Luận Văn: Xây dựng phương án nhằm giải quyết các trường hợp sử dụng đất chưa hợp pháp tại xã Nhân Thịnh - Lý Nhân - Hà Nam
Trang 1Lời nói đầu
Đất đai là tài nguyên vô cùng giá trị, là tư liệu sản xuất đặc biệt trải quannhiều thế hệ, nhân dân ta đã tốn bao nhiêu công sức, xương máu mới tạo lậpđược và bảo vệ đất như ngày nay Nước ta đất hẹp người đông, ngành nghề chủyếu là sản xuất nông nghiệp, bình quân nông nghiệp trên đầu người vào loạithấp đang tiếp tục giảm do tăng dân số, đô thị hoá công nghiệp hoá phát triển
cơ sở hạ tầng, mở rộng khu dân cư… Nhận thức được đầy đủ về giá trị nhữngnăm qua công tác quản lý và sử dụng đất đai có nhiều thành tựu Tuy nhiêntrong công tác quản lý và sử dụng đất đai còn bộc lộ nhiều nhược điểm như sửdụng đất chưa hợp pháp đây là vấn đề đang được các cấp các ngành quan tâm.Thực tế cho thấy hậu quả của nó là rất lớn ảnh hưởng đến quy hoạch - kế hoạch
sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hạnchế tính năng tác động của hệ thống cơ sở hạ tầng mà Nhà nước đầu tư xâydựng ….mặt khác khi xử lý các đối tượng này thì giá trị mang lại rất to lớn choNhà nước và nhân dân Căn cứ vào tình hình thực tế của xã Nhân Thịnh thựchiện quyết định 1025/2002/QĐ - UB ngày 24/9/2002 của UBND tỉnh Hà Nam
về việc giải quyết các trường hợp sử dụng đất chưa hợp pháp, nhằm đẩymạnhvà hoàn thành giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để quản
lý và khai thác hiệu quả tiềm năng đất đai phục vụ nhu cầu kinh tế xã hội Quanghiên cúu tìm hiểu tỉnh hình thực tế về nội dung công việc xây dựng phương
án giải quyết cá trường hợp sử dụng đất chưa hợp pháp của xã Nhân Thịnh emnhận thấy nguyên nhân dẫn đến những tác động ảnh hưởng của nó lại là khôngnhỏ, ngoài ảnh hưởng trực tiếp nó còn ảnh hưởng gián tiếp đến công tác quản
lý đất đai nói chung và 1 số lĩnh vực khác nói riêng Đối tượng được giải quyết
ở đây có rất nhiều loại khác nhau có hộ do chuyển nhượng, có hộ do bị lấnchiếm, có hộ sử dụng sai vị trí….dẫn đến sử dụng chưa hợp pháp Do đó khithiết lập hồ sơ trong phương án xử lý cần áp dụng phương pháp thu thập tài liệu
có đến thửa đất ở các thời ký sau đó đối chiếu với các quy định của luật đất đai,
Trang 2cùng như văn bản của UBND các cấp ban hành để xác lập hành vi làm căn cứgiải quyết Trong chuyên đề thực tập này em đề cấp đến nội dung sau đây:
Chương I: Cơ sở lý luận khoa học về xây dựng phương án và các giảipháp cơ bản nhằm giải quyết các trường hợp sử dụng đất chưa hợp pháp
Chương II: Thực trạng về xây dựng phương án nhằm giải quyết cáctrường hợp sử dụng đất đai xã Nhân Thịnh - Lý Nhân - Hà Nam
Chương III: Một số giải pháp cơ bản và phương án nhằm giải quyết cáctrường hợp sử dụng đất chưa hợp pháp tại xã Nhân Thịnh - Lý Nhân - HàNam
Quan hệ đất đai biểu hiện rất phức tạp do trình độ của các em có hạncũng như thời gian nâng cao tình hình thực tế không nhiều nên trong chuyên
đề báo cáo thực tập này khó tránh khỏi thiếu sót em mong nhận được sự góp ýkiến của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên
Trang 3CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN KHOA HỌC VỀ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN VÀ CÁC GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM GIẢI QUYẾT CÁC TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNG ĐẤT CHƯA HỢP PHÁP.
I SỰ CẦN THIẾT PHẢI GIẢI QUYẾT CÁC TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNG ĐẤT
CHƯA HỢP PHÁP.
1 Vị trí vai trò của đất đai.
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên có trước lao động và có cùng với quátrình lịch sử phát triển kinh tế xã hội, đất đai là điều kiện chung của lao động.Đất đai đóng vai trò quyết định cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loàingười Nếu không có đất đai thì rõ ràng không có bất kỳ một ngành sản xuấtnào, một quá trình lao động sản xuất nào, cũng như không thể nào có sự tôngtại của loài người, điều kiện cho sự sống của động thực vật và con người trêntrái đất
Đất đai tham gia vào tất cả các hoạt động của đời sống xã hội kinh tế.Đất đai là địa điểm, là cơ sở của các thành phố, làng mạc, các công trình côngnghiệp xây dựng như gạch ngói, xi măng gốm xứ… Đất đai và cùng với cácđiều kiện tự nhiên khác là một trong những cơ sở quan trọng nhất để hình thànhcác vùng kinh tế của đất nước nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả các tiềmnăng tự nhiên, kinh tế xã hội của mỗi vùng đất nước Nhu cầu về đời sống kinh
tế xã hội rất phong phú và đa dạng Khai thác lợi thế của mỗi vùng là tất yếukhách quan để đáp ứng nhu cầu đó ở nước ta trên cơ sở các điều kiện tự nhiên,kinh tế - xã hội, cả nước chia thành 7 vùng kinh tế sinh thái Mỗi vùng cónhững sắc thái riêng về đất đai và các điều kiện tự nhiên khác nhau Sử dụngđầy đủ và hợp lý đất của mỗi vùng là một trong những nhiệm vụ quan trọngnhằm phát triển kinh tế của đất nước
Đất đai tham gia vào tất cả các ngành sản xuất vật chất của xã hội Tuyvậy đối với từng ngành cụ thể của nền kinh tế giáo dục, thì đất đai có vị trí khácnhau Đối với ngành nông nghiệp đất đai có vụ trí đặc biệt Nó không nhưng làchỗ đứng, chỗ tựa để lao động, mà còn là nguồn cung cấp thức ăn cho cây trồng
và thông qua sự phát triển của ngành sản xuất trông trọt mà cung cấp thức ăn
Trang 4cho gia xúc, là nơi chuyền hết các tác động của con người vào cây trồng… Vìvậy đất đai được đưa vào sử dụng trong quá trình sản xuất nông nghiệp đượcgọi là ruộng đất và ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thếđược Không có ruộng đất không tiến hành sản xuất kinh doanh nông nghiệp.Ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu trong nông nghiệp, nó vừa là đối tượnglao động, vừa là tư liệu lao động Ruộng đất là đối tượng lao động Trong quátrình phát triển xã hội, đất đai vẫn luôn luôn là đối tượng lao động Để thu đượcnhiều nông sản phẩm, con người cùng với các kinh nghiệm và khả năng laođộng với những phương pháp tác động tích cực vào ruộng đất baừng hàng loạtquá trình lao động như: Cày bừa, làm cỏ, chăm sóc… mục đích của hoạt động
đó là nhằm thay đổi chất lượng ruộng đất, tạo điều kiện thuận lợi để sản xuất vàtăng nông sản phẩm
Trong nông nghiệp, ruộng đất cũng là tư liệu lao động, con người lợidụng có ý thức các tính chất tự nhiên của đất đai như lý học, hoá học, sinh vật
và tính chất khác để tác động nên cây trồng Như vậy, quá trình lao động củacon người trong lĩnh vực nông nghiệp gồm hai giai đoạn: Giai đoạn đầu là conngười làm cho đất đai thêm màu mỡ qua hoạt động cải tạo, giai đoạn kế tiếp làgiai đoạn mà con người sử dụng chất dinh dưỡng của đất để tác động nên câytrồng Đất đai là một trong những bộ phận lãnh thổ của mỗi một quốc gia Nóilên chủ quyền của mỗi quốc gia, là phải nói đến bộ phận lãnh thổ, trong đó cóđất đai tôn trọng chủ quyền quốc gia, trước hết phải tận dụng lãnh thổ của cácquốc gia đó Từ xưa đến nay, đất đai vẫn là một trong những vấn đề quan trọngnhất của cách mạng nước ta, được Đảng ra quan tâm hàng đầu hơn 5 thập kỷqua, từ cách mạng dân tộc - dân chủ nhân dân đến cách mạng XHCN và cảtrong thời kỳ đổi mới
