1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luan van thac si Quản trị kinh doanh TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG BẰNG VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TP. THỦ DẦU MỘT

100 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tăng Cường Quản Lý Tài Chính Hoạt Động Đầu Tư Xây Dựng Hạ Tầng Giao Thông Bằng Vốn Ngân Sách Trên Địa Bàn TP. Thủ Dầu Một
Người hướng dẫn PGS. Tên Giảng Viên
Trường học Trường Đại Học Bình Dương
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2018
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 139,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG BẰNG VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TP THỦ DẦU MỘT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH M.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC

-TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG BẰNG VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN

TP THỦ DẦU MỘT

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

MÃ NGÀNH: 8340101

, NĂM 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC

-TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG BẰNG VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Tăng cường quản lý tài chính hoạt động đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông bằng vốn ngân sách trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một” là kết quả của quá trình tổng hợp và nghiên cứu nghiêm túc và đây là

công trình nghiên cứu do chính bản thân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học

của PGS Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn đều là trung thực, khách quan và

chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Bình Dương, ngày….….tháng…… năm 2019

Học viên

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài “Tăng cường quản

lý tài chính hoạt động đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông bằng vốn ngân sách trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một” tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của

người thân, bạn bè, thầy cô Tôi bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đến:

Tập thể các cô, thầy Khoa Quản Trị Kinh Doanh trường Đại học Bình DươngGửi lời cảm ơn đến quý cơ quan: Sở tài chính tỉnh Bình Dương, Kho bạcNhà nước tỉnh Bình Dương, Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương, Sở Giaothông vận tải tỉnh Bình Dương đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu để thực hiện

đề tài này

Đặc biệt, tôi chân thành cảm ơn đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong quá trìnhthực hiện đề tài nghiên cứu này

Sau cùng tôi gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp đã ủng

hộ, động viên tôi trong suốt khóa học này

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC HÌNH ix

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài và lý do chọn đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 5

4 Câu hỏi nghiên cứu 5

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6

6 Phương pháp nghiên cứu 6

7 Những đóng góp của đề tài 6

8 Cấu trúc của đề tài 7

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG BẰNG VỐN NGÂN SÁCH 8

1.1 Cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ 8

1.1.1 Khái niệm cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ 8

1.1.1.1 Cơ sở hạ tầng 8

1.1.1.2 Cơ sở hạ tâng giao thông đường bộ 12

1.1.2 Phân loại và đặc điểm của cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ 12

1.1.2.1 Phân loại cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ 12

1.1.2.2 Đặc điểm cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ 14

1.1.3 vai trò của cơ sở giao thông đường bộ 17

1.1.3.1 Thúc đẩy phát triển kinh tế và xóa đói giảm nghèo 17

1.1.3.2 Phát triển kinh tế xã hội 18

1.1.3.3 Bảo vệ an ninh quốc phòng và hội nhập quốc tế 18

1.2 Quản lý tài chính hoạt động đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông bằng vốn ngân sách 19

1.2.1 Khái niệm 19

1.2.2 Quy hoạch đầu tư hạ tầng giao thông từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 20

Trang 6

1.2.3 Thực hiện quản lý chuẩn bị đầu tư hạ tầng giao thông từ nguồn vốn ngân

sách Nhà nước 21

1.2.4 Lập và thực hiện kế hoạch vốn ngân sách đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông 21

1.2.5 Quản lý chất lượng đầu tư hạ tầng giao thông từ nguồn ngân sách nhà nước 22

1.2.6 Thực hiện công tác giám sát và đánh giá đầu tư 23

1.2.6.1 Nội dung theo dõi, giám sát 23

1.2.6.2 Nội dung đánh giá dự án đầu tư 24

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính hoạt động đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông bằng nguồn vốn ngân sách 25

1.3.1 Nhân tố đặc điểm tự nhiên Thủ Dầu Một 25

1.3.2 Nhân tố năng lực quản lý của cơ quan hữu quan 25

1.3.2.1 Năng lực của đội ngũ cán bộ công chức 25

1.3.2.2 Tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ công chức 26

1.3.2.3 Phương tiện, công cụ hỗ trợ công tác quản lý 27

1.3.2.4 Mức độ phối kết hợp với các cơ quan chức năng 27

1.3.2.5 Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị 28

1.3.3 Nhân tố phát triển kinh tế xã hội địa phương 29

1.3.4 Nhân tố hệ thống văn bản pháp luật 30

1.3.5 Nhân tố nguồn lực ngân sách Nhà nước 31

1.4 Kinh nghiệm quản lý tài chính hoạt động đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông bằng nguồn vốn ngân sách 31

1.4.1 Kinh nghiệm ở một số nước trên thế giới 31

1.4.2 Kinh nghiệm ở trong nước 34

1.4.3 Những bài học kinh nghiệm rút ra 35

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 37

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT 38

2.1 Thực trạng công tác quản lý tài chính hoạt động đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn Thủ Dầu Một 38

2.1.1 Thực trạng đặc điểm tự nhiên tỉnh Bình Dương 38

2.1.2 Thực trạng năng lực quản lý của cơ quan hữu quan 39

Trang 7

2.1.3 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bình Dương 41

2.1.4 Thực trạng các hệ thống văn bản pháp luật 43

2.1.5 Thực trạng nguồn lực ngân sách nhà nước 45

2.2 Kết quả khảo sát thực trạng quản lý tài chính hoạt động đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn Thủ Dầu Một 47

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 47

2.2.1.1 Quy trình nghiên cứu 47

2.2.1.2 Thang đo đánh giá các nhân tố 49

2.2.2 Kết quả khảo sát 50

2.2.2.1 Kết quả khảo sát về đặc điểm tự nhiên tỉnh Bình Dương 50

2.2.2.2 Kết quả khảo sát về năng lực quản lý của cơ quan hữu quan 51

2.2.2.3 Kết quả khảo sát về phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bình Dương 52

2.2.2.4 Kết quả khảo sát về hệ thống văn bản pháp luật 54

2.2.2.5 Kết quả khảo sát về nguồn lực ngân sách nhà nước 55

2.3 Những thuận lợi , khó khăn và nguyên nhân trong công tác quản lý tài chính hoạt động đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn Thủ Dầu Một 57

2.3.1 Nhân tố điều kiện tự nhiên 57

2.3.2 Năng lực quản lý của cơ quan hữu quan 57

2.3.3 Phát triển kinh tế xã hội 58

2.3.4 Hệ thống văn bản pháp luật 59

2.3.5 Nguồn vốn ngân sách nhà nước 60

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 62

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT 63

3.1 Định hướng phát triển tại tỉnh Bình Dương 63

3.1.1 Bối cảnh kinh tế xã hội 63

3.1.2 Chủ trương phát triển thành phố Thủ Dầu Một 63

3.1.3 Quan điểm về quản lý tài chính trong hoạt động đầu tư hạ tầng giao thông 65

3.1.4 Cơ sở đề xuất giải pháp 69

Trang 8

3.2 Các nhóm giải pháp quản lý tài chính hoạt động đầu tư hạ tầng giao

thông bằng vốn ngân sách trên địa bàn Thủ Dầu Một 69

3.2.1 Nhóm giải pháp công tác quản lý của cơ quan hữu quan 69

3.2.3 Nhóm giải pháp về công tác sử dụng vốn 76

3.3 Các kiến nghị 80

3.3.1 Đối với Chỉnh phủ, Bộ Tài chính 80

3.3.2 Đối với thành ủy, UBND tỉnh Bình Dương 81

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 83

KẾT LUẬN 84 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

BOT : (Build-Operate-Transfer)Xây dựng – vận hành – chuyển giao

ĐTPT : Đầu tư phát triển

ĐTXD : Đầu tư xây dựng

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Nhân sự tham gia quản lý vốn đầu tư XDCB 40

Bảng 2.2: Dân nhập cư tại Bình Dương qua các năm 42

Bảng 2.3: Tình hình thu chi ngân sách tỉnh Bình Dương năm 2015 -2017 46

Bảng 2.4: Phân tích thống kê mô tả nhân tố đặc điểm tự nhiên 50

Bảng 2.5: Phân tích thống kê mô tả nhân tố năng lực quản lý 52

Bảng 2.6: Phân tích thống kê mô tả nhân tố phát triển kinh tế xã hội 53

Bảng 2.7: Phân tích thống kê mô tả nhân tố hệ thống văn bản pháp lý 54

Bảng 2.8: Phân tích thống kê mô tả nhân tố ngân sách nhà nước 55

DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Biểu đồ thu chi ngân sách tỉnh Bình Dương 46

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài và lý do chọn đề tài

Hạ tầng giao thông có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong phát triển kinh tế - xãhội, thúc đẩy liên kết và hợp tác chặt chẽ trong vùng, kết nối thị trường vùng và liênvùng với thị trường quốc gia và quốc tế, khai thác cũng như hiện thực hóa các tiềmnăng kinh tế của địa phương; nâng cao hiệu quả đầu tư, phát triển sản xuất, kinhdoanh… Vì thế, phát triển hạ tầng giao thông một cách đồng bộ, hiện đại là yêu cầucấp thiết được đặt ra với nước ta hiện nay

Trong những năm qua, cùng với quá trình hội nhập kinh tế trong khu vực vàquốc tế, hoạt động của ngân sách Nhà nước có vị trí hết sức quan trọng, thể hiệnqua việc huy động và phân bổ nguồn lực hợp lý, đảm bảo cân đối thu chi ngân sách,lành mạnh hóa nền tài chính, đảm bảo thực hiện công bằng xã hội, thúc đẩy sự pháttriển ngày càng ổn định và bền vững của nền kinh tế, dần dần đưa nước ta trở thànhmột nước công nghiệp Tuy nhiên, nguồn lực huy động để phục vụ cho sự phát triểncủa đất nước là có giới hạn, tình hình quản lý ngân sách trong thời gian qua vẫn cònlãng phí, thất thoát, tham nhũng, sử dụng kém hiệu quả…gây nên nhiều sự bất bìnhtrong dư luận của xã hội và quần chúng nhân dân, vì vậy yêu cầu huy động và sửdụng một cách có hiệu lực, hiệu quả vốn ngân sách Nhà nước để hoạt động đầu tưxây dựng hạ tầng giao thông là điều hết sức cần thiết không chỉ ở cấp quốc gia màcòn đòi hỏi sự thực hiện ở các cấp chính quyền địa phương

Trong sự nghiệp đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020 mà nghị quyết đại hộiĐảng lần thứ IX đã đề ra, thành phố Thủ Dầu Một đã có nhiều đổi mới trong cơ chếchính sách đầu tư nhằm phát huy hiệu quả tối đa các nguồn vốn đầu tư, đặc biệt lànguồn vốn đầu tư từ NSNN Nhờ vậy, tỉnh đã đạt được rất nhiều kết quả đáng ghinhận trong cuộc cuộc CNH - HĐH đất nước của mình (Quyết định 893/QĐ-TTg,2014)

Trong thời gian qua, công tác quản lý vốn ngân sách thành phố Thủ Dầu Một

đã có những chuyển biến tích cực, thu chi ngân sách hạ tầng giao thông đáp ứng yêu

