Báo cáo về tình hình hoạt động Logistics trong xuất khẩuDANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1: Cơ cấu phương thức vận tải trong xuất khẩu sắt thép 10 tháng năm 2020 ..... Cảng Cái Lân tỉnhPhilippin
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRUNG TÂM THÔNG TIN CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI
BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TRONG XUẤT KHẨU
Trang 2MỤC LỤC
1 Mặt hàng than 3
1.1 Phương thức vận tải 3
1.2 Phương thức giao hàng 3
1.3 Cảng biển, cửa khẩu xuất khẩu 4
2 Mặt hàng sắt thép 5
2.1 Phương thức vận tải 5
2.2 Phương thức giao hàng 6
2.3 Cảng biển, cửa khẩu xuất khẩu 9
2.4 Một số thông tin liên quan 12
3 Mặt hàng nguyên liệu nhựa và sản phẩm từ nhựa 13
3.1 Phương thức vận tải 13
3.2 Phương thức giao hàng 14
3.3 Cảng/cửa khẩu nhập khẩu 17
3.4 Một số thông tin liên quan 21
Trang 3Báo cáo về tình hình hoạt động Logistics trong xuất khẩu
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Cơ cấu phương thức vận tải trong xuất khẩu sắt thép 10 tháng năm
2020 6 Biểu đồ 2: Cơ cấu cảng/cửa khẩu trong xuất khẩu sắt thép 10 tháng năm 2020 9 Biểu đồ 3: Cơ cấu phương thức vận tải trong XK nhựa và SP từ nhựa trong 10 tháng năm 2020 14 Biểu đồ 4: Cơ cấu phương thức giao hàng trong XK nhựa và sản phẩm từ nhựa trong 10 tháng năm 2020 15 Biểu đồ 5: Cơ cấu cảng/cửa khẩu trong xuất khẩu nhựa và sản phẩm từ nhựa
2020 7 Bảng 5: Danh sách Các cảng biển, cửa khẩu chính trong xuất khẩu sắt thép của Việt Nam 10 tháng năm 2020 10 Bảng 6: Tham khảo các phương thức giao hàng trong XK nhựa và sản phẩm
nhựa vào Việt Nam 10 tháng đầu năm 2020 15 Bảng 7: XK nhựa vào Việt Nam qua một số cảng biển, cửa khẩu 10 tháng năm
2020 18
Trang 4NỘI DUNG BÁO CÁO
1.1 Phương thức vận tải
Trong 10 tháng đầu năm 2020, than của Việt Nam được xuất khẩu chủ yếu bằng đường biển, chiếm tới 99,93% về lượng và 99,91% về trị giá, tăng 14,52% về lượng và 6,17% về trị giá so với cùng kỳ năm 2019, sử dụng cho xuất khẩu sang các thị trường: Philippines, Nhật Bản, Xri Lanca, Đài Loan (Trung Quốc), Singapore, Hàn Quốc, Thái Lan, Indonesia, Ấn Độ, Malaysia, Myanma…
Bảng 1: Phương thức vận tải trong xuất khẩu than 10 tháng năm 2020
Phương 10 tháng năm 2020 So với 10T/2019
(%) thức
Thị trường xuất khẩu chính vận
Lượng Trị giá chuyển
Lượng Trị giá (tấn) (USD)
Philippines, Nhật Bản, Xri Lanca,Đài Loan (Trung Quốc),
Singapore, Hàn Quốc, Thái Lan,
Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tổng cục Hải
quan 1.2 Phương thức giao hàng
Về phương thức giao hàng trong xuất khẩu than, trong 10 tháng đầu năm nay, xuất khẩu than được thực hiện với ba phương thức chính là FOB, CFR và DAF Trong đó, bằng phương thức FOB chiếm tỷ trọng 99,79% lượng than và 99,56% giá trị, tăng mạnh 41,44% về lượng và 35,98 về trị giá so cùng kỳ năm 2019; được xuất khẩu sang các thị trường: Philippines, Nhật Bản, Xri Lanca, Singapore, Indonesia, Malaysia, Thái Lan, Ấn Độ, Hàn Quốc…
