1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiếp cận một số vấn đề về nhận thức khoa học

13 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiếp cận một số vấn đề về nhận thức khoa học
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Triết học, Nhận thức khoa học
Thể loại Báo cáo học thuật
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 248,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiếp cận một số vấn đề về nhận thứ c kh oa h ọc Lý luận nh ận thứ c được coi là h ọc thu yết v ề kh ả năn g nh ậ n thức của con người, về sự xuất hiện và phát triển của nhận thức cũng n

Trang 1

Tiếp cận một số vấn đề về nhận thứ c kh oa h ọc

Lý luận nh ận thứ c được coi là h ọc thu yết v ề kh ả năn g nh ậ n thức của con người, về sự xuất hiện và phát triển của nhận thức cũng như về con đường, phương pháp nhận thức Từ trước đến nay, vấn đề nhận thức luôn là một trong nh ững bộ phậ n cơ bản củ a khoa h ọc tri ết họ c Hi ện tạ i, vấn đề nhận thứ c khoa h ọ c vẫn đang ti ếp tụ c đ ược nghiên cứu , bổ sung và ph át tri ển nhằm giúp cho con ngư ời ngày càng hoàn thi ện h ơn nh ững tri th ứ c của mình

về b ức tranh th ế gi ới hi ện thự c, và do vậy, ti ến gần h ơn đ ến chân l ý

Lịch s ử phát t ri ển củ a t ri ết h ọ c cho th ấy, vấn đ ề n h ận t hức khoa học đượ c đặt ra

từ rất sớm , đ ầu ti ên l à t rong t ri ết họ c Hy - La cổ đ ại, khoảng t hế kỷ VI - IV TCN Tuy nhi ên, trong th ời k ỳ cổ đ ại, do nh ững h ạn ch ế về các phươ ng ti ện, phương pháp nhận thức cũng như khả năng của mình, nhận thức của con người đối với thế giới khách quan còn gi ản đơn, mang tính phỏng đoán hoặc chỉ dựa vào suy lý Lu ận bàn về vấn đ ề n hận th ức khoa họ c mớ i chỉ là bướ c đ ầu, l àm cơ

sở cho sự phát tri ển, hoàn t hi ện l ý lu ận v ề nhận thức sau này

Đến thời trung cổ, người ta đã cố gắng tìm cách giải thích thế giới thông qua tính tí ch cực của nh ận th ức con người Tuy nhi ên, vi ệc gi áo dụ c t rí t uệ khi đó còn l à s ự độc quy ền củ a các cha c ố và có xu hướng t hiên v ề th ần họ c Đi ều này dẫn đ ến khó t ránh kh ỏi cách đ ặt v ấn đ ề: phải chăng có th ể nh ận th ức đượ c

"Thượng đế" và linh hồn của con người là linh hồn của "Chúa"? Do vậy, trong s uốt thời kỳ trung cổ, t ri t hức l ý l u ận và các phương pháp nh ận thức khoa học g ần như không xu ất phát t ừ t hực tiễn, không g ắn v ới t hực tiễn s ản xu ất Phủ n hận tí nh phi khoa h ọ c củ a t ri ết học kinh vi ện, nh ận th ức luận cổ điển đã giải thí ch th ế g iới bằng phươ ng pháp nghi ên c ứu t hực nghiệm , phươ ng pháp duy

lý Cantơ đi xa hơn khi ông dùng c ả những yếu tố biện chứng lẫn siêu hình của

Trang 2

phương pháp "tiên nghi ệm" để lý giải thế giới Mặc dù có nhiều đóng góp về vấn

đề nhận thức luận, song Phoiơbắc coi sự khác nhau giữa nhận thức cảm tính và nhận t hức l ý tính ch ỉ đơn thu ần v ề m ặt số lượ ng, tư duy ch ỉ là sự t ập hợ p gi ản đơn những tri thức cảm tính Với phương pháp biện chứng tư biện duy tâm, Hêgen đã cung cấp một công cụ vĩ đại phục vụ cho quá trình nhận thức Song, trong phương pháp của ông, phép biện chứng chỉ là phương tiện mang tính tư biện, duy tâm đ ể giúp cho vi ệc "tha hoá" củ a " ý ni ệm tuy ệt đối"

