Không có gì đáng ngạcnhiên khi câu hỏi có sự tồn tại và bản chất của mối quan hệ giữa lạm phát và pháttriển kinh tế đã được các nhà kinh tế hoạch định chính sách đặc biệt quan tâm và trở
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANG KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
BÀI TIỂU LUẬN MÔN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
Đề tài 10:
Tình hình lạm phát tại Việt Nam trong thời gian qua
Nguyên nhân và hậu quả
GVHD: 221_71ACCT30023_16
Lớp HP: ThS Nguyễn Thanh Phúc
Danh sách sinh viên:
TP HỒ CHÍ MINH, ngày…, tháng…, năm 2022
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4
I MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ BÀI TIỂU LUẬN 5
I 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 5
I 2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 6
I 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
I 4 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 6
II NỘI DUNG 7
II 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA LẠM PHÁT: 7
II.1.1 Khái niệm về lạm phát: ( Wikipedia®, 2022) 7
II.1.2 Đo lường lạm phát: 7
II.1.3 Phân loại lạm phát: (Luật Việt Nam, 2022) 7
II.1.4 Nguyên nhân gây ra lạm phát: 8
II.1.5 Vai trò và tác động của lạm phát: (Luật Minh Khuê, 2022) 9
II 2 THỰC TRẠNG LẠM PHÁT VIỆT NAM: 11
II.2.1 Thực trạng lạm phát năm 2019: (Nguyễn, 2019) 11
II.2.2 Thực trạng lạm phát năm 2020: (Tạp chí Con số sự kiện, 2/2021) 12 II.2.3 Thực trạng lạm phát năm 2021: (Tổng cục Thống kê Việt Nam, Niên giám thống kê 2021) 13
II.2.4 Thực trạng lạm phát 9 tháng đầu 2022: (Yến, 2022) (Tổng cục Thống kê, 2022) (Tuổi trẻ tv, 2022) 14
II 3 NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN LẠM PHÁT 15
II.3.1 Nguyên nhân lạm phát 2019: (Tuổi trẻ News, 2019) 15
Trang 3II.3.2 Nguyên nhân lạm phát 2020: (Tạp chí Con số sự kiện, 2/2021)
15
II.3.3 Nguyên nhân lạm phát 2021: (Tạp chí tài chính , 2022) 16
II.3.4 Từ đầu năm 2022 đến nay: (Tổng cục Thống kê, 2022) 17
II 4 TÁC ĐỘNG LẠM PHÁT VÀ HẬU QUẢ 17
II.4.1 Tác động lạm phát: (Kinh tế đô thị, 2019) (Tổng cục Thống kê, 2022) 17 II.4.2 Hậu quả của lạm phát 20
III KẾT LUẬN 20
III 1 Biện pháp đề ra: 20
III.1.1 Giá trị của vàng 20
III.1.2 Giá vàng và lạm phát 21
III.1.3 Bất động sản kênh trú ẩn dòng tiền an toàn 21
III.1.4 Bất động sản có an toàn ? 22
III.1.5 Tổng quan về chứng khoán những năm gần đây 23
III.1.6 Chứng khoán có kiếm lời ổn định 24
III.1.7 Đâu là kênh kiếm lời ổn định 24
III 2 Kết luận về lạm phát: 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO 26
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
2 PPI Chỉ số giá sản xuất
Trang 5I MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ BÀI TIỂU LUẬN.