Trang 5Tháng 11-2020 3
Trang 6Với phương thức xuất khẩu CFR lượng than xuất khẩu chỉ chiếm 0,14%
về lượng tương ứng với 0,36% về trị giá; được xuất khẩu sang các thị trường: Nhật Bản, Myanma, Hàn Quốc, Indonesia…
Bảng 2: Cơ cấu phương thức giao hàng trong xuất khẩu than 10 tháng
Lượng Trị giá (tấn) (USD)
Philippines, Nhật Bản, Xri Lanca,Singapore, Indonesia, Malaysia,FOB 523.703 71.450.720 41,44 35,98 Thái Lan, Ấn Độ, Hàn Quốc
Nhật Bản, Myanma, Hàn Quốc,
Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tổng cục Hải
quan 1.3 Cảng biển, cửa khẩu xuất khẩu
Cảng Cẩm Phả (tỉnh Quảng Ninh) vẫn tiếp tục dẫn đầu về lượng than xuất khẩu của Việt Nam, chiếm tỷ trọng tới 99,16% về lượng và 98,71% về trị giá, tăng 13,90% về lượng và 5,44% về trị giá so cùng kỳ năm 2019; từ cảng này xuất khẩu sang các thị trường: Philippines, Nhật Bản, Thái Lan, Hàn Quốc, Singapore, Indonesia, Ấn Độ, Malaysia…
Bảng 3: Các cảng biển, cửa khẩu trong xuất khẩu than của Việt Nam 10 tháng năm
Trang 7Quảng Ninh) 520.417 70.844.596 13,90 5,44 Độ, Malaysia
Trang 8Cảng Cái Lân (tỉnh
Philippines, Xri Lanca,
Cửa khẩu Móng Cái
Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tổng cục Hải quan
Ngoài ra, mặt hàng than còn được xuất khẩu qua Cảng Cái Lân (tỉnh Quảng Ninh) chiếm tỷ trọng 0,40% về lượng và 0,41% về trị giá; từ cảng này xuất khẩu sang các thị trường: Indonesia…
2.1 Phương thức vận tải
Trong 10 tháng đầu năm 2020, thép được xuất khẩu chủ yếu bằng đường biển, chiếm 70,57% về lượng và 79,43% về trị giá trong tổng phương thức vận tải sắt thép xuất khẩu, tăng 67,96% về lượng và tăng 24,37% về trị giá so với cùng kỳ năm 2019 Xuất khẩu sang các thị trường chính là: Trung Quốc, Campuchia, Philippines, Thái Lan, Malaysia, Inđônêsia, Hàn Quốc, Ấn Độ, Mêhicô, Kenya, Mỹ, Nhật Bản, Đài Loan (Trung Quốc), Canađa, Pakixtan, Myanma, Bỉ, Italia…
Trong khi xuất khẩu mặt hàng này bằng đường bộ ước chiếm 3,43% về lượng và 2,68% về trị giá trong tổng phương thức vận tải mặt hàng này của cả nước Kim ngạch so với cùng kỳ năm 2019 tăng tương ứng 48,38% về lượng và 3,55% về trị giá Các thị trường xuất khẩu chính là: Lào, Thái Lan, Trung Quốc…
Tháng 11-2020
Trang 9Báo cáo về tình hình hoạt động Logistics trong xuất khẩu
Biểu đồ 1: Cơ cấu phương thức vận tải trong xuất khẩu sắt thép 10 tháng
năm 2020
Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tổng cục Hải
quan 2.2 Phương thức giao hàng
Xuất khẩu sắt thép trong 10 tháng đầu năm 2020 chủ yếu bằng phương thức giao hàng FOB ước chiếm tỷ trọng cao nhất 59,39% về lượng và 49,21% trong tổng xuất khẩu sắt thép của cả nước, tăng 108,69% về lượng và tăng 37,95% về trị giá so với 10 tháng đầu năm 2019 Phương thức này được sử dụng để xuất sang các thị trường sau: Trung Quốc, Campuchia, Hàn Quốc, Philippines, Inđônêsia, Nhật Bản, Canađa, Malaysia, Pakixtan, Mỹ, Đài Loan (Trung Quốc), Lào, Ôxtrâylia, Papua New Guinea, Ấn Độ, Singapore, Hà Lan,
Ba Lan.
