1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP công ty cổ phần kĩ thuật VIJA

50 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Công Ty Cổ Phần Kĩ Thuật VIJA
Tác giả Mai Anh Vu
Người hướng dẫn GVHD: Nguyễn Trương Thịnh
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.Hcm
Chuyên ngành Cơ Khí Chế Tạo Máy
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2019
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 9,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓÁ́I ĐẦUQua thời gian thực tập tại Công Ty Cổ Phần Kĩ Thuật VIJA, em nhận thấyCông Ty Cổ Phần Kĩ Thuật VIJA là một trong những thương hiệu gia công cơ khí có danh tiếng trong và ng

Trang 1

-BÁÁ́O CÁÁ́O THỰC TẬẬ̣P TỐT NGHIỆP

Công ty cổ phần kĩ thuật VIJA

Địa chỉ: Số 78, Đại lộ Độc Lập, Khu phố Thống Nhất 2, Phường Dĩ An, TX

Dĩ An, Bình Dương

GVHD: NGUYỄN TRƯƠNG THỊNH SVTH: MAI ANH VU

MSSV: 15146293 – LỚP 151462A KHÓA : 2015-2019

Trang 2

MỤC LỤC

LỜỜ̀I NÓI ĐẦU 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VÀ MỘT SỐ QUI ĐỊỊ̣NH CHUNG CỦA ĐƠN VỊỊ̣ THỰC TẬP 4

1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 4

1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và sơ đồ tổ chức tại đơn vị thực tập 5

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG THỰC TẬP 23

2.1 Mô tả quy trình thực tập và công việc thực tế nơi đang thực tập 23

2.2 Công việc tìm hiểu được về thực tế 38

CHƯƠNG 3 TỰ ĐÁNH GIÁ VÀ NHẬN XÉT THỰC TẬP 40

3.1 Nhận thức của sinh viên sau thời gian tìm hiểu và tham gia thực tập tại đơn vị.40 3.2.Mối quan hệ giữa sinh viên thực tập và các nhân viên trong tổ 43

3.3.Học hỏi các quy định tại công ty 44

3.4.Đánh giá mối quan hệ giữa lý thuyết và thực tế 46

KẾT LUẬN 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

Trang 3

LỜI NÓÁ́I ĐẦU

Qua thời gian thực tập tại Công Ty Cổ Phần Kĩ Thuật VIJA, em nhận thấyCông Ty Cổ Phần Kĩ Thuật VIJA là một trong những thương hiệu gia công cơ khí

có danh tiếng trong và ngoài, với sự hợp tác giữa Việt Nam và Nhật Bản công ty đãhình thành được một tổ chức sản xuất chuyên nghiệp, cùng với những sản phẩm có

độ chính xác cao đáp ứng được yêu cầu của khách hàng trong và ngoài nước

Trong thời gian thực tập, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của chú LÊNGUYỄỄ̃N PHÁT HƯNG – Giám đốc sản xuất, anh NGUYỄỄ̃N ĐỨC CHIẾN - Tổtrưởng tổ Phay CNC , anh NGUYỄỄ̃N SỸ CƯỜỜ̀NG - Tổ phó tổ Phay CNC, anhNGUYỄỄ̃N TRỌNG THÔNG - Tổ phó tổ Phay CNC và toàn thể nhân viên công ty

đã hỗ trợ và giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại công ty

Tuy nhiên, do đây là lần đầu tiên tiếp xúc với việc tìm hiểu, làm việc thực tế

và hạn chế về nhận thức nên không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá trìnhtìm hiểu, trình bày và đánh giá về Công Ty Cổ Phần Kĩ Thuật VIJA nên rất mongđược sự đóng góp của thầy

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên: MAI ANH VU

Trang 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VÀ MỘT SỐÁ́ QUI ĐỊẬ̣NH CHUNG