Có th ể nói r ằng, do h ạn ch ế v ề m ặt lị ch s ử và khoa học, nhận t hức lu ận t rướ c Mác còn nhi ều thiếu sót; về cơ b ản, nó m ới d ừng lại và đượ c coi như m ột công

cụ để gi ải thí ch th ế g iới, m à chưa th ấy đư ợc nhi ệm vụ l ớn hơn là cải tạo th ế gi ới hiện thự c

Kh ắc ph ục nh ững thi ếu sót c ủa tri ết học t rướ c đó, C.M ác và P h.Ăngghen đã đưa

ra nh ững quan đi ểm , nguyên t ắc có tí nh n ền tảng về lý lu ận nh ận thức, th ực hi ện bước ngoặt cách mạng trong lý luận nói chung và lý luận nhận thức nói riêng C.Mác cho r ằng, khuyết đi ểm ch ủ y ếu của toàn bộ chủ nghĩ a duy v ật , k ể cả chủ nghĩa duy vật của Phoiơbắc, là đã không thấy được vai trò của thực tiễn cũng như của chủ thể nhận thức; rằng, đối với nó, các " sự vật, hiện thực, cái cảm

giác được, chỉ được nhận thức dưới hình thức khách thể hay hình thức trực

quan , ch ứ không đượ c nhận t hức l à hoạt đ ộng cả m giác củ a con ngư ời, l à t hực tiễn, không đượ c nh ận th ức v ề m ặt ch ủ quan" (1) Với ông, thực ti ễn l à ti êu

chu ẩn của chân l ý và "v ấn đề tìm hi ểu xem tư duy c ủ a con người có th ể đ ạt tới chân lý khách quan không, hoàn t oàn không ph ải l à m ột v ấn đ ề l ý lu ận m à l à

một v ấn đ ề t hực tiễn "(2); r ằng, đờ i s ống xã hội , v ề bản ch ất, l à có tính th ực ti ễn

Như vậy, nhận thức khoa học đã được C.Mác coi như một hình thức hoạt động đặc thù, một quá trình phản ánh tích cực về hiện thực thông qua những chủ thể

xã hội và l à s ự t hu nhận tri th ức vào ý th ức con người

V.I.Lênin đã kế tục tư tưởng vĩ đại của C.Mác và Ph.Ăngghen, phát tri ển sâu sắc

lý lu ận nh ận th ức nói chung và nh ận t hức khoa họ c nói ri êng như m ột b ộ p h ận cấu t hành hệ th ống triết họ c m ácxít hoàn ch ỉ nh Ông cho r ằng, nh ận thức là sự phản ánh giớ i t ự nhi ên bởi con ngư ời, bao gồm cả một chuỗi những s ự t rừu

Trang 3

tượng, sự cấu thành, sự hình thành các khái niệm, quy luật ; rằng, "nhận thức

là quá trình, xâm nh ập (củ a t rí t u ệ) vào giới tự nhiên " và nó " l à s ự ti ến g ần mãi m ãi và vô t ận củ a t ư duy đến khách t hể " (3) Đ ặc bi ệt, t rong C hủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa ki nh nghi ệm phê phán , V.I.Lênin đã ch ỉ ra nh ững v ấn đ ề cơ

bản nh ất của nh ận th ức khoa họ c, như đối tượ ng nh ận t hức, kh ả năng nh ận t hức thế giới khách quan c ủ a con người và biện chứng phức tạp củ a quá t rình nh ận thức(4) Điều đó đã khẳng định vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường duy vật bi ện ch ứng Hơn th ế, t rong khi khái quát v ề n hận th ức khoa h ọc và kh ả năng nhận t hức củ a con người đối với t h ế gi ới khách quan, V.I.Lêni n đã phê phán s âu sắc các quan đi ểm duy v ật s iêu hì nh, duy t âm, thuy ết không th ể bi ết li ên quan đến vấn đề này

