DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI NGHĨA Logistics : Hậu cần – là hoạt động chuyên chở, lưu giữ và cung cấp hàng hóa Warehousing and depot : Kho bãi và cảng cạn Container : Một thùng thép
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN KHOA LOGISTICS-TMQT
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Trang 2THE MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING
HOA SEN UNIVERSITY THE FACULTY OF LOGISTICS-INTERNATIONAL TRADE
GRADUATION INTERNSHIP REPORT
Company’s Instructor : Ms Ho Thi Kim Oanh
Supervisor : Ms Ngo Minh Tra
Trang 4TRÍCH YẾU
Thực tập tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Quang Dương là cơ hội để tôihọc tập và trải nghiệm những việc làm thực tế để tích lũy thêm kinh nghiệm cho tươnglai sau này Khi làm việc ở Quang Dương, tôi đã đặt cho mình mục tiêu luôn học hỏi
và nâng cao thêm kiến thức của bản thân Thêm vào đó, tôi mong muốn được va chạmvới công việc thực tế về vận chuyển quốc tế, đúng với ngành học của tôi, rèn luyệntính kỷ luật, cải thiện kỹ năng giao tiếp và có cái nhìn khái quát về quá trình mà tôithực tập tại vị trí nhân viên kinh doanh cước vận chuyển quốc tế Để bài nghiên cứuđược hoàn chỉnh hơn, tôi đã tham khảo nhiều nguồn tài liệu khác nhau xuyên suốt quátrình tôi làm báo cáo từ sách báo, nguồn từ trang mạng và các kiến thức tổng hợp được
từ thầy cô
Suốt thời gian 4 tháng thực tập tại Công ty Quang Dương, tôi đã được các anh chịhướng dẫn tận tình từ cách làm báo giá, cách giao tiếp, nói chuyện với khách hàng vàvới các đối tác khác, sử dụng thành thạo các thiết bị văn phòng Anh chị còn hỗ trợ tôitrong quá trình hoàn thành bài nghiên cứu, chỉ dạy tôi những kiến thức thực tế trongchuyên ngành để tôi có thể làm tốt trong học tập và phát triển công việc cho tương lai
Bài báo cáo này là kết quả xuyên suốt quá trình tôi thực tập và nhận ra đượcnhững ưu nhược điểm của bản thân Tôi mong bài báo cáo này sẽ tóm tắt được nhữngnội dung về Quy trình kinh doanh cước vận chuyển quốc tế mà tôi muốn truyền đạt.Tất cả những kiến thức mà tôi có được trong suốt kỳ thực tập này sẽ luôn là bài họcquý để tôi hoàn thiện bản thân và tiếp bước cho mai sau
Trang 5Thứ hai, tôi xin cảm ơn Trường Đại học Hoa Sen, nơi tôi đã theo học trong suốt 4năm qua Tôi cảm ơn vì trường luôn truyền đạt những kiến thức tốt nhất để tôi làmhành trang khi thực tập và luôn tạo điều kiện để tôi được trải nghiệm những kiến thứcthực tế trước khi rời khỏi trường.
Cuối cùng tôi cảm ơn cô Trà đã hỗ trợ tôi trong quá trình tôi viết báo cáo Cô làmột người rất nhiệt tình và tận tâm đối với sinh viên, bất cứ khi nào tôi cần cô đều giúp
đỡ hết sức mình Cô luôn đưa ra những lời nhận xét, những góp ý chân thành để tôihoàn thiện bài báo cáo một cách tốt nhất
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 6NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2022
Xác nhận của đơn vị thực tập (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 7NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2022 Xác nhận của giảng viên hướng dẫn (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CAM KẾT 1
TRÍCH YẾU 2
LỜI CẢM ƠN 3
NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY 4
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN 5
MỤC LỤC 6
DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ BẢNG BIỂU 8
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI NGHĨA 10
NHẬP ĐỀ 1
1- TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SX TM QUANG DƯƠNG 2
1.1 Giới thiệu chung về Công ty Quang Dương 2
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển công ty 2
1.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 3
1.5 Tình trạng hoạt động của Công ty Quang Dương giai đoạn 2019-2021 5 1.6 Giới thiệu về các đối tác – khách hàng của Công ty Quang Dương 6
1.7 Phân tích đối thủ và mô hình SWOT của Công ty 8
2- CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CƯỚC VẬN TẢI QUỐC TẾ 12
2.1 Khái niệm về vận tải quốc tế 12
2.2 Một số hình thức vận tải quốc tế phổ biến hiện nay 12
2.3 Khái niệm và các loại cước vận tải quốc tế 17
2.4 Vai trò của vận chuyển hàng hóa quốc tế 22
3- PHÂN TÍCH QUY TRÌNH KINH DOANH CƯỚC VẬN CHUYỂN QUỐC TẾ CỦA CÔNG TY QUANG DƯƠNG 26
3.1 Giới thiệu tổng quan về phòng kinh doanh và nghiệp vụ thực hiện trong quá trình thực tập 26
3.2 Quy trình kinh doanh cước vận chuyển quốc tế tại Công ty Quang Dương 27 3.3 So sánh quy trình thực tế với lý thuyết 43
3.4 Một số nhận định về quy trình kinh doanh cước vận chuyển quốc tế tại Công ty Quang Dương 47
4- KINH NGHIỆM ĐẠT ĐƯỢC VÀ MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ CHO
Trang 9CÔNG TY ĐỂ HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KINH DOANH CƯỚC VẬN CHUYỂN QUỐC TẾ 50 4.1 Kinh nghiệm đạt được khi thực tập tại Công ty Quang Dương 50
4.2 Một số khuyến nghị cho công ty để hoàn thiện quy trình kinh doanh cước vận chuyển quốc tế 51
KẾT LUẬN 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
Trang 10DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ BẢNG BIỂU