Đây là vấn đề phức tạp và nhạy cảm vì nó đụng đến mọi người dân, mọi
tổ chức kinh tế - chính trị xã hội và cả đến quan hệ quốc tế Như đã nói ở trênđất đai có ý nghĩa quan trọng, đặc biệt hàng đầu không thể thay thế trong sảnxuất nông nghiệp, bảo đảm nguồn thu nhập của hơn 80% dân số cả nước ta, tạo
ra nguồn hàng hoá thiết yếu không thể thay thế nổi của toàn xã hội với gần 90
Trang 5triệu dân Ngoài ra nó là nơi tạo ra nguồn nguyên liệu cho công nghiệp và hàngnông sản xuất khẩu, trên thực tế những năm vừa rồi nó đã đem lại kim ngạchđứng hàng đầu cho đất nước Ngoài vai trò đối với sản xuất nông nghiệp, đấtđai còn là nơi ở từ khi con người sinh ra đến khi qua đời cũng phải có chỗ đểchôn cất, yên nghỉ vĩnh viễn, vấn đề này ngày càng trở nên phức tạp và tế nhị.Đất đai còn là điều kiện tiên quyết để thành lập các doanh nghiệp, cơ quan trụ
sở, là điều kiện để phát triển kết cấu hạ tầng, là nguồn nguyên liệu để sản xuất
ra các sản phẩm từ đất đai Ngoài ra đất đai còn ảnh hưởng rất lớn đến môitrường sinh thái Tóm lại, trong điều kiện của nền kinh tế tự cung tự cấp chuyểnsang nền kinh tế thị trường, đất đai lại là một yếu tố cấu thành của sản xuấthàng hoá, trở thành vật có giá không chỉ trong nông nghiệpmà trong mọi hoạtđộng của con người, thì đất đai lại càng có ý nghĩa to lớn đối với đất nước ta.Điều này đòi hỏi Đảng và Nhànước phải có chính sách cụ thể nhằm mục đíchđưa các loại đất vào sử dụng sao cho hợp lý nhất
2 Những tác động ảnh hưởng của đối tượng sử dụng đất chưa hợp pháp
Đất đai được coi là sở hữu toàn dân và Nhà nước giao quyền sử dụng đấtcho người sử dụng với các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa
kế, thế chấp, góp vốn liên doanh liên kết sản xuất kinh doanh, đã tạo ra cơ chế
và quản lý đất đai trong lúc chuyển sang nền kinh tế thị trường Một điều dễnhận thấy là hiện nay các đối tượng đã tuỳ tiện vượt cả phạm vi pháp luật chophép Nhất là ở các cơ sở đã gây ra tình trạng tranh chấp, khiếu kiện làm mốt
ổn định xã hội ở một số nơi Hiện tượng tiêu cực, tham nhũng, hối lộ, phạmpháp này sinh ra từ quản lý đất đai có chiều hướng gia tăng Vấn đề quản lý đấtđai vốn đã là rất phức tạp và quan trọng nhưng nay do tình trạng có nhiều đốitượng sử dụng đất chưa hợp pháp gây ra ảnh hưởng, tác động đến bầu khôngkhí quản lý và sử dụng đất
Trong phương án quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất mà địa phương công
bố khi đi vào quản lý và sử dụng nó như một công cụ quản lý đất đai đắc lực thìgặp phải một lực cản rất lớn là hiện tượng vi phạm quy hoạch - kế hoạch sử
Trang 6dụng đất, các đối tượng sử dụng đất không thực hiện theo các hướng dẫn Tìnhtrạng xây dựng nhà, cấp đất sai thẩm quyền, sai vị trí so với quy hoạch sử dụngđất gâp phá vỡ hệ thống quy hoạch sử dụng đất đai Hầu hết các đối tượng sửdụng đất không hợp pháp đảm bảo cơ sở hạ tầng, hoặc gây ra tình trạng ônhiễm môi trường, tăng chi phí cho việc giải phóng mặt bằng để thực hiện quyhoạch sử dụng đất ở các thành phố thị xã hiện tượng này diễn ra phổ biến vìđất đai có giá trị, vả lại nguồn gốc đất đai cũng chưa thật rõ ràng cho nên cácđối tượng này thường hu vọng đất đai của mình sử dụng là hợp pháp, do vậy cóhiện tượng lấn chiếm, hợp pháp hoá quyền sử dụng đất không có các giấy tờhợp lệ Các đối tượng này lại không thực hiện sử dụng mà lại giữ lại hoặc đứngtên người khác cho người khác sử dụng dẫn để sử dụng sai mục đích, sai vị rí,ảnh hưởng lớn đến mặt kiến trúc- không gian của quy hoạch sử dụng đất.
Để đưa các loại đất đai vào sử dụng đẩy đủ hợp lý, khi bước sang nềnkinh tế thị trường nguồn vốn đất đai lại càng quan trọng và tiến đến là các giaodichj, mua bán… phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lúc đó mới đượctham gia vào các giao dịch này Hiện nay nước ta đang thực hiện gấp rút việccấp giấy chứng nhận, hoàn thành việc lập hệ thống hồ sơ địa chính phục vụviệc quản lý đất đai, triển khai các quy định trong quản lý đất đai đến các đốitượng sử dụng đất; thì gặp một hiện tượng là phải xử lý các đối tượng sử dụngđất chưa hợp pháp, mà ở nhiều địa phương vấn đề này không đơn giản mộtchút nào Các đối tượng này muốn có cả đất mình sử dụng và giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất của thửa đất đó Rõ ràng là đất đó không hợp pháp nênkhông thể tiến hành đăng ký, thống kê, kiểm kê diện tích mà chỉ là khoanh địnhthửa chờ lúc cơ quan có chức năng xử lý Điều này gây áp lực cho quản lý đấtđai làm giảm tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nên không đưacác loại đất vào quản lý và sử dụng đầy đủ được Lẽ đương nhiên là các đốitượng sử dụng đất chưa hợp pháp sẽ khai man diện tích, sử dụng nhằm tránhcác nghĩa vụ với Nhà nước bình thưòng ra với một diện tích đất sử dụng thìphải thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về thuế, lệ phí… nhưng do lợi ích sinhlời của đất đai rất lớn nên các đối tượng này "móc lối" với cơ quan quản lý đất
Trang 7đai nhằm thực hiện quyền sở hữu "Tư nhân" của mình để thu lợi Đây là vấn đềrất được quan tâm ở các vùng đất kề cận các khu công nghiệp, khu kinh tế, ven
đô thị Phần đa là các hành vi vi phạm là lấn chiếm, làm giấy tờ hợp pháp thửađất, khu đất Đây là nguyên nhân dẫn tới thất thoát của cải, tài sản quốc gia.Theo định hướng đường lối của Đảng và Nhà nước tới năm 2020 đất nước ta sẽtrở thành một nước về cơ bản là công nghiệp Do vậy các khu kinh tế, cácdoanh nghiệp trong và ngoài nước đổ vốn vào đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹthuật phục vụ cho sản xuất thì phải tiến hành giải phóng mặt bằng Mặt khác dođặc tính sản xuất công nghiệp lại phải sử dụng đến diện tích lớn: Về vị trí phải
ở các vùng thuận tiện, không phải là vùng sâu, gần các trung tâm dân cư, phải
có một khoảng không gian chống lân cận và sự hợp tác giữa các đơn vị thànhviên, vấn đề ô nhiễm môi trường của các đặc khu kinh tế… nên yêu cầu mộtdiện tích lớn, thuận tiện là bức thiết Khi thực hiện lấy mặt bằng thì gặp phảicác hộ sử dụng đất không hợp pháp là kết quả của các hồ sơ sử dụng đất "ma"làm tăng chi phí giải phóng mặt bằng, thất thoát tài sản quốc gia khi xây dựngcác khu kinh tế…
Mặt khác các đối tác vào đầu tư ở Việt Nam lại muốn Nhà nước thựchiện các nội dung quản lý này do vậy không thể thực hiện một cách đồng loạt.Đây là "lực cản" cực lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội Mối liên hệ gián giếpnày phải được xử lý ngay và triệt để Mỗi năm cơ quan thi hành xử lý các đơnkhiếu kiện về đất đai thụ lý hàng vạn đơn Đây là nguồn gốc gây ra tình trạngmất đoàn kết trong nội bộ nhân dân, làm giảm lòng tin của đồng bào vào cácchính sách, pháp luật đất đai gây hậu quả rất nguy hiểm Nguyên nhân là do các
hộ sử dụng đất chưa hợp pháp (lấn chiếm, lan cạp ngõ xóm, đường làng, thậmtrí là lấn chiếm cả thổ…) gây ra Theo cục thống kê Nhà nước thì đặc điểmchung của các đối tượng này là chốn tránh trách nhiệm vơí nhà nước, gây mất