CỦA ĐƠN VỊẬ̣ THỰC TẬẬ̣P 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

 Tên Công ty: Chi Nhánh Công Ty Cổ Phần Kĩ Thuật VIJA

 Tên viết tắt: VIJA

 Thời gian thành lập: 28/09/2015

 Cơ quang đại diện :Số 78, Đại lộ Độc Lập, Khu phố Thống Nhất 2,

Phường Dĩ An, TX Dĩ An, Bình Dương

 Cơ sở sản xuất: Số 78, Đại lộ Độc Lập, Khu phố Thống Nhất 2,

Phường Dĩ An, TX Dĩ An, Bình Dương

 Logo công ty:

Trang 5

1.1.1 Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh

Công Ty Cổ Phần Kĩ Thuật VIJA đi vào hoạt động vào năm 2015, công tychuyên gia công chi tiết cơ khí theo bản vẽ của khách hàng từ trong và ngoài nước,

xử lý và tráng phủ kim loại, hoạt động tư vấn quản lý

Loại hình doanh nghiệp: Thuộc loại hình doanh nghiệp công ty cổ

phần với sự hợp tác giữa Việt Nam và Nhật Bản

Chủ đầu tư: Chủ đầu tư là các thành viên trong công ty.

Quốc gia đầu tư: Nhật bản và Việt Nam

Quy mô hoạt động của đơn vị

Diện tích: Xưởng sản xuất rộng 3000 m2

Thị trường xuất khẩu Thương hiệu : VIJA được biết đến khắp thị trường

trong nước đồng thời đã được xuất khẩu đến nhiều nước, đa số Nhật bản doVIJA là công ty do sự hợp tác giữa Việt Nam và Nhật Bản Ngoài ra công tycòn xuất khẩu sang các nước có ngành công nghệ phát triển như Mỹ, Đức,

Doanh thu hàng năm đạt

Đóng góp của đơn vị đối với xã hội: Tham gia vào công tác xã hội

khi có vận động từ phường xã

1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và sơ đồ tổ chức tại đơn vị thực tập.

1.2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất

1.2.1.1 Những sản phẩm chính của Cơ quan/đơn vị thực tập:

Công ty chủ yếu sản xuất theo đơn hàng từ đối tác gắn bó nhiều năm nhờ sựtin cậy từ thương hiệu được sản xuất từ sự phối hợp giữ các tồ Phay Tiện cơ, PhayCNC, Tiện CNC, Hàn và Plasma

Trang 6

Hình 1.1.Chi tiết đồng được sản xuất hành năm

Trang 7

Hình 1.2 Chi tiết trên máy bay theo đơn hàng từ USA

Hình 1.3 mặt hàng được sản xuất với số lượng lớn trong công ty

Trang 8

Hình 1.4 Chi tiết Gang

Những nguyên vật liệu đầu vào của Cơ quan/đơn vị thực tập bao gồm:

Có 2 dạng gồm:

 Phôi nguyên khối với nhiều loại vật liệu khác nhau phù hợp với các đơn hàng đến từ các nhà cung cấp phôi ( IKEDA, ) Do công ty tự đặt

 Phôi do công ty đặt hàng cung cấp

1.2.1.2 Quy trình công nghệ của Cơ quan/đơn vị thực tập hay tại công đoạn/bộ

Trang 9

Đối với người công nhân: cần có khả năng ra tầm, set dao, hiệu chỉnh, amhiểu về đồ gá CNC, đọc bản vẽ, biết sử dụng các loại dụng cụ đo cơ bản được cấpcho bộ phận phay cnc.

