Nhưng, cho dù không bị xuyên tạc đi chăng nữa, lôgíc học của Arixtốt với tư cách b ộ công cụ của nhận t hức v ẫn chứa đựng một số h ạn chế nh ất định.. Ph.Bêcơn và R.Đêcáctơ là nh ững ng
Trang 1Lôgí c học với vi ệc xây dựn g phương pháp nh ận thứ c khoa h ọc
Ari xtốt là người đ ầu tiên xây d ựng l ôgí c học với tư cách là m ột h ệ t hống lý thuy ết Ông đã nghiên c ứu một cách khá t oàn di ện nh ững v ấn đề cơ b ản củ a lôgí c h ọc: các hình t h ức chủ y ếu của tư duy (như khái ni ệm , phán đoán, s uy luận), xây dựng các quy l u ật củ a l ôgí c h ọc (như quy lu ật đồng nh ất, quy lu ật mâu thu ẫn, quy lu ật l oại trừ cái t hứ ba) và các mô hình s uy l u ận… (nổi b ật l à suy l uận diễn dị ch “t am đo ạn l uận”) T ừ khi ra đời , h ệ t hống lôgíc h ọ c củ a
Ari xtốt tr ở thành m ộ t công c ụ n hận th ức hữu hi ệu củ a con người Nó “hoàn h ảo” đến mức mà sau này, Cantơ nh ận xét rằng, "lôgíc học của Arixtốt đã không có
sự t hay đ ổi nào t rong hai ngàn năm và có th ể s ẽ không bao gi ờ thay đổi" (1) Trong thời kỳ trung cổ, do s ự th ống tr ị tuyệt đối của nhà thờ , lôgí c h ọc của Ari xtốt đã bị chủ nghĩa kinh vi ện - người bi ện hộ cho th ần họ c, xuyên t ạc và lợ i dụng đ ể l àm công c ụ cho việc bảo v ệ nh ững tí n đi ều tôn gi áo Dư ới hì nh t hức diễn gi ải của phái ki nh vi ện t rung cổ, t am đo ạn lu ận củ a ông mang n ặng t ính tư biện và m áy móc t rong nghi ê n cứu hi ện t hực
Nhưng, cho dù không bị xuyên tạc đi chăng nữa, lôgíc học của Arixtốt với tư cách b ộ công cụ của nhận t hức v ẫn chứa đựng một số h ạn chế nh ất định
Ph.Bêcơn và R.Đêcáctơ là nh ững người đầu tiên nhận thấy những hạn chế trong tam đoạn luận nói riêng và lôgíc học hình thức nói chung của Arixtốt, vốn trước
đó vẫn được coi là một phương pháp nhận thức vạn năng Theo Ph.Bêcơn, lôgíc hình thức đó không đáp ứng đượ c vai trò l à m ột b ộ công cụ nh ận thức của các khoa h ọc, t hậm chí nó “ch ỉ l àm củng cố v à b ảo v ệ những sai l ầm đã có t rong cơ
sở các khái ni ệm lưu hành ph ổ bi ến hơ n l à tìm ra chân lý Cho nên nó có h ại hơn
là có lợi”(2) R.Đêcáctơ cũng có một nhận xét tương tự rằng, phương pháp mà lôgí c h ọc hì nh t hức c ủa Arixt ốt m ang l ại chỉ giúp chúng ta trì nh b ầy nh ững cái
đã biết, chứ không giúp các nhà khoa học thời đó đi đến những khám phá mới Theo ông, “cần phải học lôgíc học, nhưng đó không phải thứ lôgíc mà người ta đang học ở các nhà trường Nó chỉ là một dạng phép biện chứng làm phương tiện truy ền đ ạt cho ngư ời khác nh ững đi ều đã rõ , hơn n ữa, nó còn xuyên t ạc nhi ều
Trang 2hơn là bổ ích với lẽ phải thông thường”(3) và do v ậy, lôgíc h ọc hình th ức của Ari xtốt có h ại hơn l à nh ững lợi í ch m à nó đem l ại cho người s ử dụng
Từ những nh ận định như v ậy về lôgíc họ c củ a Arixt ốt, P h.B êcơn và R Đêcáctơ