đi tính quan hệ giữa các đối tượng sử dụng với Nhà nước được thiết lập từtrước đến giờ "Tôi cũng sử dụng một diện tích như thế lại phải đóng các khoản
lệ phí rất khác, cao hơn… đối tượng sử dụng đấ cạnh nhà tôi" đây là lời tríchcủa một đơn khiếu kiện của công dân ở xã Hưng Công - Bình Lục - Hà Nam
Trang 8Qua đây ta thấy tính ảnh hưởng của các đối tượng sử dụng đất chưa hợp pháp
mà hậu quả của nó rất dễ gì mà giải quyết một sớm, một chiều Một bộ phậnđất đang nằm trong tay các đối tượng sử dụng chưa hợp pháp làm giảm đi tínhhữu ích của các công trình xây dựng Thật vậy theo điều tra của cơ quan thihành luật đất đai tỉnh Hà Tây cho biết là: Phần diện tích đất 2 bên đường lángHoà lạc đã có chủ sử dụng nhưng không phải là chủ sử dụng như trong phương
án phê duyệt Hai bên đường là được sử dụng cho các dịch vụ cơ sở sản xuấtcông nghiệp nhưng trên thực tế các chủ sử dụng nay lại làm nhà ở trong tươnglai, hoặc găm đất để nhằm bán thu lợi từ đó làm mất, giảm tính hữu ích của các
cơ sơt hạ tầng mà Nhà nước đầu tư Tình trạng này cũng diễn ra tương tự nhưcon đường số 5 đi Hà Nội Hải Phòng như trước đây Các loại đất này khôngđược đưa vào sử dụng mà làm tăng các khoản chi phí giải phóng mặt bằng khithực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đã phê duyệt Các nguồn vốn đầu
tư của Nhà nước không được thu lợi mà còn phải cho ra thêm để "mua lạiquyền sử dụng đất" của các đối tượng này Đất đai là nguồn vốn to lớn của đấtnước, các quan hệ thị trường đất đai đang đóng góp không nhỏ vào tình hìnhphát triển kinh tế nói chung Với các đối tượng sử dụng đất chưa hợp pháp đây
là cơ hội để họ "rút" tiền vào hoạt động động cơ đất đai nhằm kiếm lời chênhlệch từ đó đồng vốn đó không chỉ "nằm chết" mà đất đai còn không sinh ra lời.đến lượt nó giá cả đất đai tăng do cung bị kìm chặt Cầu l;ại tăng theo mức sốcộng lên gây ra sự mất bình ổn trong cơ chế giá cả, giá cả của thị trường trongđời sống Hiện nay xuất hiện tính bất cập là Việt Nam đất chật người đông, giá
cả đất đai Việt Nam vào loại cao nhất thế giới nhưng lại khả năng sinh lợi rấtthấp ở hầu hết các loại đất Luật đất đai lại quy định đất đai thuộc sở hữu toàndân nên lợi ích kinh tế từ đất đai sinh ra phải thực hiện phân phối như thế nàocho hợp lý ? Như ta thấy một số địa phương có rất nhiều đối tượng không cóđất để sản xuất, ấy thế mà lại có một phần diện tích đất đai sử dụng chưa hợppháp nằm trong tay một số đối tượng Việc này chúng ta phải giải quyết nhưthế nào ? Có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới các đối tượng sử dụng đất chưa hợppháp,nhưng có một nguyên nhân cần được quan tâm và giải quyết là ngay trong
Trang 9chính các cơ quan thi hành quản lý đất đai Việc các cán bộ đại diện, nhân danh
cơ quan tự động chuyển nhượng, hoặc làm các thủ tục hợp pháp hoá quyền sửdụng đất trái với pháp luật quy định Đây là mối liên hệ ngược lại cần phải xoá
bỏ triệt để ngay trong tâm lý của các nhà quản lý, nó gây ra nạn tham nhũng,tham ô Em giám chắc rằng vấn đề này xử lý rất phức tạp khó khăn nhưng cómột giải pháp ngăn ngừa là các đối tượng sử dụng đất nếu có giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất thì hạn chế đi rất nhiều Nhiều địa phương đất đai giao chotập thể - cơ quan sử dụng làm nguồn vốn ban đầu do Nhà nước cấp, nhưng lại
bị cán bộ biến thành đất riêng, họ làm thủ tục chyển đổi, chuyển nhượng… chocác đối tượng khác sử dụng Tình trạng này rất phổ biến do tâm lý "chung"quyền sử dụng của đơn vị mình
Qua trên chỉ là một số tác động ảnh hưởng phần nào đến đời sống kinh tế
xã hội của các đối tượng sử dụng đất chưa hợp pháp, do vậy việc xây dựngcách thức xử lý các đối tượng sử dụng đất chưa hợp pháp này là điều bức thiết,cần phải làm ngay để đưa các loại đất đai trở thành một nguồn vốn như luật đấtđai đã khẳng định
II.VAI TRÒ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG ĐẤT CHƯA HỢP PHÁP.
1 Vai trò quản lý Nhà nước về đất đai.
Đất đai là nhu cầu vật chất thiết yếu của loài người, là yếu tố quan trọngbậc nhất cấu thành bất động sản Trong những năm qua khi chuyển sang nềnkinh tế thị trườngg, những yếu tố thị trường, trong đó có thị trường bất độngsản đang trong quá trình hình thành Hiện nay thị trường hàng hoá, dịch vụ pháttriển nhanh chóng nhưng mang tính tự phát, thị trường lao động chưa có thểchế rõ ràng, tự phát Thị trường vốn công nghệ còn yếu kém Do vậy hìnhthành các loại thị trường là nhu cầu cấp bách nhằm đáp ứng đòi hỏi của sảnxuất và đời sống Nhà nước đóng vảitò là tác nhân quan trọng thúc đẩy sự hìnhthành đồng bộ các loại thị trường tạo ra nền kinh tế đa dạng Tăng cường nănglực và hiệu quả quản lý Nhà nước đối với đất đai bắt nguồn từ nhu cầu kháchquan của việc sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên đất và phát triển hợp lý nó
Trang 10đáp ứng yêu cầu đời sống của nhân dân và do đặc tính định hướng xã hội chủnghĩa ở nước ra quy định Vai trò quản lý Nhà nước về đất đai được thể hiệntrong pháp luật đất đai 1993,1998, 2001, 2003 Về cơ bản bao gồm các nộidung như sau:
Trước hết là thông qua hoạch định chiến lược, quy hoạch, lập kế hoạchphân bổ và phát triển đất đai có cơ sở khoa học nhằm phục vụ cho mục đíchkinh tế xã hội của đất nước, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích, đạt hiệu quảcao và tiết kiệm, đảm bảo xây dựng và phát triển nhà ở trên đất hợp lý, giúpcho Nhà nước quản lý chặt chẽ đất đai và quá trình xây dựng, cải tạo và pháttriển đất đai, giúp người sử dụng đất có biện pháp hữu hiệu để bảo vệ và sửdụng đất đai có hiệu quả cao Thông ưua công tác đánh giá phân hạng đất Nhànước nắm chắc toàn bộ quỹ đất đai, về số lượng và chất lượng để làm căn cứcho các biện pháp kinh tế xã hội có hệ thống, có căn cứ khoa học nhằm sửdụng đất đai có hiệu quả và xây dựng các công trình trên đất hợp lý Nhằm điềuhành, điều chỉnh các quan hệ đất đai tạo cơ sở pháp lý để quyền lợi và lợi íchchính đáng của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp, cá nhân trong nhữngquan hệ về đất đai Nhà nước ban hành và thực hiện hệ thống chính sách đất đainhư chính sách giá cả, chính sách thuế, chính sách đầu tư… Nhà nước kíchthích các tổ chức, các chủ thể kinh tế, các các cá nhân sử dụng đầy đủ hợp lýđất đai, tiết kiệm đất đai nhằm nâng cao khả năng sinh lợi của đất đai và bảo vệmôi trường sinh thái Để đảm bảo thực hiện chính sách đất đai có tính hệ thống,
và xem xét tính thực tiễn của các chính sách thông qua việc kiểm tra giám sátquản lý và sử dụng đất đai, Nhà nước nắm chắc tình hình diễn biến về sử dụngđất đai và xây dựng công trình trên đất đai cải tạo phát triển đất đai, phát hiệnnhững vi phạm và giải quyết những vi phạm pháp luạt đất đai
2 Nội dung quản lý Nhà nước đối với các đối tượng sử dụng đất chưa hợp pháp.
Đất đai ngày nay có một vị trí cực kỳ quan trọng, khi bước sang cơ chếthị trường thì việc đưa các loại đất đai vào sử dụng sao cho hiệu quả, tiết kiệm
Trang 11hợp lý vũng như bảo vệ các quỹ đất là công việc thường xuyên liên tục của Nhànước.
