1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) buổi thảo luận tuần thứ tư bảo đảm thực hiện nghĩa vụ THẢO LUẬN pháp luật về hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

27 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Buổi thảo luận tuần thứ tư bảo đảm thực hiện nghĩa vụ Thảo luận pháp luật về hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
Người hướng dẫn PTS. Ngô Thị Anh Vân
Trường học Trường đại học luật thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Pháp luật về hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
Thể loại báo cáo thảo luận
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 56,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sở dĩ có sự khác biệt đó là bởi vì đã có sản đối với phần vốn góp trong doanh nghiệp, quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng và các quyền tài sản khác thuộc sở hữu của bên bảo đảm đều được

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ

MINH

Buổi thảo luận tuần thứ tư:

Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ

GIẢNG VIÊN: TS Ngô Thị Anh Vân

ĐỀ CƯƠNG THẢO LUẬN: Pháp luật về hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Trang 2

MỤC LỤCVấn đề 1: Đối tượng dùng để thực hiện nghĩa vụ 3

Câu 1.1 Những điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 liên quan đến tài sản có

Câu 1.2 Đoạn nào của bản án số 208 cho thấy bên vay dùng giấy chứng nhận sạp để

Câu 1.3 Giấy chứng nhận sạp có là tài sản không? Vì sao? 6 Câu 1.4 Việc dùng giấy chứng nhận sạp để bảo đảm nghĩa vụ dân sự có được Tòa án chấp nhận không? Đoạn nào của bản án cho câu trả lời? 6 Câu 1.5 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết và cơ sở pháp lý của Tòa án đối với việc dùng giấy chứng nhận sạp để bảo đảm nghĩa vụ 7 Câu 1.6 Đoạn nào của Quyết định 02 cho thấy các bên đã dùng quyền sử dụng đất để

Câu 1.7 Văn bản hiện hành có cho phép dùng quyền sử dụng đất để cầm cố không?

Câu 1.8 Trong quyết định trên, Tòa án có chấp nhận cho phép dùng quyền sử dụng đất

để cầm cố không? Đoạn nào của Quyết định cho câu trả lời? 8 Câu 1.9 Suy nghĩ của anh chị về hướng giải quyết của Tòa án trong Quyết định số

02 9 Câu 1.10 Đoạn nào trong Bản án số 04 cho thấy người nhận thế chấp quyền sử dụng

Câu 1.13 Suy nghĩ của anh chị về hướng giải quyết trên của Tòa án 11

Vấn đề 2: Đăng kí giao dịch đảm bảo 11

Câu 2.1 Điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 về đăng kí giao dịch bảo đảm?11 Câu 2.2 Hợp đồng thế chấp ngày 7/9/2009 có thuộc trường hợp phải đăng kí không? Vì

Câu 2.3 Hợp đồng thế chấp ngày 7/9/2009 đã được đăng kí phù hợp với quy định

không? Đoạn nào của bản án cho câu trả lời? 12

Câu 2.4 Theo Tòa án, nếu không được đăng kí, hợp đồng thế chấp số 7/9/2009 có vô

Câu 2.5 Hướng của Tòa án như trong câu hỏi trên có thuyết phục không? Vì sao? 13

Vấn đề 3: Đặt cọc 13

Trang 3

Câu 3.1 Khác biệt cơ bản giữa đặt cọc và cầm cố, giữa đặt cọc và thế chấp 13

Câu 3.2 Thay đổi giữa BLDS 2015 với BLDS 2005 về đặt cọc 15

Câu 3.3 Theo BLDS 2015 khi nào bên đặt cọc bị mất cọc, khi nào bên nhận cọc bị

phạt

Câu 3.4 Nếu hợp đồng đặt cọc không được giao kết, thực hiện vì lý do khách quan, bên

nhận cọc có nghĩa vụ trả lại tài sản đặt cọc cho bên đặt cọc không? Vì sao? 16

Câu 3.5 Theo Quyết định được bình luận, bên đặt cọc đã chuyển giao tài sản cho bên

Câu 4.1 Những đặc trưng của bảo lãnh? 18

Câu 4.2 Những thay đổi giữa BLDS 2015 và BLDS 2005 về bão lãnh? 20

Câu 4.3 Đoạn nào cho thấy Toà án xác định quan hệ giữa ông Miễn, bà Cà với Quỹ tín

Câu 4.4 Suy nghĩ của anh/chị về việc xác định trên của Hội đồng thẩm phán 21

Câu 4.5 Theo Tòa án, quyền sử dụng đất của ông Miễn, bà Cà được sử dụng để bảo

Câu 4.6 Đoạn nào cho thấy Tòa án địa phương đã theo hướng người bảo lãnh và

người được bảo lãnh liên đới thực hiện nghĩa vụ cho người có quyền? 22 Câu 4.7 Hướng liên đới trên có được Tòa giám đốc thẩm chấp nhận không? 22 Câu 4.8 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết của Tòa giám đốc thẩm liên quan

