1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) BUỔI THẢO LUẬN THỨ năm QUY ĐỊNH CHUNG về THỪA kế

31 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Buổi Thảo Luận Thứ Năm Quy Định Chung Về Thừa Kế
Tác giả Phạm Hoàng Lan Anh, Bùi Thị Kim Chi, Nguyễn Thị Thu Hà, Phạm Đăng Việt Hưng, Dương Nguyễn Trà My, Nguyễn Hồng Ngọc, Nguyễn Kiều Như
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Minh Hùng
Trường học Trường Đại Học Luật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Những Quy Định Chung Về Luật Dân Sự, Tài Sản Và Thừa Kế
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 215,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Án lệ trên, phần diện tích đất đã chuyển nhượng cho ông Phùng Văn K có được coi là di sản để chia không?. Tiếp đó, bà Phùng Thị G muốn cho con gái là chị Phùng Thị H1 một phần diện

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

ĐẶC BIỆT LỚP CLC46E

BUỔI THẢO LUẬN THỨ NĂM QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỪA KẾ

Giảng viên: PGS.TS Lê Minh Hùng

Bộ môn: Những Quy Định Chung Về Luật Dân Sự, Tài sản và Thừa kế Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 3

Trang 2

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 03 năm 2022

Trang 3

DANH SÁCH NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN

NHÓM 3

1 Phạm Hoàng Lan Anh 2153801012018

2 Bùi Thị Kim Chi 2153801012036

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BLDS: Bộ Luật Dân sự

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN I DI SẢN THỪA KẾ 1

1.1 Di sản là gì và có bao gồm cả nghĩa vụ của người quá cố hay không? Nêu cơ

sở pháp lý khi trả lời 3 1.2 Khi tài sản do người quá cố để lại ở thời điểm mở thừa kế bị thay thế bởi một tài sản mới sau đó thì tài sản mới có là di sản không? Vì sao? 4 1.3 Để được coi là di sản, theo quy định pháp luật, quyền sử dụng đất của người quá cố có cần phải đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không? Nêu

cơ sở pháp lý khi trả lời 4 1.4 Trong bản án số 08, Tòa án có coi diện tích đất tăng 85,5m 2 chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là di sản không? Đoạn nào của bản án có câu trả lời? 5 1.5 Suy nghĩ của ang/chị về hướng xử lý nêu trên của Tòa án trong Bản án số 08

về diện tích đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 5 1.6 Ở Án lệ số 16/2017/AL, trong diện tích 398m2, phần di sản của Phùng Văn N

là bao nhiêu? Vì sao? 6 1.7 Theo Án lệ trên, phần diện tích đất đã chuyển nhượng cho ông Phùng Văn K

có được coi là di sản để chia không? Vì sao? 7 1.8 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trong Án lệ trên liên quan đến phần diện tích đã chuyển nhượng cho ông Phùng Văn K 8 1.9 Nếu bà Phùng Thị G bán đất trên không để lo cuộc sống của các con mà dùng cho tiền đó cho cá nhân bà Phùng Thị G thì số tiền đó có được coi là di sản để chia không? Vì sao? 8 1.10 Ở thời điểm bà Phùng Thị G chết, di sản của bà Phùng Thị G trong diện tích đất trên là bảo nhiêu? Vì sao? 8 1.11 Việc Tòa án xác định phần còn lại của di sản của bà Phùng Thị G là 43,5m 2

có thuyết phục không? Vì sao? Đây có là nội dung của Án lệ số 16 không? Vì sao? 9

1.12 Việc Tòa án quyết định “còn lại là 43,5m 2 được chia 5 kỷ phần còn lại” có thuyết phục không? Vì sao? Đây có là nội dung của Án lệ số 26 không? Vì sao? 9

Trang 6

PHẦN II QUẢN LÍ DI SẢN 11

2.1 Trong Bản án số 11, Tòa án xác định ai là người có quyền quản lý di sản của ông Đ và bà T; việc xác định như vậy có thuyết phục không, vì sao? 13

2.2 Trong Bản án số 11, ông Thiện trước khi đi chấp hành án có là người quản lý

di sản không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời 14

2.3 Trong Bản án số 11, việc Tòa án giao cho anh Hiếu (Tiến H) quyền quản lý di sản có thuyết phục không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời 14