Lý l uận nhận th ức t rong t ri ết học M ác - Lênin l à m ột t rong những thành qu ả vĩ đại của khoa học triết học và nó tiếp tục được các nhà triết học mácxít sau này vận dụ ng, phát tri ển Nhà t ri ết họ c Nga V.I.C úpx ốp ch ỉ ra r ằng, nhận t hức khoa học có t hể chi a thành k ết qu ả n hận th ức và quá t rình thu nh ận tri th ức đó(5) Nếu ti ếp cận nh ận th ức khoa họ c như mộ t quá t rình thì nó đư ợ c b ắt đ ầu t ừ việc thu t hập những s ự ki ện Song, sự tích l uỹ các s ự ki ện khoa h ọ c không di ễn ra một cách tự phát , m à là ho ạt động có mục đí ch, có k ế ho ạch và có ý th ức Bởi

vì, t rên t hực t ế, t rướ c khi t ri ển khai vi ệc nghi ên c ứu một vấn đề nào đó, nhà khoa h ọc đã ch ủ đ ộng xác đị nh cần ph ải t hu th ập những s ự kiện, t ài l i ệu nào, ở đâu và sử dụng các phương tiện, phương pháp gì để đạt được mục tiêu đề ra v.v Xét v ề t ư duy khoa h ọc, nh ận th ức khoa h ọc là hình thái có tí nh tr ừu tư ợng và khái quát cao nh ất , nhằm mụ c đí ch tìm ki ếm, phát hi ện các nguyên l ý, s ơ đ ồ khoa h ọc mới có tí nh t ổng quát hơ n, s âu s ắc hơ n Nhì n m ộ t cách t ổng quát, có thể thấy rằng, nhận t hức khoa h ọc đượ c h ình t hành m ột cách t ự gi ác và mang tính t r ừu t ượng, khái quát ngày m ột cao; đồng thời , nó t hể hi ện tính năng đ ộng, sáng t ạo của tư duy t rừu t ượng Theo đó, nh ững t huộ c tính, k ết cấu, những m ối quan h ệ b ản ch ất, nh ững quy lu ật của th ế giới khách quan đư ợ c p hản ánh dưới dạng l ôgí c t rừu t ượng M ục đí ch c ủa ho ạt động nhận t hức khoa h ọc l à hướng tớ i nắm b ắt đượ c cái có tính quy lu ật, cái b ản chất ch ứ không d ừng l ại ở cái b ề ngoài, cái ng ẫu nhi ên, cái đơn nh ất củ a đ ối tư ợng được nhận t hức

Trang 4

Tựu trung l ại, t heo quan đi ểm m ácxí t, nhận thứ c khoa học được ti ếp cậ n với tư cách một lo ại hình nh ận t hức đạt đến t rình độ cao, khác v ới nhận th ức thông thường Nó là quá trình phản ánh tự giác, tích cực, sáng tạo hiện thực khách quan c ủa con ngư ời t hông qua th ự c tiễn; nhằ m đ ạt t ới hệ th ống tri th ứ c đúng đắn về tự nhiên, xã hội và các lĩnh vực cụ thể khác, nâng cao khả năng tư duy

và hi ệu quả ho ạt đ ộng thự c ti ễn của con ngư ời

Nhận thức khoa h ọc có cấ u t rúc phức tạp và có t h ể ti ếp cậ n từ nhi ều góc độ;

ch ẳng h ạn, theo nguồ n gố c, t rình độ , các vòng khâu ho ặc t heo các gi ai đo ạn củ a quá trình nh ận th ức Ti ếp cận cấu t rúc nhận th ức khoa h ọc từ các thành t ố củ a

nó, như tri thức khoa học, phương pháp tư duy khoa học, khả năng vận dụng khoa h ọc h ệ t hống t ri th ức vào t hực t iễn l à m ột t rong những cách ti ếp cận cơ bản, h ệ thố ng và toàn di ện nh ất

Tri thứ c khoa h ọc

Con người cải biến tự nhiên thông qua hoạt động thực tiễn của mình Hoạt động

đó ngày càng trở nên tự giác vì nó được dẫn dắt, chỉ đạo bởi "bộ não thông

minh", bởi t ri th ức khoa họ c Trong l ị ch s ử t riết h ọc, t ri t hức l uôn đượ c đ ề cao Hêraclít đã coi tri th ức là mặt trời thứ hai; Ph.Bêcơn đưa ra quan ni ệm cho rằng, tri t hức l à sức m ạnh, sức m ạnh l à t ri th ức và do v ậy, con ngườ i cần ph ải thống trị, làm chủ th ế g iới tự nhi ên và kh ả năng đó t h ực hi ện đượ c hay không ph ụ thuộ c vào s ự h iểu bi ết của con ngườ i Và, theo Ph.Ăngghen, t rư ớ c khi nghiên cứu những s ự biến đổi củ a một đ ối t ượng nào đó, c ần ph ải sơ bộ ti ếp nh ận dù chỉ

là m ột s ố t ri t hức về đối t ượng đó

Với t ư cách t hành t ố củ a nh ận t hức khoa h ọc, tri th ức bao gồ m toàn b ộ n hững hiểu bi ết sâu s ắc, phong phú và đa d ạng của con ngư ời v ề th ế giới khách quan