Hình ảnh
Hình 1: Logo Công ty Quang Dương 2
Hình 2: Sơ đồ tổ chức công ty 2
Hình 3: Văn phòng làm việc của công ty 4
Hình 4: Các khách hàng của Công ty Quang Dương 8
Hình 5:Sơ đồ phân tích SWOT của Công ty Quang Dương 9
Hình 6: Vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không 13
Hình 7: Vận chuyển hàng hóa bằng đường biển 14
Hình 8: Vận tải đường bộ 15
Hình 9: Vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt dưới dạng mặt phẳng 16
Hình 10: Vận chuyển hàng hóa bằng đường ống 17
Hình 11: Sơ đồ phòng kinh doanh của Công ty Quang Dương 26
Hình 12: Sơ đồ quy trình kinh doanh cước vận tải quốc tế tại Công ty Quang Dương 27 Hình 13: Nhận thông tin khách hàng trên nhóm Q group 28
Hình 14: Danh sách khách hàng của Quang Dương 28
Hình 15: Liên lạc với khách hàng qua zalo 29
Hình 16: Liên lạc với khách hàng qua zalo 30
Hình 17:Liên lạc với khách hàng qua email 30
Hình 18: Nhận báo giá và cước phí từ Kuehne + Nagel 31
Hình 19:Nhận lịch tàu từ OOCL đi Australia 32
Hình 20: Email gửi báo giá cho khách hàng 33
Hình 21: Báo giá mẫu của Quang Dương 34
Hình 22: Báo giá mẫu của Quang Dương 35
Hình 23: Nhận email xác nhận báo giá từ khách hàng 36
Trang 11Hình 24: Email gửi booking cho khách hàng 36
Hình 25: Thông tin booking qua Kuehne + Nagel của hãng tàu Hapag-Lloyd 37
Hình 26: Email gửi vận đơn và nhận thông tin chỉnh sửa từ khách hàng 38
Hình 27: Bản LOI từ hãng vận chuyển 38
Hình 28: Gửi debit note qua email và email xác nhận từ khách hàng 39
Hình 29:Mẫu debit note của Công ty Quang Dương 40
Hình 30: Tệp tin báo cáo kết quả kinh doanh 41
Hình 31: Tệp tin báo cáo công việc hàng ngày 41
Hình 32: Email thông báo tình trạng tàu khởi hành trễ cho khách hàng 42
Hình 33: Hỏi thăm khách hàng qua zalo 43
Hình 34: Sơ đồ quy trình kinh doanh cước vận chuyển quốc tế theo lý thuyết 43
Bảng Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH SX TM Quang Dương giai đoạn 2019-2021 5
Bảng 2: Bảng so sánh giữa quy trình thực tế và lý thuyết 45
Biểu đồ Biểu đồ 1: So sánh tình hình kinh doanh của Quang Dương giai đoạn 2019-2021 5 Biểu đồ 2: Tình trạng xuất-nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam năm 2020-2021 23 Biểu đồ 3: Dòng vốn FDI vào Việt Nam giai đoạn 2011-2021 25
Trang 12DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI NGHĨA
Logistics : Hậu cần – là hoạt động chuyên chở, lưu giữ và cung cấp hàng hóa
Warehousing and depot : Kho bãi và cảng cạn
Container : Một thùng thép có kích thước lớn hình hộp chữ nhật bên trong rỗng và
có cửa mở thiết kế chốt để đóng kín
Covid-19 : Bệnh dịch từ năm 2019
WCA : World Cargo Alliance – Liên minh hàng hóa thế giới
FIATA : International Federation of Freight Forwarders Associations (trong tiếng Pháp có nghĩa là Fédération Internationale des Associations de Transitaires et Assimilés) - Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Vận tải Quốc tế
VCCI : Vietnam Chamber of Commerce and Industry - Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
Forwarder : Người giao nhận hàng hóa, đại lý giao nhận, công ty giao nhận
FDI : Foreign Direct Investment - Đầu tư trực tiếp nước ngoài
SI : Shipping Instruction – Thông tin hướng dẫn vận chuyển
VGM : Verified Gross Mass – Phiếu cân
Debit note : Giấy ghi nợ trong chứng từ thương mại
x
Trang 13NHẬP ĐỀ
Trong quá trình hội nhập quốc tế, đặc biệt là kế hoạch phục hồi sau đại dịchCovid-19 thì việc phát triển xuất – nhập khẩu là hết sức quan trọng Cũng chính vì vậy,tôi đã nắm bắt cơ hội để được thực tập trong kỳ này và lựa chọn Công ty TNHH Sảnxuất Thương mại Quang Dương để tôi trau dồi thêm kinh nghiệm cho bản thân Để kỳthực tập diễn ra thuận lợi và định hướng con đường phát triển cho bản thân một cách rõràng, tôi đã đặt ra những mục tiêu sau:
1 Đầu tiên, tôi hy vọng bản thân sẽ rèn luyện được tính kỷ luật, hòa nhập được với mọi người và cải thiện kỹ năng giao tiếp
2 Thứ hai, trau dồi thêm nhiều kiến thức về ngành xuất nhập khẩu và ứng dụng các
lý thuyết đã học trong thời gian thực tập
3 Tiếp theo, tôi mong muốn nâng cao khả năng xử lý và giải quyết tình huống
4 Mục tiêu thứ tư, rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, học cách sắp xếp thời gian và lên kế hoạch phù hợp với công việc
5 Cuối cùng, nhìn nhận khuyết điểm của bản thân trong quá trình làm việc và rút ra kinh nghiệm để cải thiện và cố gắng học hỏi thêm
Kỳ thực tập lần này giúp tôi nhận ra sự khác biệt giữa quy trình làm việc khi họctại trường và cách làm việc thực tế Tôi sẽ trình bày chi tiết hơn trong những phần tiếptheo
Trang 141- TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SX TM QUANG DƯƠNG
1.1 Giới thiệu chung về Công ty Quang Dương
Tên Công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI QUANG DƯƠNG
Tên Công ty viết bằng tiếng nước ngoài: SUNSHINE TRADING
MANUFACTURING COMPANY LIMITED
Địa chỉ: 178/23/4 Phan Đăng Lưu, Phường 3, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ ChíMinh, Việt Nam
2
Trang 15trong thị trường vận tải và tiếp tục mở rộng chi nhánh ra Hải Phòng.
