Luận văn : đẩy mạnh công tác TTSP ở Cty Bánh kẹo Hải Châu
Trang 1Đề tài: Đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm ở Công ty Bánh Kẹo
Hải Châu
Phần mở đầu
Việc chuyển đổi cơ chế thị trờng từ cơ chế quản lý kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trờng đã tạo ra cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội mới cũmg nh rất nhiều thử thách mới Từ chỗ mọi hoạt động từ đầu vào - sản xuất - đầu ra đều thực hiện theo sự chỉ
đạo của nhà nớc, đến nay các doanh nghiệp phải tự mình tổ chức thự hiện các hoat động trên Từ sản xuất và bán cái mình có chuyển sang bán cái mà thị trờng cần
Để đứng vững và phát triển,vấn đề tiêu thụ sản phẩm đối với các doanh nghiệp sản xuất mang một ý nghĩa rất quan trọng cần đợc đặt lên hàng đầu
Đặc biệt đối với công ty Bánh Kẹo Hải Châu, vấn đề tiêu thụ sản phẩm lại càng trở nên đặc biệt quan trọng do công ty hoạt động trong một lĩnh vực có sự cạnh tranh rất cao, ngày càng có nhiều đối thủ tham gia hoạt động trong lĩnh vực này
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên, hoạt động tiêu thụ tại công ty đã
đợc quan tâm đặc biệt của đội ngũ lãnh đạo, những nhà hoạch đinh chính sách sản xuất kinh đoanh của công ty Cùng với viiệc đầu t mở rộng sản xuất hoạt động tiêu thụ của công ty phải đợc đẩy mạnh để phù hợp với năng lực sản xuất của công ty Đây không phải là công việc dễ dàng
Hiện nay, bên cạnh những kết quả đã đạt đợc, trong cạnh tranh tiêu thụ sản phẩm của công ty đang gặp một số khó khăn nhất định
Sau một thời gian kiến tập và tìm hiểu tình hình thực tế cạnh tranh tổ chức quản
lí việc tiêu thụ sản phẩm tại công ty Bánh Kẹo Hải Châu cùng với kiến thức học đợc tại trờng đại học KTQD em đã chọn đề tài: ”Đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm tại công
ty bánh kẹo Hải Châu” để làm chuyên đề thực tập
Chuyên đề của em gồm 3 phần:
Trang 2Phần 1: Tiêu thu sản phẩm - nhân tố quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng.
Phần 2: Thc trạng của công tác tiêu thụ sản phẩm tại công ty Bánh Kẹo Hải Châu trong thời gian qua
Phần 3: Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động tiêu thụ tại công ty Bánh Kẹo Hải Châu
Trang 3Phần I:
Tiêu thụ sản phẩm- nhân tố quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của các đoanh nghiệp trong
cơ chế thị trờng
I/ Khái niệm, vai trò và tầm quan trọng của các nhân tố
ảnh hởng đến hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp
1/ Khái niệm
Nghĩa hẹp ,tiêu thụ là quá trình chuyển giao hàng hoá cho khách hàng và nhận tiền từ họ Theo đó ngời có cầu tìm ngời có cung hàng hoá tơng ứng hoặc ngời có cung hàng hoá tìm ngời có cầu hàng hoá Hai bên thơng lợng và thoả thuận về điều kiện mua và bán Khi hai bên thống nhất ngời bán trao hàng và ngời mua trả tiền Quá trình mua bán hàng hoá kết thúc tại đó.
Trong điều kiện kinh tế thị trờng, hoạt động tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp đợc hiểu theo nghĩa rộng Đó là quá trình tự tìm hiểu nhu cầu của khách hàng trên thị trờng, tổ chức mạng lới tiêu thụ, xúc tiến bán hàng với một loạt hoạt động hỗ trợ, tới thực hiện các hoạt động sau bán hàng.
Hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp phải đảm bẩo đợc các yêu cầu sau:
-Tăng thị phần của doanh nghiệp, tạo cho phạm vi quy mô thị trờng hàng hoá của doanh nghiệp không ngừng đợc mở rộng
-Tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Đây có thể coi là yêu cầu
về mặt kinh tế và biểu hiện về mặt lợng kết quả hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp.
-Tăng tài sản tiêu thụ của doanh nghiệp Đó chính là tăng uy tín của doanh nghiệp nhờ tăng thêm niềm tin đích thực của ngời tiêu dùng sản phẩm doanh
Trang 4nghiệp sản xuất ra Xét về lâu dài chính tài sản vô hình sẽ tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển của doanh nghiệp.
-Phục vụ khách hàng, góp phần thoả mãn các nhu cầu kinh tế xã hội của tất cả các nớc Yêu cầu này thể hiện một chức năng của doanh nghiệp và khẳng định
vị trí của doanh nghiệp nh là một tế bào của hệ thống kinh tế quốc dân.
2/ Vai trò và tầm quan trọng trong việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
-Tiêu thụ hàng hoá giúp doanh nghiệp kết thúc một vòng luân chuyển
đồng vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh: T-H-H’-T’ Trong công thức trên, hoạt động tiêu thụ giúp doanh nghiệp chuyển hoá vốn dới dạng các sản phẩm hàng hoá do doanh nghiệp sản xuẩt ra (H’) thành tiền mặt và các dạng khác của tiền (H).
-Tiêu thụ hàng hoá giúp cho doanh nghiệp tạo ra doanh thu đối với sản phẩm của mình Đồng thời doanh nghiệp cũng tạo ra đợc lợi nhuận từ khoản doanh thu đó Doanh nghiệp càng thu đợc nhiều lợi nhuận thì nguồn vốn của doanh nghiệp không ngừng đợc tăng lên, khả năng mở rộng của doanh nghiệp cả
về chiều rộng lẫn chiều sâu ngày càng tăng Doanh nghiệp có nhiều điều kiện không những chỉ đứng vững mà còn phát triển.
-Tiêu thụ giúp doanh nghiệp khẳng định đợc vị thế và uy tín của mình
đối với đông đảo ngời tiêu dùng thông qua những sản phẩm đợc đa vào thị trờng nhằm đáp ứng một nhu cầu nào đó của ngời tiêu dùng.
