Với nó, sự tác động của qu y lu ật phi mâu thuẫn kh ông n h ững tác đ ộn g tron g nh ận thứ c gián ti ếp, mà còn cả trong nh ận th ức trự c ti ếp và do vậy, các lu ận cứ mang tính kinh
Trang 1QUY LU ẬT TƯ DUY LÔGÍC T RO NG LÔGÍC H ỌC PH ẬT GIÁO
Lôgí c học Phật gi áo đ ạt đư ợc trình đ ộ khá cao khi nghi ên c ứu sự tác đ ộng của các qu y lu ậ t đ ồng nh ấ t, phi mâu th u ẫn, bài trung và lý do đ ầ y đủ trong quá trình l ập luận Với lôgíc h ọc Ph ật giáo, trong quá trình l ập luận , tìm kiếm luận cứ và tổ chức luận chứng đ ể chứng minh hoặ c b ác b ỏ, luận đề (tôn/th esi s), lu ận cứ (nhân/ reas on, d ụ/ example) và lu ận th ứ c (tam chi tác pháp) ph ải là m ột chỉnh th ể nhấ t quán , đ ồng nhấ t v ề nội d ung tư tư ởng cũng như hình thức diễn đạt; các khái niệm được sử dụng trong luận đề, luận cứ phải có quan h ệ tương thí ch v ới nhau Với nó, sự tác động của qu y lu ật phi mâu thuẫn kh ông n h ững tác đ ộn g tron g nh ận thứ c gián ti ếp, mà còn cả
trong nh ận th ức trự c ti ếp và do vậy, các lu ận cứ mang tính kinh nghi ệm, trực tiếp có thể được xem l à các lu ận cứ đáng tin c ậy V ới nó, quá trình thành l ập đồn g dụ (similar example) và d ị dụ (dissimil ar example) luôn c ần đến tính chặt chẽ của luận thức do quy luật bài trung đảm bảo trong quan
hệ gi ữa M và P, M và Ø P L ôgí c h ọ c Ph ật giáo còn kh ẳn g đ ịnh tính đ ầy đủ của các lu ận cứ trong quá trình l ập luậ n Nhữn g lu ận cứ vi ph ạm các lỗi bấ t thành (unproved reason) đư ợc coi là những luận cứ vi phạm luật lý do đầy
đủ
Lôgí c học Ph ật gi áo có ngu ồn gố c t ừ l ôgí c h ọc củ a phái Nyāya cổ của Ấn Đ ộ Trong tri ết họ c Ấn Đ ộ, t ừ th ế kỷ thứ V đ ến th ế kỷ t hứ XV, l ôgíc h ọ c Ph ật gi áo luôn kh ẳng đị nh vị t rí thố ng t rị của nó b ằng những t ác ph ẩm l ôgí c h ọc xu ất sắc
củ a những nhà l ôgí c h ọc ki ệt xu ất (1) Th ật v ậy, như h ọc gi ả S C Vi dyabhus ana
đã phân chia, lịch sử lôgíc học Ấn Độ có ba thời kỳ lớn với ba tác phẩm mang
tính vạch thờ i đ ại : 1/ Th ờ i Cổ đại v ới t ác ph ẩm N yāya -s ūtra của Akșapāda Gautama ; 2/ Th ời Trung đ ại vớ i t ác ph ẩm Pramāņa -sa muccāya của Di gnāga ; 3/ Thời Hi ện đ ại v ới t ác phẩm Tatt va-cint āmaņi của Gangeśa(2) Tác
phẩm Pramāņa -s amuccāya (Tập lượng lu ận) của Di gnāga đã nâng lôgíc h ọ c Ấn
Độ từ trình độ lập luận mang tính kinh nghiệm lên trình độ lập luận mang tính phân tí ch và t ổng hợ p Nếu t rướ c đó, các lu ận cứ lôgí c ch ỉ l à những s ự ki ện
Trang 2mang tính t rực quan, c ảm tí nh thì v ới tác phẩm này, các lu ận cứ lôgí c đã t rở thành những sự ki ện gián ti ếp, có đượ c nh ờ nh ững suy l ý lôgíc Nh ững v ấn đ ề