Xuất khẩu thép bằng phương thức CFR chiếm tỷ trọng cao thứ hai với tỷ trọng 23,13% về lượng và 29,50% về trị giá, tăng 5,77% về lượng và giảm 21,69% về trị giá so với cùng kỳ năm 2019 Các thị trường xuất khẩu chính bằng phương thức này là: Trung Quốc, Philippines, Malaysia, Thái Lan, Kenya, Mêhicô, Inđônêsia, Ấn Độ, Mỹ, Đài Loan (Trung Quốc), Hàn Quốc, Italia, Nhật Bản, Bỉ, Tây Ban Nha, Các TVQ Ả Rập Thống Nhất, Ôxtrâylia, Myanma…
Trang 10Bảng 4: Các phương thức giao hàng trong xuất khẩu sắt thép 10 tháng năm 2020Phương 10 tháng năm 2020 10T/2020
Thị trường xuất khẩu chính
hàng
Trung Quốc, Campuchia, HànQuốc, Philippines, Inđônêsia,Nhật Bản, Canađa, Malaysia,Pakixtan, Mỹ, Đài Loan (TrungQuốc), Lào, Ôxtrâylia, PapuaNew Guinea, Ấn Độ,
FOB 5.281.459 1.982.831.679 108,69 37,95 Singapore, Hà Lan, Ba Lan
Trung Quốc, Philippines,Malaysia, Thái Lan, Kenya,Mêhicô, Inđônêsia, Ấn Độ, Mỹ,Đài Loan (Trung Quốc), HànQuốc, Italia, Nhật Bản, Bỉ, TâyBan Nha, Các TVQ Ả RậpThống Nhất, Ôxtrâylia,CFR 2.056.834 1.188.700.579 5,77 -10,69 Myanma
Trung Quốc, Thái Lan,Inđônêsia, Ấn Độ, Malaysia,Mêhicô, Myanma, Đài Loan(Trung Quốc), Bồ Đào Nha,Singapore, Mỹ, Nga, Nhật Bản,
Bỉ, Các TVQ Ả Rập ThốngCIF 983.092 550.748.651 62,10 4,21 Nhất, Reunion, Gana, Ôxtrâylia
Campuchia, Lào, Canađa,Malaysia, Inđônêsia, Mỹ,Pakixtan, Tanzania, Pháp,Gibuti, Trung Quốc, Hàn Quốc,Papua New Guinea, Ba Lan,Philippines, Na Uy, Thái Lan,Nhật Bản, Các TVQ Ả RậpFCA 217.305 80.299.850 54,56 -7,67 Thống Nhất, Ôxtrâylia
Campuchia, Lào, Hàn Quốc,Nhật Bản, Thụy Sỹ, Pháp,Côlombia, Mỹ, Cuba, Ôxtrâylia,Braxin, Singapore, Đài Loan(Trung Quốc), Mêhicô,EXW 122.309 85.283.154 -12,09 -11,24 Dimbabue, Myanma, Đức.DAF 68.787 33.882.763 -14,41 -39,69 Lào, Campuchia, Polinesia
Trang 11Báo cáo về tình hình hoạt động Logistics trong xuất khẩu
Campuchia, Lào, Slovenia, TháiLan, Papua New Guinea, ĐàiLoan (Trung Quốc), Thụy Sỹ,Andora, Pháp, Đức, Canađa,Philippines, Hồng Kông (TrungQuốc), Thổ Nhĩ Kỳ, Italia,DAP 68.134 34.217.469 -10,29 -23,13 Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản
Campuchia, Mỹ, Ấn Độ, Thái
Bỉ, Mêhicô, Campuchia, Mỹ,Canađa, En Xanvado,
FAS 27.419 15.946.163 -51,45 -57,30 Ôxtrâylia, Chilê
Mỹ, Campuchia, Malaysia,Singapore, Pakixtan, Anh,Trung Quốc, Mêhicô, Andora,
Ấn Độ, Nhật Bản, Đài Loan(Trung Quốc), Pháp, Đức, TháiDDP 8.232 8.964.022 -26,00 -25,92 Lan, Hàn Quốc, Ai Cập, Lào
Campuchia, Hàn Quốc,Singapore, Myanma, Nhật Bản,
Mỹ, Hà Lan, Trung Quốc, TháiDDU 3.432 4.672.019 -42,79 -32,40 Lan, Inđônêsia, Ấn Độ, Lào
Canađa, Mêhicô, Ấn Độ,Singapore, Nhật Bản, Đài Loan(Trung Quốc), Ôxtrâylia, Đức,Trung Quốc, Hàn Quốc, Hồng