2.4 Khi là người quản lí di sản, người quản lý di sản có quyền tôn tạo, tu sửa lại

di sản như trong Bản án số 11 không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời 15

2.5 Khi là người quản lí di sản, người quản lý di sản có quyền giao lại cho người khác quản lý di sản (như trong Bản án số 11 là ông Thiện giao lại cho con trai) không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời 15

2.6 Trong Quyết định số 147, Tòa án xác định người quản lí không có quyền tự thỏa thuận mở lối đi cho người khác qua di sản có thuyết phục không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời 16

PHẦN III THỜI HIỆU TRONG LĨNH VỰC THỪA KẾ 19

3.1 Cho biết các loại thời hiệu trong lĩnh vực thừa kế ở Việt Nam 22

3.2 Pháp luật nước ngoài có áp đặt thời hiệu đối với yêu cầu chia di sản không? 22

3.3 Thời điểm mở thừa kế đối với di sản của cụ T là năm nào? Đoạn nào của Quyết định tạo lập thành Án lệ số 26/2018/AL cho câu trả lời ? 23

3.4 Việc Án lệ số 26/2018/AL áp dụng thời hiệu 30 năm của BLDS 2015 cho di sản của cụ T có cơ sở văn bản nào không? Có thuyết phục không? Vì sao? 23

3.5 Việc Án lệ số 26/2018/AL áp dụng thời hiệu 30 năm của BLDS 2015 cho di sản của cụ T với thời điểm bắt đầu từ thời điểm Pháp lệnh thừa kế năm 1990 được công bố có cơ sở văn bản nào không? Có thuyết phục không? Vì sao? 23

3.6 Suy nghĩ của anh/chị về Án lệ số 26/2018/AL nêu trên 24

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 25

Trang 7

PHẦN I DI SẢN THỪA KẾ

Tóm tắt Bản án số 08/2020/DSST ngày 28/08/2020 của Tòa dân sự Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc.

_Nguyên đơn: Ông Trần Văn Hòa.

_Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Tạ Ngọc Toàn.

_Bị đơn:

• Anh Trần Hoài Nam, sinh năm 1993

Chị Trần Thanh Hương, sinh năm 1983 _Người có quyền lợi nghĩa

để lại di chúc Từ khi bà Mai mất đến nay, ông Hòa trực tiếp quản lý, sử dụng toàn bộ

số tài sản trên

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

_Về tố tụng: Tòa án đã triệu tập và giao quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết

định hoãn phiên tòa hợp lệ cho bị đơn là anh Trần Hoài Nam và chị Trần ThanhHương, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là anh Trinh và UBND phường Đống

Đa Tuy nhiên, do bận công việc nên anh Nam, chị Hương, anh Trinh và đại diện

Trang 8

UBND phường Đống Đa có đơn đề nghị xét xử vắng mặt Xét thấy, sự vắng mặt của

bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan không trở ngại gì cho việc xét xử củaTòa án Căn cứ vào khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân

sự, Toà án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quantheo thủ tục chung

[2] Về thẩm quyền và quan hệ pháp luật tranh chấp: Tài sản tranh chấp là

nhà, đất tại phường Đống Đa, thành phố Vĩnh Yên, do không thỏa thuận được nên ôngHòa làm đơn khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế của bà Mai để lại Căn cứ khoản 5Điều 26, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xác địnhquan hệ tranh chấp trong vụ án là “Tranh chấp về thừa kế tài sản”, vụ án thuộc thẩmquyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

[3] Về thời hiệu giải quyết vụ án: Theo quy định tại khoản 1 Điều 623 của Bộ

luật Dân sự năm 2015 thì thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đốivới bất động sản, 10 năm đối với động sản kể từ thời điểm mở thừa kế Trong vụ ánnày, bà Cao Thị Mai chết ngày 31/01/2017, ông Trần Văn Hòa khởi kiện ngày27/7/2018 nên yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là trong thời hiệu luật định

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 213, 612, 613, 614, 623, 649, 650, 651, 660, 357 và khoản 2 Điều

468 của Bộ luật dân sự; Điều 33 luật hôn nhân gia đình, Nghị quyết số:326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội

XÉT

Chấp nhận đơn khởi kiện của ông Trần Văn Hòa; chia phần tài sản cho ôngHòa, chị Hương, anh Nam Buộc anh Nam thanh toán chênh lệch về tài sản Miễn ánphí dân sự sơ thẩm cho ông Hòa

Tóm tắt Án lệ số 16/2017/AL của Hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao.