củ a l ôgí c h ọc Nyāya v ốn đượ c trì nh bày khá phân tán, m ang tí nh li ệt kê đã đượ c các lu ận sư lôgí c h ọ c Phật gi áo quy t ụ l ại, ho ặc ki ến tạo m ới, s ắp xếp l ại một cách hợ p l ý hơ n… M ột t rong những công vi ệc đó l à xây d ựng quy l u ật t ư duy lôgí c t rong quá t rình l ập lu ận Trong bài vi ết này, chúng t ôi t ập trung phân tí ch những nghi ên c ứu củ a các lu ận sư lôgí c h ọc P hật gi áo v ề t ác đ ộng củ a các quy luật lôgíc trong quá t rình tư duy - quá t rình thành l ập l u ận t hức
1- Nhân tam tư ớng với tư cách quy t ắc chung cho quan h ệ giữa b a b ộ phận cấu thành lu ận thức tam chi
Sự t ác độ ng của các quy l u ật t ư duy nh ằm đảm b ảo tính hợ p l ý cho l u ận th ức đã được các luận sư lôgíc học Phật giáo nghiên cứu một cách khá thấu đáo Những biểu hi ện t ập t rung nh ất của các quy lu ật lôgí c t rong t ư duy không nh ững đư ợc thể hi ện t rong h ệ th ố ng các lỗi lôgí c do h ọ xác l ập, mà còn đư ợc t hể hi ện trong các quy t ắc thành l ập lu ận t hức, trong đó t ương quan gi ữa các bộ
phận t ôn, nhân, dụ được đ ặc bi ệt xem t rọ ng V ề b ản chất, t ươ ng quan gi ữa t ôn,
nhân, dụ gần t ương đ ồng với quan hệ gi ữa S, M , P t ron g t am đoạn lu ận Quy tắc
chung cho quan h ệ gi ữa tôn, nhân, d ụ gọi là nhân t am tư ớ ng (t rairūpya ) Nhân
tam tướng là:
1 Biến th ị tôn pháp tính (M – h iện h ữu hoàn toàn trong ch ủ t ừ/In s ubj ect
wholl y) ;
2 Đồng phẩm đị nh h ữu tính (M – chỉ hi ện h ữu t rong các t rườ ng h ợp đồng tí nh
ch ất/ In si milar only ) ;
3 Dị phẩm bi ến vô tí nh (M – không xuất hiện t rong các trư ờng hợ p không cùng tính ch ất/ In di ssi mil ars never )
Dưới dạng công thức, ba tướng của nhân có thể viết lại như sau:
Tướng thứ nhất: S Ì M hoặc ("x) [(xÎS)®(xÎM)], S ¹ M
Trang 3Tướng thứ hai: M Í P, chính xác hơn là M Ç P ¹ 0
Tướng thứ ba: M Ç (ØP) = 0
Ba tướng của nhân được biểu diễn bằng sơ đồ dưới đây:
ØP
P M S
HoÆ c
ØP MºP
S Công thức và sơ đồ t rên th ể hi ện quan h ệ giữa các thu ật ng ữ t rong l u ận t hức t am
chi, trong đó M là thuật ngữ nằm trong mệnh đề nhân và luôn bao hàm S (ch ủ từ trong m ệnh đ ề t ôn ) - đó l à nội dung củ a t ư ớng t hứ nh ất P l à t hu ật ng ữ n ằm trong m ệnh đ ề đồng dụ và cũng là v ị từ t rong m ệnh đ ề t ôn và phải bao hàm M ,
hoặc chí ít cũng ph ải đồng nhất vớ i M - đó l à n ội dung c ủa tư ớng t hứ hai ØP
nằm trong mệnh đ ề d ị dụ và phải tuyệt đố i không có quan h ệ nào với S , M , P –
đó là nội dung của tướng thứ ba Ví dụ:
TAM ĐOẠN
Đtđ: Mọi kim
loại (M) đ ều
dẫn đi ện (P )
