Công việc hằng ngày bao gồm: Nhập điểm cho sinh viên, sửa chữa thông tin về điểm In bảng điểm, in danh sách sinh viên đỗ, trượt, đạt học bổng… Lưu trữ thông tin các bảng điểm của Sinh vi
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG KHOA
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ==&==
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ ĐIỂM SINH VIÊN
Giảng viên hướng dẫn : Phạm Quốc Hùng Sinh viên thực hiện : Trần Văn Tuyền
Hà Nội, 8 /2012
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG I TỔNG QUAN 6
1.1 KHẢO SÁT THỰC TRẠNG 6
1.2 ĐÁNH GIÁ 6
1.2.1: Nhược điểm: 6
1.2.2: Ưu điểm 6
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI CỦA ỨNG DỤNG 7
1.3.1 Đối tượng 7
1.3.2 Phạm vị 7
1.3.3 Rằng buộc tổng quan hệ thống 8
1.4 MÔ TẢ PHƯƠNG ÁN TỔNG QUAN 9
1.4.1 Phương án lưu trữ 9
1.4.2 Phương án khả thi 9
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 10
2.1 TỔNG QUAN VỀ JAVA 10
2.1.1 Môi trường lập trình 10
2.1.2 Ngôn ngữ lập trình Java 10
2.1.3 Tìm hiểu kiến trúc MVC trong Java 11
2.2 TỔNG QUAN VỀ HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU SQL SERVER 2005 12
CHƯƠNG III : PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 14
3.1 XÁC ĐỊNH YÊU CẦU 14
3.1.1 Yêu cầu chức năng 14
3.1.2 Yêu cầu hệ thống 14
Trang 33.2 MÔ HÌNH HÓA 14
3.2.1 Mô hình hóa chức năng 14
3.2 CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA HỆ THỐNG 22
3.2.1 Bảng sinh viên: 22
3.2.2 Bảng Giảng Viên 22
3.2.3 Bảng điểm 22
3.2.4 Bảng Lớp 23
3.2.5 Bảng Môn học 23
3.2.6 Bảng Đăng nhập 23
3.3.CÁC THÀNH PHẦN CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG 24
3.3.1 Menu 24
3.3.2 Chức năng đăng nhập hệ thống 24
3.3.3 Chức năng thông tin sinh viên 24
3.3.4 Chức năng hiển thị thông tin điểm của sinh viên 24
3.3.5.Chức năng hiển thị thông tin giảng viên 25
3.3.6.Chức năng hiển thị thông tin môn học 25
3.3.7.Chức năng hiển thị thông tin lớp học 25
3.4 THIẾT KẾ GIAO DIỆN HỆ THỐNG 25
3.4.1 Form Đăng Nhập – Form chạy đầu tiên của phần mềm 25
3.4.2 Form giao diện chính của phần mềm 26
3.4.3 Form Sinh Viên 27
3.4.4 Form Giáo Viên 28
3.4.5 Form nhập điểm 29
3.4.6 Form Lớp 30
3.4.7 Form Khoa 31
3.4.8 Form Môn Học 32
3.4.8 Form Tìm Kiếm 33
KẾT LUẬN 34
Trang 44.1 KẾT LUẬN ĐỀ TÀI 34
4.1.1 Đánh giá chung 34
4.1.2 Hướng phát triển và mở rộng đề tài 34
4.2 LỜI KẾT 35
PHẦN MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, khoa học công nghệ Việt Nam đã từng bước hội nhập vào dòng chảy của khoa học công nghệ tiên tiến trên thế giới Công nghệ thông tin ở nước ta mới, song tốc độ phát triển của nó rất nhanh và mạnh, chiếm một vị trí quan trọng trong các ngành khoa học công nghệ Một trong những lĩnh vực đang được ứng dụng tin học hóa rất phổ biến ở nước ta là lĩnh vực quản lý Tin học hóa trong quản lý đã giúp cho các nhà quản lý điều hành công việc một cách khoa học, chính xác và hiệu quả