Trang 12

cầu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tuy nhiên, công tác quản lý ngân sách Nhà nướctrên địa bàn thành phố vẫn còn nhiều bất cập cần được khắc phục và hoàn thiện.Quản lý ngân sách vừa phải đảm bảo tính tập trung của chính sách tài chính quốcgia, vừa phát huy tính năng động, sáng tạo, tự chủ, tính minh bạch và trách nhiệmcủa địa phương là vấn đề được đặt ra rất cấp bách và cần thiết Từ đó, tôi chọn đề

tài “Tăng cường quản lý tài chính hoạt động đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông bằng vốn ngân sách trên địa bàn TP Thủ Dầu Một”để thực hiện luận văn thạc sỹ

với mong muốn đóng góp nghiên cứu của mình vào quá trình giải quyết những tồntại và từng bước nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách Nhà nước trên địa bàn thànhphố, góp phần phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao đời sống củanhân dân ở địa phương

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

2.1 Các nghiên cứu ngoài nước

Asian Development Bank (2008), Public - Private - Partnership Hand book,Published 2008, Printed in the Philippines Cuốn sổ tay “Hợp tác công tư (PPP)”được thiết kế cho các nhân viên của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và kháchhàng của các nước thành viên đang phát triển với nội dung cung cấp một cái nhìntổng quan về vai trò, thiết kế, cấu trúc và thực hiện PPP để phát triển CSHT Với sựđóng góp từ chính sách và các chuyên gia giao dịch, cuốn sổ tay này đề cập đến mộtloạt các vấn đề liên quan đến PPP, từ những cân nhắc chính sách để thực hiện vấn

đề Cuốn sổ tay này có nghĩa giới thiệu để thiết kế và thực hiện các chiến lược, các

dự án PPP trong bối cảnh tài chính phát triển Jon Valentine, Intern (2008), Private Partnerships in Infrastructure: Best-Practices from the InternationalExperience and Applications for Thailand, National Economic and SocialDevelopment Board (NESDB), Thailand, August 2008 Trên cơ sở phân tích quan

Public-hệ đối tác công - tư phát triển CSHT từ kinh nghiệm quốc tế và ứng dụng cho TháiLan góp phần đẩy mạnh tăng trưởng và phát triển kinh tế trong dài hạn Thông quacác quy định về đối tác công - tư nhằm khuyến khích các các nhà đầu tư tư nhân vànhà nước liên doanh trong các dự án hạ tầng lớn Đồng thời, khẳng định rằng việc

Trang 13

thẩm định các dự án đầu tư đã góp phần tăng cường tính minh bạch, giữ vững lòngtin của các nhà đầu tư, bảo đảm công bằng và trách nhiệm giải trình

ADBI Working Paper Series (2010),“Financing Asia’s Infrastructure: Modes

of Development and Integration of Asian Financial Markets”, Biswa NathBhattacharyay, No 229 July 2010.Nội dung nghiên cứu các vấn đề và thách thứctrong việc sử dụng nguồn lực tài chính phát triển CSHT Đồng thời, cũng đưa ra cáckhuyến nghị liên quan đến việc sử dụng các giải pháp tài chính thông qua việc lựachọn và làm thế nào để các nước có thể tiếp cận với thị trường tài chính châu Ánhằm thực hiện các dự án CSHT trong khu vực

César Calderón and Luis Servén (2011), The Effects of InfrastructureDevelopment on Growth and Income Distribution Thông qua việc nghiên cứu thực

tế phát triển CSHT của 121 quốc gia trên thế giới giai đoạn 1960-2000, các tác giảđưa ra hai kết luận quan trọng: Một là, trình độ phát triển CSHT có tác dụng tíchcực đến tăng trưởng kinh tế; Hai là, trình độ phát triển CSHT càng cao thì mức độbất bình đẳng về thu nhập trong xã hội càng giảm Từ hai kết luận này, các tác giảcủa công trình nghiên cứu đã rút ra kết luận chung là: trình độ phát triển CSHT cótác động mạnh đến công tác xóa đói giảm nghèo Xuất phát từ việc đánh giá hiệuquả của việc phát triển hệ thống CSHT, các tác giả cho rằng cần thiết phải xúc tiếncông tác huy động vốn để trang trải cho các chi phí phát triển hệ thống CSHT củacác quốc gia

2.2 Các nghiên cứu trong nước

Cho đến nay đã có một số công trình nghiên cứu khoa học về các đề tài quản

lý đầu tư từ nguồn vốn NSNN; những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động

và sử dụng vốn nói chung và vốn đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông nói riêng, đềxuất các giải pháp chống thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng hạ tầng giaothông, trong đó có một số công trình khoa học tiêu biểu ở phạm vi toàn quốc nhưsau:

- Đinh Thị Bích Nga (2016), “Quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư xây dựng

hạ tầng giao thông -vận tải đường bộ tại Việt Nam”; Luận văn thạc sĩ kinh tế Đề tài

đã làm rõ cơ sở lý luận quản lý nhà nước về vốn đầu tư xây dựng hạ tầng giao thôngvận tải đường bộ, phân tích thực trạng quản lý nhà nước về vốn đầu tư xây dựng hạ

Trang 14

tầng giao thông vận tải đường bộ, đề xuất giải pháp để hoàn thiện quản lý nhà nước

về vốn đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông vận tải đường bộ như: giải pháp hoànthiện cơ sở pháp lý liên quan đến công tác đầu tư vốn, hiện tại các cơ chế chính sáchcòn chồng chéo, khó giải quyết

- Nguyễn Thị Thúy Nga (2015) Huy động vốn phát triển hạ tầng giao thông

đường bộ trên địa bàn tỉnh Hải Dương; luận án tiến sĩ kinh tế, đề tài dùng phương

pháp định tính, sử dụng số liệu sơ cấp trong nghiên cứu Đề tài đã phân tích thựctrạng tại tỉnh Hải Dương về huy động vốn phát triển hạ tầng giao thông, nhữngđiểm mạnh của đề tài là những giải pháp mang tính thực tiễn mà tác giả đưa ra baogồm: giải pháp quy hoạch hạ tầng giao thông như quy hoạch phát triển cao tốc, quyhoạch phát triển đường quốc lộ, và quy hoạch phát triển các tuyến đường vành đaitại tỉnh Hải Dương, đây là nhu cầu cấp thiết mà tỉnh Hải Dương cần thực hiện và đãthực hiện trong những năm qua Hạn chế của đề tài là không khảo sát thực tế, không

có số liệu thứ cấp, nếu có số liệu thứ cấp thì đề tài sẽ tốt hơn và kết quả khách quanhơn

- Hồ Thị Hương Mai (2015), “Quản lý nhà nước về vốn đầu tư trong phát

triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị Hà Nội”; Luận án tiến sĩ kinh tế Luận án đưa

ra các nghiên cứu cơ bản và đề xuất quan điểm, giải pháp hoàn thiện QLNN về vốnđầu tư phát triển hạ tầng giao thông đô thị Hà Nội Nghiên cứu quy trình từ lập kếhoạch vốn, huy động vốn, phân bổ, thanh quyết toán và kiểm tra, giám sát vốn Tácgiả đã đưa ra được một số giải pháp về công tác thanh tra, kiểm tra trong đầu tưphát triển kết cấu hạ tầng giao thông như: Khâu lập kế hoạch – thực hiện kế hoạch –nghiệm thu dự án Tác giả cho rằng cần thực hiện tốt khâu kiểm tra, thanh tra đểđảm bảo vốn đầu tư không thất thoát

- Phạm Đức Hồng (2002), “Hoàn thiện cơ chế phân cấp ngân sách của các

cấp chính quyền địa phương”; Luận án tiến sĩ kinh tế trường Đại học Tài chính Kế

toán Hà Nội.Dựa vào hệ thống hóa các vấn đề lý luận hạ tầng giao thông về phâncấp ngân sách, tác giả đã phân tích cơ chế phân cấp các cấp chính quyền địa phương

ở Việt Nam đến năm 2015, chỉ ra những thành quả đạt được và những hạn chế còntồn đọng để đưa ra các giải pháp như đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ quản lý,

Trang 15

ra soát lại quy trình cung cấp vốn đầu tư, duyệt dự án và kiến nghị với Bộ tàichính, các cơ quan hữu quan nhằm hoàn thiện cơ chế phân cấp ngân sách của cáccấp chính quyền địa phương Việt Nam (Phạm Đức Hồng, 2002), tuy nhiên, luận ánvẫn chưa khảo sát thực tế Cơ quan quản lý và người thực hiện liên quan đến cấp vànhận nguồn vốn ngân sách nhà nước Bài làm mang nhiều tính chủ quan từ tác giả.Các công trình trên đã đề cập khá nhiều vấn đề có liên quan đến hoạt độngquản lý thu – tài chính ĐTXD HTGT ở tất cả các cấp Để thực hiện đề tài của mình,tôi đã tham khảo, kế thừa một phần các công trình trên, kết hợp với thực tế quản lýNSNN tại thành phố Thủ Dầu Một để phân tích, đánh giá và đề xuất các giải pháphoàn thiện công tác quản lý thu, tài chính ĐTXD HTGT tại thành phố Thủ DầuMột.

3 Mục tiêu nghiên cứu

3.3.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát

Nghiên cứu công tác quản lý tài chính hoạt động đầu tư xây dựng hạ tầnggiao thông bằng vốn ngân sách trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một và đề xuât cácgiải pháp nâng cao công tác quản lý xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông bằng nguồnvốn ngân sách

3.3.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

Phân tích thực trạng công tác xây dựng hạ tầng giao thông bằng vốn ngânsách trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một từ đó đưa ra các giải pháp thích hợp

4 Câu hỏi nghiên cứu

1 Thực trạng công tác quản lý tài chính hoạt động đầu tư xây dựng hạ tầnggiao thông bằng vốn ngân sách trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một như thế nào?

2 Các giải pháp nào giúp tăng cường quản lý tài chính hoạt động đầu tư xâydựng hạ tầng giao thông bằng vốn ngân sách trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một?