Nó bao hàm tri t hức - nguồ n, t ri t hức - ti ền đề và t ri thứ c - kết quả của quá trình nh ận t hức Khác v ới nhận t hức t hông thường, t ri thức trong nh ận t hức khoa

học ph ải đúng đắn, chân th ực và ph ản ánh sự nh ận th ức ngày càng s âu s ắc hơn

về thế gi ới khách quan Tri t h ức khoa họ c có th ể đượ c ti ếp cận ở nhi ều lĩnh v ực, phạm vi , v.v Song, xét v ề t rình độ ph ản ánh qua các gi ai đo ạn của quá trì nh

Trang 5

nhận t hức, tri t hức khoa họ c như một chỉ nh th ể bao gồm các c ấp độ trực quan

khoa h ọc, kinh nghi ệm khoa họ c, lý lu ận khoa h ọc

Tri th ức trực q uan khoa h ọc là k ết qu ả của quá t rình nh ận th ức và ph ản ánh tr ực tiếp th ế g iới khách quan c ủ a chủ thể Nội hàm củ a nó phản ánh các m ặt, các bộ phận bên ngoài s ự vật, hi ện tư ợng, thông qua các hình th ức cảm gi ác, t ri giác, biểu t ượng C ảm giác l à cơ s ở nền t ảng cho các gi ai đo ạn nh ận th ức ti ếp t heo, như V.I.Lênin khẳng định: "Tiền đề đầu tiên của lý luận về nhận thức chắc chắn

là ở chỗ cho r ằng cảm gi ác l à ngu ồ n g ốc duy nh ất củ a hi ểu bi ết củ a chúng

ta"(6) Tri th ức t rực quan khoa h ọ c không đồng nhất vớ i t rực quan "thu ần" cảm tính Cảm gi ác, t ri gi ác, bi ểu t ượng vớ i t ư cách t hành t ố củ a t r ực quan khoa h ọ c

đã vượt qua cái giới hạn "cảm tính thuần tuý" để thể hiện một trình độ khoa học

củ a nh ận t hức Bởi v ậy, như nh ận định củ a Goócki , " không có cơ s ở nào đ ể phủ định sự phản ánh cảm tính, coi thường vai trò của nó như là nấc thang đặc thù

củ a nh ận t hức, mà nó có ý nghĩa cơ b ản, t rong s ự hình thành t ư duy khoa

học"(7)

Kinh nghi ệm khoa h ọc là nh ững t ri th ức khoa học đượ c đúc k ết t rực tiếp t rong quá trình lao động sản xuất, hoạt động chính trị - xã hội hoặc thực nghiệm khoa học dưới sự ch ỉ đ ạo củ a nh ận t hức l ý tí nh "Trong kinh nghi ệm, cái quan t r ọng chí nh l à t rí tu ệ m à người ta dùng để ti ếp xúc với hi ện th ực M ột t rí tu ệ vĩ đại thực hiện đượ c những kinh nghi ệm vĩ đại , và t hấy đượ c cái gì là quan t r ọ ng trong s ự vận động m uôn v ẻ của các hi ện t ượng"(8) Kinh nghi ệm khoa họ c l à s ự tiếp tục v ới ch ất lượ ng mới củ a t rực quan khoa h ọ c, nó dựa trên cơ s ở cảm tính nhưng đồng thời là điều kiện của nhận thức lý luận, là cầu nối giữa thực tiễn với

lý lu ận khoa họ c

Lý l uận khoa h ọc l à t rình đ ộ cao củ a nhận thức khoa họ c, mang tính t r ừu t ượng, khái quát cao, ph ản ánh đ ối t ượng nghi ên cứu b ằng cách "t ướ c bỏ" những mặt , những t huộ c tính không b ản ch ất Nó l à kết qu ả củ a quá t rình nh ận thức, t rong