Hình 1.6 sơ đồ quy trình công nghệ ( quá trình nhiệt được thực hiện khi có

yêu cầu)

Phôi được cung cấp từ tổ cắt phôi hoặc từ các tổ khác để gia công những công đoạntiếp theo của chi tiết

Trang 10

Những trang thiết bị sử dụng trong công ty ( nguồn từ công ty)

Hình 1.7 Máy Phay CNC

Hình 1.8 máy tiện CNC và máy mài cơ

Trang 11

Hình 1.9.Máy cưa NC và máy cắt Plasma

Hinh 1.10 Máy phay cơ và máy tiện cơ

Trang 12

1.2.1.3 Dụng cụ đo

 Thước cặp các loại: cơ, điện tử với các kích thước từ 200-600mm

 Thước đo chiều sâu

1.2.2.1 Sơ đồ tổ chức của công ty

Hình 1.11 Sơ đồ tổ chức của đơn vị thực tập.

Trang 13

1.2.2.2 Sơ đồ tồ chức của tổ Phay CNC

Hình 1.12 Sơ đồ tổ chức của đơn vị thực tập.

1.2.2.3 Sơ đồ nhà xưởng của công ty

Trang 14

Về mối quan hệ giữa các bộ phận có sự gắn bó thân thiết với nhau, hổ trợnhau trong công việc, giúp quá trình sản xuất trở nên trôi chảy hơn ghóp phần tăngnăng xuất cho quá trình sản xuất hàng hóa.

Đứng đầu tổ Phay CNC là anh Nguyễn Đức Chiến, một quản lý giỏi, tàinăng, sáng tạo, có kinh nghiệm trong lập trình phay CNC, từng ghóp phần rút ngắnthời gian gia công một số chi tiết phức tạp Đối với một người quản lý, thì cần phải

có tính cần cù, sáng tạo, biết dụng người, có khả năng hướng dẫn và sắp xếp côngviệc cho công nhân hợp lý

1.2.3.

Trang 15

Một số quy định chung trong lao động của công ty

1.2.3.1 Quy định về thời gian làm việc

Trang 16

1.2.3.2 Quy định về ngày nghỉ

Những ngày nghỉ chính thức trong năm được qui định như sau:

 Mỗi tuần được nghỉ 1 ngày ( 24h) trên nguyên tắc là ngày chủ nhật Công

ty có thể chọn ngày nghỉ là ngày chủ nhật hay một ngày quy định kháctrong tuần Những khi vì thuận tiện của công việc không thể bố trí ngàynghỉ định kì được vẫn phải đảm bảo có 4 ngày nghỉ trong tháng

 Ngoài ra, những quy định về ngày nghỉ lễ hoặc tết thì áp dụng quy

định chung của Bộ Lao Động

1.2.3.3 Quy định về kỉ luật phục vụ và tiêu chuẩn lao động

1.2.3.3.1 Nghĩa vụ cơ bản

 Người lao động có trách nhiệm lưu ý tới sức khỏe của mình, nỗ lựclàm việc, tuân theo chỉ thị của cấp trên, cấp trên không được lợi dụngquyền hạn của mình bắt người lao động làm những việc trái với trật tựcông cộng và thuần phong mỹ tục

1.2.3.3.2 Quy tắc làm việc chung

 Người lao động phải làm việc và tuân thủ các việc sau đây:

 Không được tiết lộ cho người khác những thông tin, điều bí mật haynhững điều bất lợi cho công ty mà mình biết được trong quá trình làmviệc Không được mang ra ngoài, hay sao chép các linh kiện, phụtùng, các máy móc thiết bị, cơ sở vật chất hoặc cho người khác sửdụng nếu không có sự đồng ý của công ty Bất kể trong hay ngoàicông ty, không được có những hành vi làm mất uy tín, danh dự củacông ty, hay làm tổn thương phẩm cách của người lao động khác

 Giữ gìn cẩn thận, không được làm hư hỏng, dơ bẩn, mất mác, hay sửdụng những mục đích ngoài công việc được giao những tài sản củacông ty như: máy móc thiết bị, cơ sở vật chất và nguyên vật liệu,

Trang 17

 Không được có hành vi uy hiếp, áp bức những người lao động khác hay hay phá rối kĩ cương, trật tự nơi làm việc,