đã đặt ra cho mình nhiệm vụ xây dựng một hệ thống lôgíc học mới Ph.Bêcơn đã xây d ựng nên l ôgí c quy n ạp và hy v ọng cái “công c ụ mới ” đó s ẽ giúp cho b ất kỳ nhà bác h ọc nào cũng có t h ể tìm ra những phát minh khoa h ọ c C ũng tương t ự như vậy, R.Đêcáctơ đặt vấn đề xây dựng một hệ thống lôgíc học có thể giúp cho các nhà khoa h ọ c phát mi nh ra nh ững chân lý xác th ực mới H ệ t hống lôgí c h ọc với phươ ng pháp nh ận th ức mới - phương pháp di ễn dị ch, đượ c ông coi như m ột
bộ phận củ a t ri ết họ c ứng d ụng
Nh ận t hức của con người ngày càng ti ến sâu hơ n vào b ản ch ất củ a các s ự vật , hiện t ượng Quá t rình này di ễn ra h ết sức ph ức tạp, buộc con ngườ i phải tìm kiếm và xây d ựng đư ợc những bộ công c ụ nh ận thức mới, đúng đắn và có hi ệu
quả Trong Bi ện chứ ng của tự nhi ên, Ph.Ăngghen cho r ằng, con ngư ờ i phải s ử
dụng nh ững phạm t rù củ a mình như m ạng lưới để nh ận th ức gi ới tự nhi ên C hính những vấn đ ề m ới n ảy sinh t rong quá t rình nh ận th ức đã đặt ra cho các nhà l ôgí c học nhiệm vụ xây dự ng bộ công cụ mới gi úp con ngư ời nh ận th ức th ế g iới khách quan và n ắm b ắt chân lý Vì v ậy, s au Ph.Bêcơn và R.Đêcáctơ, lôgí c h ọ c t ruy ền thống ti ếp tục đượ c nhi ều nhà lôgí c h ọc khác hoàn thi ện và phát tri ển thành các
hệ thố ng l ôgí c học m ới
Do tí nh ph ức t ạp cũng như s ự xuất hiện các nghị ch l ý t rong quá trì nh nh ận t hức, những bộ công cụ nh ận thức (các h ệ th ống lôgíc) m à con ngư ời đã s áng t ạo ra
không bao gi ờ có t hể đạt tới mức độ hoàn hảo tuy ệt đối S ự ra đời của lôgí c
mệnh đ ề (còn gọi l à l ôgí c m ệnh đ ề lưỡng t rị - l ôgí c m ệnh đ ề cổ đi ển) đánh d ấu
bước nhảy vọt trong sự phát triển của lôgíc học: chuyển từ lôgíc học truyền
thống sang lôgí c h ọ c hi ện đại Lôgí c m ệnh đ ề và lôgí c vị t ừ đã t ạo ra bướ c cách
mạng t rong s ự phát t ri ển củ a khoa họ c và công ngh ệ hi ện đại Chúng l à cơ s ở lôgí c chính xác và ch ặt chẽ, l à m ột t rong nh ững công c ụ s ắc bén củ a t ư duy khoa h ọc t rong hoạt động nh ận th ức th ế giới khách quan Lôgí c m ệnh đ ề, lôgíc
vị từ đã nghi ên c ứu, xây d ựng nh ững thao tác t ư duy khoa h ọc, góp ph ần to lớn
Trang 3vào vi ệc thiết l ập các h ệ thố ng điều khi ển, "t ư duy nhân t ạo" - yếu tố không th ể thiếu của công ngh ệ hiện đại
Lịch s ử phát t ri ển củ a l ôgí c h ọc cho th ấy, sự ra đ ời củ a m ỗi hệ thống l ôgí c h ọ c
đã cung cấp cho các khoa học một công cụ nhận thức hữu hiệu những mục tiêu
cụ thể t rong phạm vi nh ất định Tuy nhi ên, n ếu vượt ra ngoài nh ữ ng giới hạn đó, vai trò của nó t rong quá trình nh ận th ức l ại t ỏ ra khá hạn ch ế và ít hi ệu qu ả Như chúng ta đã biết, trong quá trình nh ận thức, luôn tồn tại và xuất hiện những vấn
