1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT số vấn đề về văn hóa SINH THÁI ở MIỀN núi PHÍA bắc nước TA HIỆN NAY

6 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số vấn đề về văn hóa sinh thái ở miền núi phía Bắc nước ta hiện nay
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Văn hóa sinh thái, môi trường và phát triển bền vững
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 169,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tất cả nh ững gi á t rị vật chất và ti nh th ần mà con ngư ời đạt được trong quá trình tươn g tác với môi trường thiên nhiên đều được coi là các gi á t rị văn hoá sinh thái.. mà phải từ

Trang 1

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ VĂN HÓ A SINH THÁI Ở MIỀ N NÚI PHÍ A BẮC

NƯỚC TA HIỆN NAY

Không ph ải ngẫu nhi ên mà năm 2002 đư ợ c Liên h ợp quố c ch ọ n l à năm qu ốc

tế về mi ền núi Qua t h ực t ế và qua hàng l o ạt Hộ i nghị quố c tế về môi

trường từ năm 1972 đến nay, đặc biệt là Hội nghị Môi trường Quốc tế lần thứ nh ất t ại S tố ckhôm năm 1972 và H ội nghị thư ợng đỉnh về Trái đất t ại Rio De Janeiro năm 1992, nhân lo ại đã phải thừa nhận biết bao thảm hoạ về môi trường do chính mình gây ra M ột trong những nguyên nhân quan trọng nhất gây nên các cu ộc khủng hoảng sinh t hái c ục bộ và đang đe do ạ một cuộc khủng ho ảng si nh thái toàn c ầu l à s ự khai thác và s ử dụ ng mộ t cách

vô ý th ức, b ừa bãi , l ãng phí các ngu ồn tài nguyên t hi ên nhi ên và môi

trường, đặc biệt là các giá trị sinh thái ở vùng rừng núi - nơi được coi là lá phổi, l à “m ái nhà” c ủa th ế gi ới s ống Cũng như v ậy, ở Vi ệt Nam, các vùng rừng núi nói chung, các vùng r ừng núi phía B ắc nói ri êng có m ột vị trí và vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự sống của con người và sự tồn tại, phát t riển của đất nư ớc Tuy nhi ên, các gi á t r ị văn hoá sinh t hái đang ph ải gánh chị u những s ức ép n ặng n ề và nh ững thách th ức to lớn t rước s ự bi ến động nhanh chóng ở trong nước và trên thế giới

Như đã biết, để tồn tại và phát triển, con người và xã hội loài người cần được cung cấp một lượng vật chất và năng lượng nhất định Để có được lượng vật chất và năng lượng này, con người phải khai thác, cải biến tự nhiên, “nhào nặn” tự nhiên Không dừng lại ở việc tác động đến tự nhiên, con người còn phản ánh lại các quá trình cải biến tự nhiên đó bằng những hoạt đ ộng tinh th ần Tất cả nh ững gi á t rị vật chất và ti nh th ần mà con ngư ời đạt được trong quá trình tươn g tác với môi trường thiên nhiên đều được coi

là các gi á t rị văn hoá sinh thái Như v ậy, xét đ ến cùng, văn hoá si nh thái thể hi ện nh ững đ ặc t hù ngườ i t rong quan h ệ với tự nhi ên; nó ảnh hưởng

trực t iếp đến tự nhiên, đ ến môi trườ ng s ống củ a m ọi l oài , tr ong đó có con người Cụ thể hơn, nếu không được tự nhiên che chở và cung cấp cho một

nguồn v ật chất và năng l ư ợng thì xã h ội l oài người không th ể tồn t ại đư ợc Khi con người lấy nguồn của cải của tự nhiên một cách quá đáng thì cũng