Quản lý điểm là một trong những công việc tương đối phức tạp, tốn nhiều thời gian và công sức Chính vì vậy, tin học hóa trong lĩnh vực quản lí điểm là một yêu cầu tất yếu Muốn quản lý tốt cần có được các phần mềm tốt, phần mềm phải đảm bảo được độ bảo mật cao, dễ sử dụng và nhiều tiện ích
Đề tài là một yêu cầu thiết thực trong quản lý của các hầu hết tất cả các trường học đang hoạt động hiện nay
Số lượng sinh viên đông vì vậy điểm cần nhập vào là rất nhiều, chắc chắn sẽ gây nhiều khó khăn trong việc quản lý điểm của sinh viên
Khó khăn trong việc cập nhật, sửa chưa điểm của sinh viên
Khi cần tra cứu thông tin điểm của bất kỳ sinh viên nào chúng ta phải tìm, ra soát bằng phương pháp thủ công Công việc này đòi hỏi tốn rất nhiều thời gian
Qua đề tài cũng là cách kiểm tra hiệu quả những kiến thức đã học và cũng là cách tiếp cận với thực tế có hiệu quả nhất đối với sinh viên
SVTH: TR N VĂN TUY N – MASV: B103104290 ẦN VĂN TUYỀN – MASV: B103104290 ỀN – MASV: B103104290 Page 4
Trang 5Xuất phát từ những lợi ích trên cùng với sự cho phép và tận tình giúp đỡ của Thầy Phạm
Quốc Hùng nên em xin chọn đề tài “Quản lý điểm sinh viên trường Đại học X”.
Với đề tài này, em mong muốn áp dụng các kiến thức đã được học trong trường cùng vớiviệc tìm hiểu nghiên cứu ngôn ngữ và môi trường lập trình để xây dựng một hệ thốngquản lý điểm được hiệu quả
Do thời gian hạn chế và chưa có kinh nghiệm trong nghiên cứu và thực hành nên báo cáocòn nhiều thiếu sót Em mong nhận được đóng góp ý kiến của thầy cô để đề tại đượchoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiệnTrần Văn Tuyền
Trang 6CHƯƠNG I TỔNG QUAN 1.1 KHẢO SÁT THỰC TRẠNG
Hiện nay, quản lý điểm là một công việc hết sức quan trọng đối với các trường học Côngviệc đó hiện đang còn làm rất thủ công tại một số trường và chính vì thế nó mang lại hiệuquả không cao Thực tế, hiện nay trường Đại học X vẫn đang dùng hệ thống quản lý điểmtrên Microsoft Excel Công việc hằng ngày bao gồm:
Nhập điểm cho sinh viên, sửa chữa thông tin về điểm
In bảng điểm, in danh sách sinh viên đỗ, trượt, đạt học bổng… Lưu trữ thông tin các bảng điểm của Sinh viên…
Công việc quản lý còn hết sức thủ công và đòi hỏi nhiều kỹ năng của người quản lý
Ví dụ: Hằng ngày, khi người quản lý nhập đểm cho sinh viên, tính toán, in danh sách theoyêu cầu của nhà trường: những sinh viên đỗ trượt đạt học bổng… thời gian nhập thôngtin mất nhiều thời gian, việc theo dõi thống kê, tổng hợp dễ bị nhầm lẫn, khó đảm bảo độ tin cậy…
1.2 ĐÁNH GIÁ
1.2.1: Nhược điểm:
Lưu giữ thông tin về sinh viên, giáo viên phức tạp phải sử dụng nhiều loại giấy tờ,
sổ sách nên rất cồng kềnh, nơi lưu giữ không được thuận tiện, cần nhiều nhân viên
Khi cần tìm kiếm thông tin về sinh viên, giáo viên sẽ mất nhiều thời gian v́à phải trực tiếp đi tìḿ các thông tin đó trong những giấy tờ sổ sách đă được ghi chép lại
1.2.2: Ưu điểm
Vốn đầu tư ít tốn kém hơn, các thiết bị tin học, các phần mềm tin học cho việc
Trang 7quản lý không cần phải đầu tư.
Từ các ưu khuyết điểm trên dẫn đến yêu cầu phải xây dựng hệ thống mới có yêu cầu
kỹ thuật, quản lý chuyên nghiệp hơn, có thể giải quyết được các khuyết điểm của hệ thống cũ.