Tên quyết định: Quyết định giám đốc thẩm 573/2013/DS-GĐT về vụ án dân

sự tranh chấp thừa kế tài sản

Quyết định số: 573/2013/DS-GĐT

Ngày: 16/12/2013

Nguyên đơn: Ông Phùng Thị H1

Trang 9

Bị đơn: Phùng Văn T

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Phùng Thị H3

Nội dung:

Bố mẹ nguyên đơn là ông Phùng Văn N và bà Phùng Thị G có tài sản chung là

01 ngôi nhà cấp 4 cùng công trình phụ trên diện tích đất 398m2 ở tại khu L, phường

M, thành phố N, tỉnh Vĩnh Phúc Ngày 07/7/1984 ông Phùng Văn N chết (trước khichết không để lại di chúc), bà Phùng Thị G và anh Phùng Văn T quản lý và sử dụngnhà đất trên Năm 1991, bà Phùng Thị G chuyển nhượng cho ông Phùng Văn K diệntích 131m2; phần diện tích đất còn lại của thửa đất là 267,4m2 Năm 1999 bà PhùngThị G đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, diện tích 267,4m2, bà PhùngThị G cùng vợ chồng anh Phùng Văn T vẫn quản lý sử dụng nhà đất này Việc bàPhùng Thị G chuyển nhượng đất cho ông Phùng Văn K các con bà Phùng Thị G đềubiết, nhưng không ai có ý kiến phản đối gì, các con của bà Phùng Thị G có lời khai bàPhùng Thị G bán đất để lo cuộc sống của bà và các con Nay ông Phùng Văn K cũng

đã được cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Tuy nhiên, Tòa áncấp sơ thẩm lại xác định di sản là tổng diện tích đất 398m2 (bao gồm cả phần đất đãbán cho ông Phùng Văn K) để chia Tòa án cấp phúc thẩm xét xử lại, không đưa diệntích đất bà Phùng Thị G đã bán cho ông Phùng Văn K vào khối tài sản để chia Tiếp

đó, bà Phùng Thị G muốn cho con gái là chị Phùng Thị H1 một phần diện tích đất của

bà để làm nhà ở nhưng anh Phùng Văn T vẫn giữ giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtsau khi đã được Tòa án yêu cầu trả Chính vì vậy, bà Phùng Thị G không tách đất chochị Phùng Thị H1 được Tháng 03/2010 bà Phùng Thị G đã lập di chúc với nội dung:

“Để lại cho chị Phùng Thị H1 diện tích đất 90m 2 và toàn bộ cây cối lâm lộc trên diện tích đất” Ngày 19/12/2010 bà Phùng Thị G chết Tuy nhiên, diện tích 267m2 đất

đứng tên bà Phùng Thị G nhưng được xác định là tài sản chung của vợ chồng ông

Phùng Văn N và bà Phùng Thị G Bà Phùng Thị G chỉ có quyền định đoạt 1/2 diệntích đất trong tổng diện tích 267m2 đất chung của vợ chồng bà Ngoài ra, đối với 1/2diện tích đất trong tổng diện tích 267m2 đất chung của vợ chồng là phần di sản củaông Phùng Văn N để lại nay đã hết thời hiệu chia thừa kế, anh Phùng Văn T là mộttrong các thừa kế không đồng ý chia nên không đủ điều kiện để chia tài sản chung nênphần diện tích đất này ai đang quản lý, sử dụng thì được tiếp tục quản lý, sử dụng

1.1 Di sản là gì và có bao gồm cả nghĩa vụ của người quá cố hay không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.

Trang 10

Theo Điều 612 BLDS 2015 quy định: “Di sản bao gồm tài sản riêng của

người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác”.

=> Do đó di sản sẽ không bao gồm nghĩa vụ của người quá cố

1.2 Khi tài sản do người quá cố để lại ở thời điểm mở thừa kế bị thay thế bởi một tài sản mới sau đó thì tài sản mới có là di sản không? Vì sao?