Câu 4.9 Phân biệt thời điểm phát sinh nghĩa vụ bảo lãnh và thời điểm thực hiện nghĩa

vụ bảo lãnh (Phân biệt phải nói đến những điểm giống và khác nhau) 23 Câu 4.10 Theo BLDS, khi nào người bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.24 Câu 4.11 Theo Quyết định, khi nào người bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh 24

Câu 4.12 Có bản án, quyết định nào theo hướng giải quyết trên về thời điểm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh chưa? Nêu rõ bản án, quyết định mà anh/chị biết 24 Câu 4.13 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa giám đốc thẩm.25

Trang 4

3

Trang 5

BÀI LÀMVấn đề 1: Đối tượng dùng để thực hiện nghĩa vụ.

Tóm tắt Bản án số 208/2010/DS-PT ngày 09/03/2010 của Tòa án nhân dân TP Hồ Chí Minh:

Nguyên đơn là ông Phạm Bá Minh khởi kiện yêu cầu bị đơn là vợ chồng bà Bùi ThịKhen và ông Nguyễn Khắc Thảo trả nợ vốn và nợ lãi là 70.000.000 đồng trong thời hạn 1tháng kể từ ngày bản án có hiệu lực (trong đó có phần nợ vốn là giấy thế chấp sử dụng sạpD2 – 9 là 60.000.000 đồng và phần lãi nợ là 10.000.000 đồng) Tòa sơ thẩm nhận định việcnhận lãi suất 3%/tháng của ông Minh với vợ chồng bà Khen là trái quy định pháp luật nêncần có sự điều chỉnh do đó tuyên chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơnbuộc bà Khen và ông Thảo thanh toán cho ông Minh số tiền 38.914.800 đồng ngay sau khibản án có hiệu lực đồng thời ông Minh phải trả cho bà Khen ông Thảo bản chính giấy chứngnhận sạp D2 – 9 tại chợ Tân Hương Ông Minh đã có đơn kháng cáo yêu cầu nguyên đơnphải trả lãi cộng vốn là 70.000.000 đồng và muốn được quyền bán sạp D2 – 9 do bà Khenđứng tên để thi hành án Tòa phúc thẩm nhận định sạp thịt heo do bà Khen đứng tên và cầm

cố nhưng giấy chứng nhận sạp D2 – 9 tại chợ Tân Hương là giấy đăng ký sử dụng sạp khôngphải quyền sở hữu nên không đủ cơ sở pháp lý để bà Khen thi hành án trả tiền cho ông Minhđồng thời giữ nguyên bản án sơ thẩm

Tóm tắt Quyết định số 02/2014/QĐ-UBTP ngày 28/2/2014 của Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang.

Ngày 30/8/1995, vợ chồng ông Võ Văn Ôn và Lê Thị Xanh cùng ông Nguyễn VănRành thỏa thuận việc thục đất Hai bên có lập “Giấy thục đất làm ruộng” với nội dung giốngnhư việc cầm cố tài sản Theo đó vợ chồng ông Ôn giao cho ông Rành quyền sử dụng đất đểông Rành canh tác, đổi lại ông Rành sẽ giao lại cho vợ chồng ông Ôn 30 cây vàng 24k để sửdụng và có thỏa thuận nếu quá 3 năm vợ chồng ông Ôn không chuộc lại đất bằng số vàngtrên thì ông Rành có quyền canh tác số ruộng đất trên vĩnh viễn Bản án sơ thẩm xác địnhquan hệ tranh chấp trên là “Tranh chấp hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đất” và tuyên bốgiao dịch thục đất trên là vô hiệu Tòa giám đốc thẩm hủy bản án sơ thẩm và công nhận giaodịch thục đất trên

Câu 1.1 Những điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 liên quan đến tài sản có thể dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

Tài sản có thể dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của BLDS 2005 tại Điều 320, 321,

322 quy định1

1 Điều 320 Vật bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự

1 Vật bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm và được phép giao dịch.

2 Vật dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự là vật hiện có hoặc được hình thành trong tương lai Vật hình thành trong tương lai là động sản, bất động sản thuộc sở hữu của bên bảo đảm sau thời điểm nghĩa vụ được xác lập hoặc giao dịch bảo đảm được giao kết.

Điều 321 Tiền, giấy tờ có giá dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự

Tiền, trái phiếu, cổ phiếu, kỳ phiếu và giấy tờ có giá khác được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự.