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI CỦA ỨNG DỤNG
Thông tin tổng quan
Tên dự án : Phần mềm Quản lí điểm
Quản lí dự án : Trần Văn Tuyền
Phát biểu vấn đề:
Với số lượng sinh viên hàng năm tăng lên không ngừng, Trường Đại học X
có nhu cầu cải tiến việc tự động lưu trữ, tìm kiếm và in ấn các báo cáo nhằm đápứng được một khối lượng lớn về xử lí thông tin và tính chính xác của thông tin Sựcan thiệp của hệ thống quản lí điểm sinh viênsẽ mang đến hiệu quả hoạt động caohơn trong công tác quản lí của trường Đại học X
Mục tiêu:
Cho phép cán bộ quản lí và theo dõi thông tin lí lịch, điểm của từng sinh
Trang 8viên, môn học một cách chính xác.Tra cứu, thống kê kết quả,
Đảm bảo cơ sở dữ liệu bảo mật và có độ tin cậy cao
Lợi ích mang lại:
Tạo sự tiện dụng, nhanh chóng và thoải mái cho các cán bộ quản lí
Tự động hóa cho công tác quản lí của trường tạo nên tính chuyên nghiệp cho việc quản lí thông tin
Tiết kiệm được thời gian và chi phí
Các bước thực hiện để hoàn thành dự án:
Trang 91.3.3 Rằng buộc tổng quan hệ thống
Không ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức và các hệ thống khác của nhà trường
Phần mềm sau khi triển khai phải đáp ứng được nhu cầu tự động 50% số lượng công việc liên quan
Dữ liệu phải đúng thực tế và phải cập nhật thường xuyên
1.4 MÔ TẢ PHƯƠNG ÁN TỔNG QUAN
1.4.1 Phương án lưu trữ
Cơ sở dữ liệu tập trung: là phương án đưa dữ liệu về một nơi.
Giúp quản lí chặt chẽ hơn các dữ liệu, tăng tính bảo mật vì mọi thao tác trên dữ liệu chỉđược thực hiện ở một nơi
Tốc độ thao tác dữ liệu bị hạn chế do nhiều thao tác cùng một lúc vào một dữ liệu ở mộtnơi
Ngược lại với cơ sở dữ liệu tập trung là cơ sở dữ liệu phân tán.
Cở sở dữ liệu phân tán có tốc độ thao tác dữ liệu nhanh hơn cơ sở dữ liệu tập trung
Nhưng chi phí đầu tư tương đối cao
Thiết kế dữ liệu tương đối khó khăn, không chặt chẽ, có thể bị lỗi không cập nhật cho tất
cả các nơi lưu trữ
Chỉ phù hợp cho cơ sở dữ liệu lớn, có khoảng cách địa lý
Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu : Microsoft Acces, Microsofr SQL Server, MySQL,
Oracle,…
1.4.2 Phương án khả thi
Với các mô hình dữ liệu trên, mô hình dữ liệu được áp dụng cho hệ thống là mô hình dữliệu tập trung vì những mặt lợi sau:
Với sự phát triển công nghệ hiện nay thì tốc độ đường truyền, dung lượng bộ nhớ không
là vấn đề lớn, cơ sở dữ liệu tập trung giúp ta dễ dàng sao lưu, phục hồi bảo đảm an toàn
dữ liệu
Về mặt phần cứng thì chi phí đầu tư cho mô hình này không cao
Về mặt bảo mật dữ liệu, cần phân quyền đối với người sử dụng hệ thống, mặt khác việcquản lí được chặt chẽ hơn
Trang 10CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 TỔNG QUAN VỀ JAVA
2.1.1 Môi trường lập trình
Java Development Kit (JDK - Bộ công cụ cho người phát triển ứng dụng bằng ngôn ngữlập trình Java) là một tập hợp những công cụ phần mềm được phát triển bởi SunMicrosystems dành cho các nhà phát triển phần mềm, dùng để viết những applet Java haynhững ứng dụng Java
2.1.2 Ngôn ngữ lập trình Java