Tôn: Đ ồng (S ) dẫn
điện (P)
Trang 4Ttđ: Đồng (S)
là kim l oại (M)
Nhân: (vì ) Đồ ng (S) là
kim lo ại (M )
Kl: Đồng (S)
dẫn đi ện (P )
Đồng dụ: Mọi kim loại
(M) đều dẫn điện (P), như Fe, Cu…
Dị dụ : Mọ i ch ất phi
kim l à ch ất không dẫn điện (ØP), như coton, len…
So sánh với tam đoạn lu ận của Arixt ốt, t ôn t ương đương v ới kết
luận, nhân t ương đương v ới ti ểu ti ền đ ề, dụ t ương đương v ới đại tiền đ ề Tuy
nhi ên, có s ự khác bi ệt v ề hì nh t hức củ a lu ận thức tam chi và t am đo ạn lu ận Một
trong những khác bi ệt đó là dụ luôn bao hàm hai m ệnh đ ề đ ồng dụ và dị dụ Trong mệnh đề đồ ng dụ h oặc dị dụ, cùng với vi ệc đưa ra m ột khái quát gi ống
như đại tiền đề trong tam đoạn luận của Arixtốt, nó còn kèm theo các d ẫn chứng
Mệnh đ ề đồng d ụ t huyết minh cho nhân t ừ khí a c ạnh ph ủ đị nh, mệnh đ ề dị
dụ thuy ết m inh cho nhân t ừ khí a c ạnh ph ủ định Đồng d ụ v à dị dụ l à hai m ệnh
đề đối lập nhau, khiển trừ lẫn nhau nhưng cùng thuyết minh cho nhân và tôn Việc tuân t hủ đầy đủ cùng lúc ba t ư ớ ng của nhân s ẽ đảm b ảo quan h ệ giữa ba
yếu tố S, M , P l à quan h ệ t ất yếu Quy t ắc nhân tam tư ớng không nh ững t ương đương với các quy tắc dành cho thuật ngữ trong tam đoạn luận Arixtốt, chẳng hạn quy t ắc M ph ải chu di ên ít nh ất m ột l ần…, m à nó còn th ể hiện yêu c ầu tuân thủ các quy lu ật của tư duy l ôgí c t rong l ập lu ận
2 Các quy lu ật tư duy lôgí c th ể hi ện trong lôgíc h ọ c Ph ật giáo
2.1 Quy l uật đồ ng nhất
Thứ nhất, yêu cầu củ a quy lu ật đ ồng nh ất đượ c t hể hi ện trong quá trình thành lập tôn và l ập nhân Đó l à nguyên t ắc “cộng hứ a cực thành ” Mỗi l uận đ ề l à một
mệnh đ ề, do hai khái ni ệm chủ từ và v ị t ừ cấu thành “C ộng h ứa cực t hành” bao
Trang 5gồm hai ý: m ột l à, hai khái ni ệm cấu thành m ệnh đ ề ph ải đượ c cả hai bên cùng
ch ấp nh ận – cộ ng hứa ; hai là, n ội dung l uận đ ề p h ải đem lại một t ri t hức m ới cần l uận ch ứng – cự c thành Ví dụ , Duy t hức tông lập m ệnh đ ề: " Vạn pháp duy thức" , thì " vạn pháp " là chủ từ, "duy thứ c" l à vị t ừ Hai khái ni ệm này đượ c lôgí c Ph ật gi áo gọi l à t ôn y, tức l à tôn chi s ở y – chỗ dựa, căn c ứ củ a t ôn, cũng
là kiến l ập một lo ại t ài li ệu củ a tôn Hai khái ni ệm “vạn pháp ” và “duy thứ c” phải đượ c cả hai bên nh ất t rí V ấn đ ề đ ặt ra đ ể t ranh lu ận là “ vạn pháp ” có ph ải
là “duy thức” hay không
Vi phạm nguyên t ắc này tương đương v ới vi ph ạm quy l u ật đ ồ ng nhất, t hể hi ện ở