-Tiêu thụ hàng hoá giúp doanh nghiệp tiêu thụ đợc hàng hoá trong quá trình sản xuất Trong sản xuất doanh nghiệp luôn luôn gặp mâu thuẫn giữa chất l- ợng mẫu mã sản phẩm với giá thành của sản phẩm Chất lợng của hàng hoá phải cao, hình thức mẫu mã phải đẹp song giá bán phải rẻ Đây là mâu thuẫn mà bất kì một doanh nghiệp nào cũng gặp phải trong quá trình sản xuất Khi sản phẩm đợc tiêu thụ, có nghĩa là thị trờng đã chấp nhận mối tơng quan chất lợng mẫu mã và
Trang 53/ Các nhân tố ảnh hởng đến sự hoạt động của doanh nghiệp
Nh ta đã biết , để có thể đa một sản phẩm vào thị trờng, các doanh nghiệp không chỉ mua hàng hoá rồi bán ngay chính hàng hoá đó để kiếm lợi nh các doanh nghiệp thơng mại thuần tuý, mà các doanh nghiệp mua các hàng hoá, chế biến chúng, sau đó mới bán các sản phẩm đã qua chế biến Nh vậy, hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp không chỉ chịu ảnh hởng của hoạt động mua, mà còn chịu
ảnh hởng của quá trình sản xuất của chính doanh nghiệp và các hoạt đông khác.
Từ nhu cầu về hàng hoá đã đợc xác định ở hoạt động này, các doanh nghiệp lên
kế hoạch và sản xuất Do các sản phẩm sản xuất xuất phát từ nhu cầu thực tế của thị trờng nên việc tiêu thụ sản phẩm cũng là tơng đối dễ dàng.
Để tìm hiểu đợc chính xác nhu cầu của thị trờng doanh nghiệp cần tìm hiểu những vấn đề sau:
+/ Thị hiếu thói quen của ngời tiêu dùng.
+/ Thu nhập.
+/ Số tiền mà ngời tiêu dùng sẵn sàng trả cho sản phẩm và dịch vụ đó trên tổng thu nhập.
+/ Văn hoá tiêu dùng
3.2.Yếu tố đầu vào
* Vốn: Vốn điều lệ và vốn tự có của doanh nghiệp Liệu số vốn của doanh nghiệp có trong tay có đủ để sử dụng khi cần không Để không phải nói rằng “Cái khó bó cái khôn” Thờng thì vốn chính là cái “Cần câu” để ngời câu “Kiếm
Trang 6sống” nhất là đối với hoàn cảnh hiện nay của nớc ta - nền kinh tế thị trờng cạnh tranh hoàn hảo: Có vô số kẻ mua ngời bán, có thể nói rằng “Mật ít, ruồi nhiều” Nên vốn cũng là cái rất cần thiết cho doanh nghiệp.
* Lao động và chất lợng của lao động: Lao động trong một doanh nghiệp bao gồm cả lao động quản lí và lao động giản đơn Điều này thể hiện rõ trong cơ cấu tổ chức bộ máy lao động của doanh nghiệp Việc tổ chức, sắp xếp cơ cấu bộ máy quản lí hợp lí , linh hoạt có năng lực là yếu tố giờng cột cho sự chuyền tải công việc trong doanh nghiệp.
* Bộ phận lao động quản lí mà linh hoạt, sáng tạo và đầy tài năng sẽ chỉ huy hớng dẫn, tổ chức, lãnh đạo đội ngũ lao động giản đơn hoạt động một cách nhanh chóng, kịp thời, sáng tạo, tiết kiệm và hiệu quả Nh vậy rất có u thế trong cạnh tranh.
Trang 7Phần II
Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm tại công
ty bánh kẹo hải châu
I/ Một số khái quát về Công ty bánh kẹo Hải Châu1/ Lịch sử ra đời và phát triển:
Ngày 2-9-1965, đựơc sự giúp đỡ của hai tỉnh Quảng Châu và Thợng Hải (Trung Quốc) Bộ công nghiệp nhẹ quyết định thành lập nhà máy bánh kẹo Hải Châu Nhà máy
có trụ sở và mặt bằng sản xuất tại đờng Minh Khai - Quận Hai Bà Trng - Hà nội với tổng diện tích là 50.000 m2 Trong đó khu văn phòng là 3000 m2, nhà xởng là 25.000 m2, phục vụ công cộng là 24.000 m2, kho bãi là 5000 m2
Năm 1976 với việc xát nhập nhà máy để chế biến sữa Mẫu Sơn (Lạng Sơn), nhà máy bánh kẹo Hải Châu có thêm dây chuyền sản xuất bột canh công suất 3,5-4 tấn/ngày, dây chuyền sản xuất sữa công suất 2,4-2,5 tấn trong ngày Do sản phẩm sữa không dợc thị trờng chấp nhận nên nhà máy đẵ ngừng sản xuất mặt hàng này và chuyển
Trang 8hẳn sang bột canh Đến nay, sản phẩm bột canh là một trong những sản phẩm đóng góp
tỷ trọng lớn vào doanh thu và lợi nhuận của công ty
Năm 1978 thành lập mới phân xởng mỳ ăn liền với bốn dây chuyền đợc điều động
từ Công ty SAM HOA thành phố Hồ Chí Minh ra Công suất mỗi dây chuyền 2,5 tấn/ca.Trong thời kỳ này, do bỏ chế độ mỳ sợi thay lơng thực, Bộ quyết định thanh lý hệ thống 6 dây chuyền sản xuất mỳ lơng thực Để tận dụng mặt bằng và lao động sẵn có, nhà máy đầu t 2 lò sản xuất bánh kem xốp với công xuất 120kg/ca (Đây là sản phẩm
đầu tiên có mặt tại Miền Bắc)
Năm 1990, để tận dụng mặt bằng của phân xởng sấy phun, nhà máy đã lắp đặt thêm dây chuyền sản xuất bia nhỏ 2000l trong ngày Dây chuyền này do nhà máy tự lắp
đặt, thiết bị không đồng bộ, công nghệ lạc hậu, thuế suất đối với mặt hàng này rất cao nên hiệu quả kinh tế thấp, cho nên đến năm 1996 thì nhà máy ngừng sản xuất mặt hàng này
Năm 1991, nhà máy lắp đặt thêm dây chuyền sản xuất bánh mang tên Hải Châu của Đài Loan với công suất 2,5 đến 2,8 tấn/ca Đây là dây chuyền hiện đại, sản phẩm có chất lợng cao, hợp với thị hiếu của ngời tiêu dùng nên đạt hiệu quả cao
Năm 1993 để tạo ra những sản phẩm cao cấp có thể cạnh tranh trên thị trờng, nhà máy đã đầu t thêm dây chuyền kem xốp của CHLB Đức có công suất 1 tấn / ca Giá trị của dây chuyền là 9 tỷ VNĐ Đây là dây chuyền sản xuất bánh hiện đại nhất tại Việt Nam
Năm 1994, nhà máy nhập tiếp một dây chuyền sản xuất bánh kem xốp phủ Socola của CHLB Đức có công suất 1,5 tấn / ca Dây chuyền này trị giá 3,5 tỷVNĐ Đây là sản phẩm cao cấp nhất của ngành bánh kẹo Việt Nam Hiện nay hai sản phẩm bánh kem xóp
và bánh kem xốp phủ Socola là hai mặt hàng chủ đạo của Công ty
Ngày 29/9/1994, để phù hợp với chức năng và nhiệm vụ kinh doanh trong giai
đoạn mới, nhà máy có quyết định đổi tên thành Công ty Bánh Kẹo Hải Châu là doanh nghiệp nhà nớc là thành viên Tổng Công ty Mía Đờng I, thuộc Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm (Nay là Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn)
Năm 1995, đợc sự tài trợ của Oxtraylia- trong chơng trình chống biếu cổ - Công ty
Trang 9Năm 1996, một bộ phận của công ty bánh kẹo Hải Châu đã liên doanh với một Công ty của Bỉ thành lập một Công ty liên Donah sản xuất kẹo Sôcôla - Sản phẩm này chủ yếu là để xuất khẩu (70%) Cũng trong năm 1996, Công ty đã đầu t lắp đặt thêm 2 dây chuyền sản xuất kẹo của CHLB Đức Dây chuyền sản xuất kẹo cứng có công suất 4 tấn/ ca, dây chuyền sản xuất kẹo mềm có công suất 3 tấn/ca.
+ Lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Công ty đợc xác định là:
- Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm bánh kẹo
- Sản xuất và kinh doanh bột canh
- Sản xuất và kinh doanh mỳ ăn liền
- Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm nớc uống có cồn và không có cồn
- Kinh doanh vật t nguyên liệu, bao bì của ngành công nghiệp thực phẩm
- Xuất nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng Công ty đợc phép kinh doanh (theo giấy phép kinh doanh cấp ngày 29/9/1994).
Mặt hàng chủ yếu của Công ty bao gồm:
Bánh các loại: Bánh Hơng Thảo, Hớng Dơng, Hải Châu hơng cam Hải
Châu hơng dừa, bánh Qui kem, Qui bơ, bánh Chocobis, bánh kem xốp các loại, bánh kem xốp phủ Socola các loại, bánh Lơng khô
Kẹo các loại: Kẹo Cốm, kẹo sữa dừa, kẹo Socola sữa, kẹo Candi
Bột canh các loại.
Mỳ ăn liền các loại.
N
ớc uống các loại: Bia hơi, nớc khoáng, rợu.
Năm 1996, Công ty liên doanh với Bỉ, thành lập Công ty liên doanh sản xuất Socola phục vụ nhu cầu ngời tiêu dùng cao cấp trong nớc và xuất khẩu (trong đó sản phẩm xuất khẩu chiếm 70%)
Cũng trong năm 1996, Công ty đã mua 2 dây chuyền sản xuất kẹo của CHLB Đức Dây chuyền sản xuất có công suất 24000kg/ca, dây chuyền sản xuất kẹo mềm có công suất 3000kg/ ca Hai dây chuyền này có trị giá 20 tỷ VNĐ Công ty trang bị thêm một máy đóng gói trị giá 80Tr VNĐ
Trang 10Trong những năm gần đây, công ty đã ngừng sản xuất những mặt hàng kém hiệu quả (Mì ăn liền ngừng sản xuất tháng 5/1995; bia hơi ngừng sản xuất tháng 7/1995 ), chú trọng tăng sản lợng của những mặt hàng có uy tín và có sức cạnh tranh cao trên thị trờng nh các loại bánh quy, bánh kem xốp, bột canh Nhờ đó hiệu quả trong sản xuất
và kinh doanh của công ty đã đợc nâng cao rõ rệt
2/ các nhân tố ảnh hởng tới hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công Ty Bánh Kẹo Hải Châu:
2.1/ cơ cấu tổ chức quản lý của công ty
Công ty bánh kẹo Hải Châu là đơn vị thành viên, hạch toán độc lập và trực thuộc Tổng công ty mía đờng khu vực I- Bộ nông nghiệp và PTNT
Bộ máy quản lý của Công ty bao gồm: Ban Giám đốc và các phòng, Ban chức năng
2.1.1- Ban Giám đốc:
Ban Giám đốc của Công ty gồm giám đốc và hai phó giám đốc
- Giám đốc: Phụ trách chung, quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty Các hoạt động cụ thể bao gồm:
- Công tác Kế hoạch – Vật t và tiêu thụ;
- Công tác cán bộ, tiền lơng, lao động;
- Công tác kế toán tài chính, tài vụ;
- Công tác kỹ thuật;
- Công tác XDCB
+ Phó Giám đốc Kinh doanh:Giúp việc cho giám đốc trong lĩnh vực:
- Kế hoạch, kinh doanh tiêu thụ sản phẩm
- Hành chính quản trị, bảo vệ
+ Phó giám đóc Kỹ thuật: Giúp việc cho giám đốc trong lĩnh vực:
- Kỹ thuật: Sửa chữa máy móc, áp dụng công nghệ mới
- Bồi dỡng nâng cao trình độ công nhân, công tác bảo hộ LĐ
- Kế hoạch tác nghiệp của các phân xởng
- Kiểm tra chất lợng sản phẩm
2.1.2 Các phòng ban: –
Trang 11- Tổ chức cán bộ, lao động tiền lơng
- Soạn thảo nội quy, quy chế tuyển dụng lao dộng
- Điều động, tuyển dụng, đào tạo lao động
- Kế hoạch ngắn hạn và kế hoạch tác nghiệp
- Kế hoạch điều độ sản xuất hàng ngày
- Kế hoạch giá thành
- Kế hoạch cung ứng vật t, nguyên liệu vật liệu
- Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm
+ Phòng Kế toán-Tài vụ: Giúp việc cho giám đốc trong các hoạt động:
- Kế toán, thống kê, tài chính
- Lập các chứng từ sổ sách thu chi với khách hàng nội bộ
- Lập báo cáo về tình hính sản xuất, kinh doanh của Công ty
+ Phòng Kỹ thuật : Giúp việc cho giám đốc trong các hoạt động:
- áp dụng các tiến bộ kỹ thuật
- Quản lý quy trình kỹ thuật và quy trình công nghệ sản xuất
- Nghiên cứu sản phẩm mới
- Soạn thảo các quy trình, quy phạm kỹ thuật
- Giải quyết các sự cố máy móc, công nghệ sản xuất
- Tham gia đào tạo tay nghề công nhân
- Kiểm tra chất lợng sản phẩm
+ Phòng hành chính quản trị: Giúp việc cho giám đốc trong các hoạt động:
- Hành chính quản trị
- Công tác đời sống
- Ytế, sức khoẻ
Trang 12+Ban bảo vệ: Tham mu cho giám đốc trong công tác thực hiện nghĩa vụ quân sự và bảo
2.1.3 Nguồn nhân lực:
-Khái quát chung:
-Trớc năm 1976, lực lợng lao động của Công ty khoảng 850 ngời Trong những năm 76_85 lực lọng lao động tăng lên 1250 ngời, đến năm 85_90 giảm xuống còn 950 ngời, sang năm 1994 chỉ còn 700 ngời, đến năm 95-96 còn 660 ngời Nhng hiện nay, chỉ riêng con số cán