đó chủ thể nhận thức đạt đến bản chất, quy luật bên trong của sự vật, hiện tượng

và dựa vào đó, xây d ựng các giả thuyết, l ý thuy ết khoa h ọc và dự báo khoa học

Trang 6

Những hình th ức cơ bản nh ất của lý lu ận khoa h ọc bao gồm: khái ni ệm, phán đoán, suy lý

Như v ậy, với t ư cách l à b ộ p hận cấu t hành của nh ận t hức khoa họ c, tri th ức khoa h ọc bao gồm nhiều tầng bậc, t rình đ ộ khác nhau, song có m ối quan hệ thống nh ất bi ện chứng với nhau Trong đó, tri t h ức t rực quan khoa h ọ c và ki nh nghi ệm khoa họ c ph ải có s ự d ẫn d ắt của l ý lu ận khoa họ c Tri thứ c t rực quan khoa h ọc l à cơ sở t rự c ti ếp hình t hành kinh nghi ệm khoa h ọc, và đến l ượt nó, kinh nghiệm khoa h ọ c l ại l à cơ sở trực ti ếp hình t hành l ý l u ận khoa h ọc S ự gắn

bó h ữu cơ củ a t ri t hứ c khoa h ọ c thuộc m ọi cấp độ luôn d ựa t rên cơ s ở thực ti ễn Trong hệ th ống tri th ức, xét từ góc độ các khoa h ọc, tri th ức triết học đương nhi ên l à có tính ch ất nền t ảng v ề m ặt l ý l u ận Nó " có kh ả năng vũ t rang cho các nhà khoa họ c th ế g iớ i quan và phương pháp lu ận t ối ưu để người t a có th ể xử lý mối quan h ệ giữa cái đã bi ết và cái chưa bi ết nh ằm tiếp t ục chiếm l ĩnh nh ững bí

ẩn vô tận của thế giới"(9) Đặc biệt, đối với các khoa học, phép biện chứng duy vật trở thành công cụ , phương pháp ph ổ bi ến củ a nh ận th ức khoa h ọc

Phương pháp tư duy khoa h ọc là thành phần cơ bản trong cấu trúc của nhận thức khoa h ọc, g iữ vai t rò tr ực ti ếp quy định hiệu qu ả quá t rình ti ếp nh ận, hình thành, phát t riển và phát huy tri th ức khoa h ọc Những người t heo ch ủ nghĩ a duy t âm coi phương pháp tư duy như m ột phạm trù thuần tuý chủ quan, là tổng hợp các quy t ắc do l ý t rí con ngư ờ i t ự ý đ ặt ra đ ể "tiện" cho ho ạt động nhận t hức Trái lại, theo quan đi ểm duy v ật bi ện ch ứng, phương pháp t ư duy là nh ững cách thức chung nh ất củ a tư duy trong ti ếp cận hi ện thực, nghi ên c ứu các đ ối t ượng t rong

sự v ận đ ộng, phát tri ển, bi ến hoá không ng ừng củ a nó P hương pháp tư duy khoa học ph ải đư ợc hi ểu như m ột h ệ thống t ổng hợ p các cách t h ức, biện pháp t ư duy nhất đị nh và đượ c tổ chức, sắp xếp sao cho có t h ể ph ối h ợp đư ợc với các t ri th ức

"nền", tri th ức ti ền đ ề Nó đóng vai t rò như các công c ụ, phương ti ện cho ho ạt động nhận thức, sáng tạo những tri thức khoa học mới từ hệ thống tri thức khoa học đã có

Đề cập đến vấn đề phương pháp tư duy trong nh ận thức khoa học không thể không quan t âm t ới những đ ặc tí nh sáng t ạo của nó, như tính đ ộc lập, tí nh phê

Trang 7

phán, tính m ềm d ẻo, linh ho ạt, ki ên định , cũng như làm rõ các hình th ức của

tư duy như khái niệm, phạm trù, phán đoán Phương pháp tư duy khoa h ọc còn

ch ứa đ ựng các t hao t ác tư duy khoa h ọ c b ảo đảm cho nh ận th ức đi t ừ hi ện tư ợng

đến bản chất, từ bản chất ít sâu sắc đến bản chất sâu sắc hơn, từ nhận thức cảm tính đạt tới nhận thức lý tính, từ nhận thức kinh nghiệm tới lý luận khoa học Vai trò củ a t hao t ác t ư duy khoa h ọ c đượ c th ể hi ện ở t ất cả các gi ai đo ạn khác nhau, đặc biệt là giai đoạn tư duy trừu tượng trong quá trình nhận thức khoa học

Hệ thố ng phương pháp tư duy khoa h ọc bao gồm các phươ ng pháp lý thuy ết và

phương pháp thực nghiệm Trong các phương pháp lý thuy ết ngày càng được sử

dụng rộng rãi hi ện nay, c ần phải chú ý phương pháp t r ừu t ượ ng hoá và k hái quát hoá, b ởi đó l à m ột t rong nh ững công c ụ chủ yếu đ ể n h ận t hức chân lý, nh ằm nâng cao hi ệu quả ho ạt động của con ngư ời C ác phương pháp gi ả đị nh - suy diễn, phương pháp ti ền đề - kết l uận, phương pháp t hu ật t oán - toán h ọc không ngừng đượ c nghiên c ứu và hoàn chỉnh thêm C ác phương pháp h ệ thố ng - cấu trúc, hình th ức hoá và m ô hì nh hoá ngày càng có vai t rò quan tr ọng t rướ c sự phát t riển m ạnh m ẽ của khoa họ c hiện đ ại M ặc dù vai t rò c ủa phương pháp lý

thuy ết ngày càng t ăng l ên, song không vì th ế mà ý nghĩa c ủa các phư ơng pháp thực nghiệm (quan s át, thí nghi ệm , đo đ ạc) bị suy gi ảm Trong nhi ều t rườ ng

hợp, nh ất là đối với khoa h ọc tự nhiên, các phương pháp t h ực nghi ệm còn đóng vai trò ki ểm tra, th ẩm định tí nh chân th ực của các k ết l uận ho ặc gi ả t huy ết khoa học đượ c rút ra nhờ phươ ng pháp lý t huy ết Th ậm chí, m ột s ố thự c nghi ệm cụ thể nào đó còn có th ể quy ết định một hư ớng nghi ên c ứu, hoặc m ột lý thuy ết khoa h ọc đang hì nh t hành Trình đ ộ thực nghi ệm sẽ ngày càng tinh vi, ph ức t ạp với các dụ ng cụ , phương t i ện ngày càng hi ện đ ại C ùng với s ự phát t ri ển củ a nhận t hức khoa họ c, đặc biệt t rong khoa h ọc - công ngh ệ hi ện đại , t rình đ ộ th ực nghi ệm cũng như các phương ti ện, công c ụ của ho ạt độ ng đó s ẽ phát t ri ển hiện đại hơn và hữu ích hơn đối với nhận thức của con người

Khả năng v ận dụng h ệ t hống tri thứ c vào thực tiễn l à m ột t hành t ố đ ặc bi ệt quan

trọng, một bộ phận không th ể t hi ếu t rong cấu t rúc của nh ận th ức khoa học Nhờ

Trang 8

nó, các thành ph ần khác m ớ i b ộc lộ h ết gi á t rị hiện t hực củ a m ình Con đư ờng

biện chứng của sự nh ận thức chân lý , của sự n h ận t hức t hực t ại khách quan như V.I.Lênin đã chỉ rõ, đi từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, và từ tư duy trừu tượng đến t hực t iễn C on người khám phá, tìm hi ểu t hế giới hi ện thực

không phải chỉ vì m u ốn bi ết nó là cái gì , như th ế nào , m à hơ n th ế, trướ c h ết và

chủ yếu là đ ể cải tạo, bi ến đổi cái "v ật t ự nó" thành cái "v ật cho t a" d ựa t rên

những hiểu biết , t ri t h ức đã có v ề nó S ự phê phán củ a C.Mác rằng, " các nhà

tri ết h ọc đã chỉ giải t hích th ế giới b ằng nhiều cách khác nhau, song v ấn đề l à cải tạo t hế giới "(10) chí nh l à v ới ý nghĩ a như v ậy