Trang 2

là lúc con người trực tiếp huỷ hoại khả năng che chở, cung cấp nguồn vật

ch ất và năng lư ợng l âu dài củ a nó cho xã h ội l oài người Qua đó có th ể th ấy rằng, tự nhi ên nói chung, đ ặc bi ệt là nh ững nơi kh ởi nguồ n củ a nh ững dòng sông, những nơi đượ c g ọi l à “l á ph ổi ”, “mái nhà” c ủ a Trái đ ất, đang có những vấn đ ề gay c ấn và nan gi ải, đòi h ỏi ph ải có sự quan t âm nghiên c ứu

và gi ải quy ết Vùng r ừng núi phí a B ắc Vi ệt Nam l à m ột t rường hợp cụ th ể Miền núi phía B ắc nước t a có đi ều kiện t ự nhiên rất phức t ạp và khá đ ặc biệt Dãy Hoàng Li ên Sơn đã c hi a đ ịa hình ở đây thành hai khu v ực Đông

và Tây B ắc, có độ cao trung bì nh t rên 1 ngàn m ét s o v ới m ặt biển, l à đ ầu nguồ n cung c ấp nướ c cho các con sông chính ở mi ền B ắc nướ c ta và có ảnh hưởng đến cả các sông suối ở những vùng khác Những điều kiện thiên nhi ên đó đã tác đ ộ ng tr ực ti ếp đến s ự phát tri ển ki nh t ế, văn hoá, xã h ội, đến lối sống, phong tục tập quán, thói quen, v.v của con người, tạo nên những giá tr ị văn hoá si nh thái đ ặc t rưng Các đi ều ki ện kinh t ế - xã hội ở đây cũng hết sức phức tạp: có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống nhất, t ốc độ phát tri ển chậm, sự phát t ri ển giữa các ti ểu vùng không đ ồ ng đều, Trong quá trình h ội nhập và phát triển hiện nay, nếu không có các giải pháp kị p th ời ngăn ch ặn các khuynh hư ớng t ự phát, phá ho ại môi

trường thì chắc chắn đó sẽ là một nguy lớn cho đất nước

Trong thời gi an qua, Đ ảng và Nhà nước t a đã có nh ững chiến l ược, chí nh sách r ất cụ thể đ ối v ới mi ền núi phí a B ắc, nh ờ đó ki nh t ế - xã hội t rong toàn vùng đã có những thay đổi đáng kể Đối với một số lĩnh vực ảnh

hưởng trực tiếp đến việc biến đổi môi trường cũng đã có những dấu hiệu đáng mừng như diện tích rừng tăng từ 19,42% năm 1997 lên 33,1% năm 2001; mực nư ớc ở các s ông, h ồ đã tươ ng đ ối ổn đ ịnh hơn, v.v Tuy nhi ên,

để giữ cho môi trường, sinh thái toàn khu vực ổn định lâu dài, không th ể chỉ dựa vào m ột s ố g iải pháp t ình th ế như đóng cửa rừng, chi phí ngân s ách đáng kể để trồng rừng, v.v mà phải từ những đặc thù về tự nhiên, về con người và những nét văn hoá của chính nhân dân các dân tộc sinh sống, làm

ăn ở đây để định ra một chiến lược lâu dài cho toàn khu v ực

Miền núi phía B ắc nước t a có hơn 30 dân t ộ c anh em cùng si nh s ống, làm

ăn Về cơ bản, nhân dân ở đây đều phải khai thác đất đai, nguồn rừng,

Trang 3

nguồ n t ài nguyên khoáng s ản, đ ể sinh s ống, n ên đều có nh ữ ng ảnh hưởng chung đến môi trường như phá rừng đầu nguồn, thải các chất thải ra sông, suối đầu nguồ n, v.v Dựa vào các đi ều ki ện thi ên nhi ên mà các dân t ộ c đang sinh sống, có thể chia làm ba nhóm đối tượng văn hoá, qua đó có th ể thấy s ự t ác đ ộng c ủa các đi ều ki ện t hi ên nhiên l ên con ngư ời cũng như m ức

độ ảnh hưởng của từng nhóm đối tượng văn hoá đó đến môi trường, sinh thái khu v ực rất khác nhau