Theo khoản 1 Điều 611 BLDS 2015 Thời điểm, địa điểm mở thừa kế:

“1 Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết Trong trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại Khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này”.

Tài sản do người quá cố để lại ở thời điểm mở thừa kế bị thay thế bởi một tàisản mới sau đó thì tài sản mới không được coi là di sản Vì ở thời điểm mở thừa kế thìtài sản của người quá cố đã trở thành di sản, nếu trong trường hợp thay thế bởi một tàisản mới thì tài sản đó sẽ không phù hợp với ý chí của người quá cố và tài sản đó cũngkhông thuộc quyền sở hữu của người quá cố

1.3 Để được coi là di sản, theo quy định pháp luật, quyền sử dụng đất của người quá cố có cần phải đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.

Quyền sử dụng đất của người quá cố cần phải được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Cho dù có thất lạc thì vẫn được cấp giấy chứng chứng nhậnquyền sử dụng đất tuy nhiên sẽ có nhiều bất cập, khó khăn trong thủ tục công việc

Mục 1.3 điều 1 Nghị quyết số 02/2004 ngày 10/8/2004 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao quy định:

“1 Trường hợp người chết để lại quyền sử dụng đất mà đất đó không có một trong các loại giấy tờ được hướng dẫn tại tiểu mục 1.1 và tiểu mục 1.2 mục 1 này nhưng có di sản là nhà ở, vật kiến trúc khác (như: nhà bếp, nhà tắm, nhà vệ sinh, giếng nước, nhà để ô tô, nhà thờ, tường xây làm hàng rào gắn với nhà ở, các công trình xây dựng trên đất được giao để sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh như nhà xưởng, kho tàng, hệ thống tưới, tiêu nước, chuồng trại chăn nuôi hay vật kiến trúc khác hoặc trên đất có các tài sản khác như cây lấy gỗ, cây lấy lá, cây ăn quả, cây

Trang 11

công nghiệp hay các cây lâu năm khác) gắn liền với quyền sử dụng đất đó mà có yêu cầu chia di sản thừa kế, thì cần phân biệt các trường hợp sau:

a) Trong trường hợp đương sự có văn bản của UBND cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp, nhưng chưa kịp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thì Tòa án giải quyết theo yêu cầu chia di sản là tài sản gắn liền với quyền

sử dụng đất và quyền sử dụng đất đó.”

Vì thế nếu người chết để lại quyền sử dụng đất nhưng chưa được cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất nhưng chứng minh được nguồn gốc đất hoặc có vănbản xác thực của cơ quan địa phương và được coi là hợp pháp, sử dụng lâu dài vàkhông có tranh chấp thì vẫn được tiến hành theo thừa kế và theo trình tự của phápluật

1.4 Trong bản án số 08, Tòa án có coi diện tích đất tăng 85,5m 2 chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là di sản không? Đoạn nào của bản án có câu trả lời?

Diện tích đất tăng 85,5m 2 chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được coi là di sản Theo như đoạn: Kết quả xác minh tại UBND phường Đống

Đa (nơi có diện tích đất tranh chấp), Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Vĩnh Yên, Chi cục thuế Nhà nước thành phố Vĩnh Yên thể hiện: Gia đình ông Hòa đã xây dựng ngôi nhà 3 tầng, sân và lán bán hàng trên một phần diện tích đất chưa được cấp giấy chứng nhận diện tích đất này hộ ông Hòa đã quản lý, sử dụng ổn định nhiều năm nay, các hộ liền kề đã xây dựng mốc giới rõ ràng, không có tranh chấp, không thuộc diện đất quy hoạch phải di dời, vị trí đất tăng năm tiếp giáp với phía trước ngôi nhà và lán bán hàng của hộ ông Hòa, giáp đường Nguyễn Viết Xuân, đất thuộc diện được cấp giấy chứng nhận sau khi thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, tiền thuế là 19.000.000đ/m 2 Do đó, đây vẫn là tài sản của ông Hòa, bà Mai, chỉ có điều là đương

sự phải thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, nếu không xác định là di sản thừa

kế và phân chia thì sẽ ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên đương sự.Phần đề nghị này của đại diện Viện kiểm sát không được Hội đồng xét xử chấp nhận.Các phần đề nghị khác của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là có căn cứ, được Hộiđồng xét xử xem xét để quyết định