Do vậy việc xử lý các đối tượng sử dụng đất chưa hợp pháp là việc rấtbức bách đây là vấn đề mà toàn xã hội đang quan tâm Tuy nhiên để xây dựngđược một quy chế xử lý đối với các đối tượng này thì trước hết phải căn cứ vàonguyên nhân nào dẫn tới các hành vi sử dụng đất chưa hợp pháp điều 36 phápluật đất đai 2003 có quy định
- Chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang đất trồng cây lâu năm, đấttrồng từng, đất nuôi trồng thuỷ sản
- Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, sang sử dụng vào mụcđích khác
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp
- Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sửdụng đất hoặc thuê đất
- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở
Tất cả các biến động trên đều phải được phép của cơ quan quản lý đấtđai có đủ thẩm quyền Đối với một số trường hợp chuyển từ đất rừng phòng hộ,đất rừng đặt dụng, đát phi nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất sang đất phinông nghiệp có thu tiền đất sử dụng đất… thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.Những hoạt động trên lại không được các cơ quan Nhà nước cho phép hoặcngười sử dụng đất tự động chuyển sang mdd sử dụng của riêng mình Nhằmchốn tránh thì không đăng ký với cơ quan nhà nước Đây là một nguyên nhân
cơ bản dẫn tới các đối tượng sử dụng đất chưa hợp pháp Hơn thế nửa tại các cơquan quản lý đất đai có một số cán bộ giao đất hoặc xác nhận cho các đối tượng
sử dụng đất vượt thẩm quyền của mình Qua nghiên cứu tình hình sử dụng đấttại một số xã của tỉnh Hà Nam thì em thấy Hành vi lấn chiếm, lan cạp, cấp saithẩm quyền, làm nhà sai vị trí quy định là nguyên nhân cơ bản dẫn tới các đốitượng sử dụng chưa hợp pháp Trên đây chỉ là một số nguyên nhân cơ bảnmang tính lý luận dẫn tới các hành vi vi phạm pháp luật đất đai
Trang 12Căn cứ vào thông tư số 1990/2001/TT - TCĐC Hướng dẫn đăng ký đấtđai lập hồ sơ địa chính và cấy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Căn cứ vào Nghị định số 17/NĐ - CP quy định về thủ tục, chuyển đổichuyển nhượng, cho thuê, thừa kế thế chấp
Căn cứ Nghị định số 38/NĐ - CP về thu tiền sử dụng đất và một số vănbản của Nhà nước quy định về các loại giá đất, hạn mức sử dụng đất… mà cácđịa phương xây dựng phương án xử lý sao cho hợp lý với tình hình thực tế ởđịa phương mình quản lý Hiện nay ở các địa phương đang hình thành nhiềuphương án xử lý khác nhau đối với từng đối tượng sử dụng đất chưa hợp pháp
Để có được một luận cứ khoa học thì việc căn cứ vào đặc điểm, loại hình viphạm, các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đây là phần "cứng " cầnphải có thêm phần "mềm" để đưa các quyết định giải quyết cho các đối tượngnày Đây là một đặc thù trong quản lý đất đai
Pháp luật đất đai năm 2003 cũng đã quy định rất rõ về xử lý vi phạmĐiều 140 có quy định về xử lý đối với người vi phạm như sau:
Người nào lấn chiếm đất đai không sử dụng đất hoặc sử dụng đất khôngđúng mục đích, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép, huỷ hoại đất, khôngthực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính, các thủ tụchành chính, các quyết định của Nhà nước trong quản lý đất đai, chuyển quyền
sử dụng đất trái phép hoặc các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai thì tuỳ theotính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệmhình sự…
Đây là định hướng, là khuynh hướng pháp lý các địa phương, căn cứ vào
đó để đưa ra hình thức xử phạt hành chính Hiện nay đang áp dụng hình thứckinh tế, hành chính, để xử lý các đối tượng sử dụng đất chưa hợp pháp
III MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG CƠ BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG ĐẤT CHƯA HỢP PHÁP
1.Thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với các đối tượng sử dụng đất chưa hợp pháp.
Trang 13Việc áp dụng các hình thức khác nhau trong xử lý các đối tượng sử dụngđất chưa hợp pháp ở nước ta trong những năm qua đã đạt được một số kết quảnhư sau:
Đại bộ phận các loại đất đã được thống kê và giao cho các chủ sử dụng
cụ thể Việc xác định các đối tượng sử dụng hợp lý là đơn vị tự chủ, các đốitượng này là chủ trên mảnh đất được giao, sử dụng đất đai có hiệu quả hơn dophải thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước Qua xử lý các đối tượng sử dụng đấtchưa hợp pháp khắc phục dần tình trạng bất hợp lý, nắm được quỹ đất đai đểđiều chỉnh cho hợp lý hơn Việc xử lý các đối tượng sử dụng đất chưa hợp phápthúc đẩy việc giao sẵn sàngất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạo ra cơ
sở và động lực cho sự tự chủ của người sử dụng đất và trên cơ sở đó góp phầndân chủ hoá đời sống kinh tế - xã hội đất nước
ở nhiều địa phương khi tiến hành đồn điền đổi thửa để có một khuônviên đất đủ rộng phục vụ cho sản xuất hàng hoá thì gặp phải lực cản là việc hợppháp hoá các thửa đất liền cận Do vậy việc xử lý các đr sử dụng chưa hợppháp này đây là vấn đề đang được quan tâm
Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê đất sử dụng sai mục đích đượckhắc phục, hạn chế phần nào Đất đai được sử dụng hợp lý hơn, tình trạngmanh nún đất đai được khắ phục Tạo điều kiện xác lập đất đai là một yếu tố rấtquan trọng vận động trong quá trình sản xuất hàng hoá, cho việc phân phối laolao động và cho việc thực hiện chuyển dịch cơ cấy kinh tế nông nghiệp và dịch
vụ trong cơ cấu kinh tế nông thôn
Việc ban hành nhiều văn bả về khung giá, quy định của Bộ tài chính vềmức xử phạt trong từng bước ngăn ngừa hiện tượng đầu tư, găm đất nhằm trựclợi khi thực hiện hành vi chuyển nhượng
Tình trạng khiếu kiện về đất đai có xu hướng giảm đi rõ rệt theo thống kêhàng năm có trên 10 vạn khiếu kiện liên quan đến đất đai chiếm tới 65% tổng
số vụ việc khiếu kiện của công dân Hiện tượng tranh chấp trong nội bộ nhândân về ranh giới diện tích, lấn chiếm ngõ xón được xử lý khá triệt để ở nhiềuđịa phương Hiện tượng đòi lại đất cũ do người khác đang quản lý sử dụng
Trang 14được xử lý ngay ở một số địa phương có người nơi khác tới mua đất nhằmkiến lợi bị quản lý chặt chẽ, muốn có đất để sử dụng phải có đầy đủ chứng nhậncủa địa phương, hiện tượng này không cong phổ biến như trước đây Trước đâyviệc tranh chấp, khiếu kiện đất đai trong quá trình thực hiện chuyển quyền sửdụng đất được nhiều địa phương vẫn thực hiện giải quyết khi chưa đủ căn cứnhư ở Củ Chi - thành phố Hồ Chí Minh nhưng nay được khắc phục, giữ vữngđược ổn điịng tình hình kinh tế - xã hội Tính riêng năm 2003 cả nước đã xử lýđược 10.7080 các đối tượng sử dụng đất không hợp pháp Thu hồi 203.578 ha,thu về cho ngân sách Nhà nước 192 tỷ đồng Đến lượt nó có rất nhiều dự ánđược đi vào hoạt động khi xử lý tiến hành, hoặc Nhà nước làm việc "dọnđường" lấy mặt bằng từ các hộ sử dụng đất không hợp pháp mà đây là vấn đề