Điều 322 Quyền tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự

1 Các quyền tài sản thuộc sở hữu của bên bảo đảm bao gồm quyền tài sản phát sinh từ quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng, quyền đòi nợ, quyền được nhận số tiền bảo hiểm đối với vật bảo đảm, quyền tài

Trang 6

Tài sản có thể dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của BLDS 2015 tại quy định Điều

2005 theo hướng liệt kê nên đã không đầy đủ Bởi vì, với cách quy định liệt kê như trên,BLDS 2005 “dường như cũng chỉ là sự lặp lại các loại tài sản theo quy định tại Điều 1633của Bộ luật”4 Ví dụ như khi liệt kê các tài sản hình thành trong tương lai thì BLDS 2005 chỉnói đến “vật hình thành trong tương lai” ở Điều 320 mà không hề đề cập đến các loại tài sảnkhác nên chúng ta không thể biết ngoài vật ra thì có thể chấp nhận quyền tài sản hình thànhtrong tương lai hay không Để khắc phục được nhược điểm đó BLDS 2015 đã cụ thể hóa cácquy định thành 1 điều luật nhưng vẫn đảm bảo đầy đủ các nội dung “1 Tài sản bảo đảm phảithuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm” Với sự thay đổi trên, ta có thể hiểu tài sản nào cũng

có thể sử dụng để bảo đảm khi đáp ứng điều kiện là thuộc sở hữu của bên bảo đảm

Tiếp theo, tại khoản 1 Điều 320 BLDS 2005 quy định: “Vật bảo đảm thực hiện nghĩa

vụ dân sự phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm và được phép giao dịch” Nhưng khiđến BLDS 2015 các nhà làm luật đã loại hẳn quy định “được phép giao dịch” Sở dĩ quy địnhnày không được giữ lại không phải vì cho phép dùng các vật không được phép giao dịch đểbảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự mà là vì các nhà làm luật đã nhận ra rằng vấn đề này đãđược đề cập tại Điều 117 về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự của Bộ luật này nênkhông cần thiết phải nêu ở Điều 295 để tránh những sự dài dòng không đáng có

Về tài sản được bảo đảm, BLDS 2005 có quy định làm rõ yếu tố “tương lai” của tàisản được bảo đảm tại khoản 2 Điều 320: “vật hình thành trong tương lai là động sản, bấtđộng sản thuộc sở hữu của bên bảo đảm sau thời điểm nghĩa vụ được xác lập hoặc giao dịchbảo đảm được giao kết” Còn đối với BLDS 2015 thì lại không làm rõ thế nào là tài sản hiện

có hay thế nào là tài sản hình thành trong tương lai Sở dĩ có sự khác biệt đó là bởi vì đã có

sản đối với phần vốn góp trong doanh nghiệp, quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng và các quyền tài sản khác thuộc sở hữu của bên bảo đảm đều được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự.

2 Quyền sử dụng đất được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự theo quy định của Bộ luật này và pháp luật về đất đai.

3 Quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự theo quy định của Bộ luật này và pháp luật về tài nguyên.

2

Điều 295 Tài sản bảo đảm

1 Tài sản bảo đảm phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm, trừ trường hợp cầm giữ tài sản, bảo lưu quyền sở hữu.

2 Tài sản bảo đảm có thể được mô tả chung, nhưng phải xác định được.

3 Tài sản bảo đảm có thể là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai.

4 Giá trị của tài sản bảo đảm có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm.

3 Điều 163 Tài sản:

Tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản.

4Viên Thế Giang, Thực trạng pháp luật về tài sản bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự và hướng sửa đổi , Tạp chí Nhà

nước và pháp luật, số 04/2015, tr 36.

Trang 7

điều luật cụ thể quy định về chúng trong phần Tăi sản thuộc những vấn đề chung của BLDS

2015 tại Điều 108 theo đó “Tăi sản hiện có lă tăi sản đê hình thănh vă chủ thể đê xâc lậpquyền sở hữu, quyền khâc đối với tăi sản trước hoặc tại thời điểm xâc lập giao dịch vă “Tăisản hình thănh trong tương lai bao gồm: a) Tăi sản chưa hình thănh; b) Tăi sản đê hình thănhnhưng chủ thể xâc lập quyền sở hữu tăi sản sau thời điểm xâc lập giao dịch” Câch quy địnhnhư trín theo tôi lă rất thuyết phục, không rườm ră nhưng vẫn đảm bảo đầy đủ nội dung chothấy sự đầu tư kỹ lưỡng của câc nhă lăm luật

Khoản 1 Điều 295 BLDS 2015 quy định: “Tăi sản bảo đảm phải thuộc quyền sở hữu của bínbảo đảm, trừ trường hợp cầm giữ tăi sản, bảo lưu quyền sở hữu” “Về trường hợp dùng tăisản của người thứ ba so với hợp đồng vay, BLDS 2015 hướng xử lý trong phần bảo lênh vớinội dung “Câc bín có thể thỏa thuận sử dụng biện phâp bảo đảm bằng tăi sản để bảo đảmthực hiện nghĩa vụ bảo lênh” (khoản 3 Điều 336) Ở đđy, nghĩa vụ trả tiền vay được bảo đảmbằng nghĩa vụ bảo lênh vă đến lượt nghĩa vụ bảo lênh được bảo đảm bằng tăi sản của ngườibảo lênh Hướng năy thuyết phục về mặt lý luận cũng như thực tiễn vă đang được Tòa ânnhđn dđn tối cao âp dụng trong những hoăn cảnh như vừa níu.” 5

Cđu 1.2 Đoạn năo của bản ân số 208 cho thấy bín vay dùng giấy chứng nhận sạp để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả tiền vay?