Campuchia, Inđônêsia, TháiLan, Ấn Độ, Malaysia, ĐàiLoan (Trung Quốc), Bănglađet,
Trang 122.3 Cảng biển, cửa khẩu xuất khẩu
Cảng Sơn Dương dẫn đầu về lượng sắt thép xuất khẩu 10 tháng đầu năm
2020, đạt 1,73 triệu tấn (chiếm 19,47% tỷ trọng về lượng) tương ứng với 748,36 triệu USD (chiếm 18,57% tỷ trọng về kim ngạch); các thị trường xuất khẩu chính gồm: Trung Quốc, Malaysia, Thái Lan, Inđônêsia, Nam Phi, Philippines, Nhật Bản, Pakixtan, Hàn Quốc, Italia, Ấn Độ, Mỹ, Myanma…
Cửa khẩu Quốc tế Vĩnh Xương đứng thứ hai đạt 1,20 nghìn tấn (chiếm 13,50%) đạt trên 121,81 triệu USD (chiếm 3,02%) Các thị trường xuất khẩu chính qua cảng, cửa khẩu này là: Campuchia…
Cảng Cát Lái (Tp Hồ Chí Minh) ở vị trí thứ ba đạt 909,31 nghìn tấn, tương đương với trị giá 504,81 triệu USD (chiếm 10,23% về lượng và 12,53%
về trị giá) Các thị trường xuất khẩu chính là: Trung Quốc, Inđônêsia, Thái Lan, Malaysia, Ấn Độ, Đài Loan (Trung Quốc), Ôxtrâylia, Singapore, Nhật Bản, Hàn Quốc, Nga, Bỉ, Reunion, Ba Lan, Philippines, Tây Ban Nha, Các TVQ Ả Rập Thống Nhất, Italia…
Biểu đồ 2: Cơ cấu cảng/cửa khẩu trong xuất khẩu sắt thép 10 tháng năm
2020
Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tổng cục Hải quan
Trang 13Báo cáo về tình hình hoạt động Logistics trong xuất khẩu
Ngoài ra, xuất khẩu thép còn qua các cảng/cửa khẩu khác như: Cảng Hòn Gai (tỉnh Quảng Ninh), Cảng Nghi Sơn (tỉnh Thanh Hoá), Bến cảng Tổng hợp Thị Vải, Cửa khẩu Vĩnh Hội Đông, Cửa khẩu Khánh Bình, Cảng Thép miền Nam (tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu).
Bảng 5: Danh sách Các cảng biển, cửa khẩu chính trong xuất khẩu sắt thép của Việt
Nam 10 tháng năm 2020
Cảng/cửa khẩu (USD) so 10T/2019 (%) Thị trường xuất khẩu
Trung Quốc, Malaysia,Thái Lan, Inđônêsia, NamPhi, Philippines, Nhật Bản,Pakixtan, Hàn Quốc, Italia,Cảng Sơn Dương 1.731.663 748.368.359 72,93 44,61 Ấn Độ, Mỹ, Myanma.Cửa khẩu Quốc tế
Ba Lan, Philippines, Tây
Hồ Chí Minh) 909.318 504.813.990 23,68 -8,24 Thống Nhất, Italia
Trung Quốc, Kenya,Malaysia, Philippines, ĐàiLoan (Trung Quốc),
(tỉnh Quảng Ninh) 571.130 238.210.600 1.211,94 1.162,13 Mêhicô, Mỹ
Trung Quốc, Thái Lan,Philippines, Mêhicô, Mỹ,
(tỉnh Thanh Hoá) 403.852 202.571.790 982,60 596,33 Hàn Quốc, Anh, Nhật Bản
Campuchia, Đài Loan(Trung Quốc), Thái Lan,
Mỹ, Mêhicô, Các TVQ ẢRập Thống Nhất,
hợp Thị Vải 251.230 143.187.319 -28,38 -40,10 Malaysia, Braxin, Canađa,
Trang 1410T/2020 10T/2020 Cảng/cửa khẩu (USD) so 10T/2019 (%) Thị trường xuất khẩu
Pakixtan, Pháp, Tây BanNha, Ba Lan, Trung Quốc.Cửa khẩu Khánh
Cửa khẩu Vĩnh
Mêhicô, Mỹ, Thái Lan, Bỉ,
En Xanvado, Anh, Pháp,Braxin, Tây Ban Nha,
Bà Rịa-Vũng Tàu) 171.048 117.095.236 2,44 -4,31 Loan (Trung Quốc)
Campuchia, Mỹ, Reunion,
Hà Lan, Canađa,Bănglađet, Mêhicô, Anh,Italia, Pháp, Nhật Bản, BồĐào Nha, Bungari,
Panama, Các TVQ Ả Rập
Long 3 (TP.HCM) 133.720 91.615.854 -29,98 -32,82 Len, Myanma
Campuchia, Italia, Bỉ,Philippines, Braxin,Mêhicô, Mỹ, Canađa, Tây
Bà Rịa-Vũng Tàu) 119.643 67.651.987 -25,19 -37,43 (Trung Quốc)
Philippines, Thái Lan,
(Tp Hồ Chí Minh) 98.814 49.191.373 -37,82 -43,04 (Trung Quốc)
Trung Quốc, Philippines,
Cửa khẩu Bắc Đai 81.543 46.871.519 13,77 1,35 Campuchia
(tỉnh Bình Định) 60.272 41.719.226 136,96 122,75 Inđônêsia, Thái Lan
Hải Phòng 38.599 15.656.152 254,02 194,60 Trung Quốc, Lào
Trang 15Báo cáo về tình hình hoạt động Logistics trong xuất khẩu
Cảng/cửa khẩu (USD) so 10T/2019 (%) Thị trường xuất khẩu
Cảng QT Long An
Trung Quốc, Đài Loan(Trung Quốc), Campuchia,Nhật Bản, Ả Rập Xê Út,Libêria, Mêhicô, Myanma,TVQ Ả Rập Thống Nhất,
Đà Nẵng) 27.464 12.486.001 4.891,38 2.287,93 Hồng Kông (Trung Quốc)
Trung Quốc, Hàn Quốc,Philippines, Canađa,Campuchia, Nhật Bản,
Mỹ, Đài Loan (TrungQuốc), Ôxtrâylia, Ba Lan,Singapore, Vanuatu, BồĐào Nha, Lithuania,Bungari, Brunei, Camêrun,
Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tổng cục Hải
quan 2.4 Một số thông tin liên quan
Canađa không áp thuế chống trợ cấp đối với sản phẩm thép chống ăn
mòn nhập khẩu từ Việt Nam
Trong kết luận cuối cùng vụ điều tra chống bán phá giá và chống trợ cấp
đối với thép chống ăn mòn (còn gọi là tôn mạ - COR) nhập khẩu từ một số
nước, trong đó có Việt Nam, thì ngày 16 tháng 10 năm 2020 Canađa sẽ không
áp thuế chống trợ cấp với mặt hàng thép này nhập khẩu từ Việt Nam
Với kết luận cuối cùng này thì Canađa cũng điều chỉnh giảm thuế chống
bán phá giá đáng kể so với quyết định sơ bộ Cụ thể, các doanh nghiệp xuất
khẩu tham gia hợp tác đầy đủ trong vụ việc (chiếm khoảng 97% tổng kim
ngạch xuất khẩu thép COR từ Việt Nam sang Canađa) có mức thuế chống bán
phá giá giảm từ 36,3% - 91,8% trong giai đoạn sơ bộ xuống còn 2,3% - 16,2%
trong kết luận cuối cùng Trong vụ việc này, ngay từ khi Canađa khởi xướng
điều tra, Bộ Công Thương đã phối hợp chặt chẽ với các Bộ/ngành, Ủy ban nhân
Trang 16dân các tỉnh, Hiệp hội, doanh nghiệp liên quan cung cấp đầy đủ thông tin cho các bản câu hỏi điều tra (chính thức và bổ sung) và hợp tác toàn diện với Canađa trong toàn bộ quá trình điều tra Sau khi Canađa ban hành kết luận sơ
bộ, Bộ Công Thương đã có ý kiến chính thức về kết luận này và đề nghị cơ quan có thẩm quyền của Canađa giữ nguyên kết luận về trợ cấp, tính toán lại biên độ phá giá trên cơ sở tuân thủ chặt chẽ các quy định về phòng vệ thương mại của WTO và Canađa.