bộ của Công ty đã là 705 ngời Lao động biên chế của Công ty tập trung chủ yếu ở các phòng ban, tỷ lệ lao động nữ là 70%, biên chế là 14,16 %, trình độ Đại học là 9,15 %, bậc thợ bình quân là 3-5
Việc phân bổ nguồn nhân lực do phòng tổ chức cán bộ sắp xếp theo yêu cầu công việc
mà phòng kế hoạch đã đề ra cả về số lợng và chất lợng lao động- Phòng tổ chức căn cứ vào đó
để phân bổ Hiện nay, Công ty đang phân bổ lực lợng lao động cho các ca sản xuất nh sau: Dây chuyền Trung Quốc 31 ngời/ca với bậc thợ trung bình 3,5
Dây chuyền Đài Loan 23 ngời/ ca bậc thợ bình quân 3,7
ở phân xởng bánh- dây chuyền kem xốp 24 ngời/ca bậc thợ bình quân là 3,85
Dây chuyền sản xuất bánh kem xốp phủ Sôcôla 11 ngời/ ca bậc thợ bình quân là 4,2
Trang 13ở phân xởng sản xuất bột canh thì thờng là 70 ngời/ ngày bậc thợ bình quân là 3,3 , dây chuyền sản xuất bột canh Iốt 85 ngời/ ngày bậc thợ bình quân là 3,3
_ Trả công lao động
Công ty thực hiện trả công lao động căn cứ vào bảng chấm công, bảng phân loại thi đua,
đơn giá theo lợng thời gian, cấp bậc và theo lợng sản phẩm Căn cứ vào thực tế của từng phân xuởng, giá thành của từng loại sản phẩm để tính và trả lơng cho ngời lao động, ngoài ra còn có các loại phụ cấp, các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ
_ Mức lơng bình quân của các năm cũng đợc nâng lên nh sau:
2.1.4 Nguồn cung ứng nguyên liệu:
Sản xuất bánh kẹo cần có một số nguyên liệu chính nh bột mì, đờng kính, dầu ăn, muối
và một số nguyên liệu khác Các loại nguyên liệu này đợc nhập từ nớc ngoài và một số khác có sẵn trong nớc Đối với một số nguyên liệu nhập từ nớc ngoài nh bột mì, dầu ăn, hơng liệu – Công ty phải qua khâu trung gian và chịu ảnh hởng của khá nhiều biến động ở thị trờng nớc ngoài Đối với một số nguyên liệu mua ở trong nớc thì Công ty thờng mua trực tiếp từ những ngời sản xuất và ký hợp đồng lâu dài với họ Nguyên liệu trong nớc có tính ổn định cao hơn hàng ngoại nhập
2.2.1 - Đối thủ cạnh tranh của Công ty
Có thể nói tình hình cạnh tranh trên thị trờng bánh kẹo Việt nam hiện nay khá quyết liệt Nền kinh tế thị trờng với sự tham gia vào lĩnh vực kinh doanh của các thành phần kinh tế đã
Trang 14xuất hiện khá nhiều doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo Các doanh nghiệp này đợc thành lập từ tất cả các thành phần kinh tế dới các loại hình doanh nghiệp khác nhau Ngoài ra trên thị trờng bánh kẹo Việt Nam hiện nay còn bán rất nhiều loại bánh kẹo đợc nhập từ nhiều nớc ngoài khác nhau Vì vậy, Công ty bánh kẹo Hải Châu không những phải cạnh tranh với các đối thủ sản xuất bánh kẹo ở trong nớc mà còn phải cạnh tranh với các loại bánh kẹo ngoại nhập
Với đối thủ trong nớc, Công ty bánh kẹo Hải Châu phải cạnh tranh thông qua bảng số liệu dới đây:
Biểu :Sản lợng tiêu thụ của một số Cơ sở bánh kẹo chủ yếu sau:
Trang 15có tăng nhng các đối thủ cũng quá mạnh đặc biệt là Hải hà Nhng năm 1999, Công ty bánh kẹo Hải Châu Đạt mức tăng cao nhất thể hiện : thị phần tăng 4,5%- sản lợng bánh kẹo tăng 59% t-
ơng đơng với 3487 tấn
Thực tiễn cho thấy trong môi trờng cạnh tranh, nếu Công ty thờng xuyên đổi mới công nghệ , nâng cao chất lợng và kiểu dáng sản phẩm thì chắc chắn sẽ cạnh tranh đợc cả sản phẩm trong nớc và sản phẩm ngoại nhập Vậy bài toán đặt ra cho Công ty bánh kẹo Hải Châu là phải biết tận dụng lợi thế so sánh để nâng cao u thế và vị thế của mình
2.3 Dây chuyền công nghệ sản xuất một số sản phẩm chủ yếu sau–
2.3.1 Dây chuyền sản xuất các loại bánh quy:–
Các loại bánh Hải Châu, Hơng Thảo, Quy bơ, Quy ép, Hớng Dơng nói chung đều trải qua các quy trình công nghệ sau:
Trang 16- Đặc điểm : Đây là dây chuyền cũ do Trung Quốc sản xuất từ năm 1965 , vận hành thủ công bán cơ khí, nớng bằng lò thủ công
- Đặc điểm : Mua dây chuyền của CHLB Đức năm 1993, các công đoạn hoàn toàn tự
động , nhng bao gói bằng tay
2.3.3 Dây chuyền sản xuất bánh kem xốp phủ sôcôla–
Trang 17- Đặc điểm : Dây chuyền mua của CHLB Đức năm 1994, các công đoạn hoàn toàn tự
3: Trộn các phụ gia 7: Làm nguội
4: Nhào kẹo 8: Bao gói, đóng hộp
_ Công suất thiết kế : 2,4 tấn/ca
_ Đặc điểm : Đây là hai dây chuyền sản xuất hiện đại mới nhập từ CHLB
Đức năm 1996, tất cả các công đoạn của quá trình sản xuất hoàn toàn tự động,riêng công
đoạn bao gói đóng hộp là làm thủ công
2.3.5 Dây chuyền sản xuất bột canh th– ờng, bột canh Iốt
a _ Bột canh thờng
1- 2 - 3 - 4 - 5