các lỗi có t ên l à “ bất cự c thành ” L ỗi “b ất cực thành” trong tôn là các l ỗ i: năng biệt b ất cực thành ( aprasi ddh avi śeşaņa/ unaccept ed pr edi cate ), sở bi ệt b ất cực thành (aprasi ddhaviś eş ya/ unaccept ed subject ), câu b ất cực thành
(aprasi ddhobhaya/ unaccept ed bot h ‘t erms’ )(3) Trong l ôgí c h ọc P hật gi áo, năng biệt chỉ vị t ừ lôgí c (P); s ở bi ệt chỉ chủ t ừ lôgí c (S ) ; câu “ bất cực t hành” l à c ả
chủ từ lôgíc và v ị t ừ lôgí c đ ều không đượ c hai bên nh ất t rí Vì v ậy, lỗi “b ất cực thành” thể hiện sự không đồng nhất trong tư duy giữa hai người tham gia tranh
luận Ví dụ, một đ ệ t ử Phật gi áo l ập tôn: Linh h ồn tồn tại vĩ nh vi ễn Khái ni ệm
"linh hồn " không đư ợc công nh ận trong Phật gi áo cũng như m ột số họ c phái
khác Như vậy, phạm lỗi “sở biệt bất cực thành” – tức là chủ từ không được nhất trí Khái ni ệm “cực t hành” đ ể chỉ sự n hất trí, đồng nh ất t rong t ư duy v ề nội dung
khái ni ệm đư ợc làm chủ từ ho ặc vị t ừ h oặc cả chủ từ lẫn v ị t ừ trong t ôn Khi hai
bên tranh l u ận nhất t rí v ới n ội hàm c ủ a khái ni ệm đượ c l àm chủ t ừ h oặc vị t ừ mới, t hì có th ể ti ến hành tranh l u ận m à không sa vào ng ụ y biện ho ặc ng ộ b iện
Thứ hai , quy l u ật đ ồ ng nhất còn đư ợc th ể hi ện t rong các yêu c ầu đối với đồ ng
dụ Trong lu ận th ức t am chi c ủa lôgíc học Phật gi áo, m ệnh đ ề dụ l à m ệnh đ ề quan t rọ ng Nộ i dung của mệnh đề dụ bao gồm: đồng d ụ, dị d ụ, dụ y, dụ t h ể Trong lôgí c h ọ c củ a Nyāya, dụ vốn l à mộ t mệnh đề ví dụ/ lệ chứng, đượ c vi ện dẫn đ ể ch ứng minh cho tí nh đúng đ ắn của nhân, nhưng cũng chính vì v ậy m à
luận th ức ngũ chi c ủ a Nyāya có mô hình gi ống với phép suy l u ận lo ại suy
Dignāga cho rằng, suy luận như vậy là không hoàn toàn chính xác(4) Ông bi ến
Trang 6mệnh đ ề dụ t hành hai m ệnh đề : dụ t hể và dụ y Dụ th ể có nội dung, k ết cấu,
ch ức năng gi ống như ti ền đề l ớn t rong tam đo ạn lu ận Arixtốt Dụ y là m ệnh đ ề
ví dụ, viết ti ếp ngay sau d ụ th ể Chữ “y” vốn có nghĩ a l à d ựa vào, d ụ y l à m ệnh
đề giúp cho dụ thể có căn cứ thực tế và nhờ đó, có tính thuyết phục cao hơn Dụ thể là m ệnh đ ề khái quát, k ết lu ận từ nhi ều dụ y
Đồng dụ và dị dụ là hai mệnh đề có nội dung đối lập với nhau Mệnh đề nào có chủ từ cùng thuộ c tí nh v ới vị từ củ a tôn, cũng t ức l à cùng thu ộc tính
với nhân thì đư ợc gọ i là đồ ng dụ Trái l ại là mệnh đề dị dụ Nếu như ch ức năng
củ a đ ồng dụ l à thuy ết minh cho tính thuy ết phụ c củ a nhân, thì dị d ụ cũng ch ứng minh cho tí nh t huy ết phụ c củ a nhân, nhưng t ừ góc độ ph ản ch ứng D ị d ụ gi án tiếp chứng mi nh cho tính đúng đ ắn của nhân
Như vậy, lôgíc học Phật giáo đòi hỏi trong luận thức tam chi phải có sự hiện
diện t ất y ếu củ a các đối t ượng cùng t hu ộc tính với nhân và tôn T ức l à gi ữa M
và P trong lu ận th ức phải có cùng t hu ộ c tí nh; nói cách khác, gi ữa chúng ph ải có quan h ệ tươ ng t hí ch
Thứ ba, quy l uật đ ồng nh ất còn t hể hi ện một t rong ba nguyên lý quan t r ọng nhất
và được lấy làm căn cứ cho một loại luận thức tam chi Luận thức tam chi suy luận t rên ba cơ s ở: tí nh đ ồng nh ất , tính nhân qu ả và tính phủ định Quan h ệ đồ ng nhất m à lôgí c h ọc Ph ật giáo di ễn đ ạt tươ ng t ự như quan hệ giố ng - loài Khi nói tới loài, người ta hì nh dung ra các gi ống ở trong đó và ngư ợc lại, khi nh ắc t ới giống người t a li ên t ư ởng tới loài, nên t ừ loài có t h ể suy ra gi ống
Tóm l ại , lôgíc h ọc P hật gi áo l uôn yêu c ầu có s ự t ác đ ộng củ a quy l u ật đ ồng nh ất trong quá t rình l ập l uận đ ề (l ập t ôn), l ập luận th ức t am chi (s ự nh ất quán về nội hàm của các khái ni ệm trong c ả ba m ệnh đề tôn, nhân, d ụ ), t rong t ranh lu ận với đối phương (các khái ni ệm cần được nhất trí trước khi tranh luận)
2.2 Quy luậ t phi mâu thu ẫn
Quy lu ật phi m âu thu ẫn th ể hi ện cả trong quá trình l ập t ôn cũng như l ập nhân
Trong lôgí c h ọ c Ph ật gi áo, yêu c ầu của quy lu ật phi mâu thu ẫn thể hi ện ở các lỗi
có tên là “tương vi/ viruddha/ contradicting” Trong tiếng Hán, “tương vi” vốn
Trang 7có nghĩa là mâu thuẫn, tương phản Lôgíc học Phật giáo đòi hỏi trong quá trình
lập tôn , lu ận đ ề không được vi ph ạm các l ỗi: hi ện lượng tương vi, t ỷ
lượng tương vi, tự giáo tương vi, thế gian tương vi, tự ngữ tương vi
Hiện l ượng t ương vi ( pr atyakșa -viruddha/ contradi cting p er ception ) nghĩ a là l ập
một lu ận đ ề t rái ngư ợc với phương th ức hiện l ượng Trong đó, yêu c ầu không được trái với nhận thức cảm tính - dạng nhận thức luôn được đề cao Chẳng hạn,
lập lu ận đề : “Âm t hanh không nghe đư ợc” Lu ận đ ề này t rái ngược với nhận
thức cảm quan thông thư ờng, không cần phải sử dụng đến những phươ ng th ức tư duy ph ức tạp cũng có th ể t hấy ngay rằng mệnh đ ề đó sai
Tỷ lượng t ương vi ( anumāna -viruddha/ contradicti ng inf er ence ) l à m ột l uận đề
được lập trái ngược với những suy lý lôgíc, hoặc trái với những hệ thống lý
thuy ết đã đượ c công nh ận l à chân th ực C hẳng h ạn, l ập lu ận đ ề: Ki m l oại không dẫn đi ện Bằng suy l u ận quy n ạp và t hực nghi ệm t hì điều đã chứng minh ch ắc
ch ắn là: Mọi ki m lo ạ i đ ều dẫn đi ện
Tự giáo t ương vi ( āgama -viruddha/ contradi cting t esti mony ) l à l ập một lu ận đề
trái vớ i gi áo lý, lý thuy ết củ a b ản thân mì nh ho ặc của tông phái mình Ch ẳng
hạn, m ột nhà m ácxít l ập lu ận đề: Không phải mâu thu ẫn là động lực của phát triển Tự gi áo t ươ ng vi th ể hiện ti nh th ần bảo v ệ giáo lý t rong tran h lu ận, nó l à
một hì nh thức của “t ính đ ảng” t rong t ri ết học Ph ật giáo
Thế gi an tương vi ( l oka -viruddha/ contradicti ng convention ) l à m ột lu ận đ ề
được lập trái với nhận thức chung của mọi người trong nhân gian Về điểm này, lôgí c h ọc Ph ật giáo t ho ả hi ệp gi ữa chân l ý và nh ận t hức của nhân gi an không phải vì lý do không bi ết được tính đúng sai c ủ a m ột chân lý nào đó, m à do Ph ật giáo cần t ranh thủ tí n đồ Bố i cảnh xã hộ i Ấn Đ ộ lúc bấy giờ cũng không khác gì thời đ ại Bách gi a t ranh mi nh c ủ a Trung Qu ốc, có r ất nhi ều trư ờng phái đua nhau lập thuyết , bài bác nhau Giáo phái nào mu ốn thuyết ph ụ c đư ợc qu ần chúng, tranh thủ được qu ần chúng thì ph ải ch ứng tỏ h ọ c thuy ết của m ì nh l à ưu vi ệt và
có như vậy, mới nhận được sự ủng hộ của chính quyền Do vậy, các nhà lập thuy ết không dại gì mà đi ngư ợ c lại nh ận thức chung của đông đ ảo qu ần chúng
Trang 8nhân dân Đương nhiên, không ph ải bao giờ nhận thức chung của quần chúng nhân dân cũng đúng
Tự ngữ t ương vi (s vavacana -vi ruddha/ contradicti ng one s elf ) là ngôn ng ữ di ễn
đạt mâu thuẫn, trái ngược với nội dung
Lôgí c học Ph ật gi áo đòi h ỏi t rong quá t rì nh l ập nhân, lu ận cứ không đượ c vi phạm các l ỗi: tương vi quyết định ( vi ruddhā-vyabhi cāri/ being
count erbalanced ), pháp tự tư ớn g t ương vi (dhar ma svarūpaviparītas ādhana/ contradict ing expres sed -predicat e), pháp sai bi ệt t ương vi ( dharma
viśeşapaviparītasādhana/ contradicting implied -predicate), hữu pháp sai
biệt tương vi (dhar miviś eşapaviparīta sādhana/ contradicting impl ied
-subj ect), hữu pháp t ự tướn g t ương vi ( dharmi -s var ūpavi parīt a sādhana/
contradict ing expres sed -s ubj ect)(5) t rong l ập nhân , th ể hi ện s ự vi ph ạm quy lu ật
phi m âu thu ẫn t rong tư duy
Tương vi quyết định (viruddhāvyabhicāri/ being counterbalanced ) thể hiện hai
quan điểm khác nhau nhưng cùng đúng, gi ống như hai quan điểm khác nhau về bản ch ất củ a ánh s áng cùng đúng V ề lỗi này, t heo chúng t ôi, các nhà l ôgí c h ọ c Phật gi áo đã nhìn t h ấy trướ c tí nh đa t rị t rong m ột số l uận điểm ph ản ánh hiện thực khách quan C ó th ể nói , lỗ i t ương vi quy ết định th ể hiện mâu thu ẫn bi ện
ch ứng trong nh ận th ức
Pháp l à t ên gọi khác củ a v ị t ừ lôgí c (P) trong t ôn, hữu pháp (6) là tên g ọi khác
củ a ch ủ t ừ (S ) trong tôn Cả pháp l ẫn hữu pháp đ ều đượ c bi ểu hiện b ằng những
khái ni ệm Trong m ỗ i khái niệm đó luôn có nghĩ a hàm ngôn và nghĩ a hi ển ngôn Lôgí c học g ọi nghĩ a hàm ngôn l à t ự t ính, tức l à nghĩ a v ốn có c ủa khái ni ệm đó,
và gọi nghĩa hi ển ngôn l à s ai bi ệt, tức l à nghĩ a s uy r ộ ng, nghĩ a bóng c ủa khái niệm Như v ậy, lôgíc h ọ c Ph ật gi áo đòi h ỏi nhân (M ) tri ệt đ ể không đượ c m âu
thu ẫn với các thuật ngữ (S) và (P) trong t ôn Nói r ộng ra, lu ận cứ không đượ c
mâu thu ẫn với lu ận đ ề t rên phương di ện ngữ nghĩ a
Như vậy, các lỗi hiện lượng tương vi, thế gian tương vi luôn thể hiện nhận thức
vi ph ạm quy lu ật phi mâu thu ẫn t rực tiếp trong quá t rình tư duy, t ức l à suy l u ận
Trang 9trái ngược với thực tiễn khách quan hiện tồn và kiểm nghiệm bằng hoạt động thực ti ễn Còn các l ỗ i tự ngữ t ương vi , pháp t ự tướ ng t ương vi , pháp s ai bi ệt tương vi, hữu pháp tự tướng tương vi, hữu pháp sai biệt tương vi, thì thể hiện nhận t hức vi phạm quy lu ật phi m âu t hu ẫn trong s ử d ụng ngôn ng ữ, không những
trong hình th ức di ễn đạt , m à còn c ả trong nội dung hàm ch ứa Nhân không
những không đượ c m âu thu ẫn với chủ t ừ cả v ề nội dung l ẫn hì nh th ức, m à còn không được mâu thuẫn với cả vị từ và về nội dung cũng như về hình thức
Tóm l ại , t rong lôgí c h ọc Ph ật giáo, các l ỗ i tươ ng vi t h ể hi ện yêu c ầu v ề s ự t ác động của quy luật phi mâu thuẫn trong nhận thức Lôgíc học Phật giáo đòi hỏi cả trong nh ận t hức t rực tiếp, l ẫn trong nh ận t hức gi án ti ếp đều cần có s ự t ác đ ộng
củ a quy lu ật phi m âu thu ẫn Quy lu ật phi mâu thu ẫn cần th ể hi ện trong quá t rình lập lu ận đề, l uận lu ận cứ và cả trong quá trình lu ận chứng
2.3 Quy luậ t bài tr ung
Trong lôgí c h ọ c Ph ật gi áo, quy lu ật bài t rung đư ợ c th ể hi ện thông qua s ự vi
phạm t ướng th ứ hai ( đồng ph ẩm định hữ u tính ) và t hứ ba (dị phẩm bi ến vô tính)
củ a nhân Tức l à, đồ ng dụ và dị dụ không hoàn toàn đ ối lập nhau, ho ặc cùng t ồn
tại ho ặc không cùng t ồn t ại thu ộc tính gi ố ng như c ủa P và M Quy lu ật bài trung
tác động chủ yếu trong quá trình lập nhân và lập dụ, bao hàm cả đồng dụ và dị
dụ
Trong quá t rình l ập nhân , các lỗi th ể hi ện sự vi ph ạm quy lu ật bài t rung l à: c ộ ng bất định (sādhār aņa/ being too broad ), b ất cộng b ất đị nh (asādhāraņa/ being too narr ow), đ ồng ph ẩm nhất phần chuyển, dị ph ẩm biến chuy ển
(sapakşai kadeśavŗtti vi paksavyāpī / si milar -partial, dissi milar whol e ), dị ph ẩm nhất p hần chuyển, đồ ng phẩm bi ến chuy ển (s apakş aikadeśavŗt t i sepaksavyāpī/ dissi milar -parti al, si milar -whol e), câu ph ẩm nh ất phần chuy ển
