1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) vấn đề dân tộc và phương hướng giải quyết vấn đề dân tộc ở việt nam hiện nay

20 34 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vấn đề dân tộc và phương hướng giải quyết vấn đề dân tộc ở Việt Nam hiện nay
Trường học Học Viện Báo Chí Và Tuyên Truyền
Chuyên ngành Chính trị và Xã hội
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 297,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VẤN ĐỀ DÂN TỘC VÀ PHƯƠNG HƯỚNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY MỞ ĐẦU Tính tất yếu của đề tài Việt Nam là một đất nước thống nhất do 54 dân tộc anh em cùng chung sống và c

Trang 1

HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN

TỔ GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH

-TIỂU LUẬN HP2 ĐƯỜNG LỐI QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH

Vấn đề dân tộc và phương hướng giải quyết vấn đề dân tộc ở Việt Nam hiện nay

Sinh viên: ĐỖ VŨ LONG

Mã số sinh viên: 2156140026

Lớp GDQP&AN: 22

Lớp : QHQT&TTTC K41

Hà Nội, tháng 12 năm 2021

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 2

Tính tất yếu của đề tài 2

NỘI DUNG 3

1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DÂN TỘC 3

1.1 Một số vấn đề chung về dân tộc 3

.1.2 Đặc điểm các dân tộc ở Việt Nam và quan điểm chính sách dân tộc của Đảng Nhà nước ta hiện nay

2 TÌNH HÌNH GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ DÂN TỘC CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC TA HIỆN NAY

2.1 Những thành tựu đạt được trên các lĩnh vực cơ bản của đời sống xã hội 5

2.2 Những bất cập, hạn chế còn tồn tại 6

3 NHỮNG GIẢI PHÁP ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 17

KẾT LUẬN 20

TÀI LIỆU THAM KHẢO 21

Trang 3

VẤN ĐỀ DÂN TỘC VÀ PHƯƠNG HƯỚNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

MỞ ĐẦU Tính tất yếu của đề tài

Việt Nam là một đất nước thống nhất do 54 dân tộc anh em cùng chung sống và

có địa bàn cư trú rải rác trên nhiều miền đất nước Vấn dân tộc luôn có một vị trí quan trọng trong đời sống chính trị xã hội Sự thống nhất của mỗi quốc gia có một hoặc nhiều nhóm dân tộc trong suốt lịch sử và trong thế giới hiện đại Nó ảnh hưởng đến sự ổn định, tồn tại và phát triển của nhà nước và thể chế chính trị của quốc gia này nếu nó không được giải quyết một cách đúng đắn Với nhận thức đó, Đảng ta luôn coi trọng vấn đề dân tộc trong quá trình lãnh đạo cách mạng và đã đề ra chủ trương, chính sách đối với đồng bào các dân tộc với tôn chỉ nhất quán: các dân tộc “bình đẳng”, đoàn kết, tương trợ, cùng phát triển ” Các chủ trương của Đảng được nhân dân các dân tộc đồng tình, ủng hộ, thực hiện, tạo động lực to lớn, góp phần quan trọng vào thắng lợi của cách mạng nhân dân, dân tộc, dân chủ và thành tựu to lớn của cách mạng xã hội chủ nghĩa.Trong giai đoạn hiện nay, trước yêu cầu của công cuộc đổi mới toàn diện, đồng bộ đất nước

và hội nhập quốc tế với những thời cơ và thách thức đan xen, việc giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc có ý nghĩa quan trọng trong xây dựng, phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc, phấn đấu vì mục tiêu xây dựng đất nước giàu mạnh

Trang 4

NỘI DUNG

1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DÂN TỘC:

1.1 Một số vấn đề chung về dân tộc

a) Khái niệm dân tộc

- Khái niệm dân tộc thường được hiểu theo hai nghĩa phổ biến như sau:

Thứ nhất, dân tộc (tộc người) là một cộng đồng người có mối liên hệ chặt chẽ

và bền vững, có chung nguồn gốc, đặc điểm sinh hoạt kinh tế, có ngôn ngữ riêng

và những nét văn hoá đặc thù, có ý thức tự giác tộc người

Ví dụ: dân tộc Kinh, Tày, Thái…

Thứ hai, dân tộc (quốc gia dân tộc) là một cộng đồng người ổn định hợp thành

nhân dân một nước, có lãnh thổ quốc gia, có chế độ chính trị và nền kinh tế thống nhất, quốc ngữ chung và có ý thức về sự thống nhất quốc gia của mỡnh, gắn bú với nhau bởi lợi ích chính trị, kinh tế, truyền thống văn hoá và truyền thống đấu tranh chung trong suốt quá trỡnh lịch sử lâu dài dựng nước và giữ nước

