1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

XÂY DỰNG HỆ CỠ SỐ ÁO SƠ MI NAM SINH VIÊN KHOA CƠ KHÍ MÁY TUỔI TỪ 19 20

42 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Hệ Cỡ Số Áo Sơ Mi Nam Sinh Viên Khoa Cơ Khí Máy Tuổi Từ 19 - 20
Tác giả Võ Kim Châu, Nguyễn Gia Huy, Trần Ngọc Huyên, Nguyễn Thị Thanh Nga, Cao Thị Hồng Diệu, Vũ Thị Linh Chi, Lê Thị Kiều Thanh, Dương Thị Thúy Sang, Dương Thị Mỹ Duyên
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Thúy
Trường học Trường Đh Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.Hcm
Chuyên ngành Khoa Cơ Khí Máy
Thể loại Bài Tiểu Luận
Năm xuất bản 2020
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM BÀI TIỂU LUẬN ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG HỆ CỠ SỐ ÁO SƠ MI NAM SINH VIÊN KHOA CƠ KHÍ MÁY TUỔI TỪ 19 20 Giáo viên hướng dẫn Nguyễn Thị Thúy Sinh viên thực.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM

BÀI TIỂU LUẬN

ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG HỆ CỠ SỐ ÁO SƠ MI NAM SINH VIÊN KHOA CƠ KHÍ MÁY TUỔI TỪ 19 - 20

Giáo viên hướng dẫn

Nguyễn Thị Thúy

Sinh viên thực hiện

Võ Kim Châu (NT) – 19109024 Nguyễn Gia Huy – 19109011 Trần Ngọc Huyên – 19109038 Nguyễn Thị Thanh Nga – 19109053 Cao Thị Hồng Diệu – 19109026

Vũ Thị Linh Chi – 19109025

Lê Thị Kiều Thanh – 19109071 Dương Thị Thúy Sang – 19109068 Dương Thị Mỹ Duyên –18129009

Tp Hồ Chí Minh, tháng /2020

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

DANH MỤC HÌNH ẢNH 3

DANH MỤC VIẾT TẮT 4

LỜI MỞ ĐẦU 5

Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN 6

I Khái niệm nhân trắc học 6

II Các công trình nghiên cứu NTH trong ngành may 6

III Đặc điểm hình thái cơ thể: 6

1 Đặc điểm hình thái cơ thể theo lứa tuổi 6

2 Đặc điểm hình thái cơ thể theo giới tính 10

IV Phân loại hình dáng cơ thể người 11

1 Phân loại theo tỷ lệ cơ thể 11

2 Phân loại theo tư thế 12

3 Phân loại theo thể chất 13

4 Phân loại theo hình dáng các phần trên cơ thể: 14

Chương II: ĐỀ XUẤT HỆ CỠ SỐ ÁO SƠ MI NAM SINH VIÊN KHOA CƠ KHÍ MÁY TUỔI TỪ 19 – 20 16

II Các bước chuẩn bị số liệu nghiên cứu 16

1 Xác định đối tượng nghiên cứu 16

2 Xác định số lượng đối tượng nghiên cứu 16

3 Xác định phương pháp đo 16

4 Xây dựng chương trình đo theo phương pháp đo trực tiếp 17

II Các bước xử lý số liệu 22

1 Các dạng sai số thường gặp: 22

2 Xác định các đặc trưng thống kê 24

3 Các bước đề xuất hệ cỡ số áo sơ mi cho nam sinh viên khoa CKM khóa 2018, 2019 25

III Hệ thống cỡ số mở rộng 30

1 Các cách ký hiệu cỡ số 30

2 Hệ thống cỡ số mở rộng 34

3 Bảng chuyển đổi sai cỡ giữa các nước 39

PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC 42

Trang 3

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1 Kích thước cơ thể nam và nữ 9