đề khác mà một hệ thống lôgíc nhất định không tự giải quyết nổi Ví dụ, trong lôgíc lưỡng trị, mỗi mệnh đề (tư tưởng) chỉ có thể nhận một trong hai giá trị chân lý ho ặc đúng, ho ặc s ai; chân t h ực (1) hoặc gi ả d ối (0) C ho nên, h ệ thống lôgí c này không th ể giúp nh ận th ức của con ngườ i n ắm bắt đư ợc những miền giá trị khác, ngoài hai gi á t r ị [0; 1] Vượt ra ngoài gi ới h ạn đó, l ôgíc l ư ỡng t rị không hoặc ít có th ể gi úp được người t a đi s âu nh ận th ức cái bi ện ch ứng khách quan Bởi vì , t rên th ực t ế, trong t ư duy có r ất nhiều m ệnh đ ề m à giá trị của chúng không phải l à 0 ho ặc 1, m à có th ể nằm t rong m ột dãy các giá tr ị từ [0 - 1] , hay các mệnh đề có giá t rị h oặc nhi ên
Để nắm bắt được các giá trị nằm ngoài giới hạn [0;1] và lượng hoá những hiểu biết của mình, con ngư ời bu ộc ph ải xây d ựng nh ững h ệ t hống lôgí c h ọc có kh ả năng đáp ứng, thoả mãn yêu cầu đó Những hệ thống lôgíc học mới này có thể được phân theo hai nhánh Nhánh th ứ nhất là các hệ thống lôgíc đa trị (có từ 3 giá trị chân l ý t rở l ên), như h ệ lôgíc tam trị củ a S Clin (S.Kl eene), A.Hâytinh (A.Heyti ng), Lucasi êvích (Lukasiewi cz) (L3), hệ t am t rị (N3) và t ứ t rị (N4) củ a E.Nenson (A.Nelson)(4), các h ệ n t rị và vô h ạn trị chân l ý củ a E.Slut sky
(E.Slutsky), E.Pôtơ (E.Poster) Nhánh th ứ hai là các hệ thống lôgíc xác suất, lôgí c tì nh t hái và l ôgíc t h ời gian,… (g ọi l à những hệ thố ng lôgíc t hao t ác -
operat er logi c) S ự ra đ ời củ a các h ệ t hống lôgíc h ọ c này đã b ắt đầu một gi ai
đoạn mới trong sự phát triển của lôgíc học – lôgíc học phi cổ điển Cũng cần
phải l ưu ý l à, vi ệc xây d ựng các h ệ thống lôgí c đa t r ị cũng như các h ệ t hống
lôgí c thao t ác không thể tách rời lôgíc lư ỡng trị , đ ặc bi ệt là l ôgí c m ệnh đ ề
Chúng chính l à s ự kế thừa và phát tri ển lôgíc m ệnh đề
Trang 4Sự ra đời của các h ệ thống lôgíc đa t r ị, trong đó đi ển hình l à hệ n t rị củ a P ôtơ
và vô hạn t rị (ký hi ệu l à Gx o) t hực s ự l à một cuộ c cách m ạng trong l ôgí c h ọc Trong hệ Gx o, giữa các gi á t r ị hai cực của chân lý 1 (chân t h ực) và 0 (gi ả dối )
ch ứa vô h ạn các gi á t r ị chân lý 1/2, 1/ 4, 3/4, 1/8, … Vì t h ế, nó cho phép ngư ời
ta m ô t ả s ự nhận t hức như m ột quá t rình đi t ừ cái không bi ết đến cái đã bi ết , t ừ cái bi ết không đ ầy đ ủ đ ến cái biết đ ầy đủ hơn và chính xác hơn; t ừ hi ện tư ợng đến bản chất, từ bản chất bậc thứ nhất đến bản chất bậc thứ hai; từ chân lý
tương đối đến chân lý tuyệt đối Dựa vào đó, người ta biết rằng, chân lý tuyệt đối, theo nghĩa hẹp, được tạo thành từ tổng số vô hạn những chân lý tương đối; rằng, quá trì nh đ ạt tớ i chân lý tuy ệt đối l à quá t rình vô t ận và đượ c t ạo thành t ừ