Những ngành nghề kinh doanh của Quang Dương:
Vận tải đường bộ nội địa
Vận tải đường thủy nội địa
Vận tải đường sắt nội địa
Giao nhận hàng hóa đường biển
hoặc đường hàng không
Kho hàng và Cảng nội địa
(Warehousing and Depot)
Nhà cung cấp giải pháp kho bãi
Dịch vụ cho thuê container
1.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Giao dịch và phân phối
Giao hàng tận nơi cho khách hàng
Tư vấn giải pháp về logistics
Dịch vụ chứng nhận công bố hợp quy
Dịch vụ chứng nhận chất lượng
Công ty TNHH SX TM Quang Dương là một công ty chuyên về vận tải hàng hóanội địa và quốc tế nhằm phục vụ cho nhu cầu trao đổi, buôn bán xuất, nhập khẩu củacác doanh nghiệp Ngoài ra, Quang Dương còn xây dựng thêm dịch vụ logistics về chothuê kho bãi, mua bán container, bốc xếp hàng hóa và đại lý thủ tục hải quan Công ty
đã đi vào hoạt động từ năm 2002, hiện đang có thế mạnh trong vận chuyển nội địa đếncác cảng khu vực miền bắc và miền nam, đồng thời công ty còn đang phát triển cáctuyến quốc tế như Trung Quốc, Campuchia, v.v…, đặc biệt là mở rộng sang thị trườngchâu Âu
3
Trang 16 Nhiệm vụ
Công ty Quang Dương có nhiệm vụ đảm bảo vận chuyển hàng hóa không bị hưhỏng, đến đúng điểm chỉ định, đúng thời gian theo kế hoạch đã đề ra Hợp tác với cácđối tác về vận tải để luôn đảm bảo tình trạng container luôn sẵn sàng chạy và không bịtrì hoãn Hỗ trợ, xây dựng kế hoạch đảm bảo hàng hóa được thuận lợi thông quan chocác công ty xuất nhập khẩu Đồng thời, công ty có nhiệm vụ kiểm tra tình trạngcontainer, máy móc, thiết bị đầu kéo vẫn ở trạng thái tốt nhất để tiến hành mua báncontainer Đặc biệt, Quang Dương còn có nhiệm vụ cho thuê kho bãi, sắp xếp nhâncông đến các kho để bốc xếp hàng hóa hoặc bốc xếp lên xe để vận chuyển
1.4 Sơ đồ tổ chức hoạt động và chức năng của các phòng ban
1.4.1 Sơ đồ tổ chức của công ty
Hình 2: Sơ đồ tổ chức công ty (Nguồn: Công ty Quang Dương, 2022)
1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Căn cứ dữ liệu được cung cấp bởi Phòng nhân sự của Công ty Quang Dương (2022), chức năng và nhiệm vụ của mỗi phòng ban được mô tả như sau:
Trang 17Chủ tịch: Chủ tịch là người sở hữu công ty, có quyền và nghĩa vụ điều hành công
ty của một chủ sở hữu Ngoài ra, chủ tịch còn có quyền đi đầu tư, góp vốn ở nhữngdoanh nghiệp khác
Giám đốc điều hành: Giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng
ngày của công ty Đồng thời, giám đốc là người có quyền quyết định liên quan tới kýkết hợp đồng, vấn đề pháp lý và quyền chỉ đạo thực hiện kế hoạch hợp tác, mua bán,đầu tư của công ty
Phòng kinh doanh: Đây là bộ phận chịu trách nhiệm việc lên kế hoạch kinh
doanh, phương án cụ thể để trình lên giám đốc điều hành Ngoài ra, phòng kinh doanhcòn chịu trách nhiệm trong việc đàm phán, ký kết hợp đồng, tìm kiếm khách hàng vàchăm sóc các khách hàng tiềm năng của công ty Đồng thời, phòng kinh doanh cònchịu trách nhiệm trong việc mua bán, đàm phán cước vận chuyển quốc tế và tìm kiếmgiá về thủ tục hải quan Đây cũng là bộ phận đảm nhiệm nhiệm vụ quảng bá, giới thiệucông ty để mở rộng mạng lưới kinh doanh
Phòng vận tải đường bộ: Nhận thông tin khách hàng từ Phòng kinh doanh, sau
đó sẽ sắp xếp xe và điều phối tài xế chạy dựa theo lịch trình đã được lên kế hoạchtrước theo hãng tàu hoặc dựa theo nhà sản xuất
Phòng thủ tục hải quan: Nhận thông tin từ Phòng kinh doanh khi có đơn hàng
xuất hoặc nhập để tiến hành khai báo, làm thủ tục hải quan để tiến hành thông quancho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Phòng quản lý container: Luôn theo dõi và có trách nhiệm kiểm tra tình trạng
container trước khi cho thuê và sau khi khách hàng trả lại container Ngoài ra, phòngquản lý container có nhiệm vụ bảo dưỡng, kiểm tra định kỳ các container và đầu kéo
để đảm bảo việc mua bán, trao đổi container diễn ra một cách thuận lợi
Phòng cho thuê kho bãi và dịch vụ đậu xe: Nhận đơn từ Phòng kinh doanh và
tiến hành lập bảng giá, sắp xếp nhân công đến kho để tiến hành bốc xếp và thu tiền giữ
xe vào cuối tháng
Phòng nhân sự: Mặc dù đây là bộ phận không mang về doanh thu cho công ty
nhưng lại có nhiệm vụ tìm kiếm, đào tạo những cá nhân xuất sắc cho công ty Ngoài ra,Phòng nhân sự cũng chịu trách nhiệm trong việc chăm lo đời sống cho nhân viên công
ty Ngoài ra, bộ phận này còn giải quyết các tranh chấp trong công ty Xây dựng
Trang 18chế độ phúc lợi, đãi ngộ tốt đối với nhân viên công ty, quản lý và đào tạo nhân sự chấtlượng để công ty ngày càng phát triển hơn.