Hình 2 Sọ và xương hàm của nam và nữ 10

Hình 3 Chậu hông nam và nữ 10

Hình 4 Các dạng tư thế của cơ thể người 12

Hình 5 Các dạng cơ thể người theo thể chất 13

Hình 6 Các dạng độ dốc vai của cơ thể 13

Hình 7 Mặt trước và mặt sau áo sơ mi nam……….………….16

Hình 8 Thiết kế thân trước, thân sau……….16

Hình 9 Thiết kế tay áo……….………… 16

Hình 10 Thiết kế đô áo……….………….17

Hình 11 Thiết kế bâu áo ……….………….17

Hình 12 Thiết kế manchette……….………….17

Hình 13 Vị trí gắn nhãn trên sản phẩm……… 28

Hình 14 Vị trí gắn nhãn trên bao bì, mác giấy sản phẩm……… 29

Hình 15 Ký hiệu size trên bao bì sản phẩm………30

Hình 16 Ký hiệu size bằng chữ cái……….31

Hình 17 Ký hiệu bằng hình vẽ trên nhãn sản phẩm………32

Hình 18 Hướng dẫn đo dài và rộng bàn chân……… 32

Hình 19 Hướng dẫn cách đo vòng đầu………33

Hình 20 Hướng dẫn đo vòng tay/rộng bàn tay……… 33

Trang 4

DANH MỤC VIẾT TẮT

NTH Nhân trắc học HET Hạ eo trước HES Hạ eo sau

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Kính chào cô và các bạn,

Với nhu cầu may mặc ngày càng tăng với những yêu cầu kỹ lưỡng về số lượng cũng như chất lượng Ngành may mặc chỉ thực sự phát triển khi ta phục vụ được tốt mọi yêu cầu của khác hàng chứ không chỉ dừng lại ở mức công trình nghiên cứu thể lực , các hình thái cơ thể , các ứng dụng trong y tế, thể dục thể thao và nghề nghiệp v.v cần đặt ra một yêu cầu cao Vì vậy khi nghiên cứu nhân trắc học dùng trong may mặc các nhà nghiên cứu tập trung nghiên cứu việc xây dựng hệ thống cỡ số Để đáp ứng nhu cầu làm đẹp ngày càng tăng lên Các công ty xưởng may công nghiệp nở rộ, quần áo may sẵn đa dạng phong phú với nhiều chủng loại phục vụ cho mọi loại dối tượng tràn ngập thị trường, để theo kịp nhu cầu xây dựng một hệ cỡ số thiết kế quần áo phục vụ đa số người Việt

Việc thiết kế hàng loạt đòi hỏi nghiên cứu kỹ lưỡng về và đặc điểm cơ thể người, tính toán phân chia nhiều cỡ vóc sao cho kinh tế và dựa trên cơ sở nghiên cứu sâu về nhân chủng học, thẩm mỹ học , xã hội học, yếu tố tâm sinh lý của người theo lứa tuổi , giới tính Quần áo được tạo ra phải tạo được cảm giác thoải mãi, dễ chịu khi mặc, không làm biến dạng cơ thể vốn có của nó mà chỉ được phép làm cho nó đẹp hơn cả những cơ thể có khuyết tật Xin chân thành cảm ơn cô : NGUYỄN THỊ THÚY (GVHD) đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ chúng

em trong quá trình học tập và thuyết trình

Trang 6

Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN

I Khái niệm nhân trắc học

Nhân trắc học (NTH) là khoa học về phương pháp đo trên cơ thể người và sử dụng toán học

để phân tích những kết quả đo được nhằm tìm hiểu các qui luật về sự phát triển hình thái người đồng thời vận dụng các qui luật đó vào việc giải quyết những yêu cầu thực tiễn của khoa học, kỹ thuật, sản xuất và đời sống

II Các công trình nghiên cứu NTH trong ngành may

Nhân trắc học ngày nay đã trở thành môn khoa học độc lập và ngày càng được sử dùng rộng rãi trong các lĩnh vực khác như: xác định đặc trưng hình thái chủng tộc của các cộng đồng người (trong nhân chủng học), xác định những biến đổi hình thái bệnh lý (trong y học)

Năm 1952, Buniak với công trình nghiên cứu “Ảnh chân dung như là tư liệu xác định cấu

tạo đầu và mặt” đã mô tả và minh họa bằng hình ảnh các dạng cấu tạo đầu và mặt người

đồng thời nêu lên các ứng dụng vào nghiên cứu nhân chủng học

Năm 2008, công trình “Nghiên cứu thể lực nam thanh niên tỉnh Thừa Thiên - Huế tham gia

khám tuyển nghĩa vụ quân sự” của Hoàng Thị Tâm, Nguyễn Quang Hiền và cộng sự, kết

quả nghiên cứu cho biết chiều cao trung bình của nam thanh niên và có thể lấy độ tuổi từ 18 đến 26 để so sánh toàn quốc, với các nước bạn