I 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường diễn biến phức tạp và cạnh tranh ngay cànggay gắt, đặc biệt khi Việt Nam đã là thành viên của Tổ chức Thương Mại Thế giới(WTO) Các công ty đang bị cuốn hút vào vòng xoáy cạnh tranh khốc liệt trong tấtcảcác lĩnh vực để tồn tại và phát triển Lạm phát là một trong những vấn đề của kinh
tế học vĩ mô Nó đã trở thành mối quan tâm lớn của các nhà chính trị và công lý.Lạm phát đã được đề cập rất nhiều trong các công trình nghiên cứu của các nhà kinhtế
Để triển khai thực hiện thắng lợi nghị quyết Đại hội lần thứ IX của Đảng cần phảiđộng viên mọi nguồn lực tạo nên sức mạnh tổng hợp nhằm đẩy mạnh công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dânchủ, văn minh Tăng trưởng bền vững và ổn định lạm phát ở mức thấp đó là nhữngmục tiêu hàng đầu của điều tiết vĩ mô ở tất cả các nước Không có gì đáng ngạcnhiên khi câu hỏi có sự tồn tại và bản chất của mối quan hệ giữa lạm phát và pháttriển kinh tế đã được các nhà kinh tế hoạch định chính sách đặc biệt quan tâm và trởthành trung tâm của nhiều cuộc tranh luận về chính sách
Chính vì những tác hại to lớn do lạm phát gây ra cho nền kinh tế mà việc nghiêncứu lạm phát là một vấn đề cần thiết và cấp bách đối với nền kinh tế, đặc biệt là nềnkinh tế thị trường con non nớt như nền kinh tế nước ta Chúng ta cần phải tìm hiểuxem lạm phát là gì? Do đâu mà có lạm phát? Tại sao người ta quan tâm đến lạmphát?
Bài viết này sẽ điểm lại một cách có hệ thống các lý thuyết, các bằng chứng thựcnghiệm về lạm phát và mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế cũng nhưđưa ra một số gợi ý về hướng điều tiết vĩ mô của Việt Nam trong thời gian tới
Trang 6Hy vọng những tìm hiểu của nhóm về đề tài sẽ chia sẻ được phần nào kiến thức vớicác bạn để chúng ta cùng nhau phát triển Việt Nam xứng tầm quốc tế trong thờigian không xa.
I 2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đề tài nhằm mục đích hệ thống hóa các kiến thức cơ bản về lạm phát và các phạmtrù liên quan đến lạm phát, đặc biệt là lý luận về các giải pháp giảm thiểu lạm phát
để ổn định và phát triển kinh tế của một quốc gia, đặc biệt là đề tài đã đi vào thựctiễn về lạm phát ở Việt Nam trong giai đoạn từ tháng 2019 đến cuối năm 2022, từ
đó tìm ra tính quy luật phổ biến của diễn biến rất phức tạp của lạm phát trong mộtquốc gia đang phát triển như là nước ta và các bài học kinh nghiệm,các giải phápcan thiệp về kiềm chế lạm phát trong nền kinh tế đã có yếu tố hội nhập ở Việt Nam
I 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Sử dụng phương pháp thống kê mô tả tập hợp các số liệu thu thập được để mô tảkhái quát tình trạng lạm phát và những ảnh hưởng của nó đến nền kinh tế
- Sử dụng phương pháp tổng hợp và phân tích những mối quan hệ tương quan giữachính sách tiền tệ trong thời gian qua với tình hình lạm phát từ đó nghiên cứu và suyluận về những giải pháp có thể áp dụng trong thời gian tới
I 4 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục tiêu trên, quá trình nghiên cứu đề tài cần giải quyết những nhiệm
vụ cụ thể sau:
Thứ nhất: Tìm hiểu khái quát về lạm phát
Thứ hai: Phân tích thực trạng và nguyên nhân của lạm phát ở Việt Nam từ năm
2019 đến nay
Thứ ba: Tác động và hậu quả mà lạm phát ở Việt Nam từ năm 2019 đến nay
Thứ tư: Đưa ra những giải pháp nhằm kiềm chế lạm phát trong thời gian tới
Trang 7II NỘI DUNG
II 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA LẠM PHÁT:
II.1.1 Khái niệm về lạm phát: ( Wikipedia®, 2022)
Trong kinh tế vĩ mô, lạm phát là sự tăng mức giá chung một cách liên tục của hànghóa và dịch vụ theo thời gian và sự mất giá trị của một tiền tệ nào đó
II.1.2 Đo lường lạm phát:
Chỉ số giá tiêu dung (CPI) đo lường sự tăng hoặc giảm giá của một giỏ cố định hanghóa và dịch vụ theo thời gian, được mua bởi một“ người tiêu dung điển hình” CPI
đo giá của hàng hóa sản xuất trong nước và hang hóa nhập khẩu
Các chỉ số giá khác được sử dụng rộng rãi cho việc tính toán lạm phát giá cả baogồm:
• Chỉ số giá sản xuất( PPI) đo lường sự thay đổi trung bình trong giá nhà sảnxuất trong nước nhận được đầu ra của họ
• Chỉ số giá hàng hóa: đo lường giá của một lựa chọn các mặt hàng
• Chỉ số giá cơ bản
II.1.3 Phân loại lạm phát: (Luật Việt Nam, 2022)
Phân loại theo mức độ của tỷ lệ lạm phát hay dựa theo định lượng:
Lạm phát thể hiện những mức độ nghiêm trọng khác nhau Chúng được phân thành
ba cấp: Lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã và siêu lạm phát
Lạm phát vừa phải: được đặc trưng bằng giá cả tăng chậm và có thể dự đoán được
Trang 8 Căn cứ vào định tính:
Căn cứ vào định tính, lạm phát được chia ra thành hai nhóm:
Lạm phát cân bằng và lạm phát không cân bằng:
+ Lạm phát cân bằng: Tăng tương ứng với thực tế thu nhập của người lao động,tăng phù hợp với hoạt động sản xuất của từng doanh nghiệp Do đó, tình trạng nàykhông ảnh hưởng gì đến cuộc sống hằng ngày của người lao động và nền kinh tế nóichung
+ Lạm phát không cân bằng: Tăng không tương ứng với thu nhập của người laođộng Tiền thực tế, tình trạng này thường hay xảy ra
Lạm phát dự đoán trước được và lạm phát bất thường:
+ Lạm phát dự đoán trước được: Là loại lạm phát xảy ra hằng năm trong thời kỳtương đối dài với tỷ lệ lạm phát ổn định Loại lạm phát này có thể dự đoán được tỷ
lệ của nó trong các năm tiếp theo Về mặt tâm lý, người dân đã quen với tình trạngnày và không ảnh hưởng nhiều đến đời sống, kinh tế
+ Lạm phát bất thường: Xảy ra đột biến mà có thể chưa từng xuất hiện trước đó.Loại lạm phát này ảnh hưởng đến tâm lý và đời sống của người dân vì họ chưa kịpthích nghi Từ đó gây ra biến động với nền kinh tế và làm giảm niềm tin của nhândân với chính quyền
Căn cứ theo mức độ của tỷ lệ lạm phát:
Lạm phát kinh niên
Lạm phát nghiêm trọng
Siêu lạm phát
Trang 9II.1.4 Nguyên nhân gây ra lạm phát:
Lạm phát do cầu kéo:
Khi nhu cầu thị trường về một mặt hàng nào đó tăng lên sẽ khiến giá cả của mặthàng đó tăng theo Giá cả của các mặt hang khác cũng theo đó mà leo thang, dẫnđến sự tăng giá của hầu hết các loại hàng hóa trên thị trường Lạm phát do sự tănglên về cầu ( nhu cầu tiêu dung của thị trường tăng) được gọi là “ lạm phát do cầukéo”
Lạm phát do chi phí đẩy:
Chi phí đẩy của các doanh nghiệp bao gồm tiền lương, giá cả nguyên liệu đầu vào,máy móc, thuế… Khi giá cả của một hoặc vài yếu tố này tăng lên thì tổng chi phísản xuất của các xí nghiệp cũng tăng lên, vì thế mà giá thành sản phẩm cũng sẽ tănglên nhằm bảo toàn lợi nhuận Mức giá chung của toàn thể nền kinh tế tăng lên đượcgọi là “ lạm phát do chi phí đẩy”
II.1.5 Vai trò và tác động của lạm phát: (Luật Minh Khuê, 2022)
Lạm phát có những tác động đến nền kinh tế của một đất nước theo nhiều mặt baogồm cả tích cực lẫn tiêu cực Trong đó:
Trang 10 Tác động tích cực:
Lạm phát không phải bao giờ cũng gây nên những tác hại cho nền kinh tế Khi tốc
độ lạm phát vừa phải đó là từ 2-5% ở các nước phát triển và dưới 10% ở các nướcđang phát triển sẽ mang lại một số lợi ích cho nền kinh tế như sau:
+ Kích thích tiêu dung, vay nợ, đầu tư, giảm bớt thất nghiệp trong xã hội
+ Cho phép chính phủ có them khả năng lựa chọn các công cụ kích thích đầu tư vàonhững lĩnh vực kém ưu tiên thông qua mở rộng tín dụng, giúp phân phối lại thunhập và các nguồn lực trong xã hội theo các định hướng mục tiêu và trong khoảngthời gian nhất định có chọn lọc Tuy nhiên, đây là công việc khó và đầy mạo hiểmnếu không chủ động thì sẽ gây nên hậu quả xấu
Tóm lại, lạm phát là căn bệnh mãn tính của nền kinh tế thị trường, nó vừa có tác hạilẫn lợi ích Khi nền kinh tế có thể duy trì, kiềm chế và điều tiết được lạm phát ở tốc
độ vừa phải thì nó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Tác động tiêu cực:
Lạm phát và lãi suất
Lạm phát của các quốc gia trên thế giới khi xảy ra cao trào và triền miên có tácđộng xấu đến mọi mặt của đời sống kinh tế, chính trị và xã hội của một quốc gia.Trong đó, tác động đầu tiên của lạm phát là tác động lên lãi suất
Lãi suất thực = Lãi suất danh nghĩa - Tỷ lệ lạm phát
Do đó khi tỷ lệ lạm phát tăng cao, nếu muốn cho lãi suất thật ổn định và thực dươngthì lãi suất danh nghĩa phải tăng lên theo tỷ lệ lạm phát Việc tăng lãi suất danhnghĩa sẽ dẫn đến hậu quả mà nền kinh tế phải gánh chịu là suy thoái kinh tế và thấtnghiệp gia tăng
Lạm phát và thu nhập thực tế
Trang 11Giữa thu nhập thực tế và thu nhập danh nghĩa của người lao động có quan hệ vớinhau qua tỷ lệ lạm phát Khi lạm phát tăng lên mà thu nhập danh nghĩa không thayđổi thì làm cho thu nhập thực tế của người lao động giảm xuống.
Lạm phát không chỉ làm giảm giá trị thật của những tài sản không có lãi mà còn làmhao mòn giá trị của những tài sản có lãi, tức là làm giảm thu nhập thực từ các khoảnlãi, các khoản lợi tức Đó là do chính sách thuế của nhà nước được tính trên cơ sởcủa thu nhập danh nghĩa Khi lạm phát tăng cao, những người đi vay tăng lãi suấtdanh nghĩa để bù vào tỷ lệ lạm phát tăng cao mặc dù thuế suất vẫn không tăng
Từ đó, thu nhập ròng( NI) của các người cho vay bằng thu nhập danh nghĩa trừ đi tỷ
lệ lạm phát bị giảm xuống sẽ bị ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế xã hội Như suythoái kinh tế, thất nghiệp gia tăng, đời sống của người lao động trở nên khó khanhơn sẽ làm giảm lòng tin của dân chúng đối với Chính phủ
Lạm phát và phân phối thu nhập không bình đẳng
Khi lạm phát tăng lên, giá trị của đồng tiền giảm xuống, người đi vay sẽ có lợi trongviệc vay vốn trả góp để đầu cơ kiếm lợi Do vậy càng tăng thêm nhu cầu tiền vaytrong nền kinh tế, đẩy lãi suất lên cao
Lạm phát tăng cao còn khiến những người thừa tiền và giàu có, dùng tiền của mình
vơ vét và thu gom hàng hóa, tài sản, nạn đầu cơ xuất hiện, tình trạng này càng làmmất cân đối nghiêm trọng quan hệ cung- cầu hàng hóa trên thị trường, giá cả hànghóa cũng lên cơn sốt cao hơn
Cuối cùng, những người dân nghèo vốn đã nghèo nay càng trở nên khó khăn hơn
Họ thậm chí không mua nổi những hang hóa tiêu dung thiết yếu, trong khi đó,những kẻ đầu cơ đã vơ vét sạch hàng hóa và trở nên càng giàu có hơn Tình trạnglạm phát như vậy có thể sẽ gây ra những rối loạn trong nền kinh tế và tạo ra khoảngcách lớn về thu nhập, về mức sống giữa người giàu và người nghèo
Lạm phát và nợ quốc gia
Trang 12Lạm phát cao làm cho Chính phủ được lợi do thuế thu nhập đánh vào người dân,nhưng những khoản nợ nước ngoài sẽ trở nên trầm trọng hơn Chính phủ được lợitrong nước nhưng sẽ bị thiệt với nợ nước ngoài Lý do là vì : lạm phát đã làm cho tỷgiá giá tăng và đồng tiền trong nước trở nên mất giá nhanh hơn so với đồng tiềnnước ngoài tính trên cả khoản nợ.
II 2 THỰC TRẠNG LẠM PHÁT VIỆT NAM:
II.2.1 Thực trạng lạm phát năm 2019: (Nguyễn, 2019)
Lạm phát đạt mức 2,79%
Theo Tổng cục Thống kê cho thấy lạm phát diễn ra do bệnh dịch tả lợn ở Châu Phidẫn đến nguồn cũng cấp thịt lớn giảm đáng kể Tháng 12/2019 giá thịt lợn biếnđộng tăng 19,7% so với tháng trước dẫn đến CPI chung tăng 0,83%
Nhóm ăn uống ngoài gia đình tăng do giá thực phẩm tăng, cụ thể tăng 2,44% so vớitháng 11/2019 khiến cho CPI chung tăng 0,22%
Nhận xét: Năm 2019, Việt Nam đã có một năm kiểm soát lạm phát thành công nhờvào sự nổ lực Trong đó có 2 yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới mục tiêu kiểm soátCPI cả năm
- Thứ nhất: Sự điều hành của Chính phủ nhờ có sự điều chỉnh các mức giá liênquan như dịch vụ y tế, giá điẹn và thực hiện các lộ trình tăng học phí
- Thứ hai: Yếu tố thị trường Theo Tổng cục Thống kê, vào dịp Tết NguyênĐán Kỷ Hợi nhu cầu tiêu dùng tăng cao vào các tháng cuối năm 2019 và 2tháng đầu năm 2020 làm biến động mức giá hàng hoá Các mặt hàng tiêudùng thuộc nhóm thực phẩm, đồ uống, dịch vụ ăn uống, dịch vụ giao thôngcũng như các dịch vụ du lịch tăng
Trang 13II.2.2 Thực trạng lạm phát năm 2020: (Tạp chí Con số sự kiện,
2/2021)
số giá tiêu dùng năm 2020 tăng 3,23% so với năm 2019 và tăng 0,19% so với tháng
12 năm 2019 Lạm phát cơ bản bình quân năm 2020 tăng 2,31% so với bình quânnăm 2019
Nhận xét: Năm 2020 là một năm biến động khó lường, lạm phát tăng cao ở nhữngtháng đầu năm, việc nguồn cung một số mặt hàng thực phẩm thiết yếu, đặc biệt lànguồn cung thịt lợn giảm do dịch bệnh tả lợn Châu Phi đã đẩy giá nhóm thực phẩmtăng cao; ở chiều ngược lại, do ảnh hưởng của dịch Covid-19, nhu cầu tiêu dùngnhiên liệu giảm nên giá xăng dầu năm 2020 giảm khá sâu Cùng với việc phối hợpchặt chẽ và linh hoạt trong công tác điều hành giá các mặt hàng do nhà nước quản
lý và việc chỉ đạo triển khai tốt công tác bình ổn thị trường hàng hóa nên về cơ bảndiễn biến lạm phát năm 2020 tương đối sát với dự báo từ đầu năm, nằm trong kịchbản CPI tăng thấp
II.2.3 Thực trạng lạm phát năm 2021: (Tổng cục Thống kê Việt
Nam, Niên giám thống kê 2021)
Năm 2021, trong bối cảnh lạm phát toàn cầu ngày càng tăng cao, giá nguyên nhiênvật liệu đầu vào sản xuất, giá cước vận chuyển liên tục tăng nhưng chỉ số giá tiêudùng (CPI) bình quân năm 2021 của Việt Nam chỉ tăng 1,84% so với năm trước,thấp nhất trong 6 năm qua, đạt mục tiêu Quốc hội đề ra, tiếp tục là năm kiểm soátlạm phát thành công
Lạm phát cơ bản bình quân năm 2021 tăng 2,31% so với bình quân năm 2020, đạtmục tiêu Quốc hội đề ra là dưới 4% Ở góc độ điều hành vĩ mô, Chính phủ luôn chỉđạo đúng đắn, kịp thời nhằm khống chế đà tăng CPI ngay từ đầu năm
HÌNH II.2.1: Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng CPI của các mặt hàng thiết yếu năm 2021