3 Mặt hàng nguyên liệu nhựa và sản phẩm từ nhựa
3.1 Phương thức vận tải
Trong 10 tháng năm 2020, mặt hàng sản phẩm nhựa và nguyên liệu nhựa được xuất khẩu nhiều nhất qua đường biển chiếm 90,98% tỷ trọng, đạt trên 3,73 tỷ USD giảm 2,40% so với cùng kỳ năm 2019; các thị trường xuất khẩu chính là: Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Inđônêsia, Đức, Hà Lan, Anh, Thái Lan, Philippines, Malaysia, Ôxtrâylia, Đài Loan (Trung Quốc), Hồng Kông (Trung Quốc), Italia, Canađa, Ấn Độ, Pháp…
Đứng thứ hai là xuất khẩu bằng đường bộ, chiếm 4,43% tỷ trọng, đạt 181,91 triệu USD, tăng 12,65% so cùng kỳ năm 2019 và được sử dụng cho xuất khẩu sang các thị trường: Campuchia, Trung Quốc, Lào…
Xuất khẩu qua đường hàng không ở vị trí thứ ba đạt 174,12 triệu USD, giảm 42,00% so cùng kỳ, chiếm tỷ trọng 4,24%; sang các thị trường: Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Hồng Kông (Trung Quốc), Trung Quốc, Ấn Độ, Inđônêsia, Thái Lan, Braxin, Hà Lan, Đài Loan (Trung Quốc), Áo, Đức, Italia, Philippines, Luxembua, Pháp, Malaysia…
Ngoài ra xuất khẩu mặt hàng này còn qua đường sắt chiếm 0,01%, từ các thị trường: Trung Quốc, Đức…
Xuất khẩu mặt hàng này còn qua đường khác chiếm 0,34%, sang các thị trường: Campuchia, Nhật Bản, Đan Mạch, Hàn Quốc, Thái Lan, Niu Zi Lân, Singapore, Hồng Kông (Trung Quốc), Panama, Canađa, Malaysia, Dimbabue, Oman, Hà Lan, Đài Loan (Trung Quốc), Các TVQ Ả Rập Thống Nhất, Mỹ, Sip…
Trang 17Báo cáo về tình hình hoạt động Logistics trong xuất khẩu
Biểu đồ 3: Cơ cấu phương thức vận tải trong XK nhựa và SP từ nhựa
trong 10 tháng năm 2020
(% tính theo trị giá)
Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tổng cục Hải
quan 3.2 Phương thức giao hàng
Phương thức giao hàng xuất khẩu mặt hàng nhựa và nguyên liệu nhựa trong 10 tháng đầu năm 2020 về Việt Nam được sử dụng nhiều nhất là FOB (chiếm trên 44,13% tổng giá trị nhựa xuất khẩu), đạt 1,81 tỷ USD giảm 0,54%
so với cùng kỳ năm 2019; được sử dụng cho các lô hàng xuất khẩu sang các thị trường: Mỹ, Nhật Bản, Đức, Anh, Hà Lan, Trung Quốc, Hàn Quốc, Ôxtrâylia, Canađa, Pháp, Ba Lan, Ấn Độ, Inđônêsia, Italia, Đài Loan (Trung Quốc), Bỉ, Hồng Kông (Trung Quốc), Thái Lan…
Xuất khẩu mặt hàng này bằng phương thức CIF đứng thứ hai (chiếm 22,70%), đạt 932,22 triệu USD giảm 13,48% so với cùng kỳ năm 2019, và xuất khẩu sang các thị trường như: Nhật Bản, Trung Quốc, Inđônêsia, Hàn Quốc, Thái Lan, Malaysia, Philippines, Mỹ, Đài Loan (Trung Quốc), Hồng Kông (Trung Quốc), Myanma, Rumani, Ấn Độ, Hà Lan, Nam Phi, Italia, Campuchia, Ôxtrâylia…
Phương thức giao hàng CFR chiếm 13,21%, đạt 542,44 triệu USD giảm 12,76% so với cùng kỳ năm ngoái và sử dụng cho xuất khẩu sang các thị trường như: Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Mỹ, Philippines, Italia,