Nhóm 1: gồm các dân t ộ c s inh số ng ở nh ững vùng bình nguyên, vùng đ ồi

thấp và những vùng t ương đ ối b ằng phẳng Nhóm này t hư ờ ng t ập trung tương đối đông các hộ gia đình, chủ yếu là những dân tộc như Tày, Nùng, Thái, Mường, Dao và một số người dân tộc thiểu số khác nhưng đã có nhận thức phát t ri ển hơn Nh ờ đi ều kiện t ự nhi ên tươ ng đ ối thu ận l ợi, nên các điều kiện về cơ sở hạ tầng được coi là phát triển nhất trong toàn vùng; kinh

tế - xã hội ở vùng này cũng tương đ ối phát tri ển Về cơ b ản, những người dân thuộ c nhóm 1 s ử dụng nguồ n l ương t h ực chính l à cây lúa nư ớ c, bên cạnh đó còn l uân canh ho ặc t hâm canh t hêm m ột số l oại rau, m àu khác như ngô, đậu tương và một số cây công nghiệp, v.v cho nên đời sống - xã hội

củ a nhân dân ở nhóm này khá ổn đị nh Nh ờ phương th ức t rồng trọt , canh tác tương đối ổn định và trình độ nhận thức của người dân ở đây tương đối cao, nên nhóm này ít tàn phá môi trư ờng, huỷ hoại sinh thái một cách bừa bãi, đó đồng thời cũng là kết quả của việc tuyên truyền pháp luật, chính sách r ừng đ ầu ngu ồn củ a các cấp chí nh quy ền

Nhà ở của nhóm này thư ờ ng đượ c l àm ki ên c ố ở nh ững khu t ương đ ối bằng phẳng và g ần với nh ững nơi canh t ác chí nh Trư ớ c đây, nhà ở thư ờng đư ợc làm t ừ các lo ại gỗ quý, có đư ờng kính l ớ n, được d ựng theo ki ểu nhà sàn hay nhà đất đều rất rộng; các yếu tố này được coi là tiêu chuẩn của sự giàu

có, sung t úc của các gia đình Ngày nay, nh ờ chí nh sách đóng c ửa rừng của Chính ph ủ và sự gi ao lưu hàng hoá c ủa ki nh t ế t hị t rư ờng, nên các lo ại v ật liệu xây dựng t ruyền thống đang dần đượ c t hay th ế bằng các l oại v ật li ệu sắt, thép, xi m ăng, và do v ậy, việc l ên rừng đ ầu nguồn tìm cây to làm nhà cũng được hạn chế, giảm nguy cơ tàn phá môi trường nghiêm trọng

Trang 4

Tuy nhi ên, không ph ải l à không còn nh ững nguy cơ tàn phá m ôi t rư ờ ng, huỷ hoại s inh thái đ ố i với nhóm 1 Diện tí ch đất b ằng phù hợp với vi ệc trồng cây l úa nướ c l à r ất h ạn ch ế, do đó n ếu không khai t hác ngày càng hiệu quả các nguồ n đ ất để tươ ng ứng v ới mức t ăng dân s ố t rong vùng t hì l ại thiếu di ện tí ch đ ất canh t ác, l ại du canh, l ại phá rừng Mặt khác, d o gi ao thông quá khó khăn, chi phí cho v ận tải quá lớn, nên các nguyên liệu phục

vụ cho vi ệc l àm nhà ở trong khu v ực phải ch ịu m ức gi á quá cao, và do đó, việc l ên r ừng khai thác g ỗ đ ể bán, để sử d ụng vẫn khó tránh kh ỏi Như v ậy, nguy cơ môi trường bị huỷ hoại vẫn còn rất lớn