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

5.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Công tác xây dựng hạ tầng giao thông bằng vốn ngânsách trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một

Đối tượng khảo sát: Các cán bộ đang làm việc tại các cơ quan nhà nước liênquan đến công quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông: Như Kho bạc nhà

Trang 16

nước, sở tài chính, Sở kế hoạch và đầu tư và các Doanh nghiệp trực tiếp sử dụngvốn đầu tư xây dựng

5.2 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: tại địa bàn thành phố Thủ Dầu Một

Về thời gian: Thời gian của số liệu sơ cấp được sử dụng để phân tích trong đềtài từ năm 2015 đến năm 2017 Số liệu sơ cấp được sử dụng để phân tích trong đềtài là từ khảo sát Cán bộ công chức và Doanh nghiệp

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp định tính

- Dữ liệu thứ cấp sử dụng để phân tích thực trạng được thu thập từ các báo

cáo của ban quản lý vốn đầu tư từ nguồn vốn ngân sách từ năm 2015 đến năm 2017

- Dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn sâu các chuyên gia trong lĩnh vực tài chính công,chuyên gia trong ban quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sáchnhà nước và các Doanh nghiệp thực hiện các dự án đầu tư

6.2 Phương pháp định lượng

- Phương pháp thu thập số liệu bằng bảng câu hỏi soạn sẵn được sử dụngnghiên cứu chính thức

- Dùng phương pháp thống kê mô tả để tổng hợp phân tích dữ liệu, phân tích

độ lệch chuẩn, so sánh số tuyệt đối và số tương đối

7 Những đóng góp của đề tài

Đề tài nghiên cứu sẽ có các đóng góp về mặt lý thuyết và thực tiễn như sau:

Về mặt lý luận: Đề tài sẽ góp phần phát triển lý luận về công tác tăng cường

quản lý tài chính hoạt động đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông bằng vốn ngân sáchtại thành phố Thủ Dầu Một

Về mặt thực tiễn: Thực hiện phân tích đánh giá thực trạng quản lý tài chính

hoạt động đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông bằng vốn NSNN tại thành phố ThủDầu Một, phân tích các nhân tố ảnh hưởng, những kết quả đạt được cũng nhưnhững mặt tồn tại hạn chế, từ đó xác lập cơ sở thực tiễn và đề xuất các nhóm giảipháp cho vấn đề trên

8 Cấu trúc của đề tài

Ngoài phần lời mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý tài chính hoạt động đầu tư xây dựng hạtầng giao thông bằng vốn ngân sách

Trang 17

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý tài chính hoạt động đầu tư xây dựng

hạ tầng giao thông bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Thủ DầuMột

Chương 3: Một số giải pháp nhằm tăng cường hoạt động quản lý tài chính hoạtđộng đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bànthành phố Thủ Dầu Một

Trang 18

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO

THÔNG BẰNG VỐN NGÂN SÁCH1.1 Cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ

1.1.1 Khái niệm cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ

Thuật ngữ cơ sở hạ tầng được sử dụng lần đầu tiên trong lĩnh vực quân sự Sauchiến tranh thế giới lần thứ hai nó được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khácnhau như: giao thông, kiến trúc, xây dựng… Đó là những cơ sở vật chất kỹ thuậtđược hình thành theo một “kết cấu” nhất định và đóng vai trò “nền tảng” cho cáchoạt động diễn ra trong đó Với ý nghĩa đó thuật ngữ “ cơ sở hạ tầng” được mở rộng

ra cả các lĩnh vực hoạt động có tính chất xã hội để chỉ các cơ sở trường học, bệnhviện, rạp hát, văn hoá phục vụ cho các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá…

CSHT GTĐB bao gồm toàn bộ điều kiện vật chất kỹ thuật như: Hệ thống cầu,đường bộ, các công trình, thiết bị phụ trợ, các trạm nghỉ đường bộ và thể chế chínhsách quản lý cũng như môi trường hoạt động gắn với GTĐB để đáp ứng yêu cầuphát triển KTXH Chính vì vậy, CSHT GTĐB rất đa dạng, gồm nhiều bộ phận khácnhau, mang cả 2 hình thái vật chất và hình thái phi vật chất.(Bộ GTVT 2011)

1.1.2 vai trò của cơ sở giao thông đường bộ

Nghiên cứu của Ngân hàng thế giới tại Việt Nam đã chỉ ra rằng: ở những địaphương được hưởng lợi từ nâng cấp, cải tạo cầu đường bộ cao hơn thì số lượng đầu

tư trong nước ở vùng đó cũng tăng lên đáng kể Theo nguyên lý VĐT thường chảy

về nơi có môi trường thuận lợi (CSHT giao thông thuận lợi) Vì vậy, với việc tạo ratiềm năng hấp dẫn các nguồn VĐT, CSHT GTĐB góp phần tạo ra hạ tầng liên vùng,thúc đẩy lưu thông, trao đổi thông tin, tạo điều kiện thuận lợi trong việc đầu tư sảnxuất, liên kết kinh doanh, từ đó thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội.Các hoạt động văn hoá, xã hội là yếu tố tác động trực tiếp đến đời sống tinthần của người dân, góp phần không nhỏ vào sự phồn vinh của quốc gia Tuy nhiê

do các yếu tố lịch sử, địa lý đời sống văn hoá tinh thần của người dân giữa cá

Trang 19

vùng không đồng đều, đặc biệt là giữa thành thị, nông thôn và những vùng xa xôhẻo lánh Khoảng cách đó chỉ được xoá dần khi sự giao lưu giữa các vùng, các khvực thông qua hệ thống CSHT GTĐB được phát triển, góp phần mở rộng giao lưvăn hoá với các nước trong khu vực, tạo điều kiện cho người dân được hưởngnhững tinh hoa văn hoá thế giới, nâng cao được trình độ dân trí.

CSHT GTĐB không những có tác động lớn đến KTXH mà cònđóng vai trò quan trọng trong việc giữ gìn trật tự an ninh xã hội,bảo vệ tổ quốc Với hệ thống CSHT GTĐB hiện đại sẽ giảm thiểuđược tình trạng ùn tắc đường, giảm tai nạn giao thông, giữ được

an ninh trật tự xã hội Đối với quốc phòng, CSHT GTĐB là cầu nốicho các hoạt động đa dạng của ngành quốc phòng trên địa bàn

cả nước, đặc biệt là các khu vực biên giới Ngoài ra, hệ thốngGTĐB còn là cầu nối cho việc giao lưu kinh tế, chính trị, văn hoá,

xã hội giữa các nước láng giềng với nhau thông qua hệ thốngcửa khẩu vùng biên (Bộ GTVT 2011)

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính hoạt động đầu tư xây dựng

hạ tầng giao thông bằng nguồn vốn ngân sách

1.2.1 Nhân tố đặc điểm tự nhiên Thủ Dầu Một

Thành phố Thủ Dầu Một là thành phố trực thuộc tỉnh Bình Dương, nằm trongvùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có vị trí tương đối thuận lợi cho việc giao lưuvới các huyện, thị trong tỉnh và cả nước qua quốc lộ 13, cách Thành phố Hồ ChíMinh 30 km.Vì vậy nhu cầu phát triển hạ tầng giao thông khá cao và cũng cầnnguồn lực đầu tư lớn bằng vốn ngân sách

Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng rất khác nhau tới phân bố và hoạt động củacác loại hình giao thông vận tải Điều kiện tự nhiên quy định sự có mặt và vai tròcủa một số loại hình vận tải Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng lớn đến công tác thiết

kế và khai thác các công trình giao thông vận tải Không những thế để khắc phụcđiều kiện tự nhiên không thuận lợi, chi phí xây dựng cũng lớn hơn nhiều

Trang 20

Khí hậu và thời tiết có ảnh hưởng sâu sắc tới hoạt động của các phương tiệnvận tải Ví dụ, ở nước ta về mùa mưa lũ, hoạt động của ngành vận tải đường ô tô vàđường sắt gặp nhiều trở lại; còn ở nhiều khúc sông, tàu thuyền chỉ có thể qua lạitrong mùa nước lớn Ở xứ lạnh, về mùa đông nước sông đóng băng, tàu thuyềnkhông qua lại được, còn các sân bay nhiều khi phát ngừng hoạt động do sương mùdày đặc hay do tuyết rơi quá dày .(Bộ GTVT 2011)

1.2.2 Nhân tố năng lực quản lý của cơ quan hữu quan

1.2.2.1 Năng lực của đội ngũ cán bộ công chức

Năng lực quản lý của người lãnh đạo bộ máy chi ngân sách nhà nước trongđầu tư xây dựng hạ tầng giao thông, bao gồm các nội dung sau: năng lực đề ra chiếnlược trong hoạt động ngân sách; đưa ra được các kế hoạch triển khai các công việchợp lý, rõ ràng; tạo nên một cơ cấu tổ chức hợp lý, có hiệu quả, có sự phân định rõràng trách nhiệm và quyền hạn giữa các nhân viên, cũng như giữa các khâu, các bộphận của bộ máy quản lý chi ngân sách nhà nước ở địa phương Năng lực quản lýcủa người lãnh đạo có tầm quan trọng đặc biệt đối với công tác quản lý ngân sáchnhà nước nói chung và quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hạtầng giao thông ở từng địa phương nói riêng Nếu năng lực của người lãnh đạo yếu,

bộ máy tổ chức không hợp lý, các chiến lược không phù hợp với thực tế thì việcquản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông sẽ khônghiệu quả, dễ gây tình trạng chi vượt quá thu, chi đầu tư giàn trải, phân bổ chi đầu tưxây dựng hạ tầng giao thông không hợp lý; có thể dẫn đến tình trạng thất thoát, lãngphí ngân sách, không thúc đẩy được sự phát triển của nền kinh tế, đảm bảo các vấn

đề xã hội…

Năng lực chuyên môn của các bộ phận quản lý chi ngân sách nhà nước trongđầu tư xây dựng hạ tầng giao thông ở địa phương lại là yếu tố quyết định hiệu quảchi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông Nếu cán bộ quản

lý có năng lực chuyên môn cao sẽ giảm thiểu được sai lệch trong cung cấp thông tincủa đối tượng sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hạ tầng giaothông, kiểm soát được toàn bộ nội dung chi, nguyên tắc chi và tuân thủ theo các quy

Trang 21

định về quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hạ tầng giao thôngđảm bảo theo dự toán đã đề ra.

Ngoài ra năng lực của các cán bộ trực tiếp thực hiện các công trình dự án, các

kỹ sư, các công nhân xây dựng cũng phải có kiến thức cao và tay nghề giỏi để hoànthành tốt các công trình được giao bằng vốn NSNN Do đó sự đào tạo cần có sựtoàn diện từ thấp đến cao để có thể tạo nên tập thể mạnh, hỗ trợ cho các cấp quản lýtrên con đường xây dựng HTGT ngày càng hiện đại (Bộ GTVT 2011)

1.2.2.2 Tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ công chức

Bên cạnh năng lực chuyên môn thì đối với cán bộ công chức cũng cần phảitránh bệnh xu nịnh, chiều ý cấp trên, là thói quen xin cho, hạch sách, thiếu ý thứcchịu trách nhiệm cá nhân Thậm chí là sa sút về phẩm chất đạo đức như đòi hối lộ,đưa đút lót, thông đồng, móc ngoặc, gian lận… đây là những nhân tố ảnh hưởngkhông tốt tới quá trình quản lý chi ngân sách nhà nước đặc biệt là chi cho đầu tưxây dựng hạ tầng giao thông (do vốn đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông thườnglớn) gây giảm hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước nghiêm trọng

Ngoài ra, đối với người lãnh đạo cũng cần tránh bệnh chạy theo thành tích,bệnh cục bộ địa phương, bệnh quan liêu mệnh lệnh, coi thường pháp luật, xem trình

tự thủ tục là thứ gò bó quyền lực của mình Đây cũng có thể được coi là một trongnhững yếu tố làm giảm hiệu quả, thậm chí còn gây những hậu quả như thất thoát,lãng phí, tham nhũng,… trong công tác quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tưxây dựng hạ tầng giao thông trên địa bàn địa phương

1.2.2.3 Phương tiện, công cụ hỗ trợ công tác quản lý

Ứng dụng công nghệ tin học vào trong công tác quản lý chi ngân sách nhànước nói chung và quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hạ tầnggiao thông ở địa phương nói riêng sẽ giúp tiết kiệm được thời gian xử lý công việc,đảm bảo được tính chính xác, nhanh chóng và thống nhất về mặt dữ liệu, tạo tiền đềcho những quy trình cải cách về mặt nghiệp vụ một cách hiệu quả Chính vì lẽ đó

mà công nghệ tin học là một trong những nhân tố ảnh hưởng không nhỏ đến hiệuquả quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông trênđịa bàn địa phương

Trang 22

Cần ứng dụng triệt để công nghệ thông tin vào quản lý, vận hành tổ chức giaothông, bảo đảm hiệu quả sử dụng cao nhất nhưng vẫn an toàn cho người tham giagiao thông.

1.2.2.4 Mức độ phối kết hợp với các cơ quan chức năng

Tổ chức bộ máy quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hạtầng giao thông trên địa bàn địa phương và việc vận dụng quy trình nghiệp vụ quản

lý vào thực tiễn địa phương: hoạt động quản lý chi ngân sách Nhà nước trong đầu tưxây dựng hạ tầng giao thông được triển khai có thuận lợi và hiệu quả hay không phụthuộc rất lớn vào tổ chức bộ máy quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xâydựng hạ tầng giao thông và quy trình nghiệp vụ, trong đó đặc biệt là quy trìnhnghiệp vụ quản lý

Tổ chức bộ máy và quy trình quản lý, quyền hạn trách nhiệm của từng khâu,từng bộ phận, mối quan hệ của từng bộ phận trong quá trình thực hiện từ lập, chấphành, quyết toán và kiểm toán chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hạtầng giao thông có tác động rất lớn đến quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tưxây dựng hạ tầng giao thông

Tổ chức bộ máy quản lý phù hợp sẽ nâng cao chất lượng quản lý, hạn chế tìnhtrạng sai phạm trong quản lý Quy trình quản lý được bố trí càng khoa học, rõ ràngthì càng góp phần quan trọng làm nâng cao chất lượng của thông tin tới cấp ra quyếtđịnh quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông,giảm các yếu tố sai lệch thông tin Từ đó nâng cao được hiệu quả quản lý chi ngânsách nhà nước trong đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông trên địa bàn địa phương

1.2.2.5 Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị

Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư về việc Ban hành Quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia – các công trình hạ tầng kỹ thuật độ thị Thông tư nêu rõ, khi xây dựngmới, cải tạo và nâng cấp các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị phải phù hợp với quyhoạch xây dựng đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Đồng thời khôngđược gây thiệt hại đến cảnh quan thiên nhiên, các di tích lịch sử - văn hóa đô thị;giữ gìn, phát triển bản sắc văn hóa địa phương và của dân tộc; bảo đảm an toàn đôthị và an ninh quốc gia

Trang 23

Bảo đảm hiệu quả chất lượng và sự bền vững của các công trình, bảo đảm điềukiện an toàn, phòng cháy chữa cháy, môi trường, vệ sinh và tiện nghi sử dụng chomọi người dân đô thị Đảm bảo yêu cầu tiết kiệm năng lượng, sử dụng hợp lý tàinguyên đất đai, tài nguyên nước và các dạng tài nguyên khác Ngoài ra cần phảiđảm bảo đồng bộ và hoàn chỉnh của hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thịdưới mặt đất và trên mặt đất.

Đối với các đô thị mới, các khu đô thị, hệ thống các công trình hạ tầng kỹthuật đô thị phải tuân thủ đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật theo Quy chuẩn Đối với các

đô thị, khu đô thị cải tạo và nâng cấp, phải có các giải pháp cải tạo và nâng cấp hệthống hạ tầng kỹ thuật đô thị nhằm đáp ứng tối đa trong điều kiện có thể các yêucầu kỹ thuật đã được quy định

Hệ thống các công trình giao thông đô thị phải phù hợp với quy hoạch xâydựng đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tuân thủ các quy định của “Quyhoạch xây dựng” Phải đảm bảo cho xe chữa cháy tiếp cận với các công trình xâydựng, tiếp cận với các họng cấp nước chữa cháy

Đối với riêng về hệ thống giao thông thì nội dung đề xuất quy hoạch sẽ baogồm:

- Xác định mạng lưới đường, gồm hệ thống các loại đường phố chính, đườngliên khu vực, đường nội ộ, đường dẫn đến công trình, cụm công trình hay lô đất

- Tổ chức hệ thống giao thông theo loại phương tiện giao thông; đường bộ,đường sắt, xe điện, tàu điện treo, điện ngầm, đường đi bộ, phố đi bộ, đường hỗn hợpgiao thông cơ giới và đi bộ

- Hệ thống giao thông theo chức năng sử dụng: giao thông vận tải, hàng hóa,giao thông công cộng

- Tổ chức hệ thống giao thông tĩnh gồm các trạm, chỗ đỗ xe trên tuyến giaothông Bãi đỗ xe công cộng, bến đỗ của các phương tiện giao thông hành khác

- Phương án giải quyết về kỹ thuật các đầu mối, các nút giao cắt của các loạigiao thông và phương thức tổ chức giao thông tại các đầu mối đó

- Giải pháp kỹ thuật (mặt cắt đường, kết cấu áo đường…), các chỉ tiêu kinh tế

kỹ thuật dự kiến đối với mỗi loại đường, kinh phí đầu tư xây dựng đường

Trang 24

1.2.3 Nhân tố phát triển kinh tế xã hội địa phương

Sự phát triển kinh tế - xã hội sẽ tăng nhu cầu đầu tư xây dựng HTGT đồng bộ

và có chất lượng, để cung cấp dịch vụ đáp ứng yêu cầu vận chuyển hàng hóa, đi lại

an toàn của cộng đồng doanh nghiệp và của nhân dân Mặt khác, sự phát triển kinh

tế khi các cơ sở kinh tế và điểm dân cư mở rộng và điều chỉnh đòi hỏi không chỉ mởrộng mà còn xây dựng nhiều tuyến đường mới đáp ứng nhu cầu cao hơn của nềnkinh tế Ví dụ như sẽ có nhiều tuyến đường chất lượng cao rút ngắn khoảng cáchgiữa các trung tâm với vùng xa Với quy mô nền kinh tế và tốc độ tăng dân số sẽ tácđộng làm tăng đáng kể nhu cầu dịch vụ cơ sở hạ tầng giao thông

Sự phát triển và phân bổ các ngành kinh tế quốc dân có ý nghĩa quyết định đốivới sự phát triển và phân bố, cũng như sự hoạt động của ngành giao thông vậntải.Phân bố dân cư, đặc biệt là sự phân bố các thành phố lớn và các chùm đô thị cóảnh hưởng sâu sắc tới sự vận tải hành khách, nhất là vận tải bằng ô tô.Trong cácthành phố lớn và các chùm đô thị, đã hình thành một loại hình vận tải đặc biệt làgiao thông vận tải thành phố

1.2.4 Nhân tố hệ thống văn bản pháp luật

Môi trường pháp lý là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn tới quản lý chi ngân sáchnhà nước trong đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông ở địa phương Chẳng hạn, địnhmức chi tiêu của Nhà nước là một trong những căn cứ quan trọng để xây dựng dựtoán, phân bổ dự toán và kiểm soát chi tiêu trong đầu tư xây dựng hạ tầng giaothông, cũng là một trong những chỉ tiêu để đánh giá chất lượng quản lý và điềuhành ngân sách nhà nước của các cấp chính quyền địa phương Việc ban hành cácđịnh mức chi một cách khoa học, cụ thể, kịp thời sẽ góp phần không nhỏ trong việcquản lý chi tiêu ngân sách nhà nước được chặt chẽ hơn, hiệu quả hơn Hay như, sựphân định trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan, các cấp chính quyền trong việcquản lý chi ngân sách nhà nước cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng công tácquản lý chi đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông Chỉ trên cơ sở phân công tráchnhiệm, quyền hạn rõ ràng của từng cơ quan, địa phương sẽ tạo điều kiện cho côngtác quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đạthiệu quả, không lãng phí công sức, tiền của Sự phân định trách nhiệm, quyền hạn

Trang 25

phải được tôn trọng và thể chế hóa thành Luật để các cơ quan cũng như từng cánhân có liên quan biết được phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của mình trong thựchiện nhiệm vụ, qua đó công việc được tiến hành trôi chảy, dựa trên nguyên tắc rõràng, minh bạch không đùn đẩy trách nhiệm, và trách nhiệm giải trình rõ ràng sẽgóp phần nâng cao chất lượng quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xâydựng hạ tầng giao thông.

1.2.5 Nhân tố nguồn lực ngân sách Nhà nước

Dự toán về chi ngân sách trong đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông được lậpluôn luôn dựa và tính toán có khoa học của nguồn thu ngân sách, tức là căn cứ vàothực tiễn thu ngân sách các năm trước và dự báo tăng thu trong năm nay mà đề ra kếhoạch thu ngân sách, vì vậy, chi ngân sách trong đầu tư xây dựng hạ tầng giao thôngkhông được vượt quá thu ngân sách dành cho đầu tư, đồng thời cũng căn cứ vàonhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội ở địa phương để lập dự toán chi ngân sách nhànước cho đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông hàng năm

Đối với các địa phương có nguồn thu lớn thì không phụ thuộc vào NSNN cấpthì chủ động hơn trong việc lập dự toán chi ngân sách và quản lý chi ngân sáchtrong đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông

1.3 Quản lý tài chính hoạt động đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông bằng vốn ngân sách

Cụ thể hơn, hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông bao gồm toàn bộ các côngtrình của đường bộ, đường thủy, đường sắt, hàng hải, hàng không, các trung tâmlogistic, như bến xe, bãi đỗ xe, hành lang an toàn, bến tàu, nhà ga, cảng biển, sânbay, khu hậu cần sau cảng…

Trang 26

Trong bất kỳ một ngành nghề hay một lĩnh vực nào thì vốn NSNN cũng đềuđóng một vai trò rất quan trọng đặc biệt là trong lĩnh vực đầu tư phát triển hạ tầnggiao thông là một lĩnh vực đòi hỏi một lượng vốn rất lớn Vì vậy nguồn vốn nhànước càng có một vị trí đặc biệt trong lĩnh vực đầu tư phát triển hạ tầng giao thông.Theo nguyên tắc, nguồn vốn NSNN phải được nhà nước quản lý chặt chẽ từkhâu giao kế hoạch cho đến khi đầu tư Do vậy nguồn vốn đầu tư xây dựng hạ tầnggiao thông cũng được quản lý chặt chẽ.

