Nguyên nhâ n của vi ệc một v ật th ể nào đó đang chuyển động thẳng đều rồi sau đó dừng lại không phải là do vật thể ấy không còn ch ịu sự t ác đ ộng của một ngo ại lực nào, m à là do nó
Trang 1Nguyên lý tương đ ối của chuyển động và ý nghĩa triết học của nó
Trong các hình th ứ c của vận đ ộng, chu yển đ ộng l à hình th ức cơ b ản nhất Vận độn g l à sự th ay đ ổi nói chung, còn chuy ển độn g là sự thay đ ổi v ề vị trí trong kh ông gian c ủ a các sự vậ t (hay các v ật th ể(**) Nghiên c ứu các quy luật của vận động l à nhi ệm vụ của tri ết học, còn n ghiên c ứ u các qu y lu ậ t của chuy ển độn g là nhiệm vụ củ a cơ học T rong tri ết học du y v ậ t bi ện chứng, vận độn g đư ợc coi l à tu y ệt đ ối, đ ứng i m (không v ận đ ộng) được coi là tu ơng đối Trong cơ học thì cả chuyển động và đứng yên (không chuyển động) đều được coi là tương đối(***) Quan điểm khẳng định tính tương đối của
chuy ển độn g thư ờn g đư ợc gọi là nguyên lý tương đ ối của chuyển đ ộng
Nguyên lý tương đối của chuyển động là một phát minh quan trọng trong lĩnh vực khoa h ọc tự nhiên Gi ống như các ph át minh khác, phát m i nh này đã góp phần l àm sáng t ỏ hơ n nhi ều quan đi ểm của tri ết họ c duy v ật biện chứng Trong bài vi ết này, chúng t ôi mu ốn nói về nộ i dung cơ b ản củ a nguyên lý t ương đ ối
củ a chuy ển động và phân tí ch ý nghĩa tri ết học củ a nó
1 Nguyên lý tương đ ối củ a chuyển đ ộng
Chuy ển động l à t ươ ng đ ối hay tuy ệt đối ? Vấn đ ề này đã đư ợc đặt ra ngay t ừ t hời
kỳ phát t riển ban đ ầu của cơ học Như chúng t a đã bi ết, lúc đ ầu người t a cho rằng, chuy ển động là tuy ệt đối Đ ại bi ểu cho quan đi ểm này là Arit xt ốt (384 -322 TCN.) Theo Arit xt ốt và nhi ều người cùng thời với ông, không gian l à kho ảng trống không, nó gi ố ng như m ột " cái t hùng r ỗng khổ ng l ồ" ch ứa các v ật t h ể; vị
trí t hực cũng như s ự thay đ ổi hay không t hay đ ổ i v ề vị t rí t hực củ a từng v ật th ể
được xác định căn cứ vào không gian, chứ không phải căn cứ vào các vật thể khác Dù cho trong Vũ trụ chỉ có một vật thể thì chúng ta vẫn có thể đặt ra các câu h ỏi l à: "v ật t hể ấy ở vị t rí nào?", " nó có thay đ ổi vị t rí hay không?" Theo quan điểm này, quỹ đạo chuyển động của một vật thể có thể là quỹ
đạo thực hoặc là quỹ đạo biểu kiến Quỹ đạo chuyển động thực của một vật thể
được xác định căn cứ vào không gian, còn quỹ đạo chuyển động biểu kiến của nó
Trang 2- vào một v ật t hể khác nào đó M ột vật th ể nếu không chịu sự tác đ ộng của một ngo ại l ực nào thì nó sẽ đứng yên (so v ớ i không gi an); s ự đ ứng yên ấy là th ực, l à tuy ệt đ ối Ngượ c l ại, một vật th ể nếu chị u sự tác động củ a m ột ngo ại lực nào đó thì nó s ẽ chuy ển động (so với không gian); s ự chuy ển động ấy cũng là th ực, l à tuy ệt đ ối
Quan điểm về tính tuyệt đối của chuyển động đã thống trị tư duy của các nhà khoa h ọc su ốt gần hai nghìn năm Ngư ời có công l ớn t rong vi ệc phê phán quan điểm ấy là Galilê (1564-1642) Theo Galilê, nếu một vật thể đang đứng yên mà không chị u s ự t ác đ ộ ng củ a m ột ngo ại l ực nào t hì nó s ẽ đứng yên mãi (gi ống như
quan điểm của Aritxtốt); nhưng nếu một vật thể đang chuyển động thẳng đều mà
không chị u s ự t ác đ ộ ng củ a m ột ngo ại l ực nào t hì nó s ẽ chuy ển động th ẳng đều mãi (khác với quan đi ểm củ a Aritxt ốt) Nguyên nhâ n của vi ệc một v ật th ể nào đó đang chuyển động thẳng đều rồi sau đó dừng lại không phải là do vật thể ấy không còn ch ịu sự t ác đ ộng của một ngo ại lực nào, m à là do nó đã b ị cản t rở bởi một l ực ma s át N ếu không có l ực m a sát thì m ột v ật t h ể đang chuy ển đ ộng th ẳng đều sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều mãi Giả sử chúng ta đang ngồi trong một phòng thí nghi ệm đóng kí n chuy ển động t hẳng đ ều, t hì khi đó, chúng t a không thể bi ết đượ c rằng, phòng thí nghi ệm ấy đang chuy ển đ ộng th ẳng đ ều hay đang đứng yên
Với quan điểm nói t rên, Galil ê đã thay th ế " nguyên lý" tuy ệt đ ối củ a chuyển
động bằng nguyên lý tương đối của chuyển động L.Đ.Lanđao và Yu.B.Rume trong Thuyết tương đ ối là gì? đã nh ận xét r ằng: " P hát minh ra nguyên l ý t ương
đối của chuyển động là một trong những phát minh vĩ đại nhất Không có
nguyên lý đó thì vật lý học không thể phát triển được Chúng ta biết ơn thiên tài
củ a Galilê v ề phát m inh đó Galil ê đã giúp ch ống l ại học t huy ết củ a Aritxt ốt l à học thuy ết t hống t rị t hời b ấy giờ đượ c chí nh quy ền củ a nhà t h ờ thi ên chúa gi áo bênh v ực Theo họ c t huy ết này thì chuy ển động chỉ có th ể có được khi có l ực; nếu không có l ực chuyển đ ộng s ẽ phải bị ng ừng lại B ằng những thí nghi ệm xu ất sắc, Galil ê đã ch ứng minh r ằng, ngượ c lại nguyên nhân l àm m ột v ật đang chuy ển
Trang 3động bị dừng lại là lực ma sát, nếu không có lực này thì một vật khi đã chuyển động sẽ chuyển động mãi"(1)
Gal ilê đã t hay th ế "nguyên lý t uy ệt đối của chuy ển động" b ằng nguyên l ý t ương đối của chuyển động Tuy nhiên, nguyên lý tương đ ối của chuyển động mà
Galilê đưa ra vẫn còn có những hạn chế Bởi vì, theo ông, sự phân biệt giữa đứng yên và chuyển động thẳng đều với chuyển động không thẳng đều vẫn là tuy ệt đ ối; khi ở t rong m ột phòng thí nghi ệm đóng kí n (không c ần căn cứ vào một vật th ể khác ở bên ngoài) và b ằng mộ t số thí nghi ệm cơ h ọc v ẫn có th ể kh ẳng
định được rằng, phòng thí nghi ệm ấy đang hay không đang chuyển động không thẳng đ ều
Nguyên l ý t ương đ ố i của chuy ển động m à Gal ilê đưa ra đã đư ợc Anhxt anh
(1879 -1955) hoàn thi ện vào năm 1916 t rong Thuyết tương đối rộng Theo
nguyên lý tương đối của chuyển động mà Anhxtanh đưa ra thì, không th ể có bất
kỳ thí nghi ệm vật lý nào ti ến hành ở t rong một phòng thí nghi ệm (đóng kín) l ại cho phép bi ết đư ợc r ằng, phòng t hí nghi ệm ấy l à đang đ ứng yên hay đang
chuyển đ ộng (k ể cả chuy ển động t hẳng đều và chuy ển động không t h ẳng đ ều)
Để trả lời câu hỏi "một vật thể bất kỳ nào đó ở vị trí nào trong không gian, nó
có chuy ển độ ng hay không (t ức l à có thay đ ổi vị t rí trong không gi an hay
không)?" , chúng t a c ần ph ải l ấy một v ật t hể khác l àm h ệ quy chiếu " Vị t rí" và
"chuy ển động" l à hai khái ni ệm tương đố i Các câu h ỏi "v ật th ể A ở vị t rí nào?",
"nó có thay đổi vị trí hay không?" là những câu hỏi vô nghĩa, vì chúng không cho t a bi ết v ật t hể nào được l ấy l àm h ệ quy chi ếu Vị trí của v ật th ể A so với v ật thể B và vị t rí củ a vật th ể A so với b ất kỳ vật th ể nào khác đều là những vị t rí
thực củ a nó Qu ỹ đạo chuy ển động củ a vật th ể A so với v ật t hể B cũng thự c như
quỹ đạo chuy ển động củ a v ật th ể A so với vật th ể C ho ặc s o v ớ i b ất k ỳ v ật th ể nào khác Không có v ật th ể nào đ ứng yên, cũng không có v ật t hể nào chuy ển động; mà chỉ có những vật thể đứng yên và chuyển động so với nhau Với hai vật th ể A và B b ất k ỳ, bao giờ cũng chỉ có một trong ba t rư ờng hợ p x ảy ra l à: A
và B đứng yên so với nhau, A và B chuyển động thẳng đều so với nhau, A và B chuyển động không t h ẳng đ ều so với nhau Đ ối v ới t rư ờng hợp A và B chuy ển
Trang 4động thẳng đều so với nhau, chúng ta có thể cho rằng, hoặc là A đứng yên còn B chuyển đ ộng th ẳng đ ều so với A, ho ặc l à B đứng yên còn A chuy ển đ ộng th ẳng đều so với B theo chiều hướng ngược lại với cùng vận tốc Đối với trường hợp A
và B chu yển động không t h ẳng đ ều so với nhau, chúng t a cũng có th ể cho rằng, hoặc là A đứng yên còn B chuy ển độ ng không t h ẳng đ ều so với A, ho ặc l à B đứng yên còn A chuyển động không thẳng đều so với B theo chiều hướng ngược lại với cùng vận t ốc Khi quan s át t h ấy hai v ật th ể A và B đang chuy ển động so với nhau (dù l à chuy ển động t hẳng đều hay l à chuy ển đ ộng không t h ẳng đ ều so với nhau), chúng ta có th ể tu ỳ chọ n m ột t rong hai v ật th ể ấy l àm hệ quy chi ếu, tức l à có t hể coi m ột trong hai v ật th ể ấy là đứng yên, còn vật thể ki a l à chuy ển động Việc chọn A hay B làm hệ quy chiếu đều đúng như nhau
Với nội dung như trên, nguyên lý tương đ ối của chuyển đ ộng mà Anhxt anh đưa
ra là đúng đắn Sau đây, chúng ta hãy phân tích một số hiện tượng về sự chuyển động không thẳng đều để minh chứng cho sự đúng đắn của nguyên lý ấy
Chúng ta hãy tưởng tượng rằng, có một chiếc tàu hoả đang chuyển động thẳng đều trên đường ray theo hướng từ Bắc - Nam Khi tàu hoả đang chuyển động như vậy, những người ng ồi t rong t àu, đúng như Gali lê đã p hân tí ch, s ẽ không th ể biết được rằng, nó đang đ ứng yên hay đang chuy ển đ ộng th ẳng đ ều so với đườ ng ray Nhưng bỗng nhiên, chiếc tàu ấy va vào nhà ga rồi dừng lại; những người ngồi trong tàu b ị xô ngả v ề phí a đ ầu t àu Với hiện t ượng này, có hai cách gi ải
thích đ ều đúng như nhau Thứ nhất, đườ ng ray và nhà ga đ ứng yên, còn chi ếc t àu
đang chuyển động thẳng đều so với đường ray theo hướng Bắc - Nam Khi chiếc tàu va vào nhà ga r ồi dừng l ại (l úc này nó s ẽ đ ứng yên cùng v ớ i nhà ga), nh ững người ngồi trong tàu do quán tính nên vẫn tiếp tục chuyển động theo hướng Bắc
- Nam , và h ậu qu ả l à họ bị xô ng ả về phí a đầu t àu Thứ hai , chiếc t àu đứng yên,
còn đường ray và nhà ga đang chuy ển động thẳng đều so với nó theo hướng Nam
- B ắc (hư ớng ngượ c lại ) Khi va vào t àu, nhà ga đ ẩy nó chuyển độ ng cùng với mình Nh ững ngườ i ngồi trong tàu do quán tính nên v ẫn ti ếp tục đứng yên, và hậu qu ả là họ bị xô ngả về phía đ ầu t àu
Trang 5Chúng t a hãy ti ếp t ụ c l àm m ột t hí nghi ệm tưở ng t ượng khác: có m ột chiếc thang máy trong Vũ trụ và chúng ta đang đứng trong nó Cảm giác của chúng ta lúc này l à không có t r ọ ng lư ợng (nếu th ả một qu ả t áo thì qu ả t áo ấy s ẽ v ẫn ở t ay chúng ta mà không rơi xu ống mặt dưới của chiếc thang máy) Nhưng sau đó, chi ếc thang m áy b ị một v ật th ể khác tác động vào với một l ực không đ ổi (theo hướng từ dưới lên và bằng lực hút của Quả đất đối với nó) Lúc này, cảm giác
củ a chúng ta l à có t r ọng l ượ ng giống như c ảm giác đứng t rong chi ếc t hang máy đứng yên trên Quả đất (vì vậy, nếu thả một quả táo thì quả táo sẽ rơi xuống mặt dưới của chiếc thang máy với gia tốc là g) Hiện tượng này được giải thích bằng
một t rong hai cách l à: thứ n hất , quả t áo do quán tính nên ti ếp tục đứng yên, còn
chi ếc thang m áy do b ị một vật th ể khác t ác đ ộng vào nên không ti ếp t ục đ ứng
yên m à chuyển động theo h ướng t ừ dưới l ên trên v ới gi a t ốc là g; t hứ hai, qu ả
táo do quán tính nên ti ếp tụ c chuy ển động theo hướ ng t ừ t rên xuống dưới với gia tốc là g, còn chi ếc thang m áy do b ị m ột v ật t hể khác t ác đ ộng vào nên không tiếp tục chuy ển động theo hướ ng t ừ t rên xuống d ưới với gia tố c l à g m à đ ứng yên
Hiện t ượng quả t áo rơi xu ống trong chi ếc thang máy v ừa nói t rên gi ống như hi ện tượng quả táo rơi xuống Quả đất Khi đang rơi, khoảng cách giữa quả táo và Quả đất đang thay đổi một cách không thẳng đều (vì đó là chuyển động với gia tốc
g) Đối với hiện tượng quả táo rơi xuống Quả đất, chúng ta có thể cho rằng, thứ nhất, Quả đ ất do quán tính nên ti ếp t ục đ ứng yên, còn qu ả t áo sau khi b ị chúng
ta t hả ra do bị Qu ả đ ất hút nên chuy ển động v ới gi a tố c l à g theo hư ớ ng từ trên
đi xuống; thứ hai, Quả đất do quán tính nên tiếp tục chuyển động với gia tốc là
g theo hướng ngược lại (từ dưới lên trên), còn quả táo sau khi bị chúng ta thả ra
do bị Quả đ ất hút nên không ti ếp t ụ c chuyển độ ng (t heo hướng từ dưới l ên trên với gi a tố c l à g) mà đ ứng yên Ch o rằng Qu ả đ ất đứng yên còn qu ả táo chuyển động cũng đúng như cho rằng quả táo đứng yên còn Quả đất chuyển động Bởi
vì, hiện t ượng m à chúng t a nhì n th ấy chỉ là kho ảng cách gi ữa Qu ả đ ất và quả táo đang thay đổi theo hướng xích lại gần nhau với gia tốc là g; hiện tượng này là thực và b ất k ỳ cách gi ải thí ch nào phù h ợ p với hi ện tượ ng ấy đều đúng như
nhau
Trang 6Một hi ện t ượng khác v ề chuy ển độ ng không t h ẳng đ ều m à ai cũng nh ận t hấy l à
sự quay củ a Qu ả đất mà nhờ đó, có ngày và đêm Đ ối với hi ện tượ ng này, chúng
ta có th ể t uỳ chọn m ột t rong hai cách gi ải thí ch sau T hứ n hất , M ặt t rời đứng
yên, kho ảng cách gi ữ a Qu ả đ ất và M ặt t rờ i không thay đ ổi, Qu ả đ ất quay xung quanh "tr ục" của nó với chu kỳ 1 vòng t rong 24 gi ờ t heo chi ều từ Tây sang
Đông Thứ hai, Quả đất đứng yên, khoảng cách giữa Quả đất và Mặt trời không
thay đổi, Mặt trời quay xung quanh Qu ả đất với chu kỳ 1 vòng trong 24 giờ theo chi ều ngượ c l ại (t ừ Đông s ang Tây) C ả hai cách gi ải thích này đ ều phù hợp với hiện t ượng quan s át đư ợ c
Giả s ử rằng, trong Vũ tr ụ chỉ có Qu ả đất, vậy chúng ta có t h ể hay không th ể nói
"Qu ả đất đang quay xung quanh t r ục củ a nó" ? Không th ể đượ c(2) B ởi vì , t rong trường hợp này, không có vật thể nào được lấy làm hệ quy chiếu "Trục của Quả đất" không phải là một vật thể, mà chỉ là sự tưởng tượng của chúng ta Mệnh đề
"Qu ả đất đang quay xung quanh t r ục củ a nó" l úc này cũng vô nghĩ a như nh ững mệnh đ ề: "v ật t hể A đang chuy ển động", "vật th ể B đang đ ứng yên", "v ật t hể C đang chuyển động thẳng đều","vật thể D đang chuyển động không thẳng đều" Nhưng, khi chúng ta lấy một vật thể khác (chẳng hạn Mặt trời) làm hệ quy
chi ếu, thì khi đó, " Tr ục của Qu ả đ ất" s ẽ có ý nghĩ a là m ột h ệ quy chi ếu, vì lúc này, " Tr ục của Quả đ ất" đượ c g ắn li ền vớ i Mặt t rời
Sự quay củ a một bánh xe đ ạp xung quanh tr ụ c của nó cũng gi ố ng như hi ện tượ ng
sự quay củ a Qu ả đất Đối với hi ện tượ ng này, chúng ta có t h ể tuỳ chọn m ột
trong hai cách gi ải t hích s au Thứ nhất , t rụ c củ a bánh xe (và t oàn b ộ Vũ t rụ )
đứng yên, bánh xe quay xung quanh tr ục của nó (chẳng hạn với vận tốc góc v
theo chi ều kim đồng hồ) Thứ hai , bánh xe đ ứng yên, t rụ c củ a bánh xe (và toàn
bộ Vũ t rụ) quay xung quanh bánh xe v ới vận tố c góc v theo chiều ngượ c kim đồng hồ
Như vậy, dù phân tích bất kỳ một hiện tượng chuyển động nào, chúng ta cũng đều có thể kết luận rằng, chuyển động là tương đối chứ không phải là tuyệt đối(3)
2 Ý nghĩa triết học của nguyên lý tương đối của chuyển động
Trang 7Nguyên lý tương đối của chuyển động có một ý nghĩa quan trọng đối với sự phát tri ển củ a cơ họ c, củ a nhi ều ngành khoa h ọc tự nhi ên khác và c ủ a t ri ết họ c Đối với t ri ết h ọc, nguyên lý ấy đã góp ph ần l àm sáng t ỏ hơn sự đúng đ ắn củ a nhiều quan điểm cơ bản của chủ nghĩa duy vật biện chứng Chúng ta có thể kể ra một
số ý nghĩa t ri ết h ọc c ủa nguyên l ý t ương đ ối củ a chuyển đ ộng như s au
Th ứ n hất , nguyên l ý tương đ ố i của chuyển độ ng đã góp ph ần l àm s áng t ỏ hơn sự đúng đắn của quan điểm triết học cho rằng, vật chất và không gian không th ể tách r ời Theo quan đi ểm si êu hình, không gi an gi ố ng như mộ t cái t hùng r ỗng
khổng lồ chứa đựng t ất cả các v ật th ể trong Vũ t rụ, dù trong Vũ tr ụ không có một v ật th ể nào thì v ẫn có không gi an, do v ậy, không gi an và v ật chất tồ n t ại tách rời nhau Trái l ại, theo quan đi ểm duy v ật biện ch ứng, v ật ch ất tồn t ại
khách quan, không gian là m ột thu ộc tính củ a v ật ch ất, không th ể có không gi an
mà l ại không có v ật ch ất, ngượ c l ại không th ể có v ật ch ất m à không có không gian
Về mối quan h ệ khôn g th ể t ách rời gi ữa không gi an và v ật chất, Ph.Ăngghen đã viết: "C ác hì nh t h ức cơ bản của m ọi t ồn t ại l à không gi an và t h ời gi an; t ồ n t ại ngoài t hời gi an t hì cũng h ết s ức vô lý như t ồn t ại ở ngoài không gi an"(4) Ti ếp tục tư tưở ng này củ a Ph.Ăngghen, V.I.L ênin vi ết: "Th ừa nhận s ự tồ n t ại củ a thực t ại khách quan, nghĩ a l à c ủ a v ật ch ất đang vận đ ộng, không l ệ t huộ c vào ý thức củ a chúng ta, ch ủ nghĩ a duy v ật t ất nhi ên cũng ph ải t hừa nh ận tính th ực t ại khách quan củ a không gi an và th ời gian", và "Trong th ế giới không có gì ngoài vật chất đang v ận độ ng và vật ch ất v ận đ ộng không t h ể v ận đ ộng ở đâu ngoài không gi an và t h ời gian" (5)
Quan điểm triết học về sự không tách rời giữa không gian và vật chất đã nhận được sự tán thành của Anhxtanh khi ông viết: "Theo quan điểm nhận thức luận thì tư tưởng coi các thuộc tính cơ giới của không gian đều hoàn toàn do vật chất quy định là tư tưởng có cơ sở xác đáng hơn cả"(6)
Quan điểm siêu hình về sự tách rời giữa vật chất và không gian là một cơ sở tri ết h ọc cho nguyên lý tuy ệt đối của chuy ển động; và đ ến l ượt mình, nguyên lý tuy ệt đ ối này l ại củng c ố cho quan đi ểm siêu hình Ngư ợ c l ại, quan đi ểm bi ện
Trang 8ch ứng v ề s ự không t ách r ời giữa v ật ch ất và không gi an là m ộ t cơ sở tri ết họ c cho nguyên lý tương đối của chuyển động; và đến lượt mình, nguyên lý tương đối này lại củng cố cho quan điểm biện chứng Quan điểm triết học đúng đắn
củ a Ph.Ăngghen v ề s ự không t ách rời giữa v ật chất và không gian đư ợ c t rình bày
trong Ch ống Đuyrinh lúc đ ầu chỉ l à m ột ti ên đoán khoa h ọ c và tiên đoán này
phải chờ đ ến năm 1916 m ới có đượ c m ột cơ sở v ững ch ắc v ề khoa học tự
nhi ên(7)
Thứ hai, nguyên lý t ương đ ối của chuyển động đã góp ph ầ n l àm sáng t ỏ hơn sự đúng đắn của quan điểm triết học cho rằng, chân lý là cụ thể và thực tiễn là tiêu chu ẩn của chân l ý Đ ối với chủ nghĩa duy v ật bi ện chứng, chân lý bao gi ờ cũng
phải cụ t hể M ột m ệnh đ ề chỉ được đưa ra đ ể xác nh ận là đúng ho ặc sai khi có
đủ những điều kiện cụ thể, phải được xét trong một không gian và một thời gian
cụ thể Theo nguyên lý tương đ ối của chuyển độ ng, các m ệnh đề, như " vật th ể A
ở bên trái", "vật thể B chuyển động", "vật thể C đứng yên" chưa có có đủ những điều kiện cụ thể (vì chúng ta chưa biết vật thể A ở bên trái, vật thể B chuyển
động và vật thể C đứng yên so với vật thể nào, vào thời gian nào) và do vậy,
chúng ta chưa thể xác nhận những mệnh đề ấy là đúng hoặc sai; nói cách khác,
đó là những mệnh đề vô nghĩa Khi chưa có nguyên lý tương đ ối của chuyển động, chúng ta dễ lầm tưởng những mệnh đề vừa nói là có nghĩa
Đối với chủ nghĩa duy vật biện chứng, chân lý phải được kiểm nghiệm bằng thực tiễn Để xác định m ộ t mệnh đề nào đó là đúng hay sai (khi đã có đ ủ nh ững đi ều kiện cụ t hể), chúng t a ph ải căn cứ vào t h ực ti ễn N ếu như m ột tư t ưở ng (lý
thuy ết, quan đi ểm, quan ni ệm…) nào đó mà phù h ợp với nh ững t ài li ệu khách quan do t hực ti ễn cung cấp, thì t ư t ưở ng ấy, dù có t rái v ới "l ẽ ph ải t hông
thường", cũng phải được tiếp nhận, tức là phải được coi là đúng đắn (chỉ đúng đắn một cách tương đối, vì sẽ còn những tư tưởng khác đúng đắn hơn) Hai tư
tưởng, dù có vẻ trái ngược nhau, song nếu chúng đều không trái với những tài
liệu khách quan do t h ực ti ễn cung c ấp, chúng cũng c ần phải được coi l à đúng
đắn như nhau và không trái ngược nhau Trong ví dụ về sự chuyển động tương
đối giữa Quả đất và quả táo nói ở trên, tài liệu khách quan do thực tiễn cung cấp
Trang 9là: kho ảng cách gi ữa Qu ả đất và qu ả t áo t hay đ ổi theo hướng xích l ại g ần nhau với gi a tố c l à g Tư t ư ởng cho "Quả đ ất đ ứng yên còn qu ả t áo đang ti ến l ại g ần
Qu ả đất với gi a tố c l à g theo hư ớng từ trên đi xu ố ng" và t ư t ư ởng cho "qu ả t áo đứng yên còn Quả đất đang tiến lại gần quả táo với gia tốc là g theo hướng từ
dưới đi lên" là hai tư tưởng có vẻ trái ngược nhau nhưng lại đều phù hợp với tài
liệu khách quan do t h ực ti ễn cung cấp Vì v ậy, chúng t a c ần phải th ừa nh ận rằng, hai t ư t ưởng ấy không t rái ngư ợc nhau và đ ều đúng như nhau Khi chưa có nguyên lý tương đối của chuyển động, việc thừa nhận hai tư tưởng ấy không trái ngược nhau chưa có cơ sở vững chắc
Thứ ba, nguyên lý tư ơng đố i của chuyển động đã góp phần làm sáng t ỏ hơn sự đúng đắn của quan điểm triết học cho rằng, Quả đất hoặc Mặt trời không phải
là trung tâm của Vũ trụ Vũ tr ụ của chúng t a có t rung t âm hay không? C âu h ỏi
đã được đặt ra ngay từ buổi đầu của nền văn minh nhân loại Một số người quan niệm , Qu ả đ ất là trung t âm c ủ a Vũ t rụ (thuyết đị a t âm ), m ột số người khác l ại quan niệm , M ặt trờ i là t rung t âm c ủa Vũ t rụ (thuy ết nh ật t âm )(8) Thuy ết địa tâm và thuy ết nhật t âm, như đã bi ết, đ ều sai l ầm; vì nh ững thành t ựu củ a thi ên văn học hiện đại đã chứng tỏ rằng, Quả đất và Mặt trời của chúng ta chỉ là
những vật th ể bé nh ỏ củ a Vũ tr ụ Tuy nhi ên, góp ph ần vào vi ệc l àm rõ hơn s ự sai lầm củ a thuy ết đ ị a t âm và thuy ết nhật tâm còn có c ả nguyên lý tương đ ối của chuyển đ ộng Bở i vì , theo nguyên lý này, m ỗi v ật th ể (từ nh ững h ạt cơ b ản cực nhỏ cho đ ến M ặt t rời và các hành t inh không l ồ khác) cũng đ ều l à một h ệ quy chi ếu đ ể xác đ ịnh sự thay đ ổi hay không t hay đ ổ i v ề vị t rí củ a các v ật th ể còn lại, không có h ệ quy chi ếu nào l à không t hực, m ọi hệ quy chi ếu đ ều bình đ ẳng như nhau
Về vai trò củ a nguyên lý t ương đ ối của chuy ển động t rong vi ệc phủ định thuy ết địa tâm và thuyết nhật tâm, A Axnhtanh và L.Infen vi ết: " Chúng ta có thể phát biểu các định lu ật v ật lý sao cho chúng đúng v ới t ất cả các h ệ tọ a đ ộ, không những đối với các h ệ chuy ển động t hẳng đều, m à c ả đ ối với những h ệ chuy ển động hoàn toàn tuỳ ý đối với nhau hay không? Nếu có thể làm được điều đó thì các khó khăn của chúng ta sẽ được giải quyết và khi ấy chúng ta có khả năng áp
Trang 10dụng các định lu ật của tư nhi ên vào b ất k ỳ h ệ t oạ độ nào Cuộ c chi ến đ ấu rất gay gắt trong nh ững buổi đầu củ a khoa học gi ữa quan đi ểm củ a Pt ôlêm ê và Côpécni c khi ấy s ẽ t rở nên hoàn toàn vô nghĩa B ất kỳ hệ to ạ độ nào cũng đ ều có th ể đượ c dùng như nhau Hai câu: "Mặt trời đứng yên còn Trái đất chuyển động" và "Mặt trời chuy ển độ ng còn Trái đ ất đ ứng yên" s ẽ đơn t hu ần chỉ có nghĩ a l à hai quy ước khác nhau về hai hệ toạ độ khác nhau"(9)
Ngoài ba ý nghĩa nói trên, chúng ta có th ể tìm thấy ở nguyên lý tương đối của chuyển đ ộng nhiều ý nghĩ a tri ết họ c khác Tuy nhi ên, ch ỉ v ới ba ý nghĩ a ấy, nguyên lý tương đối của chuyển động cũng đã góp phần thúc đẩy sự phát triển
củ a t ri ết họ c, l àm cho ch ủ nghĩa duy v ật phải "thay đ ổi hì nh t hức củ a nó" Với việc góp ph ần thúc đ ẩy sự phát t ri ển của t riết h ọc b ằng cách cung c ấp lu ận cứ khoa h ọc đ ể chứng m inh s ự đúng đ ắn của chủ nghĩ a duy vật bi ện ch ứng, nguyên
lý tương đối của chuyển động cần phải được tiếp tục nghiên cứu sâu hơn không chỉ từ góc độ cơ họ c, mà c ả t ừ góc đ ộ t ri ết học