Đoạn của bản ân số 208 cho thấy bín vay dùng giấy chứng nhận sạp để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả tiền vay lă:

Lời khai nguyín đơn: “Ông Phạm Bâ Minh trình băy:

Ông lă chủ doanh nghiệp cầm đồ Bâ Minh Văo ngăy 14/9/2007 bă Bùi Thị Khen vẵng Nguyễn Khắc Thảo có thế chấp cho ông một giấy sử dụng sạp D2 – 9 tại chợ TđnHương để vay 60.000.000 đồng, thời hạn vay lă 6 thâng, lêi suất thỏa thuận lă3%/thâng.”

Lời khai bị đơn: “Bị đơn bă Bùi Thị Khen vă ông Nguyễn Khắc Thảo xâc nhận:

Có thế chấp một giấy tờ sạp D2 – 9 tại chợ Tđn Hương để vay 60.000.000 đồng cho ông Phạm Bâ Minh lă chủ dịch vụ cầm đồ Bâ Minh Lêi suất lă 3%/thâng.”

Cđu 1.3 Giấy chứng nhận sạp có lă tăi sản không? Vì sao?

Theo tôi, giấy chứng nhận sạp không phải lă tăi sản Bởi vì căn cứ theo quy định tạikhoản 1 Điều 105 BLDS 2015 thì tăi sản có 4 loại lă “vật, tiền, giấy tờ có giâ vă quyền tăisản” Theo đó, ta thấy giấy chứng nhận sạp không thể lă vật căng không thể lă tiền, vă cũngkhông phải lă giấy tờ có giâ vì không có giâ trị khi mất có thể xin cấp lại mă không lăm ảnhhưởng đến quyền lợi hợp phâp của chủ thể Mặt khâc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhăở,… lă quyền tăi sản thì mới lă tăi sản còn câc loại giấy chứng nhận như giấy chứng nhận sởhữu nhă, giấy chứng nhận sạp cũng chỉ lă giấy tờ dùng để chứng minh quyền sử dụng hay sởhữu của chủ sở hữu vă khi mất thì có thể lăm đơn xin cấp lại giấy mới với chính quyền địaphương Đồng thời khi chuyển nhượng thì câi được mang ra chuyển nhượng ở đđy chính lă

5 Đỗ Văn Đại, Bình luận khoa học những điểm mới của BLDS 2015, Nxb Hồng Đức – Hội luật gia Việt Nam, tr 307.

Trang 8

quyền sử dụng, quyền sở hữu giữa các bên chứ không phải chuyển nhượng giấy chứng nhận sạp hay giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà đất.

Câu 1.4 Việc dùng giấy chứng nhận sạp để bảo đảm nghĩa vụ dân sự có được Tòa

án chấp nhận không? Đoạn nào của bản án cho câu trả lời?

Việc dùng giấy chứng nhận sạp để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự không được Tòa án chấp nhận

Theo bản án số 208/2010/DS-PT ngày 09/03/2010 của Tòa án nhân dân TP Hồ Chí Minh, đoạn có câu trả lời là: “Xét sạp thịt heo do bà Khen đứng tên và cầm cố , nhưnggiấy chứng nhận sạp D2 – 9 tại chợ Tân Hương là giấy đăng kí sử dụng sạp, không phải quyền sở hữu , nên giấy chứng nhận trên không đủ cơ sở pháp lý để bà Khen thi hành án trả tiền cho ông Minh.”

Câu 1.5 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết và cơ sở pháp lý của Tòa án đối

với việc dùng giấy chứng nhận sạp để bảo đảm nghĩa vụ.

Theo nhóm em, hướng giải quyết của Tòa án đối với việc dùng giấy chứng nhận sạp

để bảo đảm nghĩa vụ là hợp lí Theo Tòa án, sạp thịt heo do bà Khen đứng tên và cầm cố,nhưng giấy chứng nhận sạp D2-9 tại chợ Tân Hương là giấy đăng kí sử dụng sạp, không phảiquyền sở hữu, nên giấy chứng nhận trên không đủ cơ sở pháp lý mà để bà Khen thi hành ántrả tiền cho ông Minh Căn cứ vào khoản 1 Điều 320 BLDS 2005 về Vật đảm bảo thực hiệnnghĩa vụ dân sự: “Vật bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự phải thuộc quyền sở hữu của bênbảo đảm và được phép giao dịch”, nhưng như đã giải thích là cái sạp đó không thuộc sở hữucủa bà Khen, bà chỉ có quyền sử dụng nó để buôn bán, nên cái sạp không được dùng làm vậtđảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự

Bên cạnh đó, theo Điều 342 BLDS 2005 có quy định “Thế chấp tài sản là việc mộtbên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiệnnghĩa vụ dân sự đối với bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp) và không chuyển giao tàisản đó cho bên nhận thế chấp” Trong thực tiễn việc xác định các loại giấy tờ liên quan đếntài sản như giấy đăng ký mô tô xe máy, giấy chứng nhận sạp… có là tài sản hay không cònđang có những quan điểm rất khác nhau Quan điểm thứ nhất là tương tự như hướng giảiquyết của Tòa án cho rằng các loại giấy tờ này không thỏa mãn đủ những đặc điểm của tàisản theo Điều 105 BLDS 20156 nên không được xem là một loại tài sản Quan điểm thứ haithì xuất phát từ những chế định về kiện đòi tài sản và thực tiễn cho thấy các loại giấy tờ này

có một ý nghĩa rất quan trọng Nên nếu không xem đây là tài sản thì sẽ không có chủ sở hữutài sản và nếu một chủ thể nào đó để chủ thể khác chiếm hữu các loại giấy tờ này sẽ khôngthể yêu cầu lấy lại theo chế định kiện đòi tài sản Việc này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quyềnlợi của các chủ thể Do đó theo nhóm em thì quan điểm thứ hai này cũng rất phù hợp vớithực tiễn, vì vậy nên xem xét việc cho rằng các loại giấy tờ này là một loại tài sản đặc biệt

6Điều 105 Tài sản

1 Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.

2 Tài sản bao gồm bất động sản và động sản Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.

Trang 9

Câu 1.6 Đoạn nào của Quyết định 02 cho thấy các bên đã dùng quyền sử dụng đất

để cầm cố?

Đoạn của Quyết định số 02 cho thấy các bên đã dùng quyền sử dụng đất để cầm cố làđoạn đầu trong phần xét thấy: “Ngày 30/8/1995 vợ chồng ông Võ Văn Ôn và Lê Thị Xanhcùng ông Nguyễn Văn Rành thỏa thuận việc thục đất Hai bên có lập “Giấy thục đất làmruộng” với nội dung giống như việc cầm cố tài sản

Theo lời khai của nguyên đơn và bị đơn đều thừa nhận là cầm cố đất (BL số08,09,10,19,20)”7

Câu 1.7 Văn bản hiện hành có cho phép dùng quyền sử dụng đất để cầm cố không? Nêu cơ sở văn bản khi trả lời?

Văn bản hiện hành cho phép dùng quyền sử dụng đất để cầm cố Vì căn cứ theoKhoản 2 Điều 322 BLDS 2005 về Quyền tài sản dùng để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự:

“Quyền sử dụng đất được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự theo quy định của Bộluật này và pháp luật về đất đai” Theo quy định này thì BLDS 2005 đã cho phép dùng quyền

sử dụng đất để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự, do đó quyền sử dụng đất có thể được cầmcố

Bên cạnh đó, căn cứ vào Điều 309 BLDS 2015 quy định: “Cầm cố tài sản là việc mộtbên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sauđây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ” Theo quy định này thì đốitượng cầm cố là tài sản thuộc quyền sở hữu của bên cầm cố, mà tài sản thuộc quyền sở hữugồm “tiền, vật, giấy tờ có giá và quyền tài sản” theo Điều 105 BLDS 2015 Trong đó quyền

sử dụng đất là một quyền tài sản theo Điều 115 BLDS 2015: “Quyền tài sản là quyền trị giáđược bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụngđất và các quyền tài sản khác” nên được xem là thỏa mãn điều kiện của đối tượng cầm cố tàisản

Trong Luật đất đai 2013 cũng không có quy định nào cấm dùng quyền sử dụng đất đểcầm cố tài sản Vì vậy có thể nói văn bản hiện hành cho phép dùng quyền sử dụng đất đểcầm cố

Câu 1.8 Trong quyết định trên, Tòa án có chấp nhận cho phép dùng quyền sử dụng đất để cầm cố không? Đoạn nào của Quyết định cho câu trả lời?

Trong Quyết định trên, Tòa án chấp nhận:

Thứ nhất, phần nhận thấy có đoạn “Với giao dịch trên cho thấy, mặc dù pháp luật dân

sự không quy định cụ thể cho người sử dụng đất có quyền quyền cầm cố QSDĐnhưng xét về bản chất của giao dịch này thấy rằng giữa các bên đương sự đã thực hiệnmột giao dịch cầm cố tài sản cho nhau và giao dịch này không trái pháp luật, không

7 Trích phần xét thấy, Quyết định số 02/2014/QĐ-UBTP ngày 28/2/2014 của Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang, trang 5

Trang 10

trái đạo đức xã hội và tuân thủ đúng quy định của pháp luật về hình thức, nội dung củahợp đồng cầm cố tài sản…”

Thứ hai, đoạn 5 phần xét thấy có đoạn “Xét việc giao dịch thục đất nêu trên là tương

tự với giao dịch cầm cố tài sản, do đó phải áp dụng nguyên tắc tương tự để giải quyết

Về nội dung thì giao dịch thục đất nêu trên phù hợp với qui định về cầm cố tài sản của

Bộ luật dân sự (tại Điều 326,327), do đó cần áp dụng các quy định về cầm cố tài sản của Bộ luật dân sự để giải quyết mới bảo đảm quyền lợi hợp pháp của các bên giao dịch”8

Câu 1.9 Suy nghĩ của anh chị về hướng giải quyết của Tòa án trong Quyết định số 02.

Theo tôi, hướng giải quyết của Tòa án trong Quyết định trên là thuyết phục Việntrưởng viện kiểm sát đã có đơn kháng nghị đối với bản án dân sự sơ thẩm của Tòa án nhândân huyện Châu Thành Bởi vì, trong vụ án này, Tòa án sơ thẩm không áp dụng đúng phápluật để xét xử, mặc dù Tòa án đã xác định đúng quan hệ tranh chấp này là “Tranh chấp hợpđồng cầm cố quyền sử dụng đất” Việc giao dịch thục đất được nêu trong bản án là tương tựvới giao dịch cầm cố tài sản, vì vậy phải áp dụng các nguyên tắc tương tự để giải quyết Cụthể, tại Điều 3 BLDS 2005 và bây giờ là tại Điều 5 BLDS 2015 quy định về áp dụng tậpquán Giao dịch thục đất nêu trên phù hợp với quy định về cầm cố tài sản trong Bộ luật dân

sự tại thời điểm này, do đó cần áp dụng các quy định về cầm cố tài sản để giải quyết tranhchấp này thì mới đảm bảo quyền và lợi ích của các bên giao dịch Mặt khác, Tòa án sơ thẩmcũng chưa giải quyết triệt để quyền, lợi ích hợp pháp và lỗi của các bên đương sự đã thỏathuận trong hợp đồng cầm cố tài sản Như vậy, đến cuối cùng thì Hội đồng xét xử giám đốcthẩm cho hủy bản án dân sự sơ thẩm và giao hồ sơ vụ án cho Tòa án huyện Châu Thành xét

xử lại là hoàn toàn hợp lý, đúng theo nguyện vọng của đôi bên

Câu 1.10 Đoạn nào trong Bản án số 04 cho thấy người nhận thế chấp quyền sử dụng đất là cá nhân?

Trong Bản án số 04, tại phần nhận thấy của Tòa án có ghi nhận Trích đoạn “nguyênđơn bà Vương Kim Long trình bày: Vào ngày 8/7/2003, bà Phạm Thị Ngọc Hồng làm biênnhận vay của bà 60.000.000 đồng, lãi suất 3%/tháng; đến ngày 8/6/2005 âm lịch (ngày13/7/2005) bà Phạm Thị Ngọc Hồng làm biên nhận vay thêm 300.000.000 đồng, lãi suất 3%/tháng Tổng cộng vốn gốc là 360.000.000 đồng Khi vay có thế chấp 3 Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất gồm: Thửa đất số 17, tờ bản đồ số 11, diện tích 3.071,7 m2 do cụ PhạmNgọc Bính đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Đ 766766 ngày 30/6/2004; Thừađất số 123 , tờ bản đồ số 11, diện tích 1.886,9 m2 đều do hộ ông Phạm NGọc Chấp đứng tênGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AA 151663 và số AA 151662 cùng ngày 4/11/2004”cho thấy người nhận thế chấp quyền sử dụng đất là cá nhân bà Vương Kim Long

Câu 1.11 Có quy định nào cho phép cá nhân sử dụng quyền sử dụng đất để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ không? Nếu có, nêu cơ sở văn bản.

8 Trích phần xét thấy, Quyết định số 02/2014/QĐ-UBTP ngày 28/2/2014 của Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang, trang 5

Trang 11

Nói về việc cho phép cá nhân sử dụng quyền sử dụng đất để bảo đảm thực hiện

nghĩa vụ pháp luật Việt Nam có một số quy định như sau:

Tại Khoản 3 Điều 318 có quy định: “Trường hợp thế chấp quyền sử dụng đất mà tàisản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu của bên thế chấp thì tài sản gắn liền với đất cũng thuộc tài sản thế chấp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.”