Tác giả Kyle Casadei và John Kiel năm 2019 đã nghiên cứu đề tài “Đo lường nhân trắc học”

chứng minh rằng bằng cách đo chiều cao theo tuổi, cân nặng theo tuổi và cân nặng theo chiều cao, có thể xác định được nếu trẻ thấp còi, thiếu cân hoặc thừa cân tương ứng

Năm 1992, đề tài "Đặc điểm hình thái và thể lực học sinh một trường phổ thông cơ sở ở Hà

Nội" của Thẩm Thị Hoàng Điệp đã mang lại lĩnh vực nghiên cứu nhân trắc học ở Việt Nam

một bước đột phá mới khi lựa chọn phương pháp theo dõi dọc để tiến hành theo dõi một nhóm học sinh trong 10 năm liên tục và đưa ra các quy luật phát triển của trẻ em như: quy luật phát triển về chiều cao, quy luật phát triển về cân nặng, quy luật phát triển của các kích thước vòng Từ đó cho đến nay phương pháp này cũng đã được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm

và áp dụng

Đề tài “Nghiên cứu xây dựng hệ thống cơ số và thiết kế , chế tạo mẫu quần áo bảo hộ lao

động cho nam công nhân lao động phổ thông hiện nay” vào năm 2001 của Ts Nguyễn Thị

Hà Châu và cộng sự có đóng góp đáng kể cho sự phát triển của khoa học về bảo hộ lao động

và thực tiễn sản xuất nhận bảo vệ sức khỏe người công nhân và nâng cao năng suất lao động

III Đặc điểm hình thái cơ thể:

Cơ thể thay đổi phụ thuộc vào lứa tuổi và giới tính

1 Đặc điểm hình thái cơ thể theo lứa tuổi

Trang 7

Hình thái cơ thể người thay đổi theo từng thời kỳ phát triển của mỗi lứa tuổi

Chia làm 3 thời kỳ lớn; thời kỳ phôi thai, thời kỳ cơ thể tăng trưởng và thời kỳ phát triển sau trưởng thành

a Thời kỳ phôi thai

Thời kỳ phối thai bắt đầu từ trứng được thụ tinh cho tới khi em bé lọt lòng Thời kỷ phát triển qua 3 giai đoạn được gọi là 1 tam cá nguyệt tương ứng với 13 tuần

- Tam cá nguyệt đầu (3 tháng đầu) từ khi mang thai tới khi thai tròn 3 tháng Đây là thời kỳ hình thành và hoàn thiện các cơ quan của thai nhi

→ Ở giai đoạn này, mẹ bầu thường cảm thấy cơ thể chưa có nhiều thay đổi Một số

mẹ bầu vẫn tận dụng quần áo thường mặc Tuy nhiên, ở giai đoạn này tuy vẫn chưa có bụng nhưng phần ngực đã bắt đầu căng ra làm cho các mẹ bầu thấy khó chịu Vậy nên mẹ bầu nên

ưu tiên chọn những mẫu đầm bầu suôn vừa vặn với cơ thể không quá ôm cũng không quá rộng tạo cảm giác thoải mái trong công việc và sinh hoạt hằng ngày

- Tam cá nguyệt thứ hai (3 tháng giữa): là giai đoạn tăng trưởng, giai đoạn này não và tủy phát triển mạnh, nếu thai chậm phát triển xảy ra trong thời kỳ này thì thường rất nặng

→ Trong 3 tháng giữa của thai kì cơ thể của mẹ bầu đối mặt với rất nhiều thay đổi về cân nặng, vóc dáng và số đo các vòng Vì vậy các mẹ bầu nên sử dụng các trang phục có form rộng với chất liệu co giãn để không làm cho thai nhi và mẹ bầu cảm thấy khó chịu

- Tam cá nguyệt thứ ba (3 tháng cuối): là giai đoạn tăng trọng, hệ cơ phát triển mạnh

→ Giai đoạn này các mẹ bầu trở nên khá nặng nề, các mẹ bầu nên mặc những chiếc đầm bầu có kích cỡ lớn hơn so với cơ thể một size Đồng thời cũng nên thay thế đồ lót mới với kích cỡ lớn hơn phù hợp với cơ thể của mẹ bầu

b Thời kỳ tăng trưởng sau khi sinh

Thời kỳ này bắt đầu từ lúc mới sinh tới lúc trưởng thành, nghĩa là lúc cơ thể hầu như ổn định,