 Không được làm những việc khác với chỉ thị của cấp trên Khôngđược bắt đầu công việc hay ngưng công việc khi không có phép củacấp trên Trừ những trường hợp khẩn cấp hay bất khả kháng, nhữngcuộc gặp gỡ hay điện thoại riêng phải có sự cho phép của công ty

 Nếu không có sự cho phép của công ty, không được dận người lạ thamquan hoặc vào khuôn viên công ty

 Không được sử dụng danh nghĩa công ty vào những vấn đề tiền bạc, giấy tờ vào mục đích bất hợp pháp

 Phải luôn dọn dẹp, sắp xếp nơi làm việc, chú ý vấn đề trộm cắp, hỏa hoạn, an toàn vệ sinh,

 Nếu không có lý do chính đáng, không được vắng mặt, đi trễ, về sớm, hoặc rời bỏ nơi làm việc,

 Sử dung trang phục, bảng tên, nón và đồ bảo hộ lao động theo quy định

 Khi muốn phân phát các ấn phẩm hay dán thông báo trong khuôn viêncông ty phải được sự đồng ý của công ty

 Không được đốt vật phẩm hay hút thuốc ngoài nơi quy định

 Không được làm những việc khác ngoài những việc được giao

 Triệt để chấp hành những quy định về an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy (PCCC),

1.2.3.3.3 Sử dụng điện thoại

 Nếu không được sự cho phép của cấp trên hoặc ngoại trừ nhữngtrường hợp khẩn cấp, người lao động không được sử dụng điện thoạicủa công ty cho những cuộc thoại vì mục đích cá nhân

 Người lao động chỉ được sử dụng các thiết bị cầm tay như điện thoại diđộng, máy nhắn tin cho công việc Trong trường hợp khẩn cấp cần sửdụng vì mục đích cá nhân thì người lao động phải Tắt chế độ chuông

Trang 18

 Không được sử dụng nơi làm việc để tránh ảnh hưởng đến người xungquanh.

1.2.3.3.4 Thực hiện công vụ

 Người lao động phải trình báo công ty khi có quyết định phải thực

hiện các công vụ của mình:

Khi phải đi nghĩa vụ quân sựKhi làm công tác bầu cử trong thời gian bầu cử

Khi được bổ nhiệm làm nhân viên các cơ quan Nhà nước

 Khi đảm nhận những công việc trên, người lao động có thể đơnphương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng theo nguyên tắc phải báocho công ty trước 30 ngày Tuy nhiên, đối với những trường hợp tạmthời ngưng hợp đồng lao động Công ty có thể cho làm việc lại sau khithời hạn tạm ngưng đã kết thúc Thời gian tạm ngưng không được tínhvào thời gian làm việc tại công ty

1.2.3.3.5 Quy định 5S theo tiêu chuẩn Nhật Bản

 Ngoài các quy định về giờ giấc làm việc và công vụ, công ty ViJa còn

áp dụng nguyên tắc 5S theo tiêu chuẩn Nhật Bản vào sản xuất

 Mục đích chính của 5S là loại bỏ các lãng phí trong sản xuất, giảm thiểucác hoạt động không gia tăng giá trị, cung cấp một môi trường làm việcvới tinh thần cải tiến liên tục, cải thiện tình trạng an toàn và chất lượng

 Theo nghĩa gốc trong tiếng Nhật, 5S có nghĩ là: Seiri (Sàng lọc), Seiton(Sắp xếp), Seiso (Sạch sẽ), Seiketsu (Săn sóc) và Shitsuke (Sẵn sàng)

1.2.3.3.5.1 Sàng lọc (Seiri): Tổng vệ sinh, sàng lọc và phân loại:

Ở đây, các tổ gia công cần xác định và phân loại được các dụng cụ, đồ dùng:

Trang 19

mức độ thường xuyên sử dụng, thỉnh thoảng sử dụng, sắp không cần nữa và hiện tạikhông còn dùng nữa.