Java là một ngôn ngữ hướng đối tượng, đa mục đích với các cú pháp rất giống với C vàC++ Ban đầu thì đa số mọi người nghĩ là Java sẽ chủ yếu được sử dụng để lập trình nênnhững applet hay những chương trình nhỏ chạy trên các trình duyệt web, tuy nhiên đếngiờ thì mọi người đã thay đổi quan điểm Một số người vốn trước đây tin rằng appletchính là đất sống của Java thì nghĩ rằng Java đã chết do sự xuất hiện của các đoạn phimhoạt hình Flash Nhưng Java đã thay đổi Cái thời mà người ta nghĩ rằng ứng dụng chủyếu của Java là làm các applet động trên các trang web đã qua Ngày nay, Sun, IBM,BEA và các công ty khổng lồ khác đã liên kết để phát triển Java thành một môi trường
đa năng chứ không chỉ dừng lại là một thứ ngôn ngữ lập trình đa nền tảng nữa Java đã cómặt ở khắp mọi nơi: từ những chiếc điện thoại di động nhỏ bé mang nhãn hiệu Nokia,Samsung, Motorola, Ericcson , từ các thiết bị PDA dùng hệ điều hành Palm cho đến cáccon chíp điện tử dùng trên các tấm thẻ tín dụng, các thiết bị chẩn đoán và phân tích dùngtrong y tế, khai thác năng lượng, điểu khiển và quản lý thiết bị từ các phần mềm trênserver, các trang web động, cho đến các ứng dụng trên desktop Bạn có biết rằng ngườimáy Người tìm đường Sao Hỏa dùng phần mềm điều khiển bằng ngôn ngữ Java không?Nhưng điều có lẽ còn cuốn hút bạn hơn khi bạn biết rằng ngay từ năm 1997, năm mà Javacòn chưa tốt như bây giờ, Trung tâm Vũ Trụ NASA đã chính thức công nhận ngôn ngữ
Trang 11Java là ngôn ngữ chính được sử dụng để lập trình cho các thiết bị và phần mềm dùng choTrung tâm.
Giờ đây, khi nhắc đến Java, người ta cần phải hiểu đó là: thứ nhất: đó là một môi trườngphát triển và triển khai ứng dụng; thứ hai: đó là một ngôn ngữ lập trình toàn năng Sựxuất hiển phổ biến của Flash không hề đe dọa đến Java Rõ ràng với sự đầu tư của Sun vàcác công ty hỗ trợ Java khác, chỉ trong vòng 5 năm, nó đã trở thành một ngôn ngữ toànnăng nhất trong các ngôn ngữ lập trình được sử dụng trên thế giới hiện nay Điều người taquan tâm nhất ở Java là khả năng viết một lần chạy mọi nơi nghĩa là bạn có thể viếtchương trình trên một máy tính cài Window, chạy chip của Intel nhưng chương trình đóvẫn chạy tốt và cho cùng một kết quả hoạt động khi chạy nó trên Macitosh hay Unix
Điều này là không tưởng đối với C, C++, VB Khả năng chuyển đổi nền tảng, dễ phân
phối, đa tầng, hướng đối tượng chính là những gì mà Java chứng tỏ nó ưu việt hơn cácngôn ngữ khác
Với C, C++ tức là cha mẹ đẻ của Java thì điều này là rõ ràng Với Visual Basic, ngôn ngữlập trình quan trọng nhất của Microsoft, ngoài những điểm vừa nói ở trên, Java còn đượcgiới lập trình chuyên nghiệp trên thế giới trong đó các hacker thế hệ thứ nhất đánh giárằng đây là một ngôn ngữ có cú pháp và cấu trúc tốt hơn nhiều Sử dụng Java bạn có thể
dễ dàng mở rộng dự án lập trình của mình với quy mô không giới hạn, việc quản lý cũnghết sức dễ dàng trong khi đó Visual Basic với cấu trúc thiết kế không thực sự tốt, nó chỉthích hợp với các dự án nhỏ, ít có nhu cầu mở rộng hay quản lý
2.1.3 Tìm hiểu kiến trúc MVC trong Java