ít thay đổi về hình thải cũng như sinh lý

Thời kỳ này chia làm 5 giai đoạn:

Giai đoạn 1 Giai đoạn thiếu nhi bé, bắt đầu từ mới sinh đến 2 tuổi rưỡi:

Ở giai đoạn này, em bé có thân hình tròn trĩnh, bụ bẫm, đầu to, chi ngắn, thân dài đặc biệt chiều cao phát triển mạnh với tốc độ mà không giai đoạn nào sánh kịp

Sau một năm kể từ khi sinh, chiều cao trẻ tăng gấp rưỡi từ 40 % đến 50 % Về cân nặng trẻ tăng gấp 3 lần

Vòng đầu trong suốt giai đoạn này xấp xỉ bằng vòng ngực

Trang 8

Ngực tròn do đường kính trước sau xấp xỉ đường kính ngang ngực Vòng bụng

ở giai đoạn này có đặc điểm là lớn hơn vòng ngực, đặc biệt là trong thời gian trong một năm đầu do chưa đi lại ở tư thế đứng thẳng nhiều, nên độ cong của cột sống không rõ ràng lắm như người lớn

Giai đoạn 2 Giai đoạn thiếu nhi trung bình, bắt đầu từ 2 tuổi rưỡi đến 7 tuổi:

Ở giai đoạn này tốc độ lớn chậm hơn so với giai đoạn trước, giai đoạn này nằm trong thời gian chấm dứt thời kì mọc răng sữa đến lúc bắt đầu thời kì mọc răng vĩnh viễn

Các đặc điểm về tỉ lệ các phần thân thể cũng vẫn giống như ở giai đoạn thiếu nhi bé, nhưng có gần về phía người lớn hơn: đầu vẫn còn to tương đối và thân vẫn dài tương đối hơn chi

→ Ở giai đoạn này, đứa trẻ vẫn còn đang bụ bẫm và tròn trĩnh, tuy không được bằng ở giai đoạn thiếu nhi bé

Giai đoạn 3 Giai đoạn thiếu nhi lớn

Bắt đầu từ 7 tuổi đến lúc xuất hiện những dấu hiệu đầu tiên của tuổi dậy thì (

10 - 11 tuổi đối với nữ, 11 - 13 tuổi đối với nam)

Đặc trưng của giai đoạn này là sự mất tính bụ bẫm và bắt đầu có dáng người lớn

Đứa trẻ gầy đi nhiều vị ở thời kì này đứa trẻ lớn nhiều về chi dưới và ít về bề ngang Ngực không tròn mà bắt đầu bẻ ngang, bụng bẻ lại, vai nở ra Kích thước đầu hầu như không tăng lên nữa trong giai đoạn này Trán không dô tròn như

2 giai đoạn trên mà bắt đầu hơi vát Tầng mặt dưới và giữa bắt đầu phát triển làm cho khuôn mặt có vẻ khôn ngoan và biết suy nghĩ hơn Đây là tuổi của “ những câu hỏi tại sao ” của đứa trẻ

Hinh thái trẻ trong giai đoạn này là chuyển tiếp từ giai đoạn bụ bẫm ngây thơ sang giai đoạn cứng cáp biết suy nghĩ của người lớn

Giai đoạn này chia làm 2 kỳ:

• 6 - 7 tuổi : kì dậy thì bé, phát triển tương đối về chiều ngang

• 7 tuổi trở lên phát triển mạnh về bề ngang và chậm bể cao Giai đoạn 4 Giai đoạn thiếu niên

Từ lúc bắt đầu dậy thì đến lúc hết dậy thì ( 15 - 16 tuổi đối với nữ, 17 - 18 tuổi đối với nam )

Đặc điểm thời kỳ này là sức lớn về chiều cao vọt lên trong khi cân nặng thì không tăng lên nhiều Chiều cao tăng chủ yếu do chi dưới dải ra rất nhanh

Trang 9

trong khi đó thân như ngăn lại làm cho trẻ có dáng gầy mảnh khảnh, trông lêu đều, vụng về

Đây là tuổi mà các bậc cha mẹ thường đánh giá con mình là “đoảng” Về sinh

lí do phát triển quá nhanh về bể dọc mà ít vẻ bề ngang, nên ngực hẹp Trong khi đó tim to ra nhanh chóng → Chính thời kỳ này, trẻ em dễ thổn thức, cảm động Đồng thời cũng là giai đoạn dễ phát sinh ra các tật của cột sống như gù, vẹo