1 :Rang muối
2: Nghiền nhỏ
Trang 18_ Công suất thiết kế : 2 _ 4 tấn /ca
_ Công suất thục tế : 1 _ 2 tấn /ca
_ Đặc điểm : Hai dây chuyền này công nghệ đơn giản, chủ yếu là thủ công, riêng chỉ có công đoạn trộn Iốt là dùng máy của Ôxtralia
Nhìn vào dây chuyền công nghệ của một số sản phẩm chủ yếu của Công ty bánh kẹo Hải Châu,ta thấy rằng: các sản phẩm truyền thống của công ty là các loại bámh quy đều đợc sản xuất bằng các dây chuyền quá cũ và lạc hậu ( dây chuyền do Trung Quốc viện trợ từ năm1965) Nh vậy chất lợng và mẫu mã của sản phẩm này không cao và khó đáp ứng đợc nhu cầu của ngời tiêu dùng cao cấp Các sản phẩm mới của Công ty nh bánh kem xốp các loại đợc sản xuất trên dây chuyền mới khá hiện đại (dây chuyền này mua của CHLB Đức năm1993 và năm 1994) Do đó sản phẩm làm ra có chất lợng cao và đây là sản phẩm cao cấp nhất của Công ty
Các dây chuyền sản xuất kẹo đều là dây chuyền mới nhập của
CHLB Đức năm 1996, sản phẩm làm ra có chất lợng cao, tuy nhiên giá thành cũng tơng
đối cao, do đó sản phẩm này cũng khó tiêu thụ tại vùng thị trơng có thu nhập thấp
Trang 19Các dây chuyền sản xuất bột canh đều đợc làm thủ công, nguyên liệu lại dồi dào và khá
rẻ, nên giá thành của sản phẩm tơng đối thấp Việc tiêu thụ của sản phẩm do dó có nhiều thuận lợi Thực tế đã chứng minh rằng: đây là một sản phẩm có tốc độ tiêu thụ tăng khá nhanh và đợc ngời tiêu dùng rất tín nhiệm
2.4 Tình hình tài chính của Công ty bánh kẹo Hải Châu–
Trang 20Biểu 2 : Một số chỉ tiêu tài chính năm 1997- 1998
14.809.711 6.407.731 19.975
195,8105,2100,02- TSLĐ
501.689 4.416.99323.610.026 368.532
28,27132,15 94,19190,10
3- TSCĐ
- Nguyên giá tài sản cố định
- Giá trị hao mòn luỹ kế
- Đầu tài chính dài hạn
- Chi phí XDCB dở dang
26.183.25317.522.364 77.522 187.558
52.345.31822.631.710 1.342.522 187.558
196,43 129,161731,79 14,38
Khả năng tài chính của Công ty cũng có ảnh hởng lớn tới hoạt động tiêu thụ sản phẩm Nếu một công ty có khả năng tài chính mạnh, nguồn vốn dành cho công tác hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm lớn thì hoạt động tiêu thụ gặp nhiều thuận lơị Ngợc lại, nếu tình hình tài chính yếu không chỉ ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm mà còn tác động gián tiếp do
ảnh hởng không tốt tới hoạt động sản xuất của Công ty
Trang 21Từ số liệu tại bảng trên ta thấy rằng :
Vốn bằng tiền của Công ty trong năm 1997 giảm sút chỉ bằng 28, 18 % so với năm 1996 Các khoản nợ phgải thu của Công ty trong năm 1997 giảm xuống so với năm 1996 trong khi
đó,nợ khó đòi của công ty lại tăng mạnh, năm 1997 nợ khó đòi tăng 190,1% so với năm 1996 khiến cho tỷ lệ nợ khó đòi trên tổng số nợ phải thu tăng từ 0,77% năm 1996 lên 1, 56% (tăng hơn gấp đôi)
Nguyên giá TSCĐ tăng mạnh trong năm 1997 = 196,43% so với năm 1996 Mức tăng này là do công ty đầu t hai dây chuyền sản xuất kẹo mới, đợc đa vào sản xuất kinh doanh trong năm 1997
Cơ cấu vay nợ của công ty là không hợp lý Tổng vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng quá lớn trong vay nợ của công ty Năm 1996, vốn vay ngắn hạn chiếm 59,7% tông vốn vay Năm 1997, con số đó là 64,8% Điều này gây khó khăn cho hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty nói chung và hoạt động tiêu thụ sản phẩm nói riêng
2.5_ Các nhân tố thuộc về môi trờng
2.5.1 _Điều kiện nhiệt độ thời tiết
Bánh kẹo hiện nay sản xuất tại công ty bánh kẹo Hải Châu chiếm một lợng rất lớn bột mỳ, sữa, đờng, dầu thực vật, đây là những chất gây ra cảm giác khô , nóng khi sử dụng Do đó, điều kiện nhiệt độ thời tiết có ảnh hởng rất lớn đến hoạt
động tiêu thụ sản phẩm của công ty Vào mùa nóng (các tháng 5_10 ) mọi ngời sử duụng các sản phẩm đem lại cảm giác mát mẻ nh các loại hoa quả, ngời nào có thói quen sử dụng đồ ngọt, họ sẽ chuyển sang sử dụng các loại nớc giải khát Nh vậy, việc tiêu thụ sản phẩm trong những tháng này gặp rất nhiều khó khăn Khi thời tiết chuyển sang mùa lạnh (từ tháng 4_ tháng 11), nhu cầu về sản phẩm của công ty tăng mạnh Trong những tháng này, việc đảm bảo cung ứng một khối lợng sản phẩm đều đặn, đầy đủ, đung với yêu cầu của các đại lý và khách hàng là rất khó khăn, có lúc đã xảy ra hiện tợng thiếu hụt hàng hoá Để đáp ứng kịp thời nhu cầu của ngời tiêu dùng, các đại lý phải đi tìm nguồn hàng khác, do đó, công ty đã
để mất một phần thị trờng vào tay các công ty khác.