Nhóm 2: gồm một số hộ dân cư sống ở nh ững vùng đầu nguồ n nướ c, nh ững

vùng h ẻo lánh như các khe núi , rìa r ừng, v.v Đó thư ờng l à các h ộ gia đình

củ a ngư ời M ường, người Dao, người Nùng, ngườ i H’M ông Ở nhóm này, có vùng canh t ác cây l úa nướ c, có vùng l ại l ấy cây ngô l àm cây l ương th ực chí nh; ngoài ra, h ọ chăn nuôi và tăng gi a nhi ều cây rau, m àu và m ột s ố cây công nghi ệp khác Do tính ch ất của việc sử dụng nguồn lương th ực chính, nên nhóm này canh t ác t rên m ộ t di ện tí ch đất d ốc và rừng đầu nguồ n t ương đối rộng Việc canh tác đó có ảnh hưởng tương đối lớn đến môi trường, sinh thái B ởi điều ki ện canh t ác tương đ ối khó khăn, cho nên nhóm này thường du canh trong một vùng địa lý nhất định; ở một số vùng đặc biệt có

cả du cư H ạ t ầng cơ sở ở nh ững vùng m à nhóm dân cư này sinh s ố ng còn rất khó khăn, th ấp kém, đi ều đó đã l àm cho nh ững nhóm dân cư này s ống tương đối độc lập với thế giới bên ngoài Như vậy đối với nhóm dân cư này, những gì đượ c g ọi l à t ruy ền th ống cũng đượ c l ưu giữ khá ch ắc ch ắn,

kể cả những cái đã c ổ hủ , l ạc h ậu, càng l àm cho nh ận th ức và ý th ức b ảo v ệ môi trường, sinh thái của họ kém cỏi

Nhóm 3: gồm một số nhóm nhỏ các gi a đì nh cùng dòng h ọ sinh số ng ở t rên

các sườn núi cao hoặc trong những khu rừng sâu Nhóm này thường là các dân tộ c H’Mông, m ộ t số nhóm Dao và m ộ t số dân t ộc đ ặc bi ệt khác Lương thực chí nh củ a nhóm này l à cây ngô và cây lúa nương ho ặc lúa nướ c nhưng

do khai thác l âm s ản đổi chác m à có Đ ể có nguồn lương th ực cung c ấp thường xuyên, thì ngoài vi ệc khai hoang nguồn đất dốc trên 250, khai thác các nguồn lâm s ản quý, v.v h ọ còn thườ ng du canh, du cư, m à t ất cả những việc l àm đó đ ều l àm cho môi trư ờ ng, sinh thái suy t hoái nghi êm tr ọng hơn

Trang 5

Có điều đặc biệt với nhóm này là ngoại trừ một số truyền thống lâu đời của dân tộ c, họ thay đổi các mặt của đờ i s ống r ất nhanh đ ể phù hợ p với tự nhi ên và với môi trư ờng m ới Với nh ững khu vực nhóm này si nh s ống, những điều kiện v ề h ạ t ầng cơ s ở hết sức thấp kém, đời số ng - xã hội khó khăn nhất hiện nay, vì vậy các dự án về môi trường, sinh thái; về phát triển vùng này r ất ít có tí nh kh ả thi và ít có hi ệu qu ả, càng l àm cho v ấn đ ề văn hoá - sinh t hái tr ở nên ph ức t ạp hơn

Qua khảo s át một số nét cơ b ản v ề văn hoá - si nh thái ở mi ền núi phí a B ắc nước ta hiện nay, đã đặt ra vấn đề cấp bách rằng: từ các nhà nghiên cứu, đến các cấp uỷ Đảng và chính quyền cần phải vào cuộc với một thái độ nghi êm t úc và t h ận t rọng Theo chúng tôi , đ ể có một môi t rườ ng văn hoá - sinh thái phù h ợp vớ i tình hì nh hi ện t ại và ổ n đ ịnh lâu dài ở m iền núi phí a Bắc nướ c t a hiện nay, c ần tính đ ến một số đi ểm cơ bản s au đây:

Thứ nh ất là, để có th ể t ồn t ại và phát tri ển, nhân dân các dân t ộc miền núi

phí a B ắc ph ải dựa vào các y ếu tố của tự nhiên như ngu ồn đất, nguồ n rừng, nguồ n l âm sản và các ngu ồ n t ài nguyên, v.v Nhưng quá t rình khai t hác những yếu tố này ph ải đượ c t hực hi ện bằng các gi ải pháp khoa h ọc phù h ợp với t ừng lo ại văn hoá si nh thái nh ất đị nh Muốn v ậy, phải có s ự chỉ đạo t ập trung t ừ khâu nghi ên c ứu cho đ ến triển khai các gi ải pháp kinh t ế - sinh thái một cách thố ng nhất Trong đi ều ki ện trình độ hi ểu bi ết v ề khoa h ọ c

củ a đ ồng bào ở đây còn quá th ấp kém càng c ần ph ải hướng d ẫn, chỉ đ ạo cụ thể hơn

Thứ hai là, can thi ệp vào văn hoá - sinh t hái ở mi ền núi phía B ắc ph ải đ ảm

bảo tính đa dạng, nhi ều vẻ cùng tồn t ại t rong m ột khối th ống nhất Như đã biết , đ ồng bào các dân t ộ c ở mi ền núi phí a B ắc nướ c t a s ống đan xen và thường xuyên giao lưu với nhau, mặc dù vậy những đặc thù của từng dân tộc v ề văn hoá vẫn có nhi ều nét r ất ri êng Đáp ứng yêu c ầu này, cần ph ải đánh giá lại đặc thù văn hoá của từng dân tộc, kể cả văn hoá vật chất và văn hoá tinh thần, nhất là những nét văn hoá trực tiếp ảnh hưởng đến quan

hệ với tự nhi ên, t rên cơ s ở đó có nh ững đị nh hướng cụ thể với những đặc thù này; trong đó, có th ể loại bỏ những gì đã lạc hậu, làm suy giảm môi

Trang 6

trường, sinh thái trong khu vực, đồng thời có các chính sách v ới những đặc thù có gi á t rị văn hoá - si nh thái đ ể phát tri ển phổ bi ến nó

Thứ ba là, mọi gi ải pháp v ề văn hoá - sinh thái đ ối với miền núi phía B ắc

nước ta hiện nay phải được bắt đầu từ nhóm thứ 3 Đời sống văn hoá của nhóm thứ 3 thu ần tuý ph ụ thuộ c vào môi trư ờng tự nhi ên và còn h ết sức khó khăn, vì vậy, khi chưa có để ăn, để mặc thì phá rừng, di cư là điều khó tránh kh ỏi Đương nhiên l à cũng ph ải tí nh đ ến các gi ải pháp cho văn hoá - sinh thái ở các nhóm 2 và nhóm 1, th ậm chí có t h ể từ nh ững th ắng lợi của các nhóm này để giúp đỡ và phát triển khu vực của nhóm 3 Đáp ứng yếu cầu này, t rư ớc h ết ph ải t ăng cư ờng hi ệu quả củ a các d ự án định canh, đ ịnh

cư gắn với phát triển kinh tế - xã hội, sau đó đầu tư nhằm ổn định lâu dài văn hoá - sinh thái trong toàn vùng

Văn hoá sinh thái là vấn đề phức tạp, nó chịu sự tác động của nhiều yếu tố, trong đó quan trọng nhất là kinh tế và trình độ về khoa học kỹ thuật của con người, những yếu tố đó đối với miền núi phía Bắc lại quá thấp kém so với yêu c ầu Vì vậy, hy v ọng s ẽ đượ c nhi ều cơ quan khoa h ọc; các cấp u ỷ đảng và chính quyền của chính các tỉnh miền núi phía Bắc sớm quan tâm để

có th ể nhanh chóng mang l ại hiệu quả thi ết t hực, tránh đượ c những h ậu qu ả đáng tiếc xảy ra cho môi trường sống ở đây và qua đó ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường sống của đồng bằng Bắc bộ và của cả nước

(*) Giảng vi ên t ri ết học, Trường Đ ại họ c Sư ph ạm Hà N ội

Ngày đăng: 05/12/2022, 22:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w