no ngại của các nhà đầu tư nước ngoài Trên đây chỉ là một số kết quả đạt đượckhi thực hiện xử lý các đối tượng sử dụng đất chưa hợp pháp Tuy nhiên vấn đềđất đai rất phức tạp chúng ra cần phải làm, và xử lý các hiện tượng vi phạmpháp luật đất đai mạnh hơn, kiên quyết hơn
2 Một số những định hướng cơ bản nhằm giải quyết các trường hợp
Trang 15tác quy hoạch kế hoạch sử dụng đất với các hoạt động khai thác sử dụng đất đãđược phê duyệt, nhưng có một số đối tượng không thực hiện theo Có những tổchức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đát để xây dựng công trình lại khônglàm thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật như thành phố
Hồ Chí Minh có 520 dự án, tỉnh Bình Dương 186 dự án Tình trạn này vẫnchưa được xử lý, các đối tượng sử dụng đất vẫn đương nhiên được hưởng cácquyền lợi không chính đáng Tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất tráiphép diễn ra khá phổ biến, nhất là ở các vùng ven đô thị do đất đai ở khu vựcnày có giá trị Kết quả kiểm tra ở 22 tỉnh, thành phố có 39.728 vụ với diện tích3800ha có nhiều trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhưng lạikhông có đầy đủ các nội dung do pháp luật quy định như hộ khẩu trường trú tạiđịa phương, có trường hợp chuyển nhượng lại nhiều lần gây hậu quả rất phứctạp và gây khó khăn trong công tác quản lý đất đai Mặt khác việc thực hiện kếhoạch sử dụng đất cảu các địa phương còn gặp nhiều "vướng mắc" chưa thậtsát với quy hoạch được duyệt, nội dung của kế hoạch còn khái quát Quanghiên cứu thực té tại xã NhânThịnh - tỉnh Hà Nam em thấy: Việc xử lý các đốitượng sử dụng đất chưa hợp pháp chưa rõ ràng, chưa có khung hình phạt,xử lýthích đáng với các đối tượng này
Ở một số địa phương nhiều công trình "mọc" lên không đúng với quyđịnh: Như xây dựng sai vị trí, sai diện tích, tiến độ xây dựng chậm, đất bỏhoang boá, không sử dụng đất… Tình trạng vi phạm quản lý đất đai còn là phổbiến biểu hiệ ở nhiều cấp độ khác nhau Như xây dựng, mở rộng các công trìnhkhông làm thủ tục, lấn chiếm đất công, đất di tích lịch sự văn hoá… nói tóm lạitrong quản lý và sử dụng còn nhiều bất cập, tình trạng các đối tượng sử dụngđất còn nhiều nhưng là chưa được xử lý có hệ thống Do vậy khi bước sang nềnkinh tế thị trường có sự quản lý Nhà nước thì vấn đề đất đai cũng có vai tròquan trọng hơn bao giờ hết Những thành tựu mà ta thu được khi thực hiện việckhai thác và sử dụng đất đai là rất lớn Nhưng để đưa đất đai trở thành một tưliệu sản xuất có vai trò quan trọng, là nguồn vốn to lớn của đất nước thì công
Trang 16tác quản lý và sử dụng đất đai, đặc biệt là việc xử lý các đối tượng sử dụng đấtcần tập trung vào một số nội dung quản lý sau đây.
Về việc hợp pháp quyền sử dụng đất cho các đối tượng này cần xác địnhcác vấn đề sau:
+ Điều kiện được hợp pháp hoá quyền sử dụng đất
+ Mức diện tích được hợp pháp hoá quyền sử dụng đất
+ Thẩm quyền hợp pháp hoá quyền sử dụng đất
Về thu hồi đất của các đối tượng này Cần phảu xem xét các tiêu chí sau:Phải căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất, nhu cầu sử dụng đất, tính hợp lý
và thực trạng của việc sử dụng đất để xem xét thu hồi Cần nâu ra các điều kiệnthu hồi đất:
+ Tổ chức không có tư cách pháp nhân
+ Vị trí đất không phù hợp với quy hoạch được phê duyệt
+ Sử dụng đất không đúng mục đích theo dự án được phê duyệt
+ Sử dụng đất không hiệu quả
+ Đã hết thời hạn giao đất, cho thuê đất mà không được cơ quan có thẩmquyền cho phép tiếp tục sử dụng đất…
Trong phương án tài chính khi xử lý các đối tượng sử dụng đất khônghợp pháp cần quan tâm đến các vấn đề sau:
+ Loại đất, giá đất và tiền sử dụng đất
+ Tiền thuê đất khi giải quyết các trường hợp sử dụng đất chưa hợppháp
+ Lệ phí địa chính
+ Thuế chuyển quyền sử dụng đất
+ Quản lý tiền sử dụng đất, tiền phạt, và các khoản khác
Đất đai là tài sản quý giá của mỗi quốc gia , ở nước ta biểu hiện vi phạmpháp luật đất đai rất đa dạng trong đó có các đối tượng sử dụng đất chưa hợppháp: Đây là một lực cản lớn trong quản lý và sử dụng Để đưa công tác quản
lý đất đai vào đúng quỹ đạo của nó thì vấn đề này cần được xử lý một cách triệt
để Tuỳ theo hoàn cảnh, biểu hiện của tình trạng này mà có phương án xử lý
Trang 17sao cho hợp lý, phù hợp với lòng mong đợi của nhân dân là "đất đai thuộc sởhữu toàn dân Nhà nước là người đại diện chủ sở hữu".
Trang 18CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG VỀ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN NHẰM GIẢI QUYẾT CÁC TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNG ĐẤT CHƯA HỢP PHÁP
TẠI XÃ NHÂN THỊNH LÝ NHÂN HÀ NAM.
Xã Nhân Thịnh cách thị trấn Vĩnh Trụ khoảng 15 km Địa hình NhânThịnh nằm ở khu vực ven sông Long Xuyên và sông Hồng của huyện LýNhân, do làm tốt công tác thủy lợi phục vụ tưới tiêu nên sản xuất nôngnghiệp khá ổn định Xã Nhân thịnh nằm dọc ven sông Hồng và một phầnven sông Long Xuyên, chiều dài gần 7km có 1/4 diện tích đất màu; 3/4diện tích đất ở và đất canh tác Mặt bằng cao thấp không đồng đều, cónhiều thùng ao và ao rạch nhỏ
Xã Nhân Thịnh nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trong năm bìnhquân là : 25,5 oC , nhiệt độ cao khoảng 34-35 o C vào tháng 6 và tháng 7,nhiệt độ thấp khoảng 7-8oC vào tháng 1-2, độ ẩm bình quân năm 84,7 %,lượng mưa trung bình khoảng 1885 mm Số giờ nắng trong năm khoảng
1687 giờ Nguồn nước tưới tiêu và phục vụ cho sản xuất nông nghiệp,nuôi trồng thủy sản phụ thuộc vào các tuyến kênh mương thủy lợi nộiđồng, các sông Hồng, sông Long xuyên và hệ thống kênh S12 , CT15, S1-
S3
2 Thực trạng về phát triển kinh tế xã hội xã :
Dưới sự chỉ đạo của Hội đồng nhân dân xã và các ban ngành với dân số
là : 9657 người bằng 1,169 % dân số của tỉnh, diện tích tự nhiên1104,87
ha bằng : 1,3 % diện tích tỉnh, kinh tế xã hội xã Nhân Thịnh thời gian qua
Trang 19giữ được ổn định và phát triển theo hướng Công nghiệp hóa - hiện đại hóanhưng do điểm xuất phát thấp, nên xã Nhân Thịnh đến nay vẫn là xã nôngnghiệp là chính với 69,65 % tỷ trọng thu nhập của dân cư của xã và có tới99,83 % dân số nông thôn.
-Tăng trưởng kinh tế của xã đạt loại khá trong huyện Lý Nhân, ngànhnông nghiệp là có mức tăng trưởng cao hơn tất cả Tuy nhiên các ngànhcông nghiệp, xây dựng lại không tăng
-Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế : phần lớn thu nhập của xã là có nguồn làsản xuất Nông Nghiệp nhưng theo số liệu điều tra có sự chuyển dịch tíchcực trong nông nghiệp tăng tỷ trọng chăn nuôi, giảm tỷ trọng thuần nông.Tuy chuyển dịch có chậm nhưng nhìn chung cơ bản là đúng, tạo điều kiệnthúc đẩy kinh tế phát triển, thực hiện quá trình công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước
* Thực trạng phát triển một số ngành và lĩnh vực.