Nguyên tắc đơn giản là “Đừng giữ những gì mà tổ không cần đến”! Bởi các vận dụng thừa ra không dùng đến cũng gây ra lãng phí về mặt tiền bạc để cất giữ

1.2.3.3.5.2 Sắp xếp (Seiton): Bố trí lại các khu vực

 Sau khi sàng lọc và phân loại, thì đến giai đoạn này, mọi thứ cần đượcxếp đặt vào đúng chỗ của nó

 Dựa trên nguyên tắc tần suất sử dụng, mỗi tổ sẽ đưa ra phương án về

 vị trí sắp xếp hợp lý nhất: những vật dụng thường xuyên sử dụng sẽđược sắp xếp gần với vị trí làm việc, những thứ ít sử dụng được sắpxếp xa vị trí làm việc

1.2.3.3.5.3 Sạch sẽ (Seiso): Giữ vệ sinh và kiểm tra

 Lên kế hoạch cho việc kiểm vệ sinh thường xuyên để duy trì một môi trường làm việc gọn gàng và sạch sẽ

 Sự sạch sẽ là một điều kiện cơ bản cho chất lượng, vì vậy, một khi

khu vực gia công làm việc đã sạch sẽ, nó cần được duy trì

 Trách nhiệm cần được thiết lập và gắn cho nhân viên ở từng khu vực

cụ thể và đảm bảo quy định rõ ràng về vai trò và trách nhiệm trongviệc về sinh và kiểm tra

 Trong bước này, công ty cần thiết lập được các chu trình thường xuyên choduy trì môi trường làm việc sạch sẽ hàng ngày, hàng tuần + Việc đảm bảo

vệ sinh sạch sẽ phải được thực hiện thường xuyên, liên tục, được giám sát,mọi nhân viên coi đó là niềm tự hào và giá trị đóng góp cho công ty

1.2.3.3.5.4 Săn sóc (Seiketsu): Duy trì tiêu chuẩn về sự sạch sẽ, ngăn nắp

 Việc vệ sinh sạch sẽ cần xác định được tiêu chuẩn, làm cho chúng trở nêntrực quan, dễ nhận, đối với nhân viên Chẳng hạn như: thiết kế nhãn mác rõràng và tiêu chuẩn cho các vị trí được quy định, hình thành các chỉ số cũng

Trang 20

như cách nhận biết khi các tiêu chuẩn bị vượt, thiết lập phương pháp thống nhất cho chỉ thị về giới hạn, xác định các vị trí,….

1.2.3.3.5.5 Sẵn sàng (Shitsuke) – Hình thành thói quen và thực hành

 Đây là bước khá khó khăn bởi công ty cần làm cho nhân viên tuân thủcác quy định

 Để làm được chữ S thứ 5 này, tổ chức cần hình thành và củng cố cácthói quen thông qua hoạt động đào tạo và các quy định về khenthưởng, kỷ luật Quy trình mới nên được thực hiện thông qua các hìnhảnh trực quan hơn là lới nói, và luôn đảm bảo những người liên quanđều tham gia vào việc phát triển các tài liệu tiêu chuẩn Hãy đảm bảomọi người đều hiểu và thống nhất thực hiện bởi nếu không có đào tạo

và kỷ luật, các bước khác của 5S sẽ không thể thành công

1.2.3.4 Quy định về phòng cháy chữa cháy (PCCC) tại công ty

 Tinh thần PCCC trong công ty luôn được làm nóng bằng những côngviệc cụ thể: ở mỗi nơi, mỗi vị trí đề có bình xịt PCCC, còi báo động, Ngoài ra công nhân luôn được trang bị về kiến thức PCCC để khi có tìnhtrạng bất ngờ xảy ra thì luôn bình tỉnh ứng phó và xử lý kịp thời

 Các băng roll bảng hiệu cũng được dán ở những nơi cần chú ý đê nhânviên trong công ty luôn đề cao cảnh giác vấn đề PCCC