Tuổi dậy thì chịu nhiều yếu tố khách quan bên ngoài như khí hậu, thời tiết, địa

lí Đối với người Việt Nam, tuổi dậy thì đối với nữ trung bình là 13 tuổi rưỡi

và nông thôn là 16 tuổi 3 tháng → điều kiện sinh hoạt có ảnh hưởng tuổi dậy thì

Giai đoạn 5: Giai đoạn thanh niên

Tiếp theo giai đoạn sau dậy thì cho đến khi cơ thể bước vào tuổi trưởng thành (khoảng 20 - 22 tuổi đối với nữ, 23 - 25 tuổi đối với nam), tốc độ phát triển chiều cao chậm lại ( tăng không quá 1 , 2cm / 1 năm ) trong khi đó trọng lượng tăng bình thường Cơ tăng nhiều hơn là xương so với những thời kỳ trước ( xương tăng nhiều hơn cơ )

Sau thời kỳ này, cơ thể hầu như không cao lên được nữa và chuyển sang một thời kỳ thứ 3, thời kỳ phát triển sau trưởng thành

→ Trong thời kỳ này, cơ thể con người có nhiều thay đổi Vì thế mà tùy vào thể trạng, cân nặng dáng người, nhu cầu và sở thích, ta có thể lựa chọn những size cỡ phù hợp với cơ thể của từng người Giúp người mặc cảm thấy tự tin và thoải mái

c Thời kỳ phát triển sau trưởng thành

Sau thời kỳ cơ thể tăng nhanh về mặt kích thước hình thải cũng như về các chức năng sinh

lý, cơ thể bước vào một thời kỳ phát triển mới sau trưởng thành, kéo dài từ sau tuổi thanh niên cho đến khi già chết

Trong thời kì này cơ thể rất ít thay đổi về mặt hình thái cấu trúc , cũng như ít biến động lớn

về mặt chuyển hóa và chức năng , chia thời kì này làm 3 giai đoạn:

Giai đoạn 1 Giai đoạn tráng niên:

Có thể gọi là giai đoạn trưởng thành kéo dài khoảng 20 năm (từ 25 đến 45 tuổi đối với nam

và 20 đến 40 tuổi đối với nữ), kể từ khi cơ thể không cao thêm tới khi xuất hiện dấu hiệu đầu tiên của sự già

Giai đoạn 2 Giai đoạn đứng tuổi:

Giai đoạn này kéo dài khoảng 10 năm đến 15 năm (40 - 55 tuổi đối với nam & 45 60 tuổi đối với nữ) Giai đoạn này tiếp nối giai đoạn tráng niên cho tới lúc có dấu hiệu rõ ràng của tuổi già (răng rụng tóc hoa râm)

Trang 10

Giai đoạn 3 Giai đoạn tuổi già:

Tiếp theo giai đoạn đứng tuổi cho đến chết, cơ thể thoải hóa toàn bộ từ hình dáng bên ngoài cho đến cấu trúc bên trong

→ Ở thời kì này vóc dáng cơ thể của con người không được thon gọn như xưa, nhu cầu và

sở thích cũng có một số thay đổi Người mặc có thể lựa chọn những size phù hợp với vóc dáng của mình không quá rộng để khi mặc cảm thấy thoải mái, dễ chịu mà không bị gò bó và thuận tiện cho việc sinh hoạt hằng ngày

2 Đặc điểm hình thái cơ thể theo giới tính

b Kích thước và tỷ lệ các kích thước cơ thể:

Chi dưới của cơ thể nữ giới tương đối ngắn hơn, thân dài

hơn Hông nữ bè ngang hơn Vai xuôi và hẹp hơn Do lớp

mỡ dưới da cổ phát triển nên cổ nữ có dạng tròn hơn so với

cổ nam giới Nếu nhìn nghiêng, đường viền chân cổ của nữ

có độ cong lõm vào và thổ hiện rõ hơn so với cơ thể nam

giới

c Về hình thái sọ:

Trang 11

Hình thái sọ của nữ thường nhỏ và nhẵn hơn nam Gờ trên ổ mắt nam có phần to và thô hơn

so với nữ, ngoài ra xương hàm dưới của nữ nhỏ hơn của nam

d Về hình thái khung xương chậu:

Xương chậu nữ lớn hơn và rộng hơn xương chậu nam

Các mào chậu cao hơn và rõ rệt hơn ở nam giới, làm cho xương chậu giả của nam sâu hơn và hẹp hơn so với ở nữ giới

IV Phân loại hình dáng cơ thể người

1 Phân loại theo tỷ lệ cơ thể

* Theo tỷ lệ giữa chi và thân của cơ thể có 3 dạng cơ bản:

+ Người dài: chi dài, thân ngắn

+ Người trung bình: chi và thân đều trung bình

+ Người ngắn: chỉ ngắn, thân dài

*Xác định dạng người thông qua tỉ số thân:

+ Chỉ số thân = (Chiều cao ngồi * 100) / chiều cao đúng

+ Chỉ số thân dưới 50,9: người ngắn

+ Chỉ số thân từ 51-52,9: người trung bình

+ Chỉ số thân trên 53: người dài

* Xác định dạng người thông qua chỉ số Skerie:

+ Chỉ số Skerie = (chiều dài chi dưới * 100) / chiều cao ngồi

1) Chân ngắn: < 84,9

Chân rất ngắn: <74,9

Trang 12

2 Phân loại theo tư thế

Căn cứ vào độ cong cột sống,chia hình dáng cơ thể người thành ba dạng:

a Người ưỡn:

- Lưng phẳng và rộng

- Ngực,vai rộng và tương đối phát triển

- Bả vai nhô cao hơn,phần eo lõm vào nhiều hơn,phần mông tương đối phát triển

- Điểm đầu ngực di chuyển lên trên,kích thước phía sau ngắn hơn kích thước phía trước

- Nữ giới cơ thể thường ưỡn hơn so với nam

b Người bình thường:

- Cổ thẳng,chi trên bỏ thỏng thì dọc theo thân,không rơi ra phía trước

- Đường viền trước ngực thì chếch ra phía trước

- Đường viền phía sau có 4 độ cong sinh lý bình thường: gáy lõm ra sau,lưng lồi ra sau,thắt lưng lõm ra sau và mông lồi ra sau

Trang 13

c Người gù:

- Là những người có hình dáng cột sống cong gù về phía trước

- Điểm đầu ngực di chuyển xuống dưới,kích thước sau dài hơn kích thước phía trước

Công thức: CT = CB - (HET - HES)

Trong đó: CT: dáng cơ thể; CB: số đo cân bằng (3cm)

Người bình thường : HET - HES = 3cm

Người gù :HET - HES > 3 cm

Người ưỡn : HET - HES < 3cm

-Nam giới:

Người bình thường : HES – HET = 2cm

Người gù : HES – HET > 2cm

Người ưỡn : HES – HET < 2cm

3 Phân loại theo thể chất

Có 4 nhóm:

- Người ngực lép: lồng ngực phẳng, người hơi còng, ít mỡ, cơ bắp ít phát triển, bụng lép

- Người cơ bắp: hệ cơ phát triển, lồng ngực hình trụ, lưng thẳng hơi cong, mỡ vừa phải

- Người bụng phệ: lồng ngực nhỏ, bụng to, lớp mỡ chứa dày phần bụng, lưng hơi gù, cơ bắp não

- Người trung bình: là dạng trung gian giữa ba dạng người trên

Trang 14

4 Phân loại theo hình dáng các phần trên cơ thể:

*Theo độ dốc của vai khi nhìn chính diện 2 bờ vai:

+ Vai bình thường (lí tưởng): vai thoai thoải nhẹ từ cổ,.đối với nữ hạ vai 4,5cm dốc là 21o,

hạ vai nam là 5,5cm và độ dốc là 24o

+Vai xuôi:vai xuôi nhiều xuống từ cổ Đối với nữ hạ vai 5,5cm,hạ vai nam 6,5cm

+Vai ngang:vai nằm ngang với chân cổ Đối với nữ hạ vai 3,5cm,hạ vai nam 4,5cm

*Theo độ vươn về phía trước của vai khi nhìn từ trên xuống:

+Vai trung bình: 4 đến 4,5cm

+Vai cánh cung: 2 vai đưa về phía trước nhiều hơn

+Vai ngửa: Kích thước ngang lớn,kích thước phía trước nhỏ,hai vai đưa về phía sau