Phòng kế toán: Có trách nhiệm đảm bảo hạch toán cho công ty, thanh toán kịp
thời khi nhận được đề xuất thanh toán từ Phòng kinh doanh Theo dõi và cập nhật liêntục các vấn đề về kế toán theo quy định của Nhà nước Báo cáo tình hình tài chính, cácvấn đề về vốn cho Ban Giám đốc
Hình 3: Văn phòng làm việc của công ty (Nguồn: Công ty Quang Dương, 2022)
Trang 191.5 Tình trạng hoạt động của Công ty Quang Dương giai đoạn 2019-2021
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH SX TM Quang Dương giai
đoạn 2019-2021
(Đơn vị: tỷ đồng)
(Nguồn: Công ty Quang Dương, 2022)
Biểu đồ 1: So sánh tình hình kinh doanh của Quang Dương giai đoạn 2019-2021
(Nguồn: Công ty Quang Dương, 2022)
Qua bảng thống kê cho thấy Công ty Quang Dương có sự chênh lệch về doanhthu và chi phí trong giai đoạn 2019 – 2021 Cụ thể, vào năm 2020, mức doanh thugiảm nhẹ xuống còn 35,70 tỷ đồng, giảm 1,51 tỷ so với năm 2019 là 37,21 tỷ đồng.Nguyên nhân chính của việc doanh thu bị ảnh hưởng là năm 2020 dịch Covid-19 bắtđầu hoành hành, mọi hoạt động xuất nhập khẩu, vận chuyển nội địa đều bị trì hoãn
Trang 20do lệnh cấm ra ngoài và các nước khác không mở cửa giao thương Ngoài ra, do dịchbệnh vừa bắt đầu nên tâm lý còn nhiều e ngại, không dám gặp mặt hay làm việc trựctiếp nên việc sản xuất, nguồn hàng không nhiều Tuy nhiên, đến năm 2021 thì phầnnào thích ứng được với đại dịch và có kế hoạch kinh doanh tốt hơn Năm 2021 doanhthu tăng vượt bậc, lên tới 47,66 tỷ đồng do Quang Dương đã ký kết hợp đồng vớinhững công ty lớn như Công ty Vận tải biển VIMC và Công ty Thực phẩm Quốc tếNam Dương nên có lượng đơn hàng lớn Đồng thời, nhờ ký kết hợp đồng với VIMCnên nhận được nhiều dự án khác trong nước nên đã giúp cho doanh thu có sự chuyểnbiến rõ rệt Công ty cũng nắm bắt được nhu cầu thị trường nên đã nhận xuất khẩunhững mặt hàng y tế như khẩu trang, quần áo bảo hộ, v.v.
Bên cạnh đó, phần chi phí ở năm 2020 có sự giảm nhẹ so với năm 2019, giảm 0,9
tỷ đồng Đến năm 2021 lại biến động mạnh, chi phí lên tới 42,78 tỷ đồng Nguyênnhân chủ yếu năm 2021 có chi phí tăng do giá cước vận tải quốc tế cạnh tranh khốcliệt, giá luôn biến động, các công ty giao nhận khác ra đời khiến giá cả phải thay đổicho phù hợp với nhu cầu khách hàng Ngoài ra, hoạt động sửa chữa container do thờigian không vận hành quá lâu, đầu tư thêm đầu kéo, đào tạo nhân sự mới để công ty tiếptục phát triển và không bị trì hoàn trong mùa dịch
1.6 Giới thiệu về các đối tác – khách hàng của Công ty Quang Dương
Để Quang Dương ngày càng phát triển và trở nên vững vàng hơn trong thị trườngvận tải và logistics thì không thể thiếu sự hỗ trợ mạnh mẽ từ các đối tác và mối quan hệbền vững với khách hàng
1.6.1 Đối tác của Công ty Quang Dương 1) Công ty Dịch vụ Hàng hải Tích hợp ZIM (ZIM LINE): Zim Line không phải
là một cái tên xa lạ trong ngành vận chuyển quốc tế Các tuyến quốc tế mà Zim chuyên vậnchuyển là Châu Á, Châu Phi, vùng Địa Trung Hải, v.v Ngoài ra, Quang Dương và Zim có mốiquan hệ khá thân thiết nên luôn có được mức giá vận chuyển ưu đãi và lịch tàu ngay khi cần
2) Hãng tàu KMTC (KMTC LINE): Để xuất khẩu thuận lợi qua Hàn Quốc thì
không thể thiếu sự hợp tác với hãng tàu KMTC Đây là một hãng tàu chuyên các tuyến Châu Ánhư Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapore, Malaysia,
6
Trang 21v.v Ngoài việc KMTC luôn có cước vận chuyển hấp dẫn thì KMTC đảm bảolịch trình di chuyển đúng giờ Cũng nhờ sự hợp tác với KMTC mà QuangDương có được sự tin tưởng với khách hàng và vững bước ở trong thị trườngvận tải này.
3) Kuehne + Nagel Việt Nam: Ngoài việc hợp tác với các hãng tàu để có những
mức giá ưu đãi và cước vận chuyển hấp dẫn thì Quang Dương còn mở rộng hợp tác qua các công
ty logistics khác Điển hình là Kuehne + Nagel, là một công ty logistics hàng đầu thế giới cómạng lưới vận chuyển ở nhiều quốc gia khác nên nên việc hợp tác với Kuehne + Nagel đã mangđến nhiều lợi ích cho Quang Dương Những mặt hàng khó xuất khẩu hay việc lấn sang các thịtrường quốc tế khác cũng trở nên dễ dàng hơn
1.6.2 Khách hàng của Công ty Quang Dương 1) Công ty TNHH Thực phẩm Quốc tế Nam Dương: Đây là một khách hàng lớn
của Quang Dương Công ty chuyên các mặt hàng Nước chấm và Gia vị tại Việt Nam NamDương không những có nhiều sản phẩm trong nước mà còn xuất khẩu ra nhiều nước khác nhau.Quang Dương đã hỗ trợ Nam Dương xuất khẩu nhiều sản phẩm nước tương sang các thị trườngSydney, Melbourne, Manila và Singapore
2) Công ty Cổ phần Phili Orient Việt Nam: Tiếp đến không thể không nhắc nhắc
tới Công ty Phili có trụ sở tại Hà Nội Sau thời điểm giãn cách do đại dịch năm 2021, QuangDương đã ký hợp đồng với Phili Orient Phili đã hợp tác với Quang Dương ở nhiều mặt hàngnhư tro trấu, nông sản và xuất qua Hàn Quốc, Nhật Bản, Ấn độ với số lượng lớn Điều này giúpQuang Dương thu về nhiều lợi nhuận cho công ty
3) Công ty Cổ phần Bột giặt LIX: Mặc dù công ty khai thác nhiều ở các tuyến vận
chuyển quốc tế nhưng nội địa cũng phát triển mạnh không kém Quang Dương vận chuyển choLIX những tuyến nội địa trong miền Nam từ Bình Dương hoặc Thủ Đức đi Cát Lái Ngoài ra,Quang Dương hỗ trợ lấy hàng và di chuyển đến các kho của LIX
