửa chữa

máy móc thiết bị tài sản bị h hỏng

- Phân xởng sản xuất bia: (gồm 7 tổ) đây là phân xởng sản xuất chính.

Tổ quản lý: Một quản đốc, ba phó quản đốc và hai thống kê phân xởng

Tổ xay nghiền: Xay gạo và malt

Tổ nấu men: Thực hiện đa nguyên liệu vào nồi nấu

Tổ men: Chuẩn bị men, thực hiện ủ men

Tổ vi sinh: Có nhiệm vụ cung cấp men, tiến hành kiểm tra các công đoạn, cáctiêu chuẩn kỹ thuật

Tổ chiết lọc CO2: Thu hồi hoặc bổ sung CO2 (nếu thiếu trong quá trình đóng biavào chai)

Tổ thành phẩm: Thực hiện thanh trùng, chụp mũ vàng, dán nhãn, đóng hộp, vậnchuyển bia vào kho

- Phân xởng phụ trợ: Bốc xếp dỡ hàng, chuyển chai vào phân xởng sản

xuất

3.2.Các khâu công nghệ sản xuất bia tại Công ty cổ phần Bia Nghệ An.

Trang 19

Là quy trình sản xuất liên tục khép kín từ khi đa các nguyên liệu vào sản xuấtcho đến khi ra thành phẩm Nguyên liệu chính để sản xuất hai loại bia hơi và biachai là: Malt (lúa mạch), gạo, đờng, hoa houublon, hoa viên.

Trang 20

Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất bia của công ty

bia nghệ an Sơ đồ 3:

4 Các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu.

So sánh các doanh nghiệp cùng sản xuất mặt hàng bia thì Công ty BiaNghệ An là một Công ty trẻ nhng đã có nhiều thành tựu đáng kể Thành tựu nổibật nhất của Công ty là đã vơn lên không ngừng và đứng vững trong thời kỳ1989-1992 khi nhiều doanh nghiệp ở địa phơng suy yếu và liên tiếp phá sản,tiếp

đó là chuyển từ một Doanh nghiệp Nhà nớc làm ăn kém hiệu quả (giai đoạn từ

GạoXay

Hồ hoá

Dịch hoá

Đun sôi

MaltXay

Đ ờng hoá

Lọc

Nồi hoá đun sôi

Lọc lạnh sơ bộLên men

Lọc thành phẩm

Chiết bia chai

Thanh trùngBan kiểm soát

anh trùngDán nhãnThành phẩm

Trang 21

năm1995-2000) sang Công ty cổ phần (năm 2001) và bớc đầu đã mang lai hiệuquả kinh tế khá cao

Để đánh giá đợc một số mặt quản lý của Công ty ta đi sâu vào tìm hiểutình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu kinh tế – xãhội, các chỉ số về sản lợng, doanh thu, nộp ngân sách đã chứng tỏ sự phát triểncủa Công ty qua một số năm gần đây

Trang 23

Biểu đồ: Tỷ lệ bia hơi và bia chai trong tổng sản lợng bia năm 2001

Biểu đồ : Tỷ lệ bia hơi và bia chai trong tổng sản lợng bia năm 2002.

Nguồn: Phòng KHKTVT

10%

90%

Bia chaibia hơi

82%

18%

bia hơiBia chai

Ngày đăng: 11/12/2012, 10:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức của bộ máy của Công ty cổ phần - Một số biện pháp thúc đẩy TTSP bia tại Cty cổ phần Bia Nghệ An
Sơ đồ t ổ chức của bộ máy của Công ty cổ phần (Trang 15)
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất bia của công ty - Một số biện pháp thúc đẩy TTSP bia tại Cty cổ phần Bia Nghệ An
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất bia của công ty (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w