*Căn cứ vào phần ngực khi nhìn từ trên gồm có: ngực lép (người gầy), ngực rộng (người

béo), ngực trung bình

*Phần ngực khi nhìn từ chính diện gồm: ovan, bán cầu, chóp

*Theo hình dáng của mông khi nhìn chính diện: bán cầu, ovan (để phân biệt người béo, gầy)

Trang 15

*Theo hình dáng của mông khi nhìn bên hông: cong, dẹp, trung bình

*Căn cứ vào độ rộng ngang hông so với vai: hông rộng, hẹp, trung bình

*Căn cứ vị trí điểm nhô ra phía ngoài nhất của độ cao điểm đó: hông cao, hông trung bình,

hông thấp

*Căn cứ vào vị trí của chân: chân vòng kiềng, chân chữ bát

Trang 16

Chương II: ĐỀ XUẤT HỆ CỠ SỐ ÁO SƠ MI NAM SINH VIÊN KHOA

CƠ KHÍ MÁY TUỔI TỪ 19 – 20

II Các bước chuẩn bị số liệu nghiên cứu

1 Xác định đối tượng nghiên cứu

− Chọn địa điểm nghiên cứu : Chọn khuôn viên trường ĐH sư phạm kỹ thuật làm địa điểm để tiến hành thu thập số liệu nghiên cứu

− Thời gian nghiên cứu : Nhằm tránh ảnh hưởng đến việc học tập của các bạn sinh viên , việc nghiên cứu được tiến hành vào các khoảng thời gian nghỉ giải lao

− Đối tượng nghiên cứu :

Là nam sinh viên Khoa Cơ Khí tuổi từ 19 đến 20 đang học tại trường ĐH Sư phạm kỹ thuật Có cơ thể tương đối bình thường

Tự nguyện đồng ý hợp tác nghiên cứu

▪ Cùng độ tuổi 19-20, là giới tính nam

• Số lượng đối tượng nghiên cứu đủ tới mức tối thiểu 100 sinh viên để đạt được một khoảng tin cậy nhất định trong tính toán thống kê

2 Xác định số lượng đối tượng nghiên cứu

Tổng số sinh viên nam khoa Cơ khí máy khóa K18 và K19 khoảng 1104 sinh viên Vậy số lượng sinh viên cần đo là 100 người

Ngành

kỹ nghề

gỗ và nội thất

Ngành công nghệ CTM

Ngành CNKT

Cơ khí

Ngành CNKT

cơ điện

tử

Ngành

kỹ thuật công nghiệp

Ngành Robot &

trí tuệ nhân tạo

Trang 17

4 Xây dựng chương trình đo theo phương pháp đo trực tiếp

a Xác định số lượng các thông số kích thước cần đo

− Dựa vào yêu cầu của sản phẩm : sinh viên mặc cảm thấy không bị gò bó, khó chịu, linh hoạt trong các hoạt động học tập

− Dựa vào đặc điểm hình dáng sản phẩm : áo sơ mi dài tay, túi trước ngực, cổ cài kín

− Dựa vào hình dáng cơ thể của sinh viên nam : 19-20 tuổi vẫn còn trong giai đoạn thiếu niên đang trải qua thời kỳ dậy thì chính thức các chi, cột sống vẫn còn phát triển, chiều cao tăng vọt còn cân nặng không tăng nhiều

− Dựa vào công thức thiết kế:

• Thân sau, đô áo

Dựng dài áo = số đo

Trang 18

Ngang ngực = ¼ VN + (0÷6)

Ngang lai (ngang mông) = ¼ M + (0÷6)

Giảm sườn = 1

Từ rập thân sau, xác định cao đô = ¼ số đo RV + (2÷3)cm

Sau đó tác đô ra theo đường bao

Đô rời: giảm trên thân 0.5cm

• Tay áo, trụ tay, manchette

Dài tay = số đo – cao manchette

Cửa tay = CT + độ rộng ply – [(độ rộng trụ lớn

- độ ngậm trự lớn) + (độ rộng trụ nhỏ

- độ ngậm trụ nhỏ)]

• Bâu áo

Rộng miệng túi = ¼ V + (0÷3)

Dài túi = rộng miệng túi + (1.5÷2)

→ Kích thước cần phải đo

Điểm ngay đầu mũi nhũ

• Đường ngang mông:

Đường thẳng nằm ngang đi qua 2 điểm mông và song song với mặt đất

Trang 19

c Nguyên tắc và tư thế khi đo

Do quá trình đo thực hiện ngay khuôn viên trường nên phải tiến hành đo khi sinh viên mặc

cả quần áo dài Tuy nhiên, để đảm bảo việc xác định giá trị các kích thước có dộ chính xác cao nhất, nhóm yêu cầu sinh viên cởi bỏ áo khoác ngoài và chỉ mặc những áo mỏng Hơn nữa, sinh viên phải bỏ các vật dụng có kích thước lớn ra khỏi túi áo, túi quần (Ví dụ: bóp, chìa khóa,…)

Địa điểm đo phải đủ rộng, đủ ánh sáng để đọc các giá trị đo được

Nhóm yêu cầu sinh viên đứng ở tư thế đứng chuẩn: Hai gót chân chạm nhau, hai tay buông thẳng và bàn tay úp vào mặt ngoài đùi Khi nhìn nghiêng ba điểm lưng, mông và gót chân nằm trên một đường thẳng vuông góc với mặt đất Đầu để thẳng sao cho đuôi mắt và lỗ tai ngoài tạo thành một đường thẳng song song với mặt đất

Để tránh nhầm lẫn các kích thước được quy định đo theo thứ tự: Dài áo → Dài tay → Rộng vai → Vòng cổ → Vòng ngực → Vòng mông

Khi có 2 kích thước đối xứng quá trục cơ thể thì phải đo bên phải Ví dụ: Dài tay

Khi đo các kích thước ngang phải đặt 2 đầu thước đúng vào 2 mốc đo Ví dụ: Rộng vai Khi dùng dụng cụ đo là thước dây người đo phải đặt thước êm sát trên cơ thể không kéo căng hoặc để trùng

d Thiết lập phương pháp đo

STT Kích thước Phương pháp đo Hình ảnh minh họa

1 Rộng vai Đo từ mỏm

cùng vai bên trái qua mỏm cùng vai bên phải

2 Dài áo Đo từ đốt sống

cổ 7 đến đường ngang hông

Trang 20

3 Dài tay Đo từ mỏm

cùng vai đến mắt cá tay

4 Vòng cổ Đo từ đốt sống

cổ 7 vòng qua 2 điểm gốc cổ vai

và hõm ức cổ

5 Vòng ngực Đo chu vi của

vòng ngực qua

2 điểm mũi nhũ sao cho thước tạo thành đường thẳng song song với mặt đất

6 Vòng

mông Đo chu vi ngang hông tại

vị trí nở nhất, tạo thành đường thẳng song song với mặt đất

Trang 21

e Xây dựng trình tự đo và chia bàn đo

− Người 1: Hướng dẫn sinh viên đứng đúng tư thế, đo và đọc kích thước

− Người 2: Phụ giúp người đo trong quá trình đo

− Người 3: Ghi phiếu đo, lặp lại kích thước đo

Ngày đăng: 05/12/2022, 21:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Đặc điểm hình thái cơ thể theo giới tính a. Các đặc điểm quan sát: - XÂY DỰNG HỆ CỠ SỐ ÁO SƠ MI NAM SINH VIÊN KHOA CƠ KHÍ MÁY TUỔI TỪ 19  20
2. Đặc điểm hình thái cơ thể theo giới tính a. Các đặc điểm quan sát: (Trang 10)
Tiếp theo giai đoạn đứng tuổi cho đến chết, cơ thể thoải hóa tồn bộ từ hình dáng bên ngồi cho đến cấu trúc bên trong - XÂY DỰNG HỆ CỠ SỐ ÁO SƠ MI NAM SINH VIÊN KHOA CƠ KHÍ MÁY TUỔI TỪ 19  20
i ếp theo giai đoạn đứng tuổi cho đến chết, cơ thể thoải hóa tồn bộ từ hình dáng bên ngồi cho đến cấu trúc bên trong (Trang 10)
Hình thái sọ của nữ thường nhỏ và nhẵn hơn nam. Gờ trên ổ mắt nam có phần to và thơ hơn so với nữ, ngoài ra xương hàm dưới của nữ nhỏ hơn của nam - XÂY DỰNG HỆ CỠ SỐ ÁO SƠ MI NAM SINH VIÊN KHOA CƠ KHÍ MÁY TUỔI TỪ 19  20
Hình th ái sọ của nữ thường nhỏ và nhẵn hơn nam. Gờ trên ổ mắt nam có phần to và thơ hