MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Xã hội ngày càng phát triển là nhờ một phần đóng góp rất lớn của ngành khoa học kỹ thuật hiện nay. Trong đó, hệ thống bơm vận chuyển chất lỏng trên tuyến ống dài đóng vai trò là một trong những hệ thống cơ sở hạ tầng rất quan trọng, không thể thiếu trong sinh hoạt cũng trong sản xuất công nghiệp và nông nghiệp hiện nay. Từ những vấn đề trên tôi được giao đề tài: “Thiết kế điều khiển hệ thống bơm vận chuyển chất lỏng trên tuyến ống dài” để có thể hiểu rõ hơn hệ thống điều khiển bơm vận chuyển chất lỏng trên tuyến ống dài và từ đó tiến hành cải thiện; nâng cao độ chính xác cho điều khiển của hệ thống. 2. Mục đích nghiên cứu của đề tài Tìm hiểu, tính toán các thông số của hệ thống bơm vận chuyển chất lỏng và thiết kế điều khiển hệ thống trên lý thuyết để từ đó ta có thể áp dụng các cơ sở lý thuyết đó vào điều khiển hệ thống bơm vận chuyển chất lỏng trên tuyến ống dài trong thực tiễn nhằm tăng sự chính xác trong quá trình điều khiển hệ thống 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu a) Đối tượng nghiên cứu Nghên cứu về hệ thống bơm vận chuyển chất lỏng trên tuyến ống dài. b) Phạm vi nghiên cứu Trong pham vi đồ án môn học: Thiết kế điều khiển hệ thống bơm vận chuyển chất lỏng trên tuyến ống dài. 4. Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu các lý thuyết về hệ thống bơm vận chuyển chất lỏng trên tuyến ống dài, từ đó thiết lập sơ đồ PID và đề ra phương án thiết kế cho hệ thống 5. Ý nghĩa khoa học của đề tài Qúa trình nghiên cứu và làm đề tài giúp ta hiểu rõ hơn về cấu trúc, cách điều khiển hệ thống bơm vận chuyển chất lỏng trên tuyến ống dài. Từ đó là cơ sở để ta có thể áp dụng kiến thức đó vào trong thực tiễn sản xuất
Trang 2KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN ĐIỆN TỰ ĐỘNG CÔNG NGHIỆP
ĐỒ ÁN MÔN HỌC HỌC PHẦN: TRANG THẾT BỊ ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
CÁC MÁY CÔNG NGHIỆP
ĐỀ TÀI SỐ 05: THIẾT KẾ ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG BƠM VẬN CHUYỂN CHẤT LỎNG TRÊN TUYẾN ỐNG DÀI.
Giảng viên:
Lớp: TB điện điện tử máy CN
Nhóm sinh viên:
Trang 3
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Xã hội ngày càng phát triển là nhờ một phần đóng góp rất lớn của ngànhkhoa học kỹ thuật hiện nay Trong đó, hệ thống bơm vận chuyển chất lỏng trêntuyến ống dài đóng vai trò là một trong những hệ thống cơ sở hạ tầng rất quantrọng, không thể thiếu trong sinh hoạt cũng trong sản xuất công nghiệp và nôngnghiệp hiện nay
Từ những vấn đề trên tôi được giao đề tài: “Thiết kế điều khiển hệ thống
bơm vận chuyển chất lỏng trên tuyến ống dài” để có thể hiểu rõ hơn hệ thống
điều khiển bơm vận chuyển chất lỏng trên tuyến ống dài và từ đó tiến hành cảithiện; nâng cao độ chính xác cho điều khiển của hệ thống
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Tìm hiểu, tính toán các thông số của hệ thống bơm vận chuyển chất lỏng
và thiết kế điều khiển hệ thống trên lý thuyết để từ đó ta có thể áp dụng các cơ
sở lý thuyết đó vào điều khiển hệ thống bơm vận chuyển chất lỏng trên tuyếnống dài trong thực tiễn nhằm tăng sự chính xác trong quá trình điều khiển hệthống
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a) Đối tượng nghiên cứu
Nghên cứu về hệ thống bơm vận chuyển chất lỏng trên tuyến ống dài
b) Phạm vi nghiên cứu
Trong pham vi đồ án môn học: Thiết kế điều khiển hệ thống bơm vậnchuyển chất lỏng trên tuyến ống dài
4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu các lý thuyết về hệ thống bơm vận chuyển chất lỏng trêntuyến ống dài, từ đó thiết lập sơ đồ P&ID và đề ra phương án thiết kế cho hệthống
Trang 45 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Qúa trình nghiên cứu và làm đề tài giúp ta hiểu rõ hơn về cấu trúc, cáchđiều khiển hệ thống bơm vận chuyển chất lỏng trên tuyến ống dài Từ đó là cơ
sở để ta có thể áp dụng kiến thức đó vào trong thực tiễn sản xuất
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ THIẾT KẾ ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG
BƠM VẬN CHUYỂN CHẤT LỎNG TRÊN TUYẾN ỐNG DÀI 1
1.1 Khái quát chung về hệ thống bơm vận chuyển chất lỏng trên tuyến ống dài 1
1.1.1 Khái quát về hệ thống bơm vận chuyển chất lỏng trên tuyến ống dài 1 1.1.2 Thông số kỹ thuật của hệ thống bơm vận chuyển chất lỏng trên tuyến ống dài 1
1.1.3 Các yêu cầu đối kỹ thuật với hệ thống bơm vận chuyển chất lỏng trên tuyến ống dài 2
1.2 Xây dựng cấu trúc P&ID cho hệ thống bơm vận chuyển chất lỏng trên tuyến ống dài 3
CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN THIẾT BỊ CHO HỆ THỐNG BƠM VẬN CHUYỂN CHẤT LỎNG TRÊN TUYẾN ỐNG DÀI 6
2.1 Lựa chọn bơm và động cơ cho hệ thống bơm vận chuyển chất lỏng trên tuyến ống dài 6
2.2 Lựa chọn các cảm biến (sensor) và các trang thiết bị điện phục vụ điều khiển cho hệ thống bơm vận chuyển chất lỏng trên tuyến ống dài 7
2.2.1 Lựa chọn cảm biến áp suất 7
2.2.2 Lựa chọn cảm biến lưu lượng 9
2.2.3 Lựa chọn cảm biến mức nước 10
2.2.4 Lựa chọn Aptomat 12
2.2.5 Lựa chọn Rơle trung gian 13
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ ĐIỀU KHIỂN CHO HỆ THỐNG BƠM VẬN CHUYỂN CHẤT LỎNG TRÊN TUYẾN ỐNG DÀI 14
Trang 73.1.2 Xây dựng mạch động lực cho hệ thống bơm vận chuyển chất lỏng
trên tuyến ống dài 17
3.2 Xây dựng mạch điều khiển cho hệ thống bơm cho hệ thống bơm vận chuyển chất lỏng trên tuyến ống dài 22
3.2.1 Thiết kế mạch điều khiển cho hệ thống bơm vận chuyển chất lỏng trên tuyến ống dài 22
3.2.2 Thiết kế mạch nối PLC cho hệ thống bơm vận chuyển chất lỏng trên tuyến ống dài 27
3.3 Thiết kế chương trình điều khiển cho hệ thống bơm vận chuyển chất lỏng trên tuyến ống dài 35
3.3.1 Xây dựng thuật toán điều khiển 35
3.3.2 Xây dựng chương trình điều khiển 37
KẾT LUẬN 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 8CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ THIẾT KẾ ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG BƠM VẬN CHUYỂN CHẤT LỎNG TRÊN TUYẾN ỐNG DÀI
1.1 Khái quát chung về hệ thống bơm vận chuyển chất lỏng trên tuyến ống dài
1.1.1 Khái quát về hệ thống bơm vận chuyển chất lỏng trên tuyến ống
dài
Hệ thống bơm vận chuyển chất lỏng trên tuyến ống dài là hệ thống kháquan trọng trong sản xuất, sinh hoạt hiện nay và được cấu tạo từ nhiều thànhphần Mỗi thành phần sẽ đảm nhiệm một nhiệm vụ riêng biệt khác nhau nhằmđảm bảo cho hệ thống hoạt động một cách tốt nhất Trong đó có các thành phầnchính sau:
Bơm : Là một thiết bị quan trọng có nhiệm vụ nhận năng lượng từ bênngoài (từ động cơ điện hoặc các nguồn động lực khác ) và truyền năng lượngcho dòng chất lỏng (đẩy hoặc hút), để vận chuyển chất lỏng đi theo hệ thốngđường ống đến điểm cuối cùng
Van đóng mở : Dùng để điều tiết đóng mở hoạt động của hệ thống giúpcác lưu lượng lưu thông qua hoặc ngăn chặn chúng lại không cho qua
Cảm biến áp suất: Thiết bị này dùng để đo áp suất trong đường ống kín,nếu mức áp suất cao hơn cho phép thì hệ thống
Cảm biến lưu lượng: Có chức năng đo hoặc điều chỉnh tốc độ dòng chảycủa chất lỏng trong ống
Van một chiều: Thiết bị cho phép lưu chất đi qua vị trí tại cửa van theomột hướng nhất định và không cho hoặc ngăn chặn lưu chất đi ngược lại
Đầu hút của bơm: Có chức năng ngăn cản nước không bị tuột xuống khibơm ngừng hoạt động Đồng thời giúp duy trì áp lực trong hệ thống ống dẫn
Trang 91.1.2 Thông số kỹ thuật của hệ thống bơm vận chuyển chất lỏng trên
tuyến ống dài
Cột áp H (áp suất bơm): Là lượng tăng năng lượng riêng cho một đơn vịtrọng lượng của chất lỏng chảy qua bơm (từ cửa hút đến cửa đẩy củabơm)
Lưu lượng bơm (năng suất bơm): Là thể tích chất lỏng do bơm cung cấpvào ống đẩy trong một đơn vị thời gian (đo bằng m3/s, …)
Công suất bơm N (hay P) gồm:
Công suất làm việc Ni (công suất hữu ích)
Công suất tại trục bơm N
Công suất động cơ lai bơm (Nđc)
Hiệu suất bơm (nb): Là tỉ số giữa công suất hữu ích Ni và công suất tạitrục bơm N
1.1.3 Các yêu cầu đối kỹ thuật với hệ thống bơm vận chuyển chất lỏng
trên tuyến ống dài
Để hệ thống bơm vận chuyển chất lỏng trên tuyến ống dài hoạt độngmột cách ổn định và đảm bảo nhất trong quá trình vận hành, khi thiết kế tacần phải đảm bảo một số yêu cầu kỹ thuật sau:
Tránh lắp đặt bơm và các trang bị điện khác ở môi trường dễ cháy nổ,môi trường ẩm ướt, môi trường độc hại, … Nếu trong trường hợp bắtbuộc phải đặt trong môi trường nguy hiểm thì cần phải lắp thiết bị cảnhbảo hoặc ngắt khẩn cấp khi có sự cố
Thường xuyên kiểm tra, bảo trì các trang thiết bị để tránh hỏng hóc
Khi vận hành hệ thống, để tránh sự cố sụt áp khi khởi động cùng lúcnhiều bơm, ta nên khởi động lần lượt từng bơm một theo một thuậttoán
Do bơm ly tâm không tự động mồi nước được nên mạch điều khiển cầnphải đảm bảo mồi nước trước khi chạy bơm và tuân thủ thứ tự các thaotác chạy bơm
Trang 10 Hệ thống đảm bảo có báo động, tín hiệu hóa, tự động dừng và tự độngkhởi động khi có yêu cầu
1.2 Xây dựng cấu trúc P&ID cho hệ thống bơm vận chuyển chất lỏng trên tuyến ống dài
Hình 1.1: Sơ đồ P&ID cho hệ thống bơm vận chuyển chất lỏng trên tuyến ống
dàia) Các ký hiệu thiết bị được sử dụng trong hệ thống bơm vận chuyển chấtlỏng trên tuyến ống dài
Bảng 1.1: Ký hiệu các thiết bị có trong sơ đồ P&ID
Đầu hút của bơmVan cửa
Trang 11Cảm biến đo mức nướcVan một chiềuCảm biến đo lưu lượng
Bể nướcĐộng cơ
b) Thuyết minh sơ đồ P&ID
Hệ thống bơm vận chuyển chất lỏng trên tuyến ống dài về cơ bản gồm có
4 bơm được đặt trên 4 tuyến ống dài mắc song song với nhau Ở đầu hút và đầuđẩy mỗi bơm, ta kết nối với đường ống bằng các khớp nối mềm để đảm bảo hạnchế rung, tiếng ồn trong quá trình bơm hoạt động