Nh ận t hức khoa họ c là m ột quá t rình m à m ục đí ch của nó là đ ạt t ới chân lý M ột kết lu ận hay giả thuy ết khoa học chỉ được coi l à đúng đ ắn, l à chân lý khi nó được xác nhận bởi thực tiễn Trong quan hệ với nhận thức, thực tiễn không chỉ

là cơ sở của nhận thức mà còn là tiêu chuẩn của chân lý Thông qua th ực tiễn, nhận t hức phát huy đư ợc vai t rò ch ỉ đạo hoạt độ ng củ a con người t rong c ải t ạo hiện th ực khách quan; đ ồng t hời, đư ợc ki ểm nghiệm , b ổ s ung, phát t ri ển ngày càng hoàn thi ện Tuy nhi ên, không ph ải m ọi s ự v ận dụ ng t ri th ức khoa họ c vào thực ti ễn đ ều đư ợc bao hàm t rong ph ạm t rù nh ận thức khoa họ c S ự áp đ ặt, gán ghép m ột lý thuy ết nào đó vào cu ộc số ng một cách thô thi ển, cứng nh ắc không những không đem l ại hi ệu qu ả, m à còn bộ c l ộ tính phản khoa h ọc trong quá t rình nhận t hức

Các thành t ố t rên đây c ủa nh ận thức khoa học có mối liên h ệ t hống nh ất , bi ện

ch ứng, t ác đ ộng qua l ại và chuy ển hoá lẫn nhau, t húc đ ẩy nhau phát tri ển Trong

đó, nếu tri thức nền là cơ sở ban đầu, nguồn "dự trữ năng lượng" cần thiết cho các thành t ố sau, thì phươ ng pháp tư duy khoa h ọc l à "h ệ công cụ " cần thiết đ ể

"giải ph ẫu" những t ri th ức đang có và ti ếp tục tìm ki ếm chân lý; đ ồng t hời, kh ả

năng vận dụng đúng đắn hệ thống tri thức vào thực tiễn là thành tố "hoạt

hoá" các t ri thức khoa h ọc đã đượ c t iếp nhận, l àm cho nh ận t h ức khoa họ c thực

sự x uất phát từ th ực tiễn và quay t rở lại phục vụ ho ạt độ ng t hực ti ễn Việc phát huy vai t rò củ a nh ận thức khoa h ọc t rong ho ạt đ ộng th ực ti ễn t hực ch ất l à quá trình phát tri ển, hoàn thi ện các thành t ố của nh ận thức khoa h ọc, song ph ải bảo

Trang 9

đảm sự thống nhất chặt chẽ giữa chúng, bởi sự vận động, biến đổi của mỗi thành

tố không t ách rời cấu trúc t ổng th ể của nh ận thức khoa họ c

Nh ận t hức khoa họ c không ch ỉ có cấu t rúc phức t ạp m à còn có những đ ặc trưng riêng s o với nhận th ức thông thư ờng Đi ều này đượ c biểu hiện ở ch ỗ:

Thứ nhất, nhậ n thứ c khoa h ọc mang tính khách quan, thông qua m ột quá trì nh được định hướng tự giác, tích cực, sáng tạo nhằm tiếp cận chân lý

Xu ất phát t ừ b ản thân khách th ể và đối tư ợng nghi ên c ứu chứ không phải t ừ ý muốn chủ quan, nh ận thức khoa họ c ph ản ánh trung thành các s ự v ật , hi ện

tượng, quá trình của hiện thực khách quan Quá trình đó dựa vào sự thật và lý trí con người chứ không phải là những ảo tưởng chủ quan và thông tin sai l ệch Mặt khác, nh ận th ức khoa họ c không di ễn ra m ột cách tức t hì ho ặc có th ể đ ạt ngay kết qu ả t rọ n vẹn, m à nó l à m ột quá t rình bi ện chứng phức tạp d ựa trên cơ s ở thực ti ễn Đồng th ời, nó xa l ạ vớ i những biểu hi ện gi ản đơn, t heo công th ức cứng nh ắc, b ất bi ến, hoặc có tính t h ụ động và l ệ t huộ c như t rong nh ận t hức

thông thường

Nh ận t hức khoa họ c đòi h ỏi con ngườ i ph ải l uôn có m ục ti êu xác đ ị nh, có t rí t u ệ, khả năng quan s át, ghi nh ớ và tưở ng t ượ ng s áng t ạo, có năng l ực tr ừu tượ ng hoá, khái quát hoá và v ận dụng th ực ti ễn Có như v ậy, chủ thể nh ận thức mới có th ể nắm b ắt đượ c cái b ản ch ất , quy l uật bị che lấp t rong s ự h ỗn độ n của các hiện tượng ngẫu nhiên, mới chủ động trong các hoạt động thực tiễn dựa trên những tri t hức m ới, đúng đ ắn về đ ối t ượng