Trang 22Để có thể đáp ứng đợc nhu cầu tăng cao vào mùa lạnh, công ty bánh kẹo Hải Châu đã thực hiện việc dự trữ sản phẩm trong suốt mùa nóng, khi mà nhu cầu xuống thấp Tuy nhiên, bánh kẹo là mặt hàng thuộc lĩnh vực chế biến thực phẩm khó bảo quản lâu trong các điều kiện bình thờng, nên chi phí bảo quản tơng đối cao, làm sản phẩm trở nên đắt hơn, làm cho việc tiêu thụ sản phẩm gặp nhiều khó khăn hơn
2.5.2_Tâm lý tiêu dùng
Từ lâu, tại Việt nam, thích tiêu dùng hàng ngoại đã trở thành thói quen của đông dảo nguời tiêu dùng, đặc biệt là ở các thành phố lớn, nơi mà những ngời tiêu dùng sẵn sàng chấp nhận những sản phẩm có mức giá cao với chất lợng và mẫu mã tơng ứng Nh vậy, phân đoạn thị trờng có triển vọng nhất đối với việc tiêu thụ sản phẩm đã thuộc về các sản phẩm nhập ngoại, đẩy sản phẩm đợc sản xuất trong nớc về các phân đoạn thị trờng khó khăn hơn Nh vây, các công ty sản xuát trong nớc nói chung và công ty bánh kẹo Hải Châu nói riêng gặp nhiều khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm
2.5.3 _ Hàng giả, hàng nhái mẫu mã
Hiện nay , hiện tợng hàng giả đã gây khó nhiều trong công tác tiêu thụ sản phẩm tại công ty bánh kẹo Hải Châu
Nh ta đã biết , công nghệ sản xuất bánh kẹo khá đơn giản có thể làm hoàn toàn bằng thủ công, các loại nguyên liệu kém chất lợng lại tơng đối sẵn tại nớc ta Nh vậy, việc làm ra sản phẩm kém chất lợng là rất dễ dàng Để có thể tiêu thụ đợc khối lợng sản phẩm kém chất lợng này, các cơ sở sản xuất đó đã không ngần ngại dán mác của Công ty bánh kẹo Hải Châu vào sản phẩm của mình, hoặc sử dụng những mẫu mã giống hệt của Công ty Điều này đã làm mất niềm tin của khách hàng đối với sản phẩm của Công ty bánh kẹo Hải Châu, gây khó khăn cho công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty
Hiện nay, các loại sản phẩm đang bị làm giả, nhái mẫu mã nhiều nhất là các loại bột canh, các loại bánh quy
Vịêc chống nạn hàng giả, hàng nhái mẫu mã sản phẩm của Công ty bánh kẹo Hải Châu gặp nhiều khó khăn do mẫu mã sản phẩm không đợc đăng ký bảo hộ độc quyền Bên cạnh đó, việc thay đổi mẫu mã, bao bì mỗi khi bị làm giả là châm, nhanh nhất là 3 tháng mới có một mẫu mã ra đời và thờng là 4 tháng
Trang 23Trong những năm gần đây, đời sống và thu nhập của ngời dân Việt nam đã
đ-ợc nâng cao một cách rõ rệt Do đó, việc tiêu thụ sản phẩm của tất cả các nghành sản xuất, thơng mại và dịch vụ của nớc ta có thể nói là gặp nhiều thuận lợi Tuy nhiên, cùng với viêc tăng thu nhập, đòi hỏi của ngời tiêu dùng đối với sản phẩm và dịch vụ càng ngày càng tăng , trong khi đó, các sản phẩm của Công ty bánh kẹo Hải Châu chỉ có mức trung bình trên thị trờng cả về chất lợng, mẫu mã và giá cả
Nh vậy, việc tiêu thụ sản phẩm của công ty sẽ gặp khó khăn
2.5.5- Danh tiếng (uy tín ) của Công ty
Với hơn 30 năm xây dựng và trởng thành, Công ty bánh kẹo Hải Châu đã tạo dựng cho mình một chỗ đứng vững chắc trên thị trờng, các sản phẩm của Công ty đã đợc ngời tiêu dùng tín nhiệm Nhãn hiệu Hải Châu đã trở nên quen thuộc với không ít ngời tiêu dùng Công ty đã tạo đợc giá trị vô hình cho sản phẩm của mình Nh vậy, việc tiêu thụ sản phẩm của Công ty gặp nhiều thuận lợi Công việc hiện nay đối với Công ty không chỉ dừng lại ở việc khai thác hình
ảnh tốt về sản phẩm của Công ty trong đông đảo ngời tiêu dùng mà Công ty phải tiếp tục xây dựng và mở rộng hình ảnh đó đến với đông đảo ngời tiêu dùng hơn nữa, phải tạo dựng thêm giá trị vô hình cho sản phẩm của mình
2.5.6- Cạnh tranh
Nh ta đã biết, nghành sản xuất bánh kẹo luôn có sự cạnh tranh rất mạnh mẽ do công nghệ sản xuất không quá phức tạp, không đòi hỏi một nguồn vốn đầu t quá lớn nh các nghành sản xuất khác Bất kể một ca nhân hay một tổ chức nào cũng có thể bỏ vốn thành lập cơ sở sản xuất- kinh doanh bánh kẹo Do đó, Công ty bánh kẹo Hải Châu luôn phải hoạt dộng trong một môi trờng cạnh tranh rất gay gắt
Sản phẩm của Công ty luôn phải cạnh tranh với sản phẩm của các Công ty sản xuất bánh kẹo trong và ngoài nớc
- Hàng nội: hiện nay trong nớc có rất nhiều công ty sản xuất bánh kẹo có truyền thống nh: Công ty bánh kẹo Hải Hà, Công ty bánh kẹo hữu Nghị, Công ty Tràng An ở Hà Nội, các công ty bánh kẹo lam Sơn ở Miền Trung, công ty
Trang 24Vinabico, công y bánh kẹo Biên Hoà, công ty bánh kẹo Quảng Ngãi ở miền Nam
và rất nhiều công ty liên doanh sản xuất bánh kẹo Ngoài ra còn có hàng trăm nghìn cơ sở sản xuất bánh kẹo t nhân Hàng năm, các công ty và các cơ sở trên đa
ra thị trờng một khối lợng sản phẩm rất lớn, đa dạng về chủng loại, mẫu mã, đáp ứng mọi nhu cầu của các loại khách hàng.