Nhịp độ tăng trưởng sản xuất nông nghiệp đạt loại khá 5,8 %/năm trongsuốt thời kỳ 1993-2003 (số liệu cục thống kê tỉnh) Từ đồng chiêm trũngđộc canh lúa và tính tự cung , tự cấp đã chuyển dần sang sản xuất hànghóa giá trị sản xuất trên 1 ha tăng dần
-Sản xuất lương thực tăng cả về diện tích và năng xuất Diện tích gieotrồng năm 1993 là 203 ha, năm 2003 là : 259,45 ha tăng : 56,45 ha năngxuất lúa cả năm là 24,6 tạ/ha/năm 1993; lên 56,7 tạ/ha/năm 2003 Đưa sảnxuất lương thực quy thóc từ 49.938 tấn , lên 14.645,9 tấn đưa bình quânlương thực/người từ 436 Kg lên 452 kg trong đó khi dân số tăng lên từ
7652 người năm 1993 lên 9657 người năm 2003 và phải chuyển sang 12
ha đất canh tác sang sử dụng vào mục đích khác, năm 2004 diện tích này0,13ha
-Chăn nuôi tại xã nhìn chung phát triển chậm đàn trâu bò chủ yếu là sửdụng làm cung cấp sức kéo, ở một vài năm gần đây do đưa máy móc vàothay thế cho trâu nên số này được bán để thịt, đàn lợn của xã và đàn giacầm cũng tăng Xã hiện đang dẫn đầu về sản lượng đàn vịt của huyện
Trang 20-Dịch vụ của xã chưa phát triển chủ yếu là các dịch vụ thu mua sản phẩmnông nghiệp như lúa, gạo, sản phẩm của nó là thóc phục vụ cho chăn nuôi.
Xã cũng đã có nhiều hộ làm nghề hàng xáo buôn bán gạo ra các tỉnh vàthành phố
-Về giáo dục , số học sinh mẫu giáo, học sinh phổ thông tới trường nămsau cao hơn năm trước năm 1993-2003 tăng 1652 học sinh Hiện tại xã có
1 trường trung học cơ sở và 1 trường phổ thông trung học Các trường nàyđược kiên cố hóa Về chăm sóc sức khỏe, Y tế nhìn chung còn thấp số bác
sĩ trên đầu người rất thấp1/1300 Về xây dựng cơ sở hạ tầng các làng,thôn, xóm thuộc xã được kiên cố hóa bằng bê tông tới 86 % số máy điệnthoại /người là 6 máy/500 người
-Dân số của xã trong thời gian qua tăng nhưng có xu hướng giảm tronggiai đoạn 2001-2003 còn 0,89 %/năm Dân số tập trung ở nông thôn làchính Nguồn lao động tại xã khác dồi dào, tỷ trọng độ tuổi lao độngchiếm 16,52 % Được phân bổ vào các độ tuổi :
- Trong độ tuổi lao động : đang đi học chiếm : 2,8 %
- Trong độ tuổi lao động : làm nội trợ : 0,87 %
- Trong độ tuổi lao động : không có việc làm 16,34 %
- Trong độ tuổi lao động : tham gia lao động : 79,99 %
Theo dự báo nguồn lao động không có việc làm đang có xu hướng giatăng Phần lớn các lực lượng này đi làm các công việc phu hồ, mộc tại cácđịa phương khác : Hà Tây, Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh và các tỉnh khác.Nhiều đối tượng phải di dời tới các tỉnh vùng xa xôi như : Gia Lai, ĐắcLắc, Lâm Đồng để xây dựng kinh tế
3 Tình hình quản lý và sử dụng đất tại xã Nhân Thịnh huyện Lý Nhân tỉnh Hà Nam.
3.1 Đặc điểm chung về quản lý và sử dụng đất tại xã Nhân Thịnh
Là tỉnh đầu tiên triển khai xây dựng lưới tọa độ địa chính và thành lập bản
đồ địa chính có tọa độ Thực hiện Luật đất đai năm 1987 Công tác quản
Trang 21lý lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã được đẩy mạnh phục vụ đắ lực chocông tác giao đất ở các hộ nông dân Nhình chung công tác đăng ký, đođạc, lập bản đồ địa chính có tọa độ ngày đi vào hoàn tất.
- Về ranh giới hành chính thì xã không có gì thay đổi từ khi Luật đất đainăm 1993 - 2003 nhưng về diện tích có tăng do trước đây phương pháptính toán và chưa lập đầy đủ bản đồ địa chính cho các thôn, xóm, diện tíchtăng này không đáng kể
- Tình hình triển khai công tác quản lý đất đai theo Luật đất đai Ngay saukhi luật đất đai 2003 có hiệu lực, xã đã quán triệt sâu rộng tới các thônxóm và cử nhiều cán bộ xã đi thực tập, cập nhật thông tin, đài phát thanh,báo, tuyên truyền tới người sử dụng đất và tiến tới pháp luật đất đai đi vàođời sống - cuộc sống nhân dân tại xã
- Công tác điều tra đo đạc, lập bản đồ địa chính xã Đến nay xã đã hoànthành công tác đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy cho đất khu dân cư
- Công tác đăng ký cấp GCN QSD đất
Toàn xã đã hoàn thiện hồ sơ địa chính cấp GCN QSD đất nông nghiệp chotất cả các hộ thực hiện theo thông tư 1990/TT-TCĐC và thông tri 25/UB
Trang 22ủy Ban nhân dân tỉnh Hà Nam 56 % số hộ được cấp GCN QSD đất ở (đấtkhu dân cư nông thôn).
- Công tác thanh tra giải quyết khiếu nại , tố cáo, tranh chấp đất đai
Xã đã phối hợp với các cơ quan ban ngành như : Thanh tra sở địa chính
cũ, Cơ quan bảo vệ như Công an kiểm tra nhiều vụ vi phạm pháp luật đấtđai như vụ ông Nguyễn Văn Khoan đã tự động nhảy dù ra làm nhà trênđất bảo vệ hành lang giao thông đường đê sông Hồng Theo tổng kết báocáo của các bộ địa chính xã cho biết thì năm 1998 tình hình vi phạm Phápluật đất đai mạnh nhất với 68 vụ phần lớn là tự chuyển mục đích sử dụngđất : Xây dựng trên đất nông nghiệp Nhìn chung tình hình sử dụng đấttrái Pháp luật được khắc phục Nhưng hiện tượng tranh chấp đất đai tại xãvẫn thường xảy ra có vụ năm 2000 xảy ra án mạng (Em không đưa ra đốitượng bị hại và đối tượng vi phạm) Có nhiều đối tượng còn hành hungcán bộ địa chính khi thực hiện hành vi tranh chấp đất ở Nhiều đơn khiếunại tố cáo về đất đai vượt cấp Năm 1996-2003 xã tiếp nhận 204 đơn khiếukiện, tố cáo Công tác hòa giải quyết các vi phạm pháp luật đất đai tại cácthôn xóm được đẩy lên cao là phương án giải quyết mà xã thường thựchiện và mang lại nhiều, rất nhiều kết quả Giải quyết được 120 vụ (1998-2001) Đặc biệt năm 1999 tại thôn Giá thực hiện giải quyết được 21 vụ.Hiện nay các đơn thư khiếu nại tuy vẫn còn nhưng đã hạn chế đi rất nhiềucác đơn thư khiếu nại vượt cấp
3.2 Tình hình sử dụng đất đai tại xã Nhân Thịnh
3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng (năm 2004)
- Tổng diện tích đất đai xã Nhân Thịnh được giao cho các đối tượng sửdụng sau : Hộ gia đình được giao quản lý sử dụng 678,58 ha đất tự nhiên.Chiếm 61,42 % diện tích tự nhiên của xã bao gồm đất nông nghiệp :627,117 ha và đất ở nông thôn 51,11 ha
- Các tổ chức kinh tế được giao : 2,27 ha chiếm 0,2 % diện tích tự nhiêncủa xã Trong đó chia ra : 0,52 ha là đất nông nghiệp, 1,75 ha đất phi nông
Trang 23nghiệp Các loại đất này dùng để sản xuất nông nghiệp : cây hàng năm vàxây dựng trụ sở.