sự n hận t hức li ên tụ c các chân l ý t ương đ ối - ứng với các gi á t rị 1/2, 1/4, 3/ 4, 1/8, 7/8, củ a h ệ Gx o Gi á t rị củ a bi ến s ố càng g ần vớ i 1 thì mệnh đ ề càng ti ến gần hơ n đ ến chân l ý tuy ệt đ ối H ệ l ôgí c vô h ạn gi á t rị Gx o có t hể đượ c coi l à dạng t ổng quát củ a l ôgí c l ưỡng tr ị t ruy ền thống, nh ằm m ụ c đí ch ph ản ánh quá trình vô t ận củ a nh ận thức
Nếu như nhánh th ứ n hất của lôgíc họ c hi ện đ ại đã mang lại cho con ngư ời bộ công cụ đ ể tìm hi ểu về giới h ạn củ a các giá t rị chân lý, thì nhánh th ứ hai củ a nó (bao gồm lôgí c xác s u ất , lôgíc m ờ , lôgíc t h ời gi an, l ôgí c t r ực giác, l ôgí c ki ến thiết ) đã cung cấp cho chủ th ể n hững phương ti ện đ ể nh ận t hức cái ngẫu n hi ên
Hệ thố ng này cho phép nh ận thức của con người có th ể ti ếp cận được những mệnh đ ề m ang tí nh xác su ất và tì nh t hái , cũng như các m ệnh đ ề m à giá t rị củ a chúng có quan h ệ chặt ch ẽ với t hời gi an Dựa vào đó, ngư ời t a có kh ả năng thi ết lập đư ợc mối quan h ệ g iữa các lo ại m ệnh đề khác nhau v ới các m ệnh đ ề m ang tính t ất y ếu Ví dụ , h ệ t hống lôgí c tình t hái c ủa C I.Lêvít (C I.Lewis ) cho phép người ta thiết lập mối quan hệ giữa các mệnh đề mang tính khả năng với các mệnh đ ề m ang tí nh t ất yếu C ó th ể nói , những h ệ t hống l ôgí c thao t ác có vai trò rất lớn t rong quá trình xây d ựng các gi ả t huy ết khoa họ c
Từ sự phân tích t rên đây v ề các h ệ th ống củ a l ôgí c h ọc hi ện đ ại, theo chúng tôi ,
có th ể rút ra một s ố kết lu ận như s au:
Trang 5Thứ nhất, các nhà lôgíc h ọ c đã xây dựng những hệ thố ng lôgí c họ c mớ i vớ i
mong muố n t rang bị cho tư duy các công c ụ hữu hi ệu, t ạo đi ều ki ện để con
người có thể nhận thức ngày càng đầy đủ hơn, sâu sắc hơn về thế giới khách quan S ự xu ất hiện các h ệ t hống lôgí c t am tr ị , t ứ t rị, cũng như các h ệ thống lôgí c thao t ác… l à bi ểu hi ện sinh động củ a s ự phát t ri ển nh ững công cụ nh ận thức nhằm thoả m ãn nhu c ầu khám phá t h ế giới củ a con ngườ i
Các h ệ t hống lôgí c h ọc phi c ổ đi ển đ ều có đ ặc đi ểm chung l à đư ợ c khái quát t ừ lôgí c m ệnh đ ề cổ đi ển Ví d ụ, sự xuất hi ện lôgíc tam t rị củ a Lucas êví ch là s ự mở rộng lôgí c m ệnh đ ề cổ đi ển, h ệ Pn l à tổng quát củ a lôgí c m ệnh đề cổ đi ển ho ặc
hệ Gx o là s ự phát t riển của h ệ Pn Cũng vậy, các hệ thống lôgíc thao tác l ại là sự
mở rộng của nh ững h ệ t hống lôgí c đã có t rư ớ c đó, đ ặc bi ệt là l ôgí c m ệnh đ ề cổ điển Tất nhiên, sự ra đời của chúng không đơn thu ần là sự mở rộng bộ máy khái niệm đã có, m à hơn t h ế, còn mang l ại nh ững công cụ sắc bén cho phép con