Với nghĩa thứ nhất, dân tộc là một bộ phận của quốc gia; với nghĩa thứ hai, dân tộc là toàn bộ nhân dân của quốc gia đó – quốc gia dân tộc

Khái niệm được hiểu theo nghĩa cụ thể:

- Các thành viên cùng dân tộc sử dụng một ngôn ngữ chung (tiếng mẹ đẻ) để giao tiếp nội bộ dân tộc Các thành viên cùng chung những đặc điểm sinh hoạt văn hoá vật chất, văn hoá tinh thần, tạo nên bản sắc văn hoá dân tộc

- Dân tộc được hiểu theo nghĩa cộng đồng quốc gia dân tộc, là một cộng đồng chính trị - xã hội, được chỉ đạo bởi một nhà nước, thiết lập trên một lãnh thổ chung, như: dân tộc Việt Nam, dân tộc Trung Hoa

Với sự thắng lợi của cách mạng tháng mười Nga năm 1917 đã mở đầu cho sự ra đời dân tộc xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới Dân tộc xã hội chủ nghĩa mang đầy đủ các đặc trưng cơ bản của dân tộc nói chung.Tuy nhiên, tổ quốc xã hội chủ nghĩa cũng có những đặc điểm sau:

Trang 5

+ Giai cấp tiêu biểu mà tổ quốc xã hội chủ nghĩa đại diện là giai cấp công nhân; + Nhân dân lao động làm chủ xã hội và ruộng đất, chế độ bóc lột nhân dân dần dần bị xoá bỏ;

+ Các dân tộc của mỗi nước bình đẳng, đoàn kết, giúp nhau cùng tiến lên;

+ Lợi ích dân tộc kết hợp với lợi ích giai cấp và có sự liên minh chặt chẽ giữa giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức trong xã hội

+ Nền văn hoá tiến bộ, giàu bản sắc dân tộc, thống nhất trong đa dạng, truyền thống gắn bó với hiện đại

Những nét chính nêu trên đã cho thấy tính ưu việt của các quốc gia xã hội chủ nghĩa so với các quốc gia xã hội chủ nghĩa trước đó Tuy nhiên, để thể hiện tính

ưu việt của tổ quốc xã hội chủ nghĩa so với chủ nghĩa tư bản dân tộc, Đảng Cộng sản và nhà nước xã hội chủ nghĩa phải luôn quan tâm đến vấn đề dân tộc Chủ thể và có đường lối đúng đắn, đúng đắn trong giải quyết các vấn đề quốc gia, dân tộc, nhất là trong tình hình hiện nay

b Tình hình quan hệ dân tộc trên thế giới

- Ngày nay, các mối quan hệ dân tộc và giai cấp rất phức tạp và khó lường: hòa bình, hợp tác và phát triển vẫn là xu hướng chính trong quan hệ giữa các quốc gia

- Sự gần gũi tự nguyện và bình đẳng của các dân tộc sẽ tạo điều kiện cho mọi quốc gia nhanh chóng tiến tới tự cường và thịnh vượng

- Mặt khác, hiện nay mối quan hệ dân tộc, tộc người trên thế giới ở cấp độ quốc gia, khu vực và quốc tế còn rất phức tạp và nóng bỏng

- Xung đột sắc tộc, dân tộc, khuynh hướng ly khai, chia rẽ dân tộc đang diễn ra ở các quốc gia, khu vực và châu lục trên thế giới

c) Quan điểm chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ chí Minh về dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc.

* Quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin về dân tộc

Trang 6

- Thực chất của vấn đề dân tộc là sự va chạm, mâu thuẫn lợi ích giữa các dân tộc trong quốc gia đa dân tộc và giữa các quốc gia dân tộc với nhau trong quan hệ quốc tế diễn ra trên mọi lĩnh vực đời sống xã hội

- Vấn đề dân tộc còn tồn tại lâu dài Bởi do dân số và nhiều sự khác biệt giữa các dân tộc (như trình độ phát triển, văn hoá, ngôn ngữ, tâm lý, lợi ích khác nhau);

Do tàn dư của tư tưởng dân tộc hẹp hòi, tự ti dân tộc; Do thiếu sót, hạn chế trong hoạch định, thực thi chính sách kinh tế - xã hội của nhà nước cầm quyền; do sự thống trị, kích động chia rẽ của các thế lực phản động đối với các dân tộc

- Vấn đề dân tộc là vấn đề chiến lược của cách mạng xã hội chủ nghĩa Vấn đề dân tộc gắn kết chặt chẽ với vấn đề giai cấp

* Giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm của V.I.Lênin (Giải quyết vấn đề dân tộc vừa là mục tiêu vừa là động lực của cách mạng xã hội chủ nghĩa)

- Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng

Đây là quyền thiêng liêng của các dân tộc trong mối quan hệ giữa các dân tộc với nhau Các dân tộc có quyền bình đẳng có nghĩa là:

+ Các dân tộc dù lớn hay nhỏ, ở các trình độ phát triển khác nhau đều có quyền bình đẳng như nhau trong mọi mối quan hệ; đều có nghĩa vụ và quyền lợi ngang nhau; không một dân tộc nào được giữ đặc quyền đặc lợi và đi áp bức dân tộc khác

+ Thực chất của bình đẳng dân tộc là xoá bỏ nạn nô dịch của dân tộc này đối với dân tộc khác, để trên cơ sở đó mà dần dần xoá bỏ sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các dân tộc, và để các dân tộc được tham gia bình đẳng vào các hoạt động của cộng đồng quốc gia và quốc tế

+ Hiện nay, trong mỗi quốc gia có nhiều dân tộc, quyền bình đẳng giữa các dân tộc phải được pháp luật bảo vệ và được thể hiện trong mọi lĩnh vực của đời sống

xã hội, trong đó việc phấn đấu khắc phục sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, văn hoá do lịch sử để lại có ý nghĩa cơ bản

Trên phạm vi giữa các quốc gia – dân tộc trên thế giới, đấu tranh cho sự bình đẳng giữa các dân tộc phải gắn liền với cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa phân biệt chủng tộc, chủ nghĩa sô vanh nước lớn; gắn liền với cuộc đấu tranh xây dựng một trật tự kinh tế thế giới mới; chống sự áp bức, bóc lột của các nước tư bản phát triển đối với các nước chậm phát triển về kinh tế

Trang 7

Thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để thực hiện quyền dân tộc tự quyết và xây dựng mối quan hệ hợp tác, hữu nghị giữa các dân tộc đối với nhau

- Các dân tộc được quyền tự quyết

Quyền tự quyết là quyền làm chủ của mỗi dân tộc đối với vận mệnh dân tộc mình, quyền tự quyết định chế độ chính trị – xã hội và con đường phát triển của dân tộc mình Quyền tự quyết bao gồm quyền tự do độc lập về chính trị, tách ra thành lập một quốc gia dân tộc độc lập và quyền tự nguyện liên hiệp với các dân tộc khác trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi để có đủ sức mạnh chống nguy cơ xâm lược từ bên ngoài, giữ vững độc lập chủ quyền và có thêm những điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của quốc gia – dân tộc Quyền dân tộc tự quyết còn có nghĩa là các dân tộc không được can thiệp vào công việc nội bộ của nhau

Khi xem xét, giải quyết quyền tự quyết của dân tộc cần đứng vững trên lập trường của giai cấp công nhân Triệt để ủng hộ các phong trào dân tộc tiến bộ, phù hợp với lợi ích chính đáng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động Đồng thời, kiên quyết đấu tranh chống lại âm mưu, thủ đoạn của các thế lực đế quốc và phản động lợi dụng chiêu bài “dân tộc tự quyết” để ngăn cản sự đoàn kết ủng hộ, giúp đỡ lẫn nhau của các lực lượng cách mạng, hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của các nước, giúp đỡ các thế lực phản động, chủ nghĩa sô vanh, chủ nghĩa dân tộc hẹp hòi để đàn áp các lực lượng tiến bộ, đòi ly khai và đi vào quỹ đạo của chủ nghĩa thực dân mới và chủ nghĩa tư bản

- Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc

Đây là một nội dung cơ bản trong cương lĩnh dân tộc của Lênin

+ Nó phản ánh bản chất quốc tế của phong trào công nhân, phản ánh sự thống nhất giữa sự nghiệp giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp

+ Nó đảm bảo cho phong trào dân tộc có đủ sức mạnh để giành thắng lợi Để chiến thắng các thế lực áp bức, bóc lột, một tất yếu khách quan là phải tổ chức sự liên minh giai cấp công nhân các dân tộc trong từng quốc gia cũng như trên phạm vi thế giới Muốn đạt được sự thống nhất giai cấp công nhân thuộc các dân tộc về chính trị, tư tưởng, tổ chức và hành động thì điều có ý nghĩa quyết định là phải xây dựng một chính đảng cách mạng chân chính

Hiện nay, đoàn kết giai cấp công nhân của các dân tộc là cơ sở vững chắc để đoàn kết các tầng lớp nhân dân lao động rộng rãi thuộc các dân tộc trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc vì độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội Vì vậy,

Trang 8

nội dung đoàn kết giai cấp công nhân các dân tộc đóng vai trò liên kết các nội dung trong cương lĩnh dân tộc của V.I.Lênin thành một chỉnh thể thống nhất

=> Ba nội dung cơ bản của cương lĩnh dân tộc mà Lênin đã vạch ra là một thể thống nhất, hoàn chỉnh nằm trong mối quan hệ biện chứng tác động lẫn nhau Coi nhẹ hoặc tuyệt đối hoá một nội dung nào đó trong cương lĩnh dân tộc của Lênin đều có thể dẫn đến những sai lầm, hoặc thất bại trong quá trình giải quyết vấn đề dân tộc trong cách mạng xã hội chủ nghĩa Ngày nay, mặc dù tình hình cách mạng thế giới đã có nhiều thay đổi, nhưng cương lĩnh dân tộc của Lênin vẫn còn nguyên giá trị Nó vẫn là cơ sở lý luận của đường lối, chính sách dân tộc của các đảng cộng sản và nhà nước xã hội chủ nghĩa trong quá trình giải quyết vấn đề dân tộc và quan hệ dân tộc

* Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc

- Trung thành với quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin, bám sát thực tiễn cách mạng, đặc điểm các dân tộc ở Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã có quan điểm đúng đắn, góp phần cùng toàn Đảng lãnh đạo nhân dân ta đánh bại các thế lực xâm lược, thực hiện thắng lợi sự nghiệp giải phóng dân tộc, bảo vệ độc lập dân tộc

- Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn quan tâm chăm lo cùng toàn Đảng lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng quan hệ tốt đẹp giữa các dân tộc trong đại gia đình các dân tộc Việt Nam:

+ Đó là mối quan hệ bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng giúp đỡ lẫn nhau cùng phát triển đi lên con đường ấm no, hạnh phúc của các dân tộc

“Nhiễu điều phủ lấy giá gương/ Người trong một nước phải thương nhau cùng” hay “Bầu ơi, thương lấy bí cùng/ Tuy rằng khác giống nhưng chung mộ giàn” hay “Chúng ta là con rồng cháu tiên”

Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn đặt đoàn kết dân tộc lên hàng đầu:

+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19/12/1946)

+ Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết Thành công, thành công, đại thành công

=> Phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc

+ Nhân dân ta xin nhớ chữ đồng: Đồng tình, đồng sức, đồng lòng, đồng minh

Trang 9

=> Đoàn kết dân tộc là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam + “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một!”

+ Lời kêu gọi “Không có gì quí hơn độc lập, tự do”

=> Đó là những luận điểm cơ bản chỉ đạo, lãnh đạo nhân dân ta thực hiện thắng lợi sự nghiệp giải phóng dân tộc, bảo vệ độc lập dân tộc

+ Người rất quan tâm chăm sóc nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào dân tộc tiểu số Khắc phục tàn dư tư tưởng phân biệt, kì thị dân tộc, tư tưởng dân tộc lớn, dân tộc hẹp hòi Người quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác dân tộc Lên án, vạch trần mọi âm mưu, thủ đoạn lợi dụng vấn đề dân tộc để chia rẽ, phá hoại khối đại đoàn kết của dân tộc Việt Nam

+ Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa dân tộc Việt Nam với các quốc gia dân tộc trên thế giới

1.2 Đặc điểm các dân tộc ở Việt Nam và quan điểm chính sách dân tộc của Đảng Nhà nước ta hiện nay

a) Khái quát đặc điểm các dân tộc ở nước ta hiện nay

Việt Nam là một quốc gia dân tộc thống nhất gồm 54 dân tộc cùng sinh sống Các dân tộc ở Việt Nam có đặc trưng sau:

-

Một là , các dân tộc ở Việt Nam có truyền thống đoàn kết gắn bó xây dựng quốc

gia dân tộc thống nhất.