- UBND xã quản lý 209,49 ha bằng 18,96 % diện tích đất tự nhiên toàn xãbao gồm đất nông nghiệp 83,33 ha, đất phi nông nghiệp 126,11 ha
Loại đất có mặt nước thuộc đất nông nghiệp UBND xã tiến hành cho đấuthầu là 28,77 ha sử dụng vào mục đích nuôi cá, thả vịt Riêng đất trồngcây hàng năm UBND xã quản lý sử dụng 22,77 ha
- Các đối tượng khác đang quản lý và sử dụng 4,53 ha bằng 0,41 % diệntích đất tự nhiên Trong đó 1,51 ha là đất nông nghiệp, đất phi nôngnghiệp 3,02 ha
- Đất chưa giao cho thuê sử dụng là : 210,05 ha chiếm 19,01 % diện tích
tự nhiên đất chưa sử dụng là : 210,05 ha; gồm các loại đất sau :
- Đất bằng chưa sử dụng : 1,06 ha
- Đất chưa sử dụng : 140,98 ha
- Đất sông suối chưa sử dụng khác : 28,34 ha
3.2.2 Tình hình sử dụng đất theo loại hình sử dụng
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã 1104,87 ha được chia vào các mục đích
sử dụng đất nông nghiệp, phi nông nghiệp như sau
* Đất nông nghiệp : với tổng diện tích : 712,83 ha chiếm 64,52%, hộ gia
đình sử dụng 627,47 ha (88,025 %); các tổ chức kinh tế sử dụng : 0,52ha(0,73 %); UBND xã quản lý sử dụng : 83,33 ha(11,69 %); Các đốitượng khác sử dụng 1,51 ha (0,212 %) bao gồm có :
+ Cây hàng năm : 549,46 ha
+ Đất trồng lúa màu : 418,12 ha
+ Đất trồng cây khác : 131,44 ha
Đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản : 111,10 ha
* Đất phi nông nghiệp : 130,88 ha (11,86 %) bao gồm :
Trang 24Được chia ra vào các mục đích sử dụng sau :
Đất xây dựng trụ sở cơ quan : 2,62 ha
Đất cho sự nghiệp giáo dục đào tạo : 2,59 ha
Đất cho sự nghiệp Y tế : 1,38 ha
Đất cho thể dục thể thao : 2,61 ha
Đất xây dựng các Công trình khác : 8,7 ha
Tổng diện tích đất giao thông của xã là : 49,09 ha trong đó chia ra :
- Đất giao thông liên xã : 17,87 ha chiều dài 17,7 km
- Đất đường giao thông thôn xóm : 30,828 ha chiều dài 42,3 km
- Đất giao thông ra bến tàu ven sông : 0,3927 ha chiều đường giaothông là 7 km
Qua trên ta thấy xã có số km đường giao thông khá lớn chiếm : 0,45%diện tích tự nhiên Đây là điều kiện thích hợp cho phát triển kinh tế -xãhội
- Đất thủy lợi : 60,22 ha bao gồm
- Đất đê điều là đất đê trung ương và đê địa phương :
- Đất đê trung ương : 8,81 ha
- Đất đê địa phương : 5,39 ha
- Đất hệ thống kênh mương : 41,37 ha
- Kênh mương tuới : 17,99 ha
- Kênh mương tiêu : 23,37 ha
Trang 25- Còn lại là đất xây dựng các trụ sở điều hành hệ thống thủy lợi : trạmbơm, các trạm điều hành chiếm 4,64 ha.
*Đất chưa sử dụng:6,62ha chiếm 0,59%
3.3 Tình hình biến động đất đai của xã Nhân Thịnh :
Nhìn chung qui trình biến động đất đai xã từ 1993-2003 không lớn về biếnđộng diện tích : Diện tích đất đai xã trong thời gian qua tuy ổn định vềranh giới hành chính nhưng do chưa tính tổng diện tích trên bản đồ địachính thường mới sửa trong bản đồ giải thửa, bản đồ 299 để tính diệntích Nên khi đo đạc chính quy, diện tích của từng loại đất tăng lên do vậydiện tích của xã tăng theo Tổng diện tích tự nhiên của xã tăng 11ha(1993-2003) năm 1993 : 1093,87 ha ; năm 2003 : 1104,87 ha Nguyênnhân tăng là do phương pháp tính diện tích trước đây khác xa so vớiphương pháp tính diện tích năm 2003 khi lập hồ sơ địa chính của xã
*Biến động đất nông nghiệp :
Theo dõi biến động đất đai nông nghiệp từ 1/10/1995 đến năm 1/1/2000,đất nông nghiệp của xã giảm 3,379 ha đất nông nghiệp giảm do chuyểnsang các mục đích sử dụng sau :
- Chuyển sang đất chuyên xây dựng nhà ở cho khu dân cư là : 1,41419 ha;đất chuyển sang giao thông : 0,5 ha; đất làm vật liệu xây dựng 0,23 ha;chuyển sang đất chưa sử dụng (do đào để lấy mặt nước nuôi trồng cá tôm)
là : 0,33 ha và do nguyên nhân khác là 0,8998 ha Ngoài ra đất nôngnghiệp tự chu chuyển trong nội bộ đất nông nghiệp, sự chu chuyển nàykhông theo quy luật, tự phát chưa có tác độngcủa sự chuyển dịch cơ cấucây trồng Đất nông nghiệp tăng trong thời gian qua của xã là do khaihoang, phục hóa các ao, các vũng trước đây bị ngập lụt bốn mùa với diệntích 2,37 ha diện tích này tăng không đáng kể Tăng từ đất chưa sử dụngchuyển sang là : 1,5 ha, tăng do chuyển từ đất khác là 0,87 ha
Trong 5 năm qua (1995-2000) đất nông nghiệp giảm tuyệt đối : 1,009 ha.Theo nhận xét và đánh giá của cán bộ địa chính xã thì giai đoạn (2000-2005) con số này sẽ tăng cao hơn.1,49ha
Trang 26*Biến động đất phi nông nghiệp :
Về đất xây dựng : do công tác cải tạo cơ sở vật chất hợp tác xã sản xuấtnông nghiệp như sân phơi, nhà skho, trụ sở … chuyển sang vào mục đíchkhác nên phần diện tích này có giảm nhưng là chuyển hình thái sử dụng Riêng có đất cho giáo dục , xây dựng cơ sở sản xuất của dịch vụ nằm ởven đường liên xã Nhân Thịnh nhưng là tăng Còn lại các đất khác nhưđất ở khu dân cư nông thôn, đất xây dựng cơ sở, trụ sở có xu hướng tănggiai đoạn (1995-2000) Đất giao thông thủy lợi có chiều hướng tăng liêntục năm 1995 là : 0,23 ha nhưng năm 2000 là 0,47 ha, năm 20030,82ha,năm 2004 0,93ha Tính đến tháng 3/2005 là 1,0203ha
Nguyên nhân dẫn tới sự biến động là tình trạng dân số của xã tăng và số
hộ gia đình đi ở riêng xin cấp đất ở tăng Năm 1997 UBND tỉnh tiến hànhnạo vét và kiên cố hóa kênh mương thủy lợi nội đồng cũng như bê tônghóa hệ thống kênh mương, thoát nước xóm, thôn, mở rộng giao thông thônxóm
3.4 Tình hình vi phạm pháp luật đất đai tại xã Nhân Thịnh.
Nhân Thịnh là xã nằm ở phía Đông Nam huyện Lý Nhân - tỉnh Hà Nam.Với diện tích 1104,87 ha loại đất mà xã hiện đang quản lý là đất phù sacủa con sông Hồng bồi đắp Đất được chia ra với 03 loại :
Trang 27Trong đó :
+ Lấn chiếm 82 hộ : diện tích 45.587 m2
+ Chiếm đoạt cả thổ : 37 hộ diện tích 24.994 m2
+ Lan cạp thêm : 45 hộ : diện tích : 20.593 m2
* Cấp sai thẩm quyền hoặc so với quyết định : 35 hộ với diện tích :20.145ha
+ Làm sai vị trí so với quyết định : 21 hộ : diện tích 16342 m2
+ Giao tăng diện tích so với quyết định : 14 hộ diện tích : 3.803 m2
* Thanh lý tài sản gắn liền với đất chưa được cấp TQPD : 20 hộ diện tích :
7982 m2
* Thay đổi mục đích sử dụng : 151 hộ diện tích 54.999 m2
+ Làm nhà trên đất vườn : 53 hộ diện tích : 17151 m2
* Tổng diện tích sử dụng chưa hợp pháp loại 1 hành vi : 86.331 m2
* Tổng diện tích sử dụng chưa hợp pháp loại 2 hành vi : 14378 m2
Trang 281991 32 2001 23
Theo số liệu mới nhất của cán bộ địa chính xã tổng hợp được tính đên ngày 23/1/2005 là giai
đoạn 2000-2005là 189 hộ vi phạm
II/ THỰC TRẠNG VỀ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN GIẢI QUYẾT CÁC
TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNG ĐẤT CHƯA HỢP PHÁP TẠI XÃ :