Trang 12

1.5 Suy nghĩ của ang/chị về hướng xử lý nêu trên của Tòa án trong Bản án

số 08 về diện tích đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Hướng xử lý trên của Tòa án là hợp lý hợp tình Bởi sau khi có xác định củaPhòng tài nguyên và Môi trường thành phố Vĩnh Yên gia đình ông Hòa đã sử dụng ổnđịnh phần đất tăng thêm 85,5m2 và không có tranh chấp với các căn hộ liền kề Đặcbiệt trên phần diện tích đất tăng thêm, đã được hộ gia đình ông xây dựng công trìnhnhà ở và lán bán hàng Việc xác định đất thuộc diện được cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng sau khi thực hiện nghĩa vụ nộp thuế giúp giảm hao tốn công sức và tiền củacủa các đương sự tham gia, đồng thời còn tạo nguồn thu đối với ngân sách Nhà nước

1.6 Ở Án lệ số 16/2017/AL, trong diện tích 398m 2 , phần di sản của Phùng Văn N là bao nhiêu? Vì sao?

Ở án lệ số 16/2017/AL, trong diện tích 398m2 đất, phần di sản của ông Phùng Văn N là 133.5m2 đất Vì

_Sau khi bà G bán cho ông K 131m2 đất thì tài sản chung của 2 vợ chồng cònlại 267m2 Trong diện tích đất còn lại này thì nếu khi ông N mất mà không có di chúc

và 2 vợ chồng không có thỏa thuận khác về tài sản thì di sản của ông N là 267m2 chiacho 2 là bằng 133.5m2 đất

_Căn cứ pháp lí: Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014 Tài sản chung

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của

vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2 Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

Trang 13

3 Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.”.

Và Điều 66 luật trên Giải quyết tài sản của vợ chồng trong trường hợp

một bên chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết

“1 Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì bên còn sống quản lý tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp trong di chúc có chỉ định người khác quản lý di sản hoặc những người thừa kế thỏa thuận cử người khác quản

lý di sản.

2 Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về chế độ tài sản Phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.

3 Trong trường hợp việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của vợ hoặc chồng còn sống, gia đình thì vợ, chồng còn sống có quyền yêu cầu Tòa

án hạn chế phân chia di sản theo quy định của Bộ luật dân sự.

4 Tài sản của vợ chồng trong kinh doanh được giải quyết theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, trừ trường hợp pháp luật về kinh doanh có quy định khác.”.

1.7 Theo Án lệ trên, phần diện tích đất đã chuyển nhượng cho ông Phùng Văn K có được coi là di sản để chia không? Vì sao?

Phần di sản của ông Phùng Văn N là phần diện tích đất 133,5m2

Vì trong án lệ số 16/2017/AL, Tòa xác định tài sản chung của ông Phùng Văn

N và bà Phùng Thị G là một ngôi nhà cấp 4 cùng công trình phụ trên diện tích đất398m2 ở tại khu L, phường M, thành phố N, tỉnh Vĩnh Phúc và trong án lệ nảy cũngnêu rõ năm 1991, bà Phùng Thị G chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên diện tích đất

là 131m2 để lấy tiền trang trải cho cuộc sống của bà và các con Năm 1999, bà G đượccấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, diện tích 267,4m2, nhưng phần diện tích nàyđược hình thành trong thời gian hôn nhân nên được xác định là tài sản chung của vợchồng ông N và bà G Do đó, phần di sản ông Phùng Văn N đề lại là một nửa diện tíchđất chung của vợ chồng ông bà, tức diện tích 133,5m2 (theo khoản 2 điều 66 Luật

Trang 14

Hôn nhân và gia đình năm 2014: “Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung

của vợ chồng được chia đôi, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về chế độ tài

sản” và Điều 612 BLDS 2015: “Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần

tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác”).

1.8 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trong Án lệ trên liên quan đến phần diện tích đã chuyển nhượng cho ông Phùng Văn K.