Thứ hai , nhận thứ c khoa họ c mang tí nh h ệ t hống, có luậ n cứ và sự s áng tạo tri thức khoa họ c mới

Tính h ệ th ống của nh ận thức khoa học, th ực chất l à tí nh h ệ thố ng - chủ th ể, suy đến cùng là hình ảnh chủ quan của tính hệ thống - khách thể Nó được thể hiện trong t ất cả các gi ai đo ạn, các thành t ố thuộc cấu t rúc củ a nh ận th ức khoa họ c như mục đích, phương pháp, phương ti ện Sản phẩm đặc thù của nhận thức khoa h ọc gồ m h ệ t hố ng các khái ni ệm, ph ạm t rù, nguyên lý, quy lu ật ph ản ánh

Trang 10

hiện th ực khách quan trong m ột ch ỉnh th ể toàn v ẹn, luôn có s ự chuyển hoá và không phải l à b ất bi ến

Nh ận t hức khoa họ c còn m ang tính có l u ận cứ và được chứng minh, đi ều này trước hết được thể hiện qua sự kiểm tra bằng thực nghiệm và thực tiễn Ngoài

ra, nó còn có t h ể đượ c ch ứng minh b ằng các ti êu chí lôgí c h ợ p thành h ệ chu ẩn riêng do nh ận th ức khoa họ c tạo ra nh ằm ch ế định các phương th ứ c ch ứng mi nh

Nh ận t hức nói chung và nh ận th ức khoa h ọc nói ri êng đ ều l à quá trì nh ph ản ánh biện chứng, tí ch c ực, tự gi ác và s áng t ạo t hế giới khách quan vào đ ầu óc c ủa con người Tuy nhiên, nó không thu ần tuý chỉ là sự "dựng lại", trình bày lại những

gì th ế giới khách quan đã có, v ố n có Hơn th ế, nh ận t hức khoa học luôn gắn vớ i

sự s áng t ạo, v ới vi ệc khám phá t ừ đ ối t ượ ng (các hi ện t ượng, quá trình, quy l u ật,

"các điểm nút trong một màng lưới") những tri thức khoa học mới - cái mà nhận thức t hông thường không th ể đạt đượ c Nhận th ức khoa h ọc hi ện đại có t hể và cần ph ải đượ c xem xét v ới t ư cách k ết qu ả củ a t oàn b ộ quá t rì nh phát si nh, phát tri ển củ a ho ạt động t ư duy, không ch ỉ chứa đ ựng những t ri thức đã có t rong l ị ch

sử m à chí nh là t ừ đó tiếp tụ c s áng t ạo nên các t ri t h ức khoa họ c mớ i Với tinh thần đó, V.I.Lênin cho r ằng, không nên coi h ệ t hống lý lu ận của C M ác l à cái

"đã xong xuôi hẳn và bất khả xâm phạm"(11)

Thứ ba, nhận thứ c khoa h ọc luôn đòi h ỏi yêu cầ u cao về tín h tr ừu tư ợng hoá, khái quát hoá và c ụ t hể hoá

Quá trình đi từ nhận thức tiền khoa học đến nhận thức khoa học phải thông qua các thao tác tư duy, đặc biệt là sự trừu tượng hoá, khái quát hoá Khi trừu tượng hoá một vài t huộ c t í nh hay các m ối li ên hệ trong một lo ạt khách t h ể, nhất đị nh

sẽ t ạo ra đi ều ki ện đ ể khái quát hoá nh ằm xác định phức hợp các thu ộ c tí nh vào một lớ p chung, th ể h iện ra như cái chung trong m ột lo ạt khách th ể riêng Tuy nhi ên, tr ừu tượ ng hoá, khái quát hoá không ph ải l à m ục đí ch cuối cùng m à chỉ là những bướ c đưa ch ủ thể đ ến ch ỗ nhận t hức cái cụ t h ể C húng t hể hi ện m ột t rình

độ cao hơn của nhận thức khoa học và nhờ đó, chủ thể nhận thức mới có thể đạt tới quan ni ệm toàn v ẹn, chính xác v ề bản ch ất của khách t hể nghi ên cứu

Ngày đăng: 05/12/2022, 22:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w