Kiến trúc MVC là việc chia tất cả mục của một ứng dụng ra làm ba thành phần(component) khác nhau Model, View và Controller Các thành phần của kiến trúc MVCmột trách nhiệm duy nhất và không phụ thuộc vào các thành phần khác Những sự thayđổi trong một thành phần sẽ không có hoặc là có rất ít ảnh hưởng đến các thành phầnkhác Các trách nhiệm của mỗi thành phần là
Trang 12- Model: Model được giao nhiệm vụ cung cấp dữ liệu cho cơ sở dữ liệu và lưu dữ liệuvào các kho chứa dữ liệu Tất cả các nghiệp vụ logic được thực thi ở Model Dữ liệu vào
từ người dùng sẽ thông qua View được kiểm tra ở Model trước khi lưu vào cơ sở dữ liệu.Việc truy xuất, xác nhận, và lưu dữ liệu là một phần của Model
- View: View hiển thị các thông tin cho người dùng của ứng dụng và được giao nhiệm vụcho việc nhận các dữ liệu vào từ người dùng, gửi đi các yêu cầu đến bộ điều khiển, sau
đó là nhận lại các phản hồi từ bộ điều khiển và hiển kết quả cho người dùng Các trangHTML, JSP, các thư viện thể và các file nguồn là một phần của thành phần View
- Controller: Controller là tầng trung gian giữa Model và View Controller được giaonhiệm vụ nhận các yêu cầu từ phía máy khách Một yêu cầu được nhận từ máy kháchđược thực hiện bởi một chức năng logic thích hợp từ thành phần Model và sau đó sinh racác kết quả cho người dùng và được thành phần View hiển thị ActionServlet, Action,ActionForm và struts-config.xml là các phần của Controller
Với cơ sở là kiến trúc MVC, ta có thể xây dựng các ứng dụng của mình, tránh được rấtnhiều những vất vả khi bảo trì, thay đổi Những thay đổi ở mỗi thành phần thường rất ítkhi ảnh hưởng đến các thành phần khác
2.2 TỔNG QUAN VỀ HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU SQL SERVER 2005
Thực ra thì có rất nhiều hệ quản trị cơ sở mạnh mẽ như: Oracle, My SQL… Nhưng trongbáo cáo tốt nghiệp em xin phép sử dụng SQL Server 2005 để xây dựng phần mềm
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server (MSSQL) là một trong những hệ quản trị
cơ sở dữ liệu thông dụng hiện nay Đây là hệ quản trị cơ sở dữ liệu thường được sử dụngvới các hệ thống trung bình, với ưu điểm có các công cụ quản lý mạnh mẽ giúp cho việcquản lý và bảo trì hệ thống dễ dàng , hỗ trợ nhiều phương pháp lưu trữ, phân vùng vàđánh chỉ mục phục vụ cho việc tối ưu hóa hiệu năng Với phiên bản MSSQL 2005Microsoft đã có những cải tiến đáng kể nâng cao hiệu năng, tính sẵn sàng của hệ thống ,khả năng mở rộng và bảo mật Phiên bản mới này còn cung cấp nhiều công cụ cho ngườiphát triển ứng dụng được tích hợp với bộ Visual Studio do Microsoft cung cấp Dưới đây
là mô hình về các dịch vụ của SQL server 2005
Trang 13MSSQL 2005 có 4 dịch vụ lớn : Database Engine,Intergration Service, Reportingservice, Analysis Services Trong phiên bản MSSQL 2005 này đã có những cải tiến đáng
• Việc quản lý chỉ mục được thực hiện song song với việc hoạt động của hệ thống.Người dùng có thể thêm chỉ mục, xây dựng lại chỉ mục hay xóa một chỉ mục đi trong khi
hệ thống vẫn được sử dụng
• Chức năng phân vùng dữ liệu được hỗ trợ: Trong phiên bản này người dùng có thểphân vùng các bảng và chỉ mục cũng như quản lý phân vùng dữ liệu một cách dễ dàng.Việc hỗ trợ phân vùng dữ liệu giúp nâng cao hiệu năng hoạt động của hệ thống