Hệ thống có bể nước để chứa nước, bên trong bể nước ta có đặt một cảmbiến báo cạn Khi bể nước gần cạn thì cảm biến sẽ gửi tín hiệu dừng động cơ đểbảo vệ bơm
Đầu hút của bơm được đặt sát đáy của bể hút làm nhiệm vụ hút nước lên
và lọc cặn đi vào đường ống
Trên mỗi đường ống, ta lắp các cảm biến áp suất để đo áp suất để đo giátrị áp suất trong đường ống Trong trường hợp nếu bơm hoạt động một lúc màvẫn không thấy áp suất trong đường ống không tăng thì cảm biến áp suất sẽ gửitín hiệu cho hệ thống dừng bơm
Trên mỗi đường ống ta lắm các cảm biến lưu lượng để đo lưu lượng nước
và gửi về để điều khiển bơm
Các van cửa có tác dụng ngăn nước chảy ngược về đầu hút khi hệ thốngngừng bơm và cho phép cách ly hoàn toàn bơm ra khỏi hệ thống mỗi khi cầnthiết
Tại cuối mỗi đầu đẩy của bơm ta lắp đặt một van một chiều có tác dụng+, Giảm tải khởi động cho bơm
Trang 12+, Ngăn chất lỏng chảy ngược về đầu đẩy của bơm gây tổn thất trong hệthống
Tại vị trí lắp cảm biến, ta lắp các van cửa để có thể dễ dàng tháo lắp cáccảm biến (để sửa chữa, thay thế,…) ngay cả khi hệ thống đang hoạt động
Trang 13CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN THIẾT BỊ CHO HỆ THỐNG BƠM VẬN
CHUYỂN CHẤT LỎNG TRÊN TUYẾN ỐNG DÀI
2.1 Lựa chọn bơm và động cơ cho hệ thống bơm vận chuyển chất lỏng trên tuyến ống dài
Ta lựa chọn Bơm PEDROLLO CP190
Đường đặc tính Pedrollo CP 190
Trang 14Hình 2.2: Đường đặc tính Pedrollo CP 190
Đường đặc tính làm việc của Pedrollo CP 190 cho thấy:
Dải làm việc của Pedrollo CP 190 từ 0-48m với dải lưu lượng từ 140-0lít/phút
Tuy nhiên để máy hoạt động với hiệu suất cao nhất bạn nên lựa chọnkhoảng giữa của đường đặc tính
2.2 Lựa chọn các cảm biến (sensor) và các trang thiết bị điện phục vụ điều khiển cho hệ thống bơm vận chuyển chất lỏng trên tuyến ống dài
2.2.1 Lựa chọn cảm biến áp suất
Cảm biến đo áp suất trong đường ống Sử dụng để đo áp suất trong đườngống đẩy, nếu sau thời gian khởi động bơm mà áp suất không tăng thì cần dừngbơm
Ta sử dụng cảm biến áp suất dạng on/off SR1F002A00 Georgin – Pháp
Trang 15Hình 2.1: Cảm biến áp suất SR1F002A00 Georgin – PhápCác thông số kĩ thuật:
Bảng 2.1: Thông số kỹ thuật của cảm biến áp suất
Bảo vệ quá áp gấp 3 lần áp định mức trong ngắn hạn
Đo được trong điều kiện tĩnh hoặc áp suất thay đổi liên tục, chống sốc
Trang 162.2.2 Lựa chọn cảm biến lưu lượng
Hình 2.2: Cảm biến lưu lượng Digital Flow DGTT-015S
Thông số kỹ thuật cảm biến lưu lượng Digital Flow DGTT-015S
Bảng 2.2 : Thống số kỹ thuật của cảm biến lưu lượng Tên sản phẩm Cảm biến lưu lượng Digital Flow DGTT-015S
Kết nối Ren ngoài PT3/4"
Vật liệu Lõi quay: Polyamide và ferrite
Thân: SUS304, Trục quay :SUS316
Môi chất Dầu lửa, xăng, dầu diesel, dầu nhẹ, dầu nặng, nước, và
các chất lỏng khác Hãng sản xuất Digital Flow
Trang 172.2.3 Lựa chọn cảm biến mức nước
Hình 2.3: Cảm biến đo mực nước ULM-70-20
Hình 2.4: Sơ đồ chân cảm biến đo mực nước ULM-70-20
Thông số kỹ thuật của cảm biến đo mực nước ULM-70-20
Bảng 2.3: Thông số kỹ thuật của cảm biến mức
Dãy đo mức liên tục từ 0.5đến 20m Có thể calip lại bất kì mức nướcnào trong dãy đo
Hiển thị giá trị cần đo bao gồm mm, cm, m, inch, m3, %, ft, hl,
Trang 18gal, bbl, mA.