- So sánh trên thị trờng thì ngoài sản phẩm bánh kem xốp thì các loại bánh kẹo khác của Công ty chỉ có ở mức trung bình cả về mẫu mã và giá cả
- Hàng ngoại: trên thị trờng bánh kẹo của nớc ta tràn ngập nhiều loại bánh kẹo của rất nhiều nớc trong khu vực và trên thế giới Sau một thời kỳ làm ma làm gió trên thị tr-ờng bánh kẹo Việt Nam, đế nay, sản phẩm của Trung quốc đã dần vắng bóng tại các thành phố lớn nh Hà Nội Thay vào đó là các loại bánh kẹo có chất lợng khá cao, hình thức mẫu mã đẹp của các nớc Inđonexia, Thái Lan, Malaixia, Singapo,
Đanmạch, Italia, Pháp, Đức, Hà Lan Hàng ngoại tràn vào nớc ta bằng nhiều con ờng nhng chủ yếu là nhập lậu, do vậy giá thờng khá rẻ so với chất lợng và hình thức Mặt khác, do việc mất giá của đồng tiền nội tệ cau rmột số nớc trong khu vực nên giá cả hàng nhập khẩu trở nên rẻ so với các sản phẩm sản xuất trong nớc
đ-Do đó cạnh tranh với hàng ngoại nhập là một khó khăn rất lớn của nghành sản xuất bánh kẹo của Việt Nam nói chung, và Công ty bánh kẹo Hải Châu nói riêng
II_Thực trạng về tình hình tiêu thụ sản phẩm tại Công ty bánh kẹo Hải châu
Là doanh nghiệp sản xuất nên hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty bánh kẹo Hải Châu chịu tác động không nhỏ của quá trình sản xuất Nh vậy , trớc khi tìm hiểu thực trạng về hoạt động tiêu thụ sản phẩm , ta hãy tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất của Công ty bánh kẹo Hải Châu trong 1 số năm gần đây
1_ Thực trạng về tình hình sản xuất tại Công ty bánh kẹo Hải Châu
Trong những năm qua, tình hình sản xuất của Công ty đã có những thay đổi tích cực Công ty đã ngừng sản xuất một số sản phẩm không đợc thị trờng chấp nhận, tập chung nâng cao năng suất một số loại sản phẩm truyền thống của Công ty đã đợc ngời tiêu dùng tín nhiệm
Trang 25phẩm cao cấp nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của ngời tiêu dùng Bảng dới đây cho ta biết tình hình sản xuất của Công ty trong một số năm gần đây.
- -
- - - - - - -
- lít - Chai
-9273,19 936,15 1329,36 437,33 20,63 54,18 85,83 9,70
583,11 271,29 232,63 79,19 3284,77
2842,32 1741,02 1101,30
726,456 17,43 29862 6320 82560
3019,99 882,54 1418,49 623,99 35,27 21,25 27,08 11,37
572,77 330,46 216,48 25,83 4818,01
2983,73 2007,4 976,33
922, 85 26,43
11435
5568
4467,24 663,339 1922,17 1217,89 53,20 26,03 - 4,6818 576,9 65,01 22,15 3,34 467,14
58489,7 2706,57 2783,13
1088,68 28,031 - - -
Trang 268
Bảng số liệu trên cho thấy sản lợng sản xuất các mặt hàng thay đổi hàng năm theo những thay đổi của khả năng tiêu thụ sản phẩm Bên cạnh đó , Công ty còn thay đổi mặt hàng kinh doanh nh ngừng sản xuất một số mặt hàng không có hiệu quả nh : mì ăn liền, bia, rợu, nớc khoáng Đồng thời bổ sung thêm một số chủng loại sản phẩmcó hiệu quả nh bánh quy bơ, bánh quy hoa quả
• Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty:
Biểu 4 : Giá trị tổng sản lợng hàng hoá các năm của Công ty:
Trang 27bị – máy móc lạc hậu, năng lực quản lý kém, thiếu vố sản xuất.v.v
Để Công ty đi lên và đứng vững trên chính đôi chân của mình rồi từng bớc khẳng định
vị trí của mình trên thơng trờng là cả một quá trình sáng tạo và lỗ lực của cán bộ lãnh đạo, cùng với đội ngũ công nhân của Công ty
Bằng các giải pháp đúng đắn mà công ty đã áp dụng các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanhcủa Công ty qua các năm đều tăng với tỷ lệ cao Qua biểu trên ta thấy doanh thu của doanh nghiệp có xu hớng tăn lên, tỷ lệ khá cao Năm 1998 so với 1997 tăng 134,39 %, Năm
1999 so với 1998 tăng 126,26 % Các khoản phải nộp ngân sáchcủa Công ty htực hiện rất tốt: Năm 1998so với 1997 tăng 106,21%, Năm 1999 so với năm 19998 tăng 134,69 % Riêng năm
1999, Mặc dù lợi nhuận đạt đợc chỉ bằng 69,8 % so vớ năm 1998, nhng các khoản phải nộp ngân sách và thu nhập bình quân của công nhân viên tăng với tỉ lệ khá cao
Riêng về tình hình sản xuất kẹo của Công ty trong những năm gần đây không ổn định : năm 1996 khối lợng kẹo sản xuất ra chỉ bằng 33, 48 % so với năm 1995 nhng lại tăng vọt lên trong năm 1997: khối lợng kẹo
sản xuất trong năm 1997 băng 961,07% so với năm 1996 Việc tăng khối lợng kẹo sản xuất là do trong năm 1996, Công ty bánh kẹo Hải Châu đầu t hai dây chuyền sản xuất kẹo của CHLB Đức và hai dây chuyền này bắt đầu hoạt động từ năm 1997
Trong các sản phẩm do Công ty bánh kẹo Hải Châu sản xuất, sản phẩm bột canh có mức tăng trởng khá cao và ổn định
Trang 282- Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm tại Công ty bánh kẹo Hải Châu:
Tính đến thời điểm hiện nay, Công ty bánh kẹo Hải Châu có 3 mặt hàng chính là:
• Bánh các loại( bao gồm cả bánh kem xốp các loại)