Tại Điều 325 BLDS 2015 quy định về: “Thế chấp quyền sử dụng đất mà không thế chấp tài sản gắn liền với đất

1 Trường hợp thế chấp quyền sử dụng đất mà không thế chấp tài sản gắn liền với đất và người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì tài sản được xử lý bao gồm cả tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

2 Trường hợp thế chấp quyền sử dụng đất mà người sử dụng đất không đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì khi xử lý quyền sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được tiếp tục sử dụng đất trong phạm vi quyền, nghĩa vụ của mình; quyền và nghĩa vụ của bên thế chấp trong mối quan hệ với chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển giao cho người nhận chuyển quyền sử dụng đất, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.”

Ngoài ra tại khoản 19 Điều 1 Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22/2/2012 của Chínhphủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 củaChính phủ về giao dịch bảo đảm quy định:

“19 Bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 68 như sau:

3 Trong trường hợp chỉ thế chấp quyền sử dụng đất mà không thế chấp tài sản gắn liền vớiđất và người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì tài sản gắn liềnvới đất được xử lý đồng thời với quyền sử dụng đất, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.Các bên có quyền tự thỏa thuận hoặc thông qua tổ chức có chức năng thẩm định giá tài sản

để có cơ sở xác định giá trị quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm được thanh toán trước cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

4 Trong trường hợp chỉ thế chấp quyền sử dụng đất mà không thế chấp tài sản gắn liền với đất và người sử dụng đất không đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì khi xử lí quyền sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được tiếp tục sử dụng đất theo như thỏa thuận giữa người sử dụng đất và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp có thỏa thuận khác Quyền và nghĩa vụ giữa bên thế chấp và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển giao cho người mua, người nhận chính quyền sử dụng đất.”

Trường hợp cá nhân sử dụng quyền sử dụng đất để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ cũng

đã được áp dụng tại Án lệ 11/2017

Cá nhân sử dụng quyền sử dụng đất để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ khi đáp ứng đủcác điều kiện như thuộc quyền sử dụng của người giao kết giao dịch bảo đảm, tài sản đókhông đang trong quá trình tranh chấp, đảm bảo thi hành án hoặc đảm bảo để thực hiện nghĩa

vụ khác Tuy nhiên, đây là giao dịch dân sự có đối tượng đặc thù là quyền sử dụng đất nêncũng chịu sự điều chỉnh của pháp luật về đất đai

Như vậy, pháp luật không có quy định hạn chế cá nhân sử dụng quyền sử dụng đất đểđảm bảo thực hiện nghĩa vụ Pháp luật cho phép cá nhân được sử dụng tài sản là quyền sử

Trang 12

dụng đất để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ Nhưng trong quá trình thực hiện thì phải theo đúngtrình tự thủ tục theo quy định của pháp luật để tránh các tranh chấp pháp lý phát sinh.

Câu 1.12 Đoạn nào trong bản án số 04 cho thấy Tòa án không chấp nhận cho cá

nhân nhận quyền sử dụng đất để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ?

Trong Bản án số 04, tại phần xét thấy có ghi nhận Trích đoạn “Theo quy định tại Khoản 1,Điều 106 và Điểm d, Khoản 2, Điều 110 của Luật đất đai quy định người sử dụng đất đượcthế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại ViệtNam để vay vốn Pháp luật chưa cho phép thế chấp quyền sử dụng đất giữa các cá nhân vớinhau Do vậy, việc bà Phạm Thị Ngọc Hồng giao các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtcho bà Vương Kim Long để vay vốn là không đúng quy định của pháp luật, nên bị coi là vôhiệu theo quy định tại Điều 128 BLDS” Như vậy, Tòa án đã không chấp nhận cho cá nhânnhận quyền sử dụng đất để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ

Câu 1.13 Suy nghĩ của anh chị về hướng giải quyết trên của Tòa án.

Theo tôi, hướng giải quyết trên của Tòa án là hợp lý Tòa án phúc thẩm đã khắc phục đượcviệc buộc bà Vương Kim Long phải trả lại 03 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ôngPhạm Ngọc Chấp và cụ Phạm Ngọc Bích do vi phạm quy định tại Điều 295 BLDS 2015.Việc sử dụng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để thế chấp, vay tiền thì pháp luật chưacho phép giữa các cá nhân với nhau Do vậy, việc bà Phạm Thị Ngọc Hồng giao các Giấychứng nhận quyền sử dụng đất cho bà Vương Kim Long để vay tiền là không đúng quy địnhcủa pháp luật Mặt khác, các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất này là của ông Phạm NgọcChấp và cụ Phạm Ngọc Bích chứ không phải là của bà Phạm Thị Ngọc Hà, vì vậy ông PhạmNgọc Chấp có quyền yêu cầu bà Vương Kim Long phải trả lại các Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất là hoàn toàn hợp lý

Cuối cùng thì hướng giải quyết của Tòa án đã cơ bản giải quyết được những tranh chấp vànhững mâu thuẫn được thỏa mãn, bảo vệ lợi ích của các bên Tòa án đi theo hướng bảo vệquyền lợi của đôi bên, bởi lẽ ông Chấp và cụ Phạm Bích không vay tiền của bà Long, phápluật cũng không cho phép các cá nhân sử dụng thế chấp quyền sử dụng đất để vay tiền

Vấn đề 2: Đăng kí giao dịch đảm bảo.