(ubhayapakşai kadeś avŗt ti/ both -partial)(7) Hai ch ữ “b ất định” t hể hi ện quan h ệ không rõ ràng gi ữa M và P, M và ØP C ộng bất đị nh l à nhân bao trùm c ả đồng
dụ l ẫn dị dụ Bất cộng b ất định là nhân quá h ẹp không có quan h ệ nào v ới đ ồng
dụ và dị dụ “Nh ất phần chuy ển” là quan h ệ một ph ần, “bi ến chuy ển” l à quan h ệ toàn phần Như v ậy, các l ỗi “đ ồng phẩm nhất ph ần chuy ển, d ị phẩm bi ến
Trang 10chuyển, dị ph ẩm nh ất ph ần chuy ển, đ ồng phẩm bi ến chuy ển, câu ph ẩm nh ất ph ần chuyển” đ ều th ể h iện quan hệ không rõ ràng c ủa đ ồng dụ (P ) hoặc d ị d ụ (ØP ) v ới
(M) C ác l ỗ i b ất đ ịnh nhân h oặc là bao hàm c ả hai gi á t rị đúng, s ai (cộng bấ t định) hoặc là loại trừ cả hai giá trị đúng, sai (bất cộng bất định), không xác định
được tính đúng, sai của hai luận cứ mâu thuẫn
Trong quá t rình l ập dị dụ , quy lu ật bài trung t h ể hi ện trong các l ỗi: vô l y
(avyātir eka/ lacking excl usion ), đ ảo ly ( vi parīt avyāt ir eka/ inverted exclusion ),
sở l ập bất khiển (sādhyadharmāvyāvŗt ta/ unexcluded predi cat e ), năng l ập b ất khi ển (sādhanadhar māvyāvŗtta/ unexcluded mi ddl e ), câu bất khi ển
(ubhayavyāvŗtta/ unexcluded bot h ) Trong l ập đ ồng dụ, đó l à các l ỗi: vô hợ p (ananvaya/ lacking connection ), đ ảo hợp (vi par ītānvaya/ inver ted
connecti on )(8)
Vai trò củ a dị d ụ l à khi ển t rừ nh ững đ ối t ượng có t huộc t ính đ ối l ập với vị t ừ trong l uận đ ề Nói cách khác, nh ững khái ni ệm trong dị dụ là những khái ni ệm
có nội hàm và ngo ại diên có quan h ệ b ất t ương thí ch v ới M và P, cũng t ức là phân l oại nh ững gi á trị m âu thuẫn đ ể l àm rõ tính đúng đ ắn củ a các lu ận cứ Các lỗi v ừa li ệt kê trên đây đ ối với dị dụ t h ể hiện tính không xác đ ịnh c ủa các m ệnh
đề đáng lý là có giá trị đối lập với các mệnh đề tôn, nhân Tương phản với dị dụ
là đồng dụ Và, các lỗi vừa được liệt kê trên đây đối với đồng dụ, cũng thể hiện tính không xác định của các mệnh đề đáng lý là có cùng giá tr ị với các mệnh
đề tôn, nhân Như vậy, từ cả hai cực giá trị đúng, sai các mệnh đề làm luận cứ cho tôn đ ều không xác đ ị nh về mặt gi á tr ị, lu ận th ức như vậy là không đáng t in
cậy
Tóm l ại , t rong lôgí c h ọc Ph ật giáo, sự tác động củ a quy lu ật bài t rung ch ủ y ếu l à tới các m ệnh đ ề đượ c s ử dụng l àm l uận cứ Quy lu ật bài t rung yêu c ầu tí nh xác định về mặt giá trị của các mệnh đề đồng dụ và dị dụ, thêm vào đó là tính tương
thích v ề m ặt gi á t rị t rong quan h ệ giữa nhân và đồng d ụ, dị dụ
2.4 Quy luậ t l ý do đ ầy đủ