Công tác lập kế hoạch đầu tư: Sở kế hoạch đầu tư phải xác định cụ thể danhmục đầu tư và kế hoạch vốn đầu tư của các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhànước Nhà nước quản lý chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch đầu tư phù hợp với quyhoạch, kế hoạch, cơ cấu ngành vùng Với các công trình, dự án quan trọng quốc giatrong kế hoạch hàng năm và từng thời kỳ phát triển thi do Quốc hội quyết định: Thủtướng Chính phủ duyệt mục tiêu,tổng mức vốn đầu tư để bố trí kế hoạch, giám sátcho các bộ, địa phương thực hiện

- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: nhà nước quản lý chặt chẽ thông qua báo cáo đầu

tư, dự án đầu tư và thẩm duyệt dự án đầu tư, thẩm định các báo cáo nghiên cứu khảthi, báo cáo thiết kế kỹ thuật và quyết định đầu tư

- Giai đoạn thực hiện đầu tư: được nhà nước quản lý chặt chẽ thông qua việcphê duyệt quyết định đấu thầu, kết quả đấu thầu, giám sát quá trình thực hiện đầu

tư, phê duyệt quyết toán đầu tư

- Giai đoạn kết thúc đầu tư: nhà nước quản lý thông qua việc nghiệm thu bàngiao công trình (công trình hoàn chỉnh theo thiết kế được duyệt, vận hành đúng yêucầu kỹ thuật và nghiệm thu đạt yêu cầu chất lượng)

Nhà nước quản lý chặt chẽ VĐT từ NSNN trên cơ sở tính toán tổng mức thu, mứcchi ngân sách xác định

1.3.2 Quy hoạch đầu tư hạ tầng giao thông từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

Quản lý công tác quy hoạch được coi là nội dung đầu tiên trong quản lý đầu tưHTGT từ nguồn vốn NSNN Quản lý quy hoạch định có vai trò rất quan trọng trong

sử dụng nguồn lực có giới hạn của ngân sách cũng như tài nguyên khác của tỉnhtrong khi có quá nhiều nhu cầu dịch vụ công phải thỏa mãn cho xã hội

Trang 27

1.3.3 Thực hiện quản lý chuẩn bị đầu tư hạ tầng giao thông từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước

Quản lý công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng HTGT là quá trình tiến hành quản

lý một loạt các hạng mục công việc nhằm phục vụ cho việc đầu được thực hiện theođúng những gì đã được xác định, công tác này bao gồm các bước như sau:

Quản lý lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư Nội dung thẩm định Dự ánđầu tư xây dựng công trình, được quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày12/02/2009 của Chính phủ (Nghị định số 12/2009) và thẩm định nguồn vốn của dự

án theo Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ.( Chỉthị số 1792, 2011)

Quản lý công tác đấu thầu việc lập, thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu,

hồ sơ mời thầu (hoặc hồ sơ yêu cầu), đánh giá hồ sơ dự thầu (hoặc hồ sơ đề xuất) vàkết quả đấu thầu (hoặc kết quả chỉ định thầu) tuân thủ theo quy định của pháp luật

về đấu thầu như: Luật Đấu thầu, Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 củaChính phủ (Nghị định số 85/2009), …và các mẫu hướng dẫn do Bộ Kế hoạch vàĐầu tư ban hành

1.3.4 Lập và thực hiện kế hoạch vốn ngân sách đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông

Kế hoạch vốn ngân sách cho HTGT là kế hoạch giao vốn để thực hiện chotừng dự án đầu tư được cấp thẩm quyền phê duyệt theo từng thời kỳ như: kế hoạchngắn hạn (một năm), kế hoạch trung hạn (ba năm), kế hoạch dài hạn (năm năm)

Kế hoạch vốn ngân sách cho HTGT thể hiện đầy đủ nội dung để làm công cụquản lý hoạt động đầu tư và quản lý giải ngân Kế hoạch vốn ngân sách cho HTGTtỉnh phản ánh khả năng huy động, bố trí sử dụng từ nguồn vốn ngân sách tỉnh, theotiến độ thời gian và từng dự án hoặc hạng mục công trình cụ thể

1.3.5 Quản lý chất lượng đầu tư hạ tầng giao thông từ nguồn ngân sách nhà nước

Việc tổ chức quản lý chất lượng thi công xây dựng theo Nghị định số15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ (Nghị quyết số 70/NQ – CP), theo

đó quá trình này bao gồm:

Trang 28

Quản lý khảo sát và thiết kế xây dựng công trình Chủ đầu tư tự thực hiện hoặcthuê tổ chức, cá nhân có chuyên môn phù hợp với loại hình khảo sát để thực hiệngiám sát công tác khảo sát xây dựng, Vì đối với các dự án đầu tư HTGT có vị tríxây dựng trãi dài theo tuyến, trên địa hình thay đổi, nếu không giám sát kỹ ở khâukhảo sát, dẫn đến số liệu tự nhiên khác thực tế, làm ảnh hưởng rất lớn đến chấtlượng ở bước thiết kế và thi công

Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình Chủ dầu tư xây dựng côngtrình phải tổ chức giám sát thi công xây dựng theo những nội dung sau đây: kiểmtra sự phù hợp về điều kiện năng lực của nhà thầu thi công xây dựng so với hồ sơ

dự thầu và hợp đồng xây dựng mà nhà thầu đã cam kết và ký kết với chủ đầu tư;Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình donhà thầu thi công xây dựng cung cấp theo yêu cầu của thiết kế; Kiểm tra và giám sáttrong quá trình thi công xây dựng công trình theo các điều kiện nhà thầu thi côngxây dựng cam kết trong hợp đồng xây dựng;

Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình Công trình trước khi triển khaiphải được lập tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình phảiphù hợp với tổng tiến độ của dự án đã được phê duyệt Đối với công trình xây dựng

có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình phảiđược lập cho từng giai đoạn, tháng, quý, năm

Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình Trong quá trình thi công xâydựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế được phê duyệt vàcác điều khoản cam kết trong hợp đồng đã ký

Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Quản lý chi phí đầu tư xây dựngcông trình phải đảm bảo mục tiêu, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình vàphù hợp với cơ chế kinh tế thị trường; phải theo từng công trình và phù hợp với cácgiai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và các quyđịnh của Nhà nước

Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng công trình Nhà thầu thicông xây dựng phải lập các biện pháp bảo đảm an toàn cho người và công trình trêncông trường xây dựng Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bênthì phải được các bên thỏa thuận và nhất trí Các biện pháp an toàn, nội quy về an

Trang 29

toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết vàchấp hành Ở những vị trí nguy hiểm trên công trường, phải bố trí người hướng dẫn,cảnh báo đề phòng tai nạn có thể xảy ra

Quản lý môi trường xây dựng công trình Nhà thầu thi công xây dựng phải thựchiện các biện pháp đảm bảo về môi trường cho người lao động trên công trường vàbảo vệ môi trường xung quanh công trường xây dựng, bao gồm có biện pháp chốngbụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường Đối với những công trình xâydựng trong khu vực đô thị còn phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phếthải để đưa đến nới 9 quy định Trong quá trình vận chuyển vật liệu và phế thải phải

có biện pháp che chắn đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường

1.3.6 Thực hiện công tác giám sát và đánh giá đầu tư

Giám sát, đánh giá đầu tư là hoạt động theo dõi, kiểm tra và đánh giá mức độđạt được của quá trình đầu tư so với yêu cầu và mục tiêu đầu tư Giám sát, đánh giáđầu tư gồm giám sát, đánh giá dự án đầu tư và giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư,được quy định tại Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 của Chính phủ

1.3.6.1 Nội dung theo dõi, giám sát

Cập nhật tình hình thực hiện dự án đầu tư: tiến độ thực hiện dự án; khối lượngthực hiện; chất lượng công việc; các chi phí; các biến động

Cập nhật tình hình quản lý thực hiện dự án: lập kế hoạch triển khai; chi tiếthóa kế hoạch triển khai các nội dung quản lý thực hiện dự án; cập nhật tình hìnhthực hiện và điều chỉnh kế hoạch; cập nhật tình hình bảo đảm chất lượng và hiệu lựcquản lý dự án;

Cập nhật tình hình xử lý, phản hồi thông tin: tình hình bảo đảm thông tin báocáo; tình hình xử lý thông tin báo cáo; tình hình và kết quả giải quyết các vướngmắc, phát sinh;

Kịp thời báo cáo và đề xuất các phương án xử lý các khó khăn, vướng mắc,các vấn đề vượt quá thẩm quyền

1.3.6.2 Nội dung đánh giá dự án đầu tư

Đánh giá ban đầu:

- Đánh giá công tác chuẩn bị, tổ chức, huy động các nguồn lực của dự án, bảođảm thực hiện dự án đúng mục tiêu, tiến độ đã được phê duyệt;

Trang 30

- Đánh giá những vướng mắc, phát sinh mới xuất hiện so với thời điểm phêduyệt dự án; những vướng mắc, phát sinh mới do yếu tố khách quan (như môitrường chính sách, pháp lý thay đổi, phải điều chỉnh dự án cho phù hợp với điềukiện khí hậu, địa chất …) hoặc do các yếu tố chủ quan (như năng lực, cơ cấu tổchức quản lý thực hiện dự án, …);

- Đề xuất các biện pháp giải quyết các vấn đề vướng mắc, phát sinh phù hợpvới điều kiện thực tế

Đánh giá giữa kỳ:

- Đánh giá sự phù hợp của kết quả thực hiện dự án so với mục tiêu đầu tư;

- Đánh giá mức độ hoàn thành khối lượng công việc đến thời điểm đánh giá sovới kế hoạch thực hiện dự án đã được phê duyệt

- Đề xuất các giải pháp cần thiết, kể cả việc điều chỉnh thiết kế, mục tiêu của

dự án (nếu cần);

- Các bài học kinh nghiệm rút ra từ việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án vàquản lý thực hiện dự án

Đánh giá kết thúc:

- Đánh giá quá trình chuẩn bị đầu tư dự án;

- Đánh giá quá trình thực hiện dự án: hoạt động quản lý thực hiện dự án; kếtquả thực hiện các mục tiêu của dự án; các nguồn lực đã huy động cho dự án; các lợiích do dự án mang lại cho những người thụ hưởng và những người tham gia; các tácđộng của dự án; tính bền vững và các yếu tố bảo đảm tính bền vững của dự án;

- Các bài học rút ra sau quá trình thực hiện dự án và đề xuất các khuyến nghịcần thiết

1.4 Kinh nghiệm quản lý tài chính hoạt động đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông bằng nguồn vốn ngân sách

1.4.1 Kinh nghiệm ở một số nước trên thế giới

Kinh nghiệm ỏ nước Anh

Quy trình quản lý đầu tư xây dựng ở Anh được cho là khá thành công và đượckhông ít quốc gia học hỏi, áp dụng mang lại hiệu quả cao Tại Anh, không có nhàthầu thuộc nhà nước (chỉ có các cơ quan quản lý công trình công cộng nhưng chủyếu cho các công việc bảo trì và khẩn cấp), do đó các dự án quan trọng được đấuthầu giữa các công ty tư nhân Có thể trao thầu dưới hình thức thầu chính, BOThoặc Chìa khoá trao tay hoặc nhà thầu thiết kế và xây dựng được chọn thông qua

Trang 31

đấu thầu CĐT sẽ nêu rõ yêu cầu về công trình xây dựng hoàn thành, những phầnviệc còn lại sẽ thuộc trách nhiệm của Nhà thầu thiết kế và xây dựng CĐT yêu cầucác Nhà thầu đệ trình đề xuất bao gồm thiết kế và giá trọn gói.