Cài đặt phần mềm chuần Hart hoặc cài đặt bằng nút có trên thiết bị
Thời gian đáp ứng tùy chỉnh từ 0…99 s
Thời gian lấy mẫu từ 1…4s, điều chỉnh tùy ý
Màn hình hiển thị OLED độ phân giải 128×64 pixel
Truyền thông Modbus RTU
Trang 19Chức năng: Dùng để kiểm soát
Bảo vệ quá tải và ngắn mạch Ứng dụng: Dùng trong mạng lưới điện dân dụng và
Trang 202.2.5 Lựa chọn Rơle trung gian
Hình 2.6: Rơ le trung gian 14 chân IDEC 24VDC RU4S-D24
Tiếp điểm của Relay IDEC 4 cực được thiết kế có thể chịu được dòngđiện lớn: 10A (RU2), 6A (RU4), 3A (RU42) Relay RU có 2 kiểu: Loại chân đế
và loại cắm board Sản phẩm Relay IDEC 4 chân, Imax = 6A tuân thủ nghiêmngặt theo tiêu chuẩn về môi trường và đạt được tiêu chuẩn về chất lượng như:UL,CSA, c-UL, EN Với những ưu điểm trên người dùng có thể hoàn toàn antâm khi lựa chọn và sử dụng sản phẩm này
Bảng 2.7: Thông số kỹ thuật của rơle trung gian
Có nẫy Test không điện
Trang 21CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ ĐIỀU KHIỂN CHO HỆ THỐNG BƠM VẬN
CHUYỂN CHẤT LỎNG TRÊN TUYẾN ỐNG DÀI
3.1 Xây dựng mạch động lực cho hệ thống bơm vận chuyển chất lỏng trên tuyến ống dài
3.1.1 Thiết kế mạch cấp nguồn động lực cho hệ thống bơm vận chuyển
chất lỏng trên tuyến ống dài
Ở bản vẽ đầu tiên, nguồn 380V/50Hz từ lưới điện được đưa đến cầu đấu
JB rồi đi qua cầu dao tự động 1MCB (01-2A) và đến rơ le thứ tự pha PMR44.Tại đây rơ le thứ tự pha sẽ kiểm tra thứ tự pha, nếu thấy không đủ điều kiện thì
ta tiến hành kiểm tra lỗi trên đường dây để khắc phục Còn nếu đủ điều kiện thì
ta tiến hành đóng tiếp điểm Mc (02-4A) cấp nguồn cho các mạch động lực
Trên sơ đồ mạch cấp nguồn, trước khi được cấp cho các thiết bị ta sẽ đokiểm điện áp bằng biến áp và đo kiểm tra dòng điện bằng biến dòng Đồng thời
ta lắp cầu chì trên sơ cấp và thứ cấp để bảo vệ
Từ sơ đồ 1, nguồn tiếp tục được đưa đến sơ đồ 2 Nguồn 380V/50Hz điqua cầu đấu JB1 rồi qua cầu dao tự động 2MCB(02-2A) Hai chân R0 vàT0được đưa xuống cầu dao 3MCB (02-3B) rồi qua biến áp 2TR 1KVA để biến đổiđiện áp từ 380V xuống 220V.Sau biến áp, đi qua cầu dao tự động 4MCB (02-3C), rồi đi thẳng xuống cấp nguồn điều khiển 220V Ngay sau cầu dao tự động4MCB (02-3C), đi sang một hướng khác qua cầu dao tự động 5MCB (02-4C) rồiqua bộ biến đổi AC220V/DC24V để chuyển từ 220V xuống 24V rồi đi thẳngxuống cấp nguồn cho thiết bị và nguồn PLC