người ngày càng nhận thức đầy đủ hơn về cái biện chứng khách quan và ti ến gần hơn đến chân lý tuyệt đối Với lôgíc học cổ điển (lưỡng trị chân lý), tư duy con người chỉ nhận thức được các hiện tượng có tính quy định chặt chẽ (đúng hoặc sai ) S ong, d ựa vào các h ệ t hống lôgí c h ọ c phi cổ đi ển, tư duy con ngư ời s ẽ nhận thức đượ c các hi ện t ượng mới xu ất hi ện với nhi ều kh ả năng khác nhau; đ ồng thời, nh ận th ức đư ợc tất cả tính đa d ạng, phong phú t rong s ự v ận động và phát tri ển củ a th ế gi ới khách quan, t ức l à ngày càng nh ận t hức sâu sắc hơn, đ ầy đủ hơn về cái biện chứng khách quan Nói cách khác, lôgíc học phi cổ điển đã bổ sung thêm s ức m ạnh cho năng l ực nh ận th ức th ế g iới củ a con người
Thứ hai , cơ sở phươ ng pháp l u ận của khoa h ọc luôn gắn li ền v ới các hệ thống
lôgí c h ọc - bộ công c ụ nhận th ức củ a con ngườ i Khi h ệ th ống lôgí c củ a Ari xtốt được coi như phương tiện nhận thức vạn năng của con người, nguyên tắc quyết định luận chặt chẽ thống trị tuyệt đối trong khoa học nói chung và trong tri ết học nói riêng Trong đó, đi ển hình nh ất là sự thống soái, độ c t ôn củ a phương pháp tư duy siêu hình trong các khoa học tự nhiên cũng như triết học Với sự xuất hi ện của các hệ thống lôgíc phi cổ đi ển, nh ất là h ệ t hống l ôgí c thao t ác, s ẽ phải có m ột quan niệm mới về quyết đị nh luận S ự ra đời và phát t ri ển của lôgí c
Trang 6phi cổ đi ển đã góp ph ần to lớn vào việc khẳng đ ịnh tính h ạn chế củ a quyết đị nh luận ch ặt ch ẽ; đồng t hời, ch ứng mi nh cho tính đúng đ ắn, hơn h ẳn củ a "quyết định luận biện chứng" Đến lượt nó, quyết định luận biện chứng lại đóng vai trò
là cơ sở phương pháp luận cho sự phát triển của lôgíc đa trị, lôgíc phi cổ điển nói ri êng và củ a khoa h ọc nói chung
Trong các t ài li ệu t ri ết học và l ôgí c h ọ c, có nhi ều quan ni ệm khác nhau v ề quy ết định luận Trong đó, điểm chung nhất của chúng là đều thừa nhận rằng, quyết định luận chặt chẽ chỉ là một trường hợp riêng; nó chỉ đúng trong những phạm
vi nh ất định và với trình đ ộ t hấp củ a b ậc t hang phát t ri ển t ri th ức, đ ặc biệt l à ở giai đoạn mà các khoa học còn đang trong quá trình hình thành (th ế kỷ XV) Khi các khoa họ c đã phát tri ển và ti ến hành nghi ên c ứu v ới những đối t ượn g phức tạp hơn, t hay th ế cho quy ết định lu ận ch ặt ch ẽ ph ải l à quy ết đị nh lu ận mới , có khả năng ph ản ánh th ế g iới m ột cách đ ầy đủ hơn, s âu s ắc hơn, đó l à quy ết định luận bi ện chứng(5) Trong C hống Đuyrinh, Ph.Ăngghen cũng đã đ ề cập đ ến v ấn
đề này khi viết về đối tượng của toán học Theo ông, khi nghiên c ứu về những biến số , b ản thân toán h ọ c đã bướ c vào lĩ nh v ực củ a biện ch ứng rồi
Thứ ba, s ự phát t riển củ a lôgí c họ c không ph ải l à sản phẩm thuần tuý củ a t ư duy
mà được quy định bởi sự phát triển của thực tiễn đời sống xã hội và thực tiễn khoa h ọc Lôgí c họ c là s ự t ự ý th ức củ a t ư duy Cũng như m ọi sự v ật, hiện t ượng khác, tư duy cũng có quá t rình v ận động và phát t ri ển của mình Lúc đ ầu, nó chỉ nhận t hức những sự vật , hi ện tư ợng đơn gi ản và sau đó, ti ến l ên nh ận thức các