7
Trang 22Hình 4: Các khách hàng của Công ty Quang Dương (Nguồn: Công ty Quang Dương, 2022)
1.7 Phân tích đối thủ và mô hình SWOT của Công ty
1.7.1 Đối thủ cạnh tranh
Lĩnh vực vận tải và logistics luôn song hàng với nhau và có mức độ cạnh tranhgay gắt giữa các công ty trong nước và nước ngoài Hiện nay, có ba công ty logisticsđang là đối thủ cạnh tranh gay gắt với Công ty Quang Dương, cụ thể như sau:
1) Nguyên Anh Logistics: Với một công ty đang trên đà phát triển và có kế hoạch
hoạt động mạnh ở các thị trường Châu Á thì Nguyên Anh là đối thủ đáng gờm của QuangDương Ở Nguyên Anh có cả các dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu, vận chuyển nội địa và quốc tế
ở nhiều tuyến khác nhau với mức giá đàm phán khá rẻ
2) Legend Cargo Logistics: Đây là một công ty có bề dày lịch sử lên tới 20 năm
trong ngành Logistics Legend Cargo có được nguồn khách hàng dồi dào, sự uy tín của công ty
và có nhiều dịch vụ đa dạng để phục vụ khách hàng như dịch vụ hải quan, kho bãi và cước vậnchuyển quốc tế Ngoài ra, công ty không chỉ hoạt động mạnh ở lĩnh vực hậu cần nội địa mà cònvươn ra các thị trường Mỹ, Canada, Úc
8
Trang 233) Melody Logistics: Trong lĩnh vực Logistics và vận tải thì Melody không phải là
một công ty lâu năm Tuy nhiên, mức độ uy tín và tầm nhìn của công ty này thì hơn như vậy.Ngoài trụ sở chính tại Sài Gòn thì công ty đã có nhiều chi nhánh tại Hải Phòng, Hà Nội, ĐàNẵng, Bình Dương, Cần Thơ và Đồng Nai Melody còn là thành viên của nhiều hiệp hội khácnhau như WCA, FIATA, VCCI Công ty còn có một châm ngôn là luôn đặt khách hàng lên hàngđầu và sẵn sàng cung cấp những dịch vụ tốt nhất với giá cả phải chăng, phù hợp với nhu cầu củatừng khách hàng
1.7.2 Phân tích SWOT của Công ty Quang Dương
Hình 5:Sơ đồ phân tích SWOT của Công ty Quang Dương
(Nguồn: Công ty Quang Dương, 2022)
a) Điểm mạnh
Có mối quan hệ tốt với hãng tàu: Công ty Quang Dương có mối quan hệ tốt với
nhiều hãng tàu nên luôn được cập nhật lịch trình và được cung cấp rất nhiều tuyếnđường khác nhau Ví dụ, hãng tàu A có lịch tàu từ Hồ Chí Minh chạy đến Hàn Quốcvào thứ hai, thứ ba và thứ sáu, còn hãng tàu B có lịch tàu vào giữa tháng và cuối
9
Trang 24tháng Quang Dương hợp tác với cả hai hãng tàu trên nê dễ dàng lựa chọn lịch tàu phùhợp với mong muốn của khách hàng hơn Như vậy, khách hàng không cần vội vàng
mà có thể linh hoạt lựa chọn lịch tàu phù hợp với ngày đóng hàng
Có nhiều container: Quang Dương còn hoạt động trong lĩnh vực vận chuyển nội
địa nên việc sở hữu container riêng là một lợi thế Nhờ có container mà công ty khôngcần phụ thuộc quá nhiều vào các đại lý khác Chủ động hơn trong việc tìm kiếm kháchhàng và sẵn sàng chạy ngay khi khách hàng có lịch cần vận chuyển
Đa dạng các dịch vụ: Không như nhiều công ty khác chỉ chuyên về cước, thủ tục
hải quan hay kho bãi mà Quang Dương có thể đảm nhận hầu hết các dịch vụ mà kháchhàng cần Từ cước vận chuyển quốc tế, dịch vụ kho bãi, bốc xếp, tư vấn thủ tục hảiquan, v.v, công ty đều có thể đảm nhận Đây là một lợi thế lớn của Quang Dương giúpcông ty dễ dàng thâm nhập thị trường khó nhằn này và là cơ hội để phát triển ra thịtrường quốc tế
b) Điểm yếu
Phụ thuộc nhiều vào các công ty forwarder khác: Mặc dù công ty có mối quan hệ
tốt với hãng tàu nhưng vẫn chưa đàm phán được giá cước ưu đãi hơn so với cácforwarder khác Công ty vẫn còn phụ thuộc nhiều vào các công ty forwarder khác đểlấy được giá cước ưu đãi nhất cho khách hàng Ngoài ra, công ty vẫn chưa xây dựngđược bộ phận chứng từ nên năng lực còn hạn chế và không thể tự đặt chỗ trực tiếp quánhiều từ các hãng tàu, nên công ty phải hợp tác với nhiều công ty forwarder để giảmgánh nặng phần này
Mức giá dịch vụ cao: Công ty có nhiều dịch vụ để đáp ứng với nhu cầu của từng
khách hàng khác nhau nhưng giá dịch vụ lại cao hơn so với thị trường Đôi khi công tycòn thuê thêm đại lý cho thủ tục hải quan và nhân công ngoài để bốc xếp nên chi phítăng cao, rất ít khách hàng có thể đáp ứng được mức giá này
c) Cơ hội
Nguồn khách hàng rộng mở, tiềm năng: Hiện nay, nhu cầu xuất nhập khẩu tăng
cao cùng với bề dày lâu dài của công ty trong ngành nên có rất nhiều khách hàng tintưởng quay lại với công ty và giới thiệu thêm nhiều khách hàng khác
Xu hướng hội nhập quốc tế ngày càng cao: Mở rộng mạng lưới kinh tế ra khắp
Trang 25thế giới là một cách để hòa nhập với bạn bè năm châu Việc hội nhập quốc tế và tạomối quan hệ rộng khắp thế giới không chỉ góp phần đưa tên nước Việt Nam ra khỏiphạm vi lãnh thổ mà còn gia tăng việc làm cho người dân, giúp các doanh nghiệp lớn
bé dễ dàng tiếp cận với nhiều thị trường khác nhau và đặc biệt là đẩy mạnh hoạt độngxuất nhập khẩu Theo Tổng cục thống kê (2020), Việt Nam đã gia nhập nhiều tổ chứcquốc tế như Hiệp định thương mại tự do (FTA) giữa Việt Nam – Nhật Bản, Việt Nam– Hàn Quốc, Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Liên minh Châu Âu (EVFTA)
và Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) Từ đó, Quang Dương sẽ có nhiều