Tóm tắt bản án số 90/2019/KDTM-PT:

Ngân hàng N khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng với công ty TNHH vàxây dựng thương mại P vì trước đó giữa đôi bên có xác lập hợp đồng thế chấp 1421-LAV-201000037/HMTD, tiếp sau đó thì giữa ngân hàng N và công ty P lại tiếp tục xác lập mộthợp đồng tín chấp khác là 1421-LAV-201000037/HMTD tuy nhiên hợp đồng này khôngđược giải ngân, đại diện và người có quyền lợi liên quan với công ty P muốn tuyên bố hợpđồng trên vô hiệu vì hợp đồng chưa đăng kí biện pháp bảo đảm, Tòa án tuyên bố hợp đồng1421-LAV-201000037/HMTD có hiệu lực và yêu cầu công ty P và người có nghĩa vụ liênquan phải thanh toán tổng nợ gốc lẫn lãi cho ngân hàng N

Trang 13

Câu 2.1 Điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 về đăng kí giao dịch bảo đảm?

Căn cứ theo Điều 323 của BLDS 2005 về đăng kí giao dịch bảo đảm và Điều 298BLDS 2015 về đăng kí biện pháp bảo đảm đã có những điểm khác biệt sau:

Thứ nhất, nếu như BLDS 2005 là giao dịch bảo đảm thì BLDS 2015 đã đổi thành biện

pháp bảo đảm vì giao dịch bảo đảm là giao dịch dân sự do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định về biện pháp bảo đảm thực hiện, vì vậy, nếu dùng biện pháp bảo đảm sẽ phù hợp hơn so với giao dịch được bảo đảm

Thứ hai, nếu như BLDS 2005 sử dụng khái niệm “pháp luật quy định” thì BLDS 2015

sử dụng khái niệm “luật quy định” đã làm tăng thêm tính pháp lí của BLDs 2015, nghĩa là BLDS 2005 ngoài luật ra cũng có thể có các văn bản khác như nghị định, thông tư thì BLDS 2015 chỉ quy định là luật, tức là chỉ khi BLDS 2015 có quy định đăng kí là điều kiện có hiệu lực của biện pháp bảo đảm thì các bên mới phải tuân thủ quy định đó

Câu 2.2 Hợp đồng thế chấp ngày 7/9/2009 có thuộc trường hợp phải đăng kí không?

Vì sao?

Theo em, hợp đồng tranh chấp ngày 7/9/2009 có thuộc trường hợp phải đăng kí vì căn

cứ theo khoản 1 Điều 298 BLDS 2015 quy định: “Biện pháp bảo đảm được đăng kí theo thỏathuận hoặc theo quy định của luật” và căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Nghị định số 08/2000 NĐ-

CP về đăng kí giao dịch đảm bảo:

“1 Những trường hợp sau đây phải được đăng kí tại cơ quan đăng kí giao dịch đảm bảo:

nhưng các bên thỏa thuận bên cầm cố, bên thế chấp hoặc người thứ ba giữ tài sản;

Qua hai quy định trên, thì hợp đồng ngày 7/9/2020 là hợp đồng thế chấp tài sản nên hợpđồng thuộc trường hợp phải đăng kí tại cơ quan đăng kí giao dịch bảo đảm

Câu 2.3 Hợp đồng thế chấp ngày 7/9/2009 đã được đăng kí phù hợp với quy định không? Đoạn nào của bản án cho câu trả lời?

Theo em thì hợp đồng thế chấp ngày 7/9/2009 đã được đăng kí phù hợp với quy định;Trích án: “Đối với hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đấtcủa bên thứ ba ngày 7/9/2009…không quy phạm Điều 122 BLDS 2015 nên không thể tự vôhiệu”

Câu 2.4 Theo Tòa án, nếu không được đăng kí, hợp đồng thế chấp số 7/9/2009 có vô hiệu không? Vì sao?

Theo Tòa án, nếu không được đăng kí, hợp đồng thế chấp số 1421-LAV-201000037/HMTD sẽ bị vô hiệu vì tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp1421-LAV-201000037/HMTD cũng là tài sản bảo đảm theo hợp đồng thế chấp quyền sửdụng đất số 1421-LAV-200900142/HĐTD, mà hợp đồng số 1421-LAV-200900142/HĐTD

có hiệu lực nên suy ra hợp đồng 1421-LAV-201000037/HMTD cũng có hiệu lực Từ việcgiải thích theo

Ngày đăng: 06/12/2022, 06:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w