Trong tình hình hiện nay, công tác đăng ký đất đai là yêu cầu bức xúc, là
nhiệm vụ chiến lược của ngành địa chính nhằm hoàn tất việc cấp GCN
QSD đất và lập hồ sơ địa chính ban đầu, làm cơ sở để thi hành luật đất đai
đưa hoạt động quản lý đất đai vào nền nếp
Thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam về việc tổ
chức thực hiện lập hồ sơ địa chính , cấp GCN QSD đất ở trên địa bàn tỉnh
hoàn thành trong năm 2005 Trên cơ sở các văn bản hướng dẫn của trung
ương và của tỉnh về hướng dẫn lập hồ sơ địa chính và cấp GCN QSD đất
đặc biệt là quy định kèm theo quyết định số 1025/QĐUB của UBND tỉnh
Hà Namvề việc giải quyết các trường hợp sử dụng đất chưa hợp pháp
Dưới sự hướng dẫn chỉ đạo của Sở tài nguyên & môi trường tỉnh và Phòng
tài nguyên & môi trường huyện Lý Nhân tại xã Nhân Thịnh các cán bộ
chuyên trách về quản lý Nhà Nước về đất đai đã kết hợp với các bộ phận
chuyên môn tiến hành xây dựng phương án giải quyết các trường hợp sử
dụng đất chưa hợp pháp
1 Thành lập hội đồng đăng ký đất đai
1.1 Thành phần hội đồng.
Ngày 08tháng 07 năm 2004 UBND xã Nhân Thịnh có quyết định về việc
thành lập hội đồng đăng ký đất đai gồm có :
1 ông Nguyễn Minh Ngọc -Chủ tịch UBND xã- Chủ tịch Hội đồng
2 ông Đăng Văn Phong -Phó chủ tịch UBND xã- Phó Chủ tịch Hội đồng
3 ông Nguyễn Trọng Toan -Phó chủ tịch UBND xã- Phó Chủ tịch Hội đồng
4 ông Nguyễn Công Phác Cán bộ địa chính xã Thường trực
Trang 295 ông Trần Hữu Viên UVUB-Xã đội trưởng- ủy viên
6 ông Lương Kim Bách -Trưởng Công an xã- ủy viên
7 Bà Trần Thị Phương -Văn phòng UBND xã- ủy viên
8 ông Trần Xuân Tịnh -Cán bộ tư pháp xã- ủy viên
9 ông Trần Xuân Hoan -Cán bộ GTVTTL- ủy viên
10 ông Trương Mỹ Vinh -chủ nhiệm HTX Đồng Thủy- ủy viên
11 ông Nguyễn Diên Diền -Chủ nhiệm HTX Do đạo- ủy viên
13 Ông Trần Trọng Huấn - Chủ nhiệm HTX bàng Lam - uỷ viên Ngoài ra cònmời thêm các ông bà trưởng ngành đoàn thể tham gia hội đồng đăng ký đất đai
1 Ông: Lương Văn Sinh - Chủ tịch MTTQ xã - uỷ viên
2 Ông: Trần Quang Thiều - Chủ tịch HPN xã - uỷ viên
3 Bà: Trần Thị Thuỷ - Chủ tịch HPN xã - uỷ viên
4 Ông: Trần Trọng Ngưng - Chủ tịch Hội CCB - uỷ viên
5 Ông: Trần Xuân Nghĩa - Chủ tịch Hội nông dân xã - uỷ viên
1.2 Nhiệm vụ , quyền hạn
Hội đồng đang ký đất đai có nhiệm vụ : Phân loại hộ, xây dựng phương
án xử lý các trường hợp sử dụng chưa hợp pháp, thẩm tra xác minh, thảo luận
và đề xuất hình thức xử lý giải quyết các đơn đăng ký Quyền sử dụng đất đểUBND xã Nhân Thịnh trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt công khai hồ sơđăng ký đất, phương án xử lý để lấy ý kiến nhân dân và thẩm tra giải quyếtnhững trường hợp khiếu nại
Sau khi Hội đồng đăng ký đất được thành lập, việc phân công nhiệm vụ
cụ thể của từng nhóm, tổ, để thực hiện các công việc trong phương án giảiquyết Hội đồng được thành lập căn cứ các tài l iệu sau đaay để làm căn cứ xâydựng phương án
1.2.1 Căn cứ :
- Luật đất đai năm 1993 và luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật đấtđai năm 1998, 2001, 2003
Trang 30- Nghị định số 04/2000/NĐ - CP của Chính Phủ ngày 01/02/2000 về thihành luật sửa đổi bổ xung một số điều của luật đất đai.
- Nghị định 38/2000/NĐ - CP ngày 23/8/2100 của Chính Phủ về thu tiền
sử dụng đất
- Nghị định số 17/1999/NĐ - CP của Chính Phủ về thủ tục sửa đổi,chuyển nhượng, cho thuê , cho thuê lại, thừa kế sử dụng đất và thế chấp, gópvốn bằng giá trị đất
- Thông tư 1447/1999/TT - TCĐC ngày 18/9/1999 của tổng cục địachính về hướng dẫn thi hành NĐ số 17/1999/NĐ - CP
- Thông tư 1990/2001/TT - TCĐC ngày 30/11/2001 của tổng cục địachính về hướng dẫn trình tự thủ tục đăng ký đất đai lập hồ sơ địa chính cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Quyết định 454/QĐ - UB ngày 2/7/1997 của UBND tỉnh Hà Nam vềviệc ban hành giá tổi thiểu các loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- Quyết định 1025/2002/QĐ - UB ngày 24/9/2002 của UBND tỉnh HàNam về quy định 1026/2002/QĐ - UB ngày 24/9/2002 của UBND tỉnh HàNam về quy định mức đất ở giao mới cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn tỉnh
Hà Nam
- Một số tài liệu khác của Chính Phủ và Bộ TNAMT hướng dẫn thi hànhluật đất đai
1.2.2 Tài liệu phục vụ giải quyết làm căn cứ
- Bản đồ, số mục hệ, sở địa chính và các loại sổ sách có liên quan quacác thời kỳ thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước như quyết định 201/QĐ
- ĐKTK ngày 14/7/1989 của tổng cục QLRĐ, chỉ thị 299/CT - TTg ngày10/11/1980 của thủ tướng Chính Phủ, QĐ 924/QĐ - UB ngày 19/7/1988 củaUBND tỉnh Hà Nam Ninh, hồ sơ địa chính lập theo kế hoạch 278/KH - UBngày 15/7/1998 của UBND tỉnh Hà Nam
Hồ sơ giao đất cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, hồ sơ hợp pháphoá, sổ sách liên quan đến việc giải quyết vi phạm pháp luật đất đai, hồ sơ muabán chuyển nhượng thừa kế
Trang 31- Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất các thời kỳ.
- Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai, thanh tra đất
* Hệ thồng tài liệu được thu nhập phải phân loại, căn cứ tình hình thực tếcủa xã và đối chiếu với các quy định của các văn bản pháp lí thu nhập được Hộiđồng đăng ký đất đai phân loại các hộ sử dụng đất hợp pháp và chưa hợp pháp
2- TRÌNH TỰ NỘI DUNG XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN GIẢI QUYẾT CÁC TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNG ĐẤT CHƯA HỢP PHÁP TẠI XÃ NHÂN THỊNH.
bị liệt kê vào hộ sử dụng đất chưa hợp pháp
- Số lượng đất tăng diện tích do lấn chiếm , chiếm đất (chiếm đoạt cả thổhoặc lan cạp, lấn chiếm ra ngoài ranh giới đật được sử dụng hợp pháp)
- Do được cấp có thẩm quyền giao đất, nhưng có trong các điều kiện :
họ và tên, vị trí sai lệch, sai loại đất tăng diện tích
- Sử dụng đất được thanh lý thuộc đất (cơ quan, doanh nghiệp, nhà kho,sân phơi của HTX nông nghiệp…) mà chưa được cấp có thẩm quyền cho phép
- Sử dụng đất tăng diện tích do sử dụng phần đất còn lại sau khi thựchiện quy hoạch
- Sử dụng đất sai mục đích : + Tự làm nhà trên đất vườn, đất ao
+ Tự làm nhà trên đất nông nghiệp đượcgiao ổn định lâu dài
- Chuyển nhượng, thừa kế chuyển đổi chưa làm thủ tục
- Sử dụng đất còn sai sót khi đăng ký kê khai trong quá trình, thực hiệncác chính sách của Nhà nước về đất đai
- Sử dụng đất đang có tranh chấp về quyền sử dụng đất