sự v ật , hi ện tư ợng ph ức tạp hơn Như v ậy, sự phát t riển củ a lôgíc h ọ c chí nh là
sự phả n ánh quá trì nh p hát t riển của bản thân tư duy Xét từ một khía c ạnh
khác, chúng t a t h ấy r ằng, s ự phát t ri ển củ a các h ệ th ống lôgíc sau luôn có s ự k ế
thừa các h ệ th ống lôgíc đã có t rư ớ c đó và suy cho cùng, chúng đượ c hình thành
nhờ kinh nghi ệm hoạt động t hực ti ễn, t rong đó có ho ạt động t ư duy v ốn đã t rải qua hàng nghìn năm của nhân loại
Không chỉ có v ậy, s ự ra đ ời và phát t ri ển củ a các h ệ th ống lôgíc khác nhau còn phản ánh, t hể hi ện y ếu tố s áng t ạo của tư duy con ngư ời Đi ều đó m ột l ần n ữa
ch ứng tỏ rằng, nh ận thức của con người mang đ ặc t rưng sáng t ạo Ví dụ, đ ể xem
Trang 7xét các gi á trị củ a nh ững phán đoán tình t hái , ngư ời t a có t hể s ử d ụng lôgí c xác suất ho ặc l ôgí c tì nh t hái B ởi vì, theo nghĩa r ộng, phán đoán xác su ất là một dạng củ a phán đoán t ình t hái V ấn đ ề là ở chỗ, phải đ ảm b ảo tí nh nh ất quán trong tư duy: khi sử dụng các hệ thống lôgíc khác nhau vào ho ạt động nhận thức, chúng t a ph ải t uân th ủ các quy t ắc, quy l u ật củ a nó, không đư ợ c l ẫn lộn hoặc đưa các quy t ắc, quy lu ật của h ệ t hố ng lôgí c này s ang h ệ thống lôgíc khác Việc tuân t hủ đầy đủ các quy t ắc, quy lu ật của mỗi h ệ thống lôgíc c ụ th ể trong
quá trình nh ận th ức l à điều kiện cầ n đ ể đạt tới chân lý khách quan S ự xuất hi ện
đồng thời của các hệ thống lôgíc khác nhau, ví dụ như sự xuất hiện của nhiều hệ lôgí c h ọc t am t rị, ch ứng tỏ rằng, đ ể nhận thức một sự vật, hiện tư ợng người ta
có th ể s ử dụng nhiều phương pháp khác nhau Đi ều này cũng t ương t ự như khi giải một h ệ phươ ng t rình b ậc nhất , nghĩ a là ngư ời t a có th ể ti ến hành theo cách tính của đại số thông thư ờng ho ặc theo phương pháp đ ị nh t hức củ a t oán h ọc cao cấp m à vẫn thu đượ c kết quả như nhau
Sự ra đời của lôgíc nghi ên c ứu khoa học còn l à m ột biểu hi ện t ham vọ ng nắm bắt b ản ch ất các s ự v ật, hi ện t ượ ng của con người S au bao năm tìm t òi, nghiên cứu, các nhà lôgí c h ọc theo đuổi ý định xây dựng nên lôgí c phát mi nh, r ốt cu ộc,
phải th ừa nhận rằng, không có l ôgí c c ủ a phát minh, nhưng không có phát minh
nào t hi ếu lôgíc Kết lu ận này m ang m ột ý nghĩ a t ri ết h ọc rất lớn, nó nói lên
được tính chất hết sức phức tạp của quá trình nhận thức Mỗi một hệ thống lôgíc chỉ gi ải quy ết đượ c một nhiệm v ụ cụ t hể, một m ục đí ch c ụ th ể trong toàn b ộ quá trình nhận th ức (phát minh khoa h ọ c) Không t h ể có m ột hệ th ống l ôgí c h ọc được hình thức hoá nghiêm ngặt dành cho các quá trình d ẫn tới phát minh khoa học Bởi vì , mỗi một phát mi nh đ ều rất phức t ạp, xét về m ặt cấu trúc lôgí c; hơn thế, nó còn chứa đựng nh ững y ếu tố cá nhân sâu s ắc và độc đáo Ví d ụ, các h ọc