cơ hội mở rộng số lượng khách hàng và tăng thêm doanh thu cho công ty
d) Thách thức
Có nhiều đối thủ cạnh tranh: Trong phạm vi hoạt động của ngành vận tải và
logistics đang rất phổ biến và có nhiều đối thủ cạnh tranh Không chỉ cạnh tranh vớinhiều công ty logistics trong nước mà còn phải cạnh tranh với các công ty toàn cầu.Chính vì thế công ty luôn phải có những giải pháp về chi phí và chất lượng dịch vụ đểgiữ chân được khách hàng
Cơ sở hạ tầng giao thông còn kém: Quang Dương hoạt động khá mạnh trong vận
chuyển nội địa, điển hình là vận chuyển bằng đường bộ Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng giaothông còn yếu kém, gây ra nhiều rủi ro trong khi vận chuyển hàng hóa và làm tăng chiphí
Trang 262- CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CƯỚC VẬN TẢI QUỐC TẾ
2.1 Khái niệm về vận tải quốc tế
Vận tải quốc tế là quá trình trao đổi hàng hóa giữa hai hay nhiều quốc gia khácnhau Cũng có thể hiểu rằng vận tải quốc tế là hình thức chuyên chở hàng hóa từ cảngcủa nước này đến cảng của nước khác hoặc giao tới kho ở hai nước khác nhau
Thông thường, vận chuyển hàng hóa quốc tế được thực hiện bởi các nhà giaonhận trung gian hoặc trực tiếp với các tổ chức trong ngành như hãng tàu, hãng hàngkhông để thực hiện việc vận chuyển một cách an toàn Quá trình vận chuyển luôn đượctính toán cẩn thận để lựa chọn ra phương thức phù hợp với chủ hàng hoặc kết hợpnhiều phương thức khác nhau để giảm thiểu chi phí và giao đúng thời gian đã được chỉđịnh từ trước
2.2 Một số hình thức vận tải quốc tế phổ biến hiện nay
Hiện nay, khi Việt Nam đang ngày càng hội nhập quốc tế thì việc giao thươnggiữa các quốc gia cũng trở nên dễ dàng hơn Đi đôi với quá trình phát triển thì khôngthể thiếu các phương thức vận chuyển để quá trình vận chuyển hàng hóa được đảm bảo
an toàn và tiện lợi hơn Có ba phương thức vận chuyển phổ biến đang được áp dụngtrong vận tải quốc tế như mô tả dưới đây:
2.2.1 Vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không
Vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không là sử dụng máy bay chuyên chở đểvận chuyển hoặc các loại máy bay có khoang chứa hàng Một số công ty nổi tiếngtrong vận chuyển đường hàng không như: DHL Express, FedEx, UPS, TNT Express.Vận chuyển bằng đường hàng không có nhiều ưu điểm như vận chuyển nhanh,hàng hóa được bảo đảm ở mức cao nhất Tuy nhiên, phương thức vận chuyển này lại
có chi phí khá cao và bị hạn chế vận chuyển đối với một số mặt hàng như thực phẩm từđộng vật, thực phẩm không có nhãn mác, xuất xứ, hóa chất nguy hiểm, v.v Vì vậy, đốivới phương thức vận chuyển hàng không chỉ có thể vận chuyển những mặt hàng sau:thư tín, vàng, kim cương, dược phẩm, v.v…
Trang 27Hình 6: Vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không
(Nguồn: Nitoda.com, 2022)
2.2.2 Vận chuyển hàng hóa bằng đường biển
Đây là hình thức vận chuyển phổ biến nhất hiện nay trên toàn thế giới Vậnchuyển hàng hóa bằng đường biển được nhiều chủ hàng lựa chọn do có chi phí thấp, cóthể vận chuyển được nhiều hàng hóa cồng kềnh, có trọng lượng quá khổ
Tuy nhiên, do đảm bảo về chi phí thấp nên quá trình vận chuyển có thể lâu tới 1-2tháng và bắt buộc chủ hàng phải lựa chọn container cẩn thận và phù hợp với sản phẩm
để đảm bảo chất lượng vẫn giữ nguyên trong quá trình di chuyển trên biển Cácphương tiện vận tải đường biển thường được sử dụng như: container, tàu rời, phà, sàlan, v.v Hiện nay, tại Việt Nam có một số hãng tàu và các công ty vận tải biển nội địanhư hãng tàu Maersk, hãng tàu OOCL, Công ty vận tải biển Glotrans Việt Nam, Công
ty vận tải biển Palm Logistics Việt Nam
Trang 28Hình 7: Vận chuyển hàng hóa bằng đường biển
(Nguồn: topmoving.org, 2022)
2.2.3 Vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ
Phương thức vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ là phương thức vận chuyểnphổ thông và thông dụng nhất Thường sử dụng các phương tiện như ô tô, xe tải, xekhách, xe rơ mooc, xe container để vận chuyển Những công ty chuyên về vận chuyểnbằng đường bộ là Công ty TNHH TM Dịch vụ và Giao nhận Vận tải Song Long, Công
ty cổ phần Nguyễn Ngọc Logistics, Công ty TNHH Vận tải Oceanking, Công tyTNHH Dịch Vụ Vận Tải Tân Cường Phát
Đối với phương thức vận chuyển đường bộ, chủ hàng luôn được ưu ái về giáthành và tốc độ chuyên chở cũng nhanh hơn Ngoài ra, có thể vận chuyển được đadạng nhiều sản phẩm khác nhau từ xi măng, ống nước, gạch đá, gạo, bột mì, đến cácsản phẩm cồng kềnh như máy móc thiết bị Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất của vậnchuyển đường bộ so với hai phương thức vận chuyển hàng không và đường biển là chỉvận chuyển được với cự ly ngắn, không áp dụng vận chuyển được ở các đất nước xahơn
Trang 29Hình 8: Vận tải đường bộ (Nguồn: vantaitancuongphat.com, 2022)
Ngoài các phương thức vận tải quốc tế phổ biến như trên thì còn có các phươngthức khác phổ biến như:
2.2.4 Vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt
Quá trình vận chuyển bằng đường sắt được hoạt động bởi các đầu máy, các toa xedưới dạng mặt phẳng hoặc kín Các công ty vận tải đường sắt ở Việt Nam hiện nay làVận Tải AnzEn, Công ty vận chuyển hàng hóa đường sắt Nam Long, Global Logistics
Vận chuyển đường sắt là một phương thức hiện đại, lâu đời, xuất hiện từ khoảngthế kỷ 19 Cho đến thời điểm hiện tại vẫn có hơn 120 quốc gia sử dụng đường sắt đểvận chuyển Các nước ở Châu Á như Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản, cả Việt Namcũng rất thông dụng với phương thức vận chuyển đường sắt, ngoài ra ở Châu Âu cũngrất phổ biến do đường phố rộng rãi và dễ dàng di chuyển giữa các nước với nhau.Vận chuyển đường sắt phù hợp với các sản phẩm lớn, cồng kềnh, khối lượng vậnchuyển nhiều Ví dụ như các mặt hàng về than, gỗ, hóa chất hay gạo, ngũ cốc
Trang 30Hình 9: Vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt dưới dạng mặt phẳng
(Nguồn: viettelcargo.com, 2022)
2.3.5 Vận chuyển hàng hóa bằng đường ống
Đây là một phương thức vận chuyển không quá phổ biến ở các nước cũng như bịgiới hạn về hàng hóa vận chuyển Đường ống chỉ vận chuyển được chất lỏng, khí hóalỏng (xăng, dầu, gas, hóa chất) Về mặt chi phí thì việc vận chuyển hàng hóa bằngđường ống khá tốn kém và mang tính đặc thù, trong quá trình vận chuyển hầu nhưkhông bị hao mòn trừ khi đường ống bị rò rỉ hoặc bị vỡ Vì vậy, vận chuyển bằngđường ống chỉ phù hợp đối với các công ty Nhà nước lớn hoặc các công ty đa quốc gia.Hiện nay tại Việt Nam hình thức vận chuyển bằng đường ống chưa phổ biến Một sốcông ty lớn tại Mỹ chuyên vận chuyển bằng đường ống như Energy Transfer Partners
LP, TC Energy Corp, Plains All American Pipeline LP
Trang 31Hình 10: Vận chuyển hàng hóa bằng đường ống (Nguồn: cuocvanchuyen.vn, 2022)
2.3 Khái niệm và các loại cước vận tải quốc tế
2.3.1 Khái niệm về cước vận tải quốc tế
Cước vận tải quốc tế là khoản chi phí bắt buộc mà các chủ hàng (doanh nghiệphoặc cá nhân) phải trả cho bên vận chuyển khi có nhu cầu xuất khẩu hoặc nhập khẩuhàng hóa Việc lựa chọn hình thức thanh toán sẽ do hai bên tự thỏa thuận với nhau saocho phù hợp nhất, có thể chọn thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.Thông thường, cước vận tải quốc tế sẽ do hai bên đàm phán dựa trên biểu giá có sẵn từcác công ty cung cấp dịch vụ vận chuyển
2.3.2 Một số cước vận tải quốc tế
a) Các loại phí trong vận tải đường biển
Cước vận chuyển đường biển (Ocean Freight): cước để vận chuyển hàng hóa từ
cảng nước này sang cảng nước khác
Phí chứng từ (Documentation fee): đây là chi phí để các hãng tàu hoặc forwarder
phát hành vận đơn (còn được gọi là Bill of Lading hay Airway Bill đối với hàng xuấttheo đường hàng không) Phí này để các hãng tàu làm vận đơn hoặc các thủ tục để xuấtmột lô hàng Ngoài ra, đối với hàng nhập về Việt Nam, thì người nhận
Trang 32phải đến hãng tàu hoặc forwarder để lấy lệnh giao hàng sau đó mới ra cảng xuất trìnhcho kho (hàng lẻ) và làm phiếu EIR đối với hàng nguyên container (FCL) thì mới lấyđược hàng.
Phí khai báo an ninh (Advanced Manifest System – AMS): chi phí khai báo an
ninh chủ yếu phát sinh khi hàng xuất đi Mỹ AMS là một hệ thống thông tin điện tử do
Cơ quan Hải quan và Bảo vệ Biên giới Hoa Kỳ (U.S.Customs and Border Protection –viết tắt là CBP) vận hành Hầu hết tất cả các loại hàng hóa đều phải nộp đơn AMS đểkhai báo thông tin chi tiết về lô hàng kể cả đi bằng đường hàng không hay đường biển.Một số nước khác cũng áp dụng phí AMS như Mỹ là Canada và Trung Quốc
Phụ phí nhiên liệu (Bunker Adjustment Factor – BAF: khoản chi phí phát sinh do
biến động giá nhiên liệu sẽ do hãng tàu thu từ chủ hàng Còn được gọi với thuật ngữFAF (Fuel Adjustment Factor)
Phụ phí tỷ giá hối đoái (Currency Adjustment Factor – CAF): phụ phí nhằm bảo
vệ các hãng vận tải khi tỷ giá trao đổi giữa hai đồng tiền của hai quốc gia khác nhau có
sự tăng giảm làm ảnh hưởng đến hãng vận tải Tùy vào mỗi hãng vận tải sẽ có cơ sở vàcác cách tính toán khác nhau
Phí vệ sinh container (Cleaning Container Fee – CCF): đây là chi phí mà hãng
tàu thu để vệ sinh container Thông thường, phí CCF chỉ áp dụng đối với các lô hàngnhập khẩu sau khi chủ hàng trả container tại các cảng hoặc depot nhưng containerkhông đạt tiêu chuẩn về độ sạch mà các hãng tàu quy định
Phí xếp dỡ, lưu kho (Container Freight Station – CFS): gồm các chi phí xếp dỡ,
quản lý, đóng hàng vào container đối với hàng xuất, dỡ hàng khỏi container đối vớihàng nhập để đưa vào kho và ngược lại Chi phí này chỉ áp dụng đối với hàng lẻ (LCL– Less than Container Load)
Phụ phí mất cân đối container (Container Imbalance Charge – CIC): đây là phụ
phí do hãng tàu thu của khách hàng khi di chuyển một lượng lớn container rỗng từ chỗnày tới chỗ khác để lấy container hoặc có thể nói rằng đây là chi phí bù đắp cho hoạtđộng của máy móc để vận chuyển từ nơi thừa container về nơi cần container để đónghàng
Phí vận chuyển thay đổi cảng đích (Change of Destination – COD): khi thay
Trang 33đổi cảng đích sẽ phát sinh các chi phí khác như phí xếp dỡ, phí đảo chuyển, phí lưucontainer Vì vậy, hãng tàu sẽ thu phí COD khi chủ hàng có mong muốn thay đổi cảngchỉ định ban đầu.