 Đề đảm bảo an toàn tính mạng và tài sản nhân viên và trật tự an nintrong công ty, do đó PCCC là trách nhiệm của mọi người trong cơquan và được quy định như sau:

Không đun nấu trong kho, phân xưởng và nơi dễ xảy ra cháy nổ

Không được mắt, câu điện tùy ý, tắt điện khi ra về

Không được thay dây đồng, bạc và cầu chì

Trang 21

Sắp xếp hàng hóa gọn gàng sạch sẽ hợp lý, xa tường , nơi có thể xử lý dễ dàng khi gặp sự cố.

Không xuất hàng xe, không được nổ máy trong kho, nơi sản xuất, và đầu xe phải hướng ra ngoài khi đậu xe

Không để hàng hóa chướng ngại vật trên lối đi

Bình chửa cháy phải để ở những nơi dễ láy, dễ thấy, không được lấy sử dụng vào mục đích khác

 Những việc không làm để đề phòng cháy nổ

Hút thuốc đúng nơi quy định, xử lý tàn thuốc đúng nơi quy định

Không mắt, câu điện, đặt bản điện, ổ cắm gần vật liệu dễ cháy nổ

Không tích trữ chất nổ vào trong xưởng, phải kiểm tra kiểm soát việc sử dụng và bảo quản vật liệu dễ cháy nổ thường xuyên

 Trang bị đủ phương tiện PCCC theo quy định, thường xuyên kiểm tra duy trì hoạt động của các hệ thống để đảm bảo sử dụng khi có sự cố cháy, nổ xảy ra.

 Khi có cháy, nổ phải tổ chức chữa cháy kịp thời, phát huy phươngtrâm 4 tại chỗ “Chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ,vật tư và hậu cần tại chỗ” đồng thời nhanh chóng báo cháy cho lựclượng Cảnh sát PCCC theo số 114 để có những biện pháp chữa cháyhiệu quả, hạn chế tới mức thấp nhất thiệt hại do cháy gây ra

 Một số hình ảnh về công tác PCCC tại công ty, sơ đồ phân bố vị trí

bình CO2 và thiết bị chữa cháy trong phạm vi nhà xưởng của ViJa:

Trang 22

Hình 1.13 Quy định phòng cháy chữa cháy

Trang 23

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG THỰC TẬẬ̣P 2.1 Mô tả quy trình thực tập và công việc thực tế nơi đang thực tập

2.1.1 Quy trình thực tập

2.1.1.1 Quy trình sản xuất sản phẩm tại công ty

 Theo sơ đồ bên dưới, ta thấy tất cả các bộ phận đều có sự quan trọng nhưnhau, kể cả yếu tố khách hàng Khi chất lượng sản phẩm tốt đồng nghĩavới việc uy tín của công ty ngày càng cao và càng có nhìu đơn đặt hàng

 Để có được những sản phẩm chất lượng, thì các bộ phận từ quản lý

đến gia công và kiểm tra phải có sự phối hợp nhịp nhàng

 Chỉ cần sự sai sót ở bất cứ bộ phận nào cũng đều ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm

 Sơ đồ quy trình sản xuất

Hình 2.1 sơ đồ quy trình sản xuất

Trang 24

2.1.1.2 Quy trình sản xuất sản phẩm tại các bộ phận gia công:

Quy trình sản xuất tại các bộ phận gia công nói chung và bộ phận phay

CNC nói riêng đều phải được tổ chức một cách logic, tránh sai sót

Trong quy trình này, ta thấy được tầm quan trọng của bộ phận gia công Đây

là bộ phận trực tiếp làm ra sản phẩm từ máy móc tại công ty để cung cấp cho kháchhàng

Hình 2.2 sơ đồ quy trình sản xuất

Trang 25

Bộ phận phay CNC được xem như là “ Trái tim” của công ty Bộ phận nàychuyên nhận các đơn hàng sản xuất các chi tiết hàng loạt lớn cho các công ty nhưTazmo, PST, CAD/CAM, lixil, GES, GB,