• Dịch vụ đồng bộ hóa dữ liệu được mở rộng với việc hỗ trợ mô hình đồng bộ hóangang hàng Đây là dịch giúp đồng bộ hóa dữ liệu giữa các máy chủ dữ liệu, dịch vụ nàylàm khả năng mở rộng của hệ thống được nâng cao
• Dịch vụ tích hợp (Integration Service ) thiết kế lại cho phép người dùng tích hợp
dữ liệu và phân tích dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau Hỗ trợ việc quản lý chất lượng dữliệu và làm sạch dữ liệu, một công việc quan trọng trong tiến trình ETL
• Dịch vụ phân tích dữ liệu (Analysis Service ): cung cấp khung nhìn tích hợp và thống nhất về dữ liệu cho người dùng, hỗ trợ việc phân tích dữ liệu
• Công cụ khai phá dữ liệu (Data mining ) được tích hợp hỗ trợ nhiều thuật toánkhai phá dữ liệu, điều này hỗ trợ cho việc phân tích và khai phá dữ liệu và xây dựng các
hệ thống hỗ trợ ra quyết định cho người quản lý
• Dịch vụ xây dựng quản lý báo cáo (Reporting Service) được dựa trên nền tảngquản trị doanh nghiệp thông minh và được quản lý qua dịch vụ web Báo cáo có thể
SVTH: TR N VĂN TUY N – MASV: B103104290 ẦN VĂN TUYỀN – MASV: B103104290 ỀN – MASV: B103104290 Page 13
Trang 14được xây dựng với ngôn ngữ truy vấn MDX Việc xây dựng báo cáo dễ dàng thôngqua các công cụ trên Business Intelligent, người dùng truy cập báo cáo dễ dàng vàtrích xuất ra nhiều định dạng khác nhau thông qua trình duyệt web.
CHƯƠNG III : PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 3.1 XÁC ĐỊNH YÊU CẦU
3.1.1 Yêu cầu chức năng
Hệ thống phải cập nhập, lưu trữ được tất cả các thông tin chi tiết về sinh viên, điểm, danh mục,…
Cập nhật theo danh mục: giảng viên, sinh viên, lớp, học phần,…
Nhập điểm: Từ giảng viên, điểm thi trắc nghiệm trên máy, điểm thi trên giấy
Tự động xử lý điểm (Điểm được xử lý theo quy chế của bộ Giáo Dục)
Cung cấp, tra cứu điểm
Đưa ra tổng kết, xếp loại sinh viên qua hệ thống, tự động
Thông tin có tính đồng bộ, phân quyền quản lý chặt chẽ
Bảo mật tốt cho người quản trị hệ thống
3.2 MÔ HÌNH HÓA
3.2.1 Mô hình hóa chức năng
3.2.1.1 Biểu đồ phân rã chức năng (BFD)
Trang 15QUẢN LÝ ĐIỂM
Quản lý hệ Cập nhật danh
Xử lý điểm Tra cứu và
Đăng nhập Khoa Cập nhật Tra cứu
Đăng xuất Giảng Viên Xác nhận Thống kê
Trang 163.2.1.2 Biểu đồ dòng dữ liệu (DFD)
Hình 3.2 Biểu đồ mức ngữ cảnh
Trang 17Hình 3.3 Biểu đồ mức 0
1 Yêu cầu sử dụng hệ thống 15 Yêu cầu thống kê, tra cứu
2 Truy vấn thông tin hệ thống 16 Truy vấn TT danh mục
3 Trả về thông tin hệ thống 17 Trả về thông tin danh mục
4 Xác nhận sử dụng hệ thống 18 Truy vấn điểm
5 Yêu cầu cập nhâp danh mục 19 Trả về thông tin điểm
6 Truy vấn thông tin danh mục 20 Kết quả thống kê, tra cứu
7 Trả về thông tin danh mục 21 Yêu cầu sử dụng hệ thống
8 Danh mục được cập nhập 22 Xác nhận sử dụng hệ thống
9 Yêu cầu xử lý điểm 23 Yêu cầu tra cứu
10 Truy vấn thông tin danh mục 24 Kết quả tra cứu
11 Trả về thông tin danh mục 25 Yêu cầu sử dụng hệ thống
12 Truy vấn thông tin điểm 26 Xác nhận sử dụng hệ thống
13 Trả về thông tin điểm 27 Yêu cầu xử lí điểm