Phí lệnh giao hàng (Delivery Order – D/O): phí này chỉ phát sinh đối với hàng
nhập Lệnh giao hàng sẽ do hãng tàu hoặc các công ty giao nhận phát hành cho ngườinhận hàng để tiến hành đến kho CFS lấy hàng nếu là hàng lẻ và làm phiếu EIR nếu làhàng nguyên container
Phí giao hàng tại cảng đến (Destination Delivery Charge – DDC): phí này nhằm
để bù đắp các loại phí như chi phí lấy hàng ra khỏi tàu, chi phí container di chuyển ravào cổng và sắp xếp theo thứ tự từng container trong cảng sẽ thanh toán trực tiếp chohãng tàu
Phí lưu container tại bãi của cảng (Demurrage – DEM): mỗi chủ hãng sẽ có thời
gian được miễn phí lưu container tại cảng theo từng lô hàng, khi quá thời gian lưucontainer tại bãi của cảng sẽ bị tính phí DEM Phí này sẽ do hãng tàu thu dựa trên biểuphí được quy định tại cảng
Với hàng nhập: Thời gian được miễn phí lưu container tại bãi đối với containerkhô trong khoảng 1-7 ngày còn đối với container lạnh từ 1-3 ngày Nếu vượt quá thời gian trên,chủ hàng sẽ bị tính phí DEM
Với hàng xuất: Tương tự như hàng nhập thì hàng xuất cũng được miễn phí phíDEM trong thời gian khoảng 1-7 ngày đối với container khô và 1-3 ngày đối với container lạnh.Thông thường, hàng xuất rất ít khi bị tính phí DEM trừ những trường hợp tàu bị hoãn, thanh lýhải quan trễ hoặc gặp một số sự cố khác nên phải lưu container tại bãi vượt quá thời hạn
Phí lưu container tại kho riêng của chủ hàng (Detention – DET): cũng giống như
phí DEM, phí DET cũng do hãng tàu thu khi chủ hàng vượt quá thời gian miễn phí lưucontainer tại kho
Với hàng nhập: Phí DET được tính khi chủ hàng trả rỗng trễ so với thời gian được lưu kho miễn phí
Với hàng xuất: Phí DET sẽ được tính khi chủ hàng lấy container sớm hơn so với thời gian mà hãng tàu cho phép lấy container để đóng hàng
19
Trang 34Phụ phí nhiên liệu khẩn cấp (Emergency Bunker Surcharge – EBS): đây là khoản
chi phí được áp dụng khi giá nhiên liệu thực tế trên thị trường có sự biến động hơn sovới kế hoạch giá ban đầu đã được thảo luận, bàn bạc từ các hãng vận tải Ngoài ra, phíEBS cũng sẽ khác nhau dựa theo phân loại của mỗi loại container và tuyến đường dichuyển của lô hàng
Phí khai báo an ninh (Entry Summary Declaration – ENS): phí khai Manifest tại
cảng đối với những lô hàng đi Châu Âu với mục đích đảm bảo an ninh cho khu vựcChâu Âu
Phụ phí tăng giá chung (General Rate Increase – GRI): thông thường vào mùa
cao điểm, cước phí trên tất cả tuyến đường hoặc ở một số khu vực đều bị tăng phí vàđược áp dụng trong một khoảng thời gian nhất định
Phụ phí xử lý hàng hóa (Handling Fee): chi phí phải trả cho hãng tàu hoặc
forwarder nhằm bù đắp các chi phi khi thực hiện các thủ tục như khai báo hải quan,cấp Bill of Lading và một số chứng từ khác
Phí kê khai an ninh (Import Security Filing – ISF): ngoài phí AMS khi nhập khẩu
vào Mỹ thì còn phải nộp thêm phí ISF do hải quan Mỹ và cơ quan bảo vệ biên giới Mỹ(CBP) quy định từ tháng 01/2010
Phí hạ container (Lift-off): phí hạ container từ xe vào bãi.
Phí nâng container (Lift-on): phí nâng container từ bãi lên xe.
Phí giảm giải lưu huỳnh (Low Sulfur Surcharge – LSS): dựa theo điều luật quốc
tế năm 2015 về việc giảm thiểu lượng sulfur có tác động xấu lên môi trường nên cáchãng vận chuyển hàng hải bắt buộc phải nộp phí LSS Tùy vào tuyến đường vậnchuyển của từng lô hàng sẽ có cách tính phí LSS khác nhau
Phụ phí mùa cao điểm (Peak Season Surcharge – PSS): phụ phí này chỉ áp dụng
vào những đợt có nhu cầu xuất nhập khẩu hàng hóa tăng cao, thường vào những dịpGiáng sinh, Lễ tạ ơn và trước Tết Nguyên đán Các hãng tàu sẽ thu phí này như mộtkhoản phí bổ sung dựa trên cước vận chuyển cơ bản và phí PSS có thể hủy bỏ hoặcđược tính tương tự như phí tăng giá chung (GRI)
Phụ phí qua kênh đào Suez (Suez Canal Surcharge – SCS): phụ phí được áp dụng
đối với hàng hóa đi qua kênh đào Suez
Phí lưu bãi của cảng (Storage Charge): phí này được tính khi quá hạn lưu