Sau đó sẽ thương thảo hợp đồng để lựa chọn nhà thầu CĐT sẽ lấy ý kiến từcác nhà tư vấn kiến trúc, kỹ thuật và tư vấn quản lý chi phí để chọn lựa nhà thầuthiết kế và xây đựng Tư vấn quản lý chi phí tham gia vào dự án để giúp CĐT kiểmsoát chi phí dự án Việc kiểm tra đánh giá hoàn thành dự án được thực hiện thôngqua chính sách hậu kiểm, đánh giá tác động của DAĐT dựa trên kết quả đầu ra Bêncạnh đó, cơ chế rà soát đặc biệt được thực hiện nhằm phát hiện những nhân tố mangtính hệ thống ảnh hưởng tới chi phí và chất lượng của dự án Các DAĐT sau khihoàn thành đều phải được kiểm toán một cách khách quan, đều áp dụng cơ chế cụthể để xúc tiến rà soát thực hiện dự án nếu có sự thay đổi cơ bản về chi phí, tiến độ,quy mô và hiệu quả của dự án

Kinh nghiệm ở Hàn Quốc

Ở Hàn Quốc, Bộ Chiến lược và Tài chính xây dựng một hệ thống quản lýtổng thể chi phí của dự án nhằm theo dõi chi đầu tư công để nắm được chi phí phátsinh trong suốt chu kỳ dự án từ khâu lập kế hoạch đến khi hoàn thành xây dựng hệthống này được xây dựng trên nguyên tắc “không được phép tăng quy mô xây dựngthông qua việc sửa đổi thiết kế ngoại trừ các trường hợp không thể tránh khỏi; bộchủ quản phải tham khảo ý kiến của Bộ Chiến lược và Tài chính về việc điều chỉnhchi phí dự án” Và việc làm này đã giúp thay đổi đáng kể số lượng đề nghị điềuchỉnh chi phí dự án của các cơ quan chủ quản

Kinh nghiệm ở Nhật Bản

Tại Nhật Bản, có một hệ thống quy phạm pháp luật quy định chặt chẽ côngtác giám sát thi công và cơ cấu hệ thống kiểm tra như Luật Thúc đẩy đấu thầu, LuậtTài chính công, Luật Thúc đẩy công tác đảm bảo chất lượng công trình Công tácquản lý thi công tại công trường xây dựng góp phần quan trọng vào việc đảm bảochất lượng công trình xây dựng Quản lý thi công tại công trường gồm giám sát thicông và kiểm tra công tác thi công xây dựng với những nội dung về sự phù hợp vớicác điều kiện hợp đồng, tiến trình thi công, an toàn lao động…

Trang 32

Về đấu thầu trong hoạt động xây dựng, ban đầu áp dụng “Phương pháp cạnhtranh giá cả”, theo đó hợp đồng xây dựng được ký với công ty thi công công trìnhđáp ứng được các yêu cầu của bên đặt hàng với giá cả thấp nhất Tuy nhiên việccạnh tranh giá khốc liệt làm cho các hiện tượng tiêu cực trong đấu thầu có cơ hộiphát sinh, nổi bật như việc thông đồng, dàn xếp giữa các nhà thầu, có thể làm chocác nhà thầu có năng lực cao nhưng “cạnh tranh lành mạnh” mất cơ hội trúng thầu.Việc đảm bảo chất lượng và ứng dụng các đổi mới, tiến bộ kỹ thuật vào công trìnhcàng trở nên khó khăn hơn Nhật Bản đã thay đổi phương pháp cũ bằng “Phươngpháp đánh giá tổng hợp” – nhà thầu được chọn là nhà thầu có khả năng thực hiệncông trình tốt nhất với sự đánh giá tổng hợp của yếu tố giá cả và chất lượng.phương pháp này được Quốc Hội Nhật Bản thông qua bằng Luật “Thúc đẩy đảmbảo chất lượng công trình”.

Theo phương pháp đánh giá tổng hợp, giá cả và các tiêu chí kỹ thuật quantrọng trong đó có: độ bền công trình, độ an toàn thi công, mức giảm thiểu tác độngmôi trường, hiệu suất công việc, chi phí vòng đời của dự án, mức độ tiết kiệmnguyên vật liệu được xem xét đồng thời với giá bỏ thầu Trong đó, điểm đánh giá kỹthuật là điểm xác định theo các tiêu chí quy định tại hồ sơ thầu có xét đến điểmđược cộng thêm tùy theo nội dung phương án kỹ thuật đề xuất và không cho điểmđối với trường hợp phương án kỹ thuật đề xuất không phù hợp

Sau khi chấm thầu bằng phương pháp đánh giá tổng hợp, CĐT sẽ chọn đượcnhà thầu trúng thầu là nhà thầu có “số điểm đánh giá“ cao nhất Đồng thời với việclựa chọn nhà thầu tốt nhất như đã nêu, các cơ quan xét thầu vẫn chú trọng xem xétnghiêm khắc các nhà thầu vi phạm qui định chống phá giá nhằm ngăn chặn nhà thầu

bỏ giá thấp bất hợp lý chỉ nhằm mục đích thắng thầu Một trong những giải phápđang được áp dụng ở Nhật Bản là thực thi và công khai hệ thống khảo sát giá cả đấuthầu thấp và ban bố hệ thống giới hạn giá cả thấp nhất

Những gì diễn ra thời gian qua trong lĩnh vực đấu thầu và đảm bảo chấtlượng công trình xây dựng công cộng ở Nhật Bản, một quốc gia tiên tiến, đi trướcchúng ta một khoảng cách khá xa có vẻ như cũng tương tự những vấn đề chúng tađang gặp phải Vì vậy, việc nghiên cứu vận dụng phương pháp quản lý chi phí và

Trang 33

chất lượng công trình trình xây dựng của Nhật để áp dụng tại Việt Nam chắc chắn

sẽ mang lại hiệu quả thiết thực trong công tác quản lý

Kinh nghiệm ở Trung Quốc

Ở Trung Quốc, việc tổ chức giám sát các DAĐT công được thực hiện thôngqua nhiều cấp, nhiều vòng giám sát khác nhau Mục đích giám sát là nhằm đảm bảođầu tư đúng mục đích, đúng quy định và có hiệu quả Cơ quan được giao QLDAphải bố trí người thực hiện giám sát thường xuyên theo quy định của pháp luật Ủyban phát triển và cải cách từng cấp chịu trách nhiệm tổ chức giám sát các DAĐTthuộc phạm vi quản lý của cấp mình, có bộ phận giám sát đầu tư riêng

1.4.2 Kinh nghiệm ở trong nước

Đà Nẵng là địa phương được các phương tiện thông tin đại chúng đề cậpnhiều về các thành quả đạt được trong cải cách hành chính, nâng cao năng lực quản

lý nhà nước trên tất cả các lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực đầu tư XD công trình giaothông Huy động VĐT cho ngân sách từ việc bán đấu giá quyền sử dụng đất là mộttrong những chính sách hữu hiệu nhằm bổ sung vốn cho ĐTPT hạ tầng của ĐàNẵng trong thời gian qua Ngay từ khi trở thành thành phố trực thuộc Trung ương,

Đà Nẵng đã vạch ra chiến lược phát triển dựa trên nguyên tắc ”hạ tầng đi trước” đểtạo bước ngoặt phát triển Chính sách ”Nhà nước và nhân dân cùng làm” đã tạo nênsức mạnh tổng hợp cho địa phương với sự ủng hộ tối đa của chính người dân trongcông tác nhường đất đổi lấy hạ tầng đã mang lại những thành công vượt bật cho ĐàNẵng trong công tác chỉnh trang đô thị, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ,tạo nên diện mạo mới cho thành phố Bất kỳ một khu đô thị mới nào triển khai đềuđược công khai và chính quyền sẽ xây dựng kết cấu hạ tầng hoàn thiện, đồng bộmới bàn giao nhà ở cho người dân

Đền bù, GPMB cũng là một trong khâu phức tạp nhất trong quá trình thựchiện dự án đầu tư và xây dựng hạ tầng giao thông Trên thực tế rất nhiều dự án,công trình trên cả nước chậm tiến độ đề ra, gây lãng phí, thất thoát và làm tăng tổngVĐT của dự án thường là do ách tắc ở khâu này Đà Nẵng là điểm sáng trong cảnước đối với công tác đền bù, GPMB trong thời gian qua Theo đó, thực hiện chínhsách ”người có đất ra mặt đường phải đóng tiền”: sau khi mở đường xây dựng các

Trang 34

khu đô thị, giá trị quyền sử dụng đất sẽ tăng lên nhiều lần so với trước Nhiều người

có đất được hưởng lợi từ việc đầu tư của Nhà nước, đất của họ bỗng nhiên có giá trịlớn hơn trước gấp nhiều lần Để tạo sự công bằng của người bị thu hồi đất và ngườicòn đất, Đà Nẵng lấy quỹ đất hai bên đường để thực hiện đấu giá dự án có sử dụngđất, làm tăng nguồn thu cho NSNN

Ngoài ra, Đà Nẵng rất coi trọng công tác tuyên truyền của UBMTTQVN cáccấp gắn với thực hiện cơ chế dân chủ cơ sở, kết hợp với chính sách khen thưởng đốivới các đối tượng thực hiện bàn giao mặt bằng vượt tiến độ và cưỡng chế kịp thờicác đối tượng cố ý chống đối không thực hiện GPMB khi các điều kiện đền bù theopháp luật đã được đáp ứng

1.4.3 Những bài học kinh nghiệm rút ra

Để ĐT XDHTGT đòi hỏi lượng vốn lớn, do đó các địa phương đều chủtrương đa dạng hóa nguồn VĐT để bổ sung vào ngân sách Các nguồn vốn này cóthể thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hay vay vốn của các quỹ đầu tư, tổ chức tàichính và dân cư như phát hành trái phiếu Huy động vốn thông qua đấu giá quyền

sử dụng đất để chi cho ĐT XDHTGT là một trong những giải pháp hữu hiệu trongtình hình cân đối ngân sách khó khăn như hiện nay Việc này có thể thực hiện cóhiệu quả ở các thành phố lớn mà ta có thể học hỏi kinh nghiệm từ Đà Nẵng Vớiviệc lấy đất hai bên đường để đấu giá dự án có sử dụng đất, Đà Nẵng đã huy độngđược một số lượng vốn lớn chi cho ĐT XDHTGT, đáp ứng nhu cầu đầu tư xây dựngcủa địa phương