giả mácxít đã t ốn không í t công s ức đ ể nghi ên cứu b ộ Tư bản của C.Mác nh ằm
tìm hi ểu phươn g pháp, cách th ức t ư duy nào đã gi úp ông khám phá và l ột t ả chí nh xác bản ch ất của xã hội t ư b ản M ặc dù đã xác đ ịnh M ác s ử dụng phương pháp lôgíc và con đường dẫn ông đến phát minh khoa học là đi từ trừu tượng đến
cụ thể, nhưng từ đó t ới nay, chưa có m ột học gi ả m ácxít nào v ận dụng t hành
công phương pháp của C.Mác để có thể đạt tới một phát minh tương tự
Trang 8Cho dù những m ục đích c ủa Ph.B êcơn và R.Đêcáctơ có cao c ả đến đâu thì hy vọng s áng t ạo ra một hệ th ống lôgí c chuyên dùng cho các phát minh khoa h ọc vẫn chỉ l à một ướ c m ơ, n ếu không nói l à m ột đi ều không tư ởng Không t h ể có một th ứ l ôgí c họ c nào m à khi lĩ nh h ội đư ợc các quy l u ật và quy t ắc củ a nó, con người lại có thể dễ dàng đạt tới những phát minh trong các lĩnh v ực khoa học cụ thể Hầu h ết các nhà khoa h ọc đ ều th ừa nhận rằng, quá t rình s áng t ạo khoa họ c không th ể quy hoàn t oàn v ề các thao tác l ôgí c b ằng cách rút ra h ệ qu ả từ nh ững tiền đ ề l à t ri thức đã có Nói m ột cách khác, không nên hi ểu m ột cách gi ản đơn rằng, sự v ận độ ng củ a nhận t hức đến các kết qu ả m ới giống như m ột quá trì nh rút ra k ết lu ận từ nh ững ti ền đề cho sẵn t heo nh ững quy t ắc nghi êm ng ặt củ a phép diễn dị ch
Đề cập đến vấn đề con đường biện chứng của nhận thức, triết học mácxít cho
rằng, nh ận th ức củ a con người ngày càng tiệm cậ n tới chân l ý khách quan Song,
theo chúng tôi, trong quá trình đó, con ngư ời luôn phải xây dựng cho mình những bộ công cụ nh ận thức mới ngày càng hoàn t hi ện hơn L ịch sử phát tri ển
củ a l ôgí c h ọc cho th ấy, so với lôgíc hình th ức truy ền t hống, l ôgí c h ọc hi ện đ ại đem lại nhiều công cụ hiệu quả hơn, và do vậy, giúp con người nhận thức sâu sắc hơn, đ ầy đủ hơn về cái biện ch ứng khách quan Tuy nhi ên, không bao gi ờ con người có thể tạo ra một bộ công cụ nhận thức hoàn hảo đến mức tuyệt đối
Trang 9(*) Nghi ên c ứu vi ên, Vi ện Triết học
(1) Dẫn t heo: E.B arry Có ph ải một cuộ c cách mạng t rong l ôgíc h ọ c? Tạp chí
Tri ết học củ a l ôgí c h ọc Nxb Đ ại học S candinavi an, s ố.1, t r.169 (ti ếng Anh)
(2) Dẫn theo: Nguy ễn H ữu Vui Lị ch sử t riết họ c Nxb C hính tr ị Quốc gi a, Hà
Nội, 1998, tr 276
(3) Dẫn theo: Nguy ễn Hữu Vui Sđd., tr.302
(4) Xem: Lou Goble Phil ocophical l ogi c Publ ishi ng Bl ackwell, 2001, p 322 (5) Xem: G.I Rudavin Xác s uất và quy ết định lu ận Trong cu ốn Tri ết họ c t rong
thế gi ới hiện đ ại T ri ết họ c và l ôgí c h ọ c Nxb Khoa h ọc, M átxcơva, 1974, tr.188