Công tác tiêu thụ sản phẩm do tổ tiêu thụ thuộc phòng Kế hoạch – Vật t trực tiếp đảm nhiệm, dới sự chỉ đạo của Phó giám đốc kinh daonh Tổ tiêu thụ có chức năng tìm kiếm thị tr-ờng, làm các báo cáo, phân tích và dự báo về nhu cầu của thị trờng đối với sản phẩm của Công
ty trong ngắn hạn và trung hạn Trong tổ tiêu thụ, mỗi nhân viên đợc phân công phụ trách một
số đại tại một số khu vực nhất định Sau một khoảng thời gian nhất định, Công ty lại tổ chức phân công việc theo dõi các đại lý để đảm bảo sự công bằng Nh vậy hoạt động tiêu thụ không
do một phòng có chức năng riêng biệt phụ trách mà chỉ do một tổ thuộc phòng kế hoạch – vật
t phụ trách
Công tác phân tích và dự báo thị trờng tại Công ty bánh kẹo Hải Châu đợc thực hiện khá
đơn giản để dự báo cho nhu cầu đối vói sản phẩm của Công ty trong ngắng hạn, các cán bộ trong tổ tiêu thụ thực hiện nhiệm vụ dựa vào số liệu thống kê về tình hình tiêu thụ thực tế của các kỳ trớc đó và có tham khảo các thông tin phản hồi từ thị trờng Hiện tại Công ty bánh kẹo Hải Châu cha xây dựng mình kế hoạch và chiến lợc khai thác thị trờng dài hạn
Công ty thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm bằng nhiều hình thức khác nhau nh: Bán buôn, bán lẻ, bán trực tiếp cho ngời tiêu dùng hoặc thông qua hệ thống đại lý của mình
Hiện nay Công ty sử dụng 3 kiểu kênh tiêu thụ khác nhau để thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm của mình
Trang 29Công ty bánh kẹo Hải Châu bán trực tiếp sản cho ngời tiêu dùng cuối cùng thông qua các cửa hàng giới thiệu sản phẩm Hiện nay, ở Hà nội Công ty có 2 cửa hàng giới thiệu sản phâm:
1 đặt tại cổng Công ty, 1 đợc đặt trên đờng Minh Khai( gần trụ sở cảu Công ty) Tổng giá trị hàng hoá do 2 cửa hàng giới thiệu sản phẩm này tiêu thụ khoảng 5 - 6 % tổng giá trị sản phẩm tiêu thụ hàng năm của Công ty
Biểu 4 : Tình hình tiêu thụ sản phẩm trong các năm 1997, 1998, 1999
3432,162865,38948,791299,7153,6931,77
3592,393050,43884,22624,951445,1922,11
Trang 3085,369,7031,10
562,38463,313220,37
34,9527,6311,36
541,91719,634798,22
Qua biểu trên ta thấy khối lợng sản phẩm bánh tiêu thụ trong năm 1998 so với năm
1997 tăng chậm hơn khối lợng sản phẩm bánh tiêu thụ năm 1997 so voứi năm 1996 Trong khi
đó, khối lợng sản phẩm bột canh tiêu thụ đợc tăng ngày càng nhanh
Nhìn vào biểu đồ ta thấy rằng sản lợng kẹo tiêu thụ giảm sút năm1997 và tăng mạnh trong năm 1998 và1999 Điều này có thể do sự tăng giảm trong việc sản xuất đối với sản phẩm kẹo của Công ty Mặt khác, trong những năm trớc 1998, sản phẩm kẹo của Công ty chủ yếu đ-
ợc làm bằng thủ công, chất lợng không cao, mẫu mã kém hấp dẫn , lại chịu sự cạnh tranh của nhiều hãng có truyền thống nh : Hải Hà , Hữu Nghị nên việc tiêu thụ sản phẩm kẹo của Công
ty gặp rất nhiều khó khăn Từ 1998, Công ty đã đầu t hai dây chuyền sản xuất kẹo của CHLB
Đức và đã đợc đa vào sử dụng Sản phẩm làm ra có chất lợng cao, đáp ứng đợc nhu cầu của
ng-ời tiêu dùng nên việc tiêu thụ sản phẩm kẹo đã tăng mạnh trong năm 1998,1999
Tình hình tiêu thụ sản phẩm tại Công ty bánh kẹo Hải Châu mang tính thời vụ khá rõ nét
Biểu 6 : Tình hình tiêu thụ bánh kẹo các vùng năm 1997, 1998, 1999
( Phân theo loại hình doanh nghiệp )
Đơn vị : tấn
KH TH KH TH KH TH
Trang 3116967570323449611252818441415684
2812
18674425851759112403109301556293
3100
2138518862955911065355141817771106
3545
2521009105035070016804201260242182126
4213
259108010373607201723432129621686130
1350
Nhìn vào biểu đồ ta thấy rằng: Thị trờng miền Trung là một trong những thị trờng quan trọng nhất của Công ty Bánh kẹo Hải Châu Số lợng bánh kẹo tiêu thụ trên khu vực thị tr-ờng nàyluôn dẫn đầu trong các thị trờng tiêu thụ sản phẩm của Công ty Thị trờng Hà Nội cũng
là thị trờng quan trọng của Công ty bánh kẹo Hải Châu Sản lợng bánh, kẹo tiêu thụ trên thị ờng này luôn chiếm tỷ trọng cao chỉ sau thị trờng miền Trung và có mức tăng trởng khá trong suốt 3 năm liên tục Sản lợng bánh kẹo tiêu thụ đợc của riêng thị trờng này cao hơn tổng khối lợng của thị trờng miền Bắc và miền Nam
tr-Thị trờng miền Nam là khu vực thị trờng yếu nhất của Công ty.Khối lớn sản phẩm bánh kẹo tiêu thụ đợc tại khu vực thị trờng này rất nhỏ, chiếm tỷ trọng không đáng kể so với tổng khối lợng sản phẩm bánh kẹo tiêu thụ của Công ty Bánh kẹo Hải Châu Việc tiêu thụ tại thị tr-ờng này gặp nhiều khó khăn là do chi phí vận chuyển cao bởi quãng đờng vận chuyển dài, mặt khác Công ty khó nắm bắt để đáp ứng thị hiếu và thói quen tiêu dùng của thị trờng này- đây là một điều bất lợi của Công ty trong một khu vực phát triển nhất so với toàn quốc Ngời dân ở