2.1.2 Công đoạn gia công một số chi tiết điển hình tại bộ phận Phay CNC

Em xin mô tả lại 2 trong số các đơn hàng mà em từng được đứng máy

( trong quá trình mô tả em có sử dụng phần mềm Inventor để mô phòng cách gá)

 Vật liệu : đồng

 Số lượng : 200 psc

Hình 2.3 chi tiết đồng

Ngày đăng: 06/12/2022, 06:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1.Chi tiết đồng được sản xuất hành năm - BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP công ty cổ phần kĩ thuật VIJA
Hình 1.1. Chi tiết đồng được sản xuất hành năm (Trang 6)
Hình 1.3. mặt hàng được sản xuất với số lượng lớn trong công ty - BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP công ty cổ phần kĩ thuật VIJA
Hình 1.3. mặt hàng được sản xuất với số lượng lớn trong công ty (Trang 7)
Hình 1.2. Chi tiết trên máy bay theo đơn hàng từ USA - BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP công ty cổ phần kĩ thuật VIJA
Hình 1.2. Chi tiết trên máy bay theo đơn hàng từ USA (Trang 7)
Hình 1.4. Chi tiết Gang - BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP công ty cổ phần kĩ thuật VIJA
Hình 1.4. Chi tiết Gang (Trang 8)
Hình 1.6. sơ đồ quy trình cơng nghệ (q trình nhiệt được thực hiện khi có yêu cầu) - BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP công ty cổ phần kĩ thuật VIJA
Hình 1.6. sơ đồ quy trình cơng nghệ (q trình nhiệt được thực hiện khi có yêu cầu) (Trang 9)
Hình 1.7. Máy Phay CNC - BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP công ty cổ phần kĩ thuật VIJA
Hình 1.7. Máy Phay CNC (Trang 10)
Hình 1.8. máy tiện CNC và máy mài cơ - BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP công ty cổ phần kĩ thuật VIJA
Hình 1.8. máy tiện CNC và máy mài cơ (Trang 10)
Hình 1.9.Máy cưa NC và máy cắt Plasma - BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP công ty cổ phần kĩ thuật VIJA
Hình 1.9. Máy cưa NC và máy cắt Plasma (Trang 11)
Hình 1.11. Sơ đồ tổ chức của đơn vị thực tập. - BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP công ty cổ phần kĩ thuật VIJA
Hình 1.11. Sơ đồ tổ chức của đơn vị thực tập (Trang 12)
1.2.2.2. Sơ đồ tồ chức của tổ Phay CNC - BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP công ty cổ phần kĩ thuật VIJA
1.2.2.2. Sơ đồ tồ chức của tổ Phay CNC (Trang 13)
Hình 1.12. Sơ đồ tổ chức của đơn vị thực tập. - BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP công ty cổ phần kĩ thuật VIJA
Hình 1.12. Sơ đồ tổ chức của đơn vị thực tập (Trang 13)
Hình 2.3: Quy trình sạn xuaât tinh boôt mì tái Indonesia. - BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP công ty cổ phần kĩ thuật VIJA
Hình 2.3 Quy trình sạn xuaât tinh boôt mì tái Indonesia (Trang 14)
Hình 1.13. Quy định phịng cháy chữa cháy - BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP công ty cổ phần kĩ thuật VIJA
Hình 1.13. Quy định phịng cháy chữa cháy (Trang 22)
Hình 2.1. sơ đồ quy trình sản xuất - BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP công ty cổ phần kĩ thuật VIJA
Hình 2.1. sơ đồ quy trình sản xuất (Trang 23)
Hình 2.2. sơ đồ quy trình sản xuất - BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP công ty cổ phần kĩ thuật VIJA
Hình 2.2. sơ đồ quy trình sản xuất (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w