Đây là đặc điểm nổi bật trong quan hệ giữa các dân tộc ở Việt Nam Trong lịch

sử dựng nước và giữ nước của dân tộc ta, do yêu cầu khách quan của công cuộc đấu tranh chống thiên tai, địch hoạ dân tộc ta đã phải sớm đoàn kết thống nhất

+ Các dân tộc ở Việt Nam đều có chung cội nguồn, chịu ảnh hưởng chung của điều kiện tự nhiên, xã hội, chung vận mệnh dân tộc, chung lợi ích cơ bản - quyền được tồn tại, phát triển

+ Đoàn kết thống nhất đã trở thành giá trị tinh thần truyền thống quý báu của dân tộc, là sức mạnh để dân tộc ta tiếp tục xây dựng và phát triển đất nước

Đặc trưng nổi bật trong quan hệ giữa các dân tộc ở nước ta là sự cố kết dân tộc, hoà hợp dân tộc trong một cộng đồng quốc gia dân tộc thống nhất đã trở thành

Trang 10

truyền thống, thành sức mạnh và đã được thử thách trong các cuộc đấu tranh chống ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc, xây dựng đất nước qua mấy ngàn năm lịch sử của dân tộc Việt Nam

Do những yếu tố đặc thù của nền kinh tế trồng lúa nước, một kết cấu công xã nông thôn bền chặt sớm xuất hiện Trải qua lịch sử liên tục chống ngoại xâm, dân tộc ta đã hình thành rất sớm và trở thành một quốc gia dân tộc thống nhất ngay dưới chế độ phong kiến Đoàn kết là xu hướng khách quan cố kết các dân tộc trên cơ sở có chung lợi ích, có chung vận mệnh lịch sử, chung một tương lai, tiền

đồ Tuy nhiên, bên cạnh mặt cố kết tạo nên tính cộng đồng chung, có nơi, có lúc vẫn xảy ra hiện tượng tiêu cực trong quan hệ dân tộc Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch lại luôn luôn dùng mọi thủ đoạn chia rẽ dân tộc và can thiệp vào nội bộ nước ta Do đó, phát huy truyền thống đoàn kết, xoá bỏ thành kiến, nghi

kỵ dân tộc và kiên quyết đập tan mọi âm mưu chia rẽ dân tộc của kẻ thù là một nhiệm vụ trọng yếu của nhân dân ta trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa hiện nay

-

Hai là, các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú phân tán và xen kẽ trên địa bàn rộng lớn, chủ yếu là miền núi, biên giới, hải đảo.

+ Không có dân tộc thiểu số nào cư trú duy nhất trên một địa bàn mà không xen

kẽ với một vài dân tộc khác

+ Nhiều tỉnh miền núi các dân tộc thiểu số chiếm đa số dân số như: Cao Bằng, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Lào Cai, Sơn La, Lai Châu

Đồng bào các dân tộc thiểu số ở nước ta cư trú trên địa bàn rộng lớn chiếm 3/4 diện tích đất nước, chủ yếu là miền núi, trên toàn tuyến biên giới, một số ở đồng bằng và hải đảo Ở nhiều tỉnh như Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Yên Bái, Lào Cai, Sơn La, Lai Châu…, các dân tộc thiểu số chiếm hơn 70% dân số, trong đó, Cao Bằng khoảng 92% Tình trạng cư trú xen kẽ là một trong những nét nổi bật trong tình hình dân tộc ở nước ta Tình trạng đó ngày càng tăng Do đó, sự thống nhất hữu cơ giữa dân tộc và quốc gia trên mọi mặt của đời sống xã hội ngày càng được củng cố, phát triển

-

Ba là , các dân tộc ở nước ta có quy mô dân số và trình độ phát triển không đều.

Theo số liệu năm điều tra dân số năm 2009, tổng dân số nước ta là 85,8 triệu người Nước ta có 54 dân tộc, Kinh trên 73,5 triệu người, chiếm 85,7%; 53 dân tộc thiểu số có 12,2 triệu người chiếm 14,3% dân số cả nước Dân số của các dân tộc thiểu số dân số cũng chênh lệch nhau Dân tộc thiểu số đông nhất là Tày,

Ngày đăng: 06/12/2022, 06:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w