Tiếp trên đoạn 3 pha ta đi qua tiếp điểm Mc rồi qua cầu dao tự động6MCB (02-6B) và tiếp điểm MC1 rồi cấp nguồn cho biến tần
Trang 243.1.2 Xây dựng mạch động lực cho hệ thống bơm vận chuyển chất lỏng
trên tuyến ống dài
Nguồn 380V/50Hz được chia làm 4 nhánh cấp lần lượt cho 4 biến tần lầnlượt ở các sơ đồ 3, sơ đồ 4, sơ đồ 5 và sơ đồ 6
Ở sơ đồ 3, biến tần INV1 sau khi lấy được nguồn ngoài sẽ đi qua tiếp điểmMC2 rồi cấp cho động cơ bơm 1 hoạt động Từ chân mạng của PLC, ta kết nối vớichân mạng của biến tần INV1 rồi từ chân mạng của INV1 ta lại kết nối mạng chobiến tần INV2
Ở sơ đồ 4, biến tần INV2 sau khi lấy được nguồn ngoài sẽ đi qua tiếp điểmMC3 rồi cấp cho động cơ bơm 2 hoạt động Từ chân mạng của INV1, ta kết nối vớichân mạng của biến tần INV2 rồi từ chân mạng của INV2 ta lại kết nối mạng chobiến tần INV3
Ở sơ đồ 5, biến tần INV3 sau khi lấy được nguồn ngoài sẽ đi qua tiếp điểmMC4 rồi cấp cho động cơ bơm 3 hoạt động Từ chân mạng của INV2, ta kết nối vớichân mạng của biến tần INV3 rồi từ chân mạng của INV3 ta lại kết nối mạng chobiến tần INV4
Ở sơ đồ 6, biến tần INV4 sau khi lấy được nguồn ngoài sẽ đi qua tiếp điểmMC5 rồi cấp cho động cơ bơm 4 hoạt động Từ chân mạng của INV3, ta kết nối vớichân mạng của biến tần
Với việc kết nối mạng PLC với biến tần thì ta có thể điều khiển các bơm hoạtđộng từ một khoảng cách xa
Trang 293.2 Xây dựng mạch điều khiển cho hệ thống bơm cho hệ thống bơm vận chuyển chất lỏng trên tuyến ống dài
3.2.1 Thiết kế mạch điều khiển cho hệ thống bơm vận chuyển chất lỏng trên
ở sơ đồ 15 Do PLC chỉ nhận điện áp 24V nên ta sẽ nối đầu ra của PLC với các rơ
le trung gian, rồi các tiếp điểm rơ le sẽ đóng cắt các cuộn hút công tắc tơ bằngnguồn AC 220V từ bên ngoài
Khi đầu ra PLC tác động, rơ le trung gian R21 (15 – 1C) có điện làm đóngtiếp điểm R21 (07-4B) cấp điện cho cuộn hút công tắc tơ MC1(07-4C) Lúc nàytiếp điểm MC1(02-6C ) đóng lại nguồn sẽ được đưa tới các tải
Các công tắc tơ còn lại MC2, MC3, MC4, MC5 dùng để đóng cắt động cơkhi gặp sự cố, khi mà PLC không thể đóng cắt động cơ thông qua biến tần
Nguồn 24V (02-4E) lần lượt được đưa tới bản vẽ 08, bản vẽ 09, bản vẽ 10.Điện áp qua các tiếp điểm của các cảm biến rồi đến các rơle trung gian