Theo nhóm em, hướng giải quyết trong Án lệ trên liên quan đến phần diện tích đã chuyển nhượng cho ông Phùng Văn K là hoàn toàn thuyết phục, phù hợpvới quy định về di sản thừa kế, chuyển giao tài sản cho người khác Bởi vì tài sản tạithời điểm mở thừa kế là di sản tuy nhiên phần di sản đó đã được bán với sự đồng ýcủa những người thừa kế nên đã trở thành tài sản đã chuyển giao quyền sử dụng chongười khác

1.9 Nếu bà Phùng Thị G bán đất trên không để lo cuộc sống của các con

mà dùng cho tiền đó cho cá nhân bà Phùng Thị G thì số tiền đó có được coi là di sản để chia không? Vì sao?

Nếu bà Phùng Thị G bán đất trên không để lo cho cuộc sống của gia đình như trong quy định tại khoản 2 Điều 130 luật hôn nhân và gia đình thì số tiền bán đất không được xem là di sản (theo nguyên tắc thì 131m2 đất đó sẽ quy vào tài

sản đã chia), số tiền đó không được xem là tài sản chung vợ chồng Căn cứ vào khoản

2 Điều 33 Luật hôn nhân gia đình 2014 về tài sản chung của vợ chồng thì phần đất

chuyển nhượng trên được xem như là tài sản riêng: “Tài sản chung của vợ chồng

thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.”.

Bởi vì, bà G có bán đất để lo cho việc riêng thì 131m2 đất đó vẫn nằm trongphần tài sản được định đoạt của bà là 199m2/398m2 đất Như vậy, với trường hợp nàythì bà G sẽ không được chia ½ của 267m2 đất còn lại mà chỉ còn 68m2 đất thuộc tàisản của bà ( vì đã trừ 131m2/199m2)

Trang 15

1.10 Ở thời điểm bà Phùng Thị G chết, di sản của bà Phùng Thị G trong diện tích đất trên là bảo nhiêu? Vì sao?

Ở thời điểm bà Phùng Thị G chết, di sản của bà Phùng Thị G trong diện tích đất trên là 1/2 diện tích 398m2 đất (133,5m2 đất) vì theo nhận định của Toà,tài sản tuy mang tên của bà Phùng Thị G nhưng vì được hình thành trong thời kỳ hônnhân nên phải xác định đây là tài sản chung của ông Phùng Văn N và bà Phùng Thị G

(Khoản 1 điều 33 Luật hôn nhân gia đình 2014: “1 Tài sản chung của vợ chồng

gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà

vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của

vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.”) Vì vậy, bà Phùng Thị G chỉ

có quyền định đoạt 1/2 diện tích đất trong tổng diện tích 267m2 đất chung của vợchồng bà và khi bà G chết, phần di sản của bà Phùng Thị G chính là 1/2 diện tích đấttrên (133,5m2) (Điều 612 BLDS 2015: “Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết,

phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.”).

1.11 Việc Tòa án xác định phần còn lại của di sản của bà Phùng Thị G là 43,5m 2 có thuyết phục không? Vì sao? Đây có là nội dung của Án lệ số 16 không?

Vì sao?

Việc Tòa án xác định phần còn lại của di sản của bà Phùng Thị G là 43,5m 2 là không thuyết phục vì di sản lúc này của ông N (đã trừ đi phần đất bán choông K) là 267m2: 2 = 133,5m2 sẽ được chia đều cho hàng thừa kế thứ nhất (căn cứ

theo điểm a khoản 1 Điều 651 BLDS 2015: “Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ,

chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết”) là bà G và

6 người con, nên phần mà bà G nhận được là: 133,5:7 = ~19,07m2 Vậy trên thực tế,phần di sản mà bà G để lại (trừ đi phần diện tích bà cho chị H1) là: 133,5m2 +19,07m2 - 90m2 = 62,57m2

Đây không phải là nội dung của Án lệ 16 vì án lệ này chỉ có nội dung xoayquanh việc công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là di sản thừa kế

do một trong các đồng thừa kế chuyển nhượng

Ngày đăng: 06/12/2022, 06:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] GS. TS. Đỗ Văn Đại, https://baochinhphu.vn/de-xuat-bo-thoi-hieu-khoi-kien-yeu-cau-chia-di-san-thua-ke-102181839.htm Link
[2] Bộ Luật Dân sự 2005 Khác
[3] Bộ Luật Dân sự 2015 Khác
[4] Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 Khác
[5] Luật Đất đai năm 2013 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w