Việc vay vốn của các tổ chức tài chính hay phát hành trái phiếu chính quyềnđịa phương cũng là giải pháp tốt để bổ sung vốn vào ngân sách chi cho ĐTXDHTGT Thực tế cho thấy một số thành phố đã thực hiện thành công chủ trươngnày, đem lại nguồn vốn lớn phục vụ cho nhu cầu ĐT XDHTGT, giải tỏa áp lực lớncho ngân sách trong một giai đoạn nhất định Tuy nhiên việc vay vốn nói chung vàphát hành trái phiếu chính quyền địa phương nói riêng cần chú ý đến việc sử dụnghợp lý và hiệu quả, tránh vay tràn lan, dẫn đến nguy cơ mất cân đối ngân sách, gây

vỡ nợ

Trang 35

Để thực hiện dự án có hiệu quả thì cần phải có cơ chế kiểm tra, kiểm soát,giám sát và đánh giá đầu tư một cách chặt chẽ Kinh nghiệm cho thấy, dự án nàođược theo dõi chỉ đạo sát sao, thanh tra, kiểm tra ngay từ đầu, ở tất cả các giaiđoạn thì sẽ tránh được sai sót và mang lại hiệu quả cao hơn Việc đánh giá mộtcách có hệ thống, với những tiêu chí rõ ràng, minh bạch sẽ giúp cho quá trình quản

lý được thuận lợi hơn, tránh được những hạn chế, thiếu sót và các biểu hiện tiêu cựctrong quá trình đầu tư Và thực tế cũng cho thấy, ở những nước có hệ thống luậtpháp chặt chẽ, có sự giám sát trong tất cả các khâu của quá trình đầu tư xây dựng thì

sẽ mang lại hiệu quả cao hơn, tránh lãng phí, thất thoát VĐT

Với phương châm ĐT XDHTGT đồng bộ và hiện đại, CSHT phải đi trướcmột bước để phục vụ yêu cầu phát triển, các địa phương trong nước và các nướctrong khu vực đều ưu tiên nguồn lực đầu tư mạnh cho phát triển CSHT, nhất lànhững các công trình, dự án lớn, mang tính định hướng, lan tỏa, các công trình về

an ninh quốc phòng, các công trình phục vụ nhu cầu thiết yếu của đời sống xã hội

Tăng cường phân cấp đầu tư cho các địa phương gắn với việc nâng cao vaitrò trách nhiệm để hạn chế đầu tư tràn lan hoặc quy mô quá lớn vượt quá khả năngcân đối vốn của địa phương, gây nợ đọng trong đầu tư cũng là một trong những bàihọc kinh nghiệm quý báu cho chúng ta trong quá trình quản lý.

Trang 36

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Trong chương 1 tác giả trình bày lý thuyết về cơ sở hạ tầng giao thông đường

bộ, phân loại, đặc điểm của cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ Bên cạnh đó tác giảcũng trình bày lý thuyết về quản lý tài chính hoạt động đầu tư xây dựng hạ tầnggiao thông bằng vốn ngân sách Nhà nước Đồng thời tác giả cũng trình bày xác yếu

tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính hoạt động đầu tư xây dựng hạ tầng giao thôngbằng vốn ngân sách Nhà nước, bao gồm 5 nhân tố: Nhân tố cơ chế chính sách, nhân

tố năng lực quản lý của cơ qua hữu quan, nhân tố đặc điểm tự nhiên tỉnh BìnhDương, nhân tố phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bình Dương, nhân tố nguồn lực ngânsách nhà nước Trên cơ sở lý thuyết này tác giả tiến hành phân tích thực trạng vàphân tích kết quả khảo sát ở chương 2

Trang 37

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN

ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT

2.1 Thực trạng công tác quản lý tài chính hoạt động đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn Thủ Dầu Một

2.1.1 Thực trạng đặc điểm tự nhiên tỉnh Bình Dương

- Địa hình tỉnh Bình Dương đặc trưng cho vùng trung du tiếp giáp giữa vùngnúi cao Nam Trường Sơn và đồng bằng thấp Nam bộ Bề mặt địa hình có độ caotrung bình từ 60m đến 40m so với mực nước biển ở phía Bắc và hạ thấp xuống 40mđến 10m so với mực nước biển ở phía Nam Dựa vào độ cao và đặc điểm hình thái,

có thể chia diện tích tỉnh Bình Dương ra 4 kiểu địa hình chính: Vùng đồi núi thấp ởhuyện Phú Giáo, huyện Bắc Tân Uyên và thị xã Tân Uyên chiếm khoảng 40% diệntích toàn tỉnh, vùng địa hình bằng phẳng có ở tất cả huyện, thị xã, thành phố chiếmkhoảng 55% diện tích toàn tỉnh, vùng địa hình thung lũng bãi bồi chiếm khoảng 5%diện tích toàn tỉnh và vùng địa hình núi sót ở phía Nam thị xã Dĩ An và huyện DầuTiếng chiếm diện tích không đáng kể (Phạm Xuân Biên, 2010, tr 315 - 340)

Về mặt thuận lợi, thứ nhất thành phố Thủ Dầu Một có thế đất bằng phẳng, caoráo, nằm trên đồng bằng mầu mỡ, khí hậu ôn hòa nên rất thuận lợi cho việc quyhoạch xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật của mình Thứ hai, là vị thế trung tâm của cảtỉnh, có những tuyến đường quan trọng, nơi đầu mối diễn ra các hoạt động thươngmại giữa tỉnh Bình Dương với các tỉnh khác Cuối cùng, thời tiết ở toàn tỉnh BìnhDương nói chung và thành phố Thủ Dầu Một nói riêng khá an toàn đối với sự tànphá của các cơn bão, sự dâng lên của nước biển nên do đó cơ sở hạ tầng sẽ phần nàogiảm bớt được sự tàn phá do các yếu tố thiên nhiên mang đến

Trang 38

2.1.2 Thực trạng năng lực quản lý của cơ quan hữu quan

Về quản lý hạ tầng cơ sở, ở Thành phố Thủ Dầu Một có sự phân chia quản lýgiữa Trung ương và địa phương Cơ sở hạ tầng do Trung ương quản lý bao gồm: BộGiao thông Vận tải quản lý đường quốc lộ, đường cao tốc hướng tâm, hệ thốngđường sắt quốc gia v.v và một số bộ khác có liên quan Việc phân cấp quản lý tốt

sẽ giúp cho công tác quản lý CSHTKT đô thị rất hiệu quả không chỉ riêng về giaothông Tuy nhiên, do thực trạng năng lực quản lý của ta còn hạn chế, thiếu khoa họcnên gây ra sự chia cắt, chồng chéo trong công việc

Một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến việc quản lý vốn đầu tư từngân sách Nhà nước là công tác quản lý đầu tư của địa phương, trình độ quản lý và

sử dụng vốn của cán bộ quản lý và thực hiện đầu tư tại thành phố

Quản lý chặt chẽ đúng trình tự XDCB đối với các dự án thuộc nguồn vốnNSNN, vốn tín dụng do các Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển nhànước và vốn do doanh nghiệp nhà nước Quyền hạn và trách nhiệm của cơ quanquản lý Nhà nước phải được phân cấp rõ ràng, chủ đầu tư, tổ chức tư vấn và nhàthầu trong quá trình đầu tư và xây dựng nhằm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư.Phân loại các dự án đầu tư theo tính chất và quy mô đầu tư của các dự ánthuộc các thành phần kinh tế trong nền kinh tế quốc dân, dự báo các cân đối vĩ mô

Ở các doanh nghiệp cân đối và phản ánh đầy đủ các nguồn vốn khấu hao cơ bản,tích tũy từ lợi tức sau thuế, các nguồn huy động trong và ngoài nước

Công tác giám định đầu tư các dự án cho cơ quan có thẩm quyền quyết địnhđầu tư Công tác xây dựng cơ chế chính sách về quản lý quy hoạch, quản lý đầu tưxây dựng và ban hành các tiêu chuẩn quy phạm, quy chuẩn trong lĩnh vực xây dựng,quy trình thiết kế xây dựng, các quy định về quản lý chất lượng công trình xâydựng, hệ thống định mức chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí tư vấn, xâydựng đơn giá Công tác chuẩn bị đầu tư, thăm dò thị trường, thu nhập tài liệu, môitrường sinh thái, điều tra khí tượng thủy văn, lập dự án đầu tư, điều tra, khảo sátthiết kế Công tác đấu thầu xây dựng theo quy chế, công tác tổ chức chuẩn bị thựchiện dự án, quản lý công xây lắp, triển khai thực hiện dự án đầu tư, công tác kiểmtra, giám sát tình hình sử dụng vốn đầu tư, công tác tạm ứng, thanh toán quyết toánvốn đầu tư XDCB hoàn thành

Trang 39

Theo thống kê số liệu lao động đến 31/12/2017 lực lượng tham gia quản lý vàđiều hành hoạt động xây dựng của các sở ngành như sau:

Bảng 2.1: Nhân sự tham gia quản lý vốn đầu tư XDCB

được giao

Số lượng CBCC tham gia

quản lý VĐT Đại học Cao học Tổng cộng

(Nguồn biên chế: Theo Nghị quyết số 09/NQ-HĐND ngày 20/7/2018)

Trong bảng 2.1 nhân sự tham gia quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thì có

7 phòng ban tham gia, trong đó có 69/361 Cán bộ công chức tham gia chiếm 19%trong tổng số công chức, trong 69 công chức đó thì có 40 công chức có trình độ đạihọc tương đương 58%, có 29 công chức có trình độ cao đẳng chiếm 42% Nhìnchung đa số Cán bộ công chức quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản có trình độ đạihọc, có kinh nghiệm làm việc và qua đào tạo chuyên môn và đáp ứng nhu cầu quản

lý vốn xây dựng hạ tầng giao thông từ nguồn vốn ngân sách

Đối với các cán bộ tham gia quản lý gián tiếp (thuộc các Sở, Ngành) đềuđược tiêu chuẩn hoá cho phù hợp với từng loại quản lý Cụ thể là tiêu chuẩn hoá vàchuyên môn hóa đội ngũ cán bộ, nhất là những người trực tiếp làm công tác XDCB

Những cán bộ được phân công làm công tác này phải là người có năng lựcchuyên môn cao, được đào tạo và bồi dưỡng tốt, am hiểu và nắm vững tình hìnhkinh tế - xã hội cũng như các cơ chế chính sách của Nhà nước; đồng thời, họ cũngphải có tư cách, phẩm chất đạo đức tốt, có trách nhiệm và tâm huyết với ngành

2.1.3 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bình Dương

Nhìn chung, với trình độ phát triển kinh tế trên địa bàn Thành phố Thủ DầuMột như hiện nay sẽ là một lợi thế lớn để giúp không chỉ riêng thành phố mà toàntỉnh Bình Dương sẽ thu hút được rất nhiều vốn đầu tư trong và ngoài nước Điều

Trang 40

này sẽ là một yếu tố rất lớn ảnh hưởng đến sự phát triển cơ sở hạ tầng của toànthành phố không chỉ nằm riêng ở mặt giao thông Bởi vì thành phố Thủ Dầu Mộtkhông những là đô thị vệ tinh độc lập nắm giữ những khu công nghệ cao, côngnghiệp sạch có hàm lượng kỹ thuật cao; mà còn là đô thị có vai trò tạo sự liên kết,thúc đẩy phát triển kinh tế - văn hóa – xã hội của toàn tỉnh, là trung tâm các huyện

lỵ thông qua các tuyến đường liên tỉnh

Với thế mạnh tăng trưởng kinh tế như vậy, thành phố sẽ được nhà nước giànhngày càng nhiều vốn cho phát triển cơ sở hạ tầng hơn, do đó CSHTKT sẽ có điềukiện để phát triển Theo thống kê, hàng năm Nhà nước luôn dành một phần lớnnguồn vốn cho đầu tư đặc biệt là vốn ngân sách XDCB cho các dự án hạ tầng Hơn thế nữa, các đại diện từ khu vực tư nhân bao gồm các quỹ đầu tư tư nhân,các ngân hàng quốc tế, các ngân hàng Việt Nam, các nhà đầu tư tư nhân, các nhàthầu tư nhân tham gia vào các dự án PPP và các nhà tài trợ Việc khu vực tư nhântham gia vào cung cấp CSHTKT có vai trò quan trọng do:

- Thứ nhất, mang lại hàng loạt lợi ích do thực hiện tốt hơn, tầm bao phủ rộnghơn và tỉnh bền vững cao hơn nhờ vào hiệu quả đạt được với năng lực quản lý, sựsáng tạo, khả năng định hướng theo yêu cầu của khách hàng, khả năng thu hồi chiphí cao hơn và việc sử dụng kỹ thuật tiên tiến của khu vực tư nhân

- Thứ hai, bổ sung tài chính cho các dự án hạ tầng từ các nguồn vốn tư nhân cóthể giúp làm giảm nhu cầu về vốn của các dự án cơ sở hạ tầng trọng điểm Hơn nữa,với các khoản chi tiêu công cộng chủ yếu được thành phố dùng vì mục đích giảmnghèo, thì việc đóng góp tài chính của khu vực tư nhân vào cơ sở hạ tầng sẽ giúpgiải phóng các nguồn vốn ngân sách để dùng vào việc đầu tư giảm nghèo ở lĩnh vựckhác Đóng góp tài chính của khu vực tư nhân cũng giúp thay đổi cơ bản cơ cấu chiphí của các dịch vụ cơ sở hạ tầng Trong các mô hình Sáng kiến Tài Chính Tư Nhân(FDI) được sử dụng ở Châu Âu, việc cung cấp của khu vực tư nhân có thể làm thayđổi gánh nặng kinh phí của Nhà nước Tuy nhiên, do chi phí giao dịch trả trước cao,rủi ro và thông tin nghèo nàn là những yếu tố quan trọng ngăn cản khối tư nhân đầu

tư vào các dự án cơ sở hạ tầng cho tương lai ở các nước đang phát triển Kết quả lànhững dự án được cơ cấu cho hấp dẫn với khối tư nhân thường khan hiếm

Ngày đăng: 06/12/2022, 07:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bộ Giao thông vận tải (2011), Quyết định số 315/QĐ- BGTVT ngày 23/02/2011,về việc ban hành Hướng dẫn kỹ thuật đường giao thông phục vụ chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giao thông vận tải (2011), "Quyết định số 315/QĐ-BGTVT ngày 23/02/2011
Tác giả: Bộ Giao thông vận tải
Năm: 2011
[20] Chính phủ, Nghị quyết số 70/NQ – CP về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công [21] Viết Dũng (2018) “Khí hậu đang tàn phá cơ sở hạ tầng giao thông”, Côngthông tin điện tử Giao Thông của Ủy ban ATGT Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khí hậu đang tàn phá cơ sở hạ tầng giao thông
[22] Gudrun Maass (2003), “Tài trợ cho nghiên cứu và phát triển công cộng: Xu hướng và Thay đổi” (Funding of Public Research and Development:Trends and Changes) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài trợ cho nghiên cứu và phát triển công cộng: Xuhướng và Thay đổi
Tác giả: Gudrun Maass
Năm: 2003
[25] Phạm Đức Hồng (2002),Luận án tiến sĩ kinh tế “Hoàn thiện cơ chế phân cấp ngân sách của các cấp chính quyền địa phương” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện cơ chế phân cấpngân sách của các cấp chính quyền địa phương
Tác giả: Phạm Đức Hồng
Năm: 2002
[26] Duy Khánh (2018) “Bình Dương có thành phố loại 1 Thủ Dầu Một”, Tạp chí điện tử Nhịp Sống Số - chuyên mục Thông tin Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bình Dương có thành phố loại 1 Thủ Dầu Một
[28] Hồ Thị Hương Mai (2015), Luận án tiến sĩ kinh tế “Quản lý nhà nước về vốn đầu tư trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị Hà Nội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về vốnđầu tư trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị Hà Nội
Tác giả: Hồ Thị Hương Mai
Năm: 2015
[29] Đinh Thị Bích Nga (2016), Luận văn thạc sĩ kinh tế “Quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư XDHTGT – VT đường bộ tại Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước đốivới vốn đầu tư XDHTGT – VT đường bộ tại Việt Nam
Tác giả: Đinh Thị Bích Nga
Năm: 2016
[39] Xuân Trung, “Thành phố Thủ Dầu Một (Bình Dương) trở thành đô thị loại I”, Báo Sài Gòn giải phóng Online, http://www.sggp.org.vn/thanh-pho-thu-dau-mot-binh-duong-tro-thanh-do-thi-loai-1-497982.html xem ngày 06 tháng 06 năm 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phố Thủ Dầu Một (Bình Dương) trở thành đô thị loại I
[40] Urška Arsenjuk (2017), “Phân phối ngân sách phát triển chính sách phát triển và nghiên cứu” (Methodological Explanation Government Allocations for Research and Development) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân phối ngân sách phát triển chính sách phát triểnvà nghiên cứu
Tác giả: Urška Arsenjuk
Năm: 2017
[13] Chính phủ, Nghị định số 42/2017/NĐ – CP ngày 05 tháng 04 năm 2017 về sửa đổi, bổ sung một số điều nghị định số 59/2015/NĐ – CP của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng Khác
[14] Chính phủ, Nghị định số 59/2015/NĐ – CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng Khác
[15] Chính phủ, Nghị định số 64/2012/NĐ – CP ngày 04 tháng 09 năm 2012 về việc cấp giấy phép xây dựng Khác
[16] Chỉnh phủ, Nghị định số 77/2015/NĐ – CP ngày 10 tháng 09 năm 2015 về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm Khác
[17] Chỉnh phủ, Nghị định số 85/2009/NĐ – CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 về luật đấu thầu Khác
[18] Chính phủ, Nghị quyết số 01/NQ – CP ngày 01/01/2018 về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 Khác
[19] Chỉnh phủ, Nghị quyết số 11/NQ – CP ngày 02 tháng 05 năm 2012 về việc thành lập Thành phố Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương Khác
[23] Hội đồng nhân dân Tỉnh Bình Dương (2017), Nghị quyết số 11/NQ – HĐND về việc giải quyết kiến nghị của cử tri gửi đến kỳ họp thứ ba – HĐND tình khóa IX Khác
[24] Hội đồng nhân dân thành phố Thủ Dầu Một (2015), Báo cáo số 25/BC – HĐND ngày 16/06/2015 tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri trước kỳ họp thứ 15 Khác
[27] Lê Bộ Lĩnh (1997), Asean trong nền kinh tế thế giới, Những vấn đề kinh tế thế giới Khác
[30] Phòng Tài chính kế hoạch (2017), Báo cáo tình hình thanh toán vốn đầu tư xây dựng năm 2018, lũy kế đến tháng 3 năm 2018 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Nhân sự tham gia quản lý vốn đầu tư XDCB - Luan van thac si  Quản trị kinh doanh TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG BẰNG VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TP. THỦ DẦU MỘT
Bảng 2.1 Nhân sự tham gia quản lý vốn đầu tư XDCB (Trang 39)
Bảng 2.2: Dân nhập cư tại Bình Dương qua các năm - Luan van thac si  Quản trị kinh doanh TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG BẰNG VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TP. THỦ DẦU MỘT
Bảng 2.2 Dân nhập cư tại Bình Dương qua các năm (Trang 41)
Bảng 2.3: Tình hình thu chi ngân sách tỉnh Bình Dương năm 2015 -2017 ĐVT: Tỷ đồng - Luan van thac si  Quản trị kinh doanh TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG BẰNG VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TP. THỦ DẦU MỘT
Bảng 2.3 Tình hình thu chi ngân sách tỉnh Bình Dương năm 2015 -2017 ĐVT: Tỷ đồng (Trang 45)
Bảng 2.4: Các nhân tố khảo sát - Luan van thac si  Quản trị kinh doanh TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG BẰNG VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TP. THỦ DẦU MỘT
Bảng 2.4 Các nhân tố khảo sát (Trang 46)
Dựa vào bảng 2.4 ta thấy người được khảo sát trả lời các câu hỏi khảo sát đều có mức thấp nhấp và cao nhất, trong đó mức thấp nhất (Min = 1) tương ứng với “hoàn tồn khơng tác động và mức cao nhất (Max = 5) tương đương với “hoàn toàn tác động”, điều này ch - Luan van thac si  Quản trị kinh doanh TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG BẰNG VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TP. THỦ DẦU MỘT
a vào bảng 2.4 ta thấy người được khảo sát trả lời các câu hỏi khảo sát đều có mức thấp nhấp và cao nhất, trong đó mức thấp nhất (Min = 1) tương ứng với “hoàn tồn khơng tác động và mức cao nhất (Max = 5) tương đương với “hoàn toàn tác động”, điều này ch (Trang 49)
Bảng 2.5: Phân tích thống kê mơ tả nhân tố năng lực quản lý - Luan van thac si  Quản trị kinh doanh TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG BẰNG VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TP. THỦ DẦU MỘT
Bảng 2.5 Phân tích thống kê mơ tả nhân tố năng lực quản lý (Trang 51)
Dựa vào bảng 2.7 ta thấy người được khảo sát trả lời các câu hỏi khảo sát đều có mức thấp nhấp và cao nhất, trong đó mức thấp nhất (Min = 2) tương ứng với “không tác động” và mức cao nhất (Max = 5) tương đương với “hoàn toàn tác động”, điều này cho thấy c - Luan van thac si  Quản trị kinh doanh TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG BẰNG VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TP. THỦ DẦU MỘT
a vào bảng 2.7 ta thấy người được khảo sát trả lời các câu hỏi khảo sát đều có mức thấp nhấp và cao nhất, trong đó mức thấp nhất (Min = 2) tương ứng với “không tác động” và mức cao nhất (Max = 5) tương đương với “hoàn toàn tác động”, điều này cho thấy c (Trang 53)
Bảng 2.8: Phân tích thống kê mơ tả nhân tố ngân sách nhà nước - Luan van thac si  Quản trị kinh doanh TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG BẰNG VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TP. THỦ DẦU MỘT
Bảng 2.8 Phân tích thống kê mơ tả nhân tố ngân sách nhà nước (Trang 54)
Phụ lục 2: Bảng tổng hợp ý kiến các chuyên gia - Luan van thac si  Quản trị kinh doanh TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG BẰNG VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TP. THỦ DẦU MỘT
h ụ lục 2: Bảng tổng hợp ý kiến các chuyên gia (Trang 91)
BẢNG CÂU HỎI S - Luan van thac si  Quản trị kinh doanh TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG BẰNG VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TP. THỦ DẦU MỘT
BẢNG CÂU HỎI S (Trang 95)
TDM có địa hình thuận lợi - Luan van thac si  Quản trị kinh doanh TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG BẰNG VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TP. THỦ DẦU MỘT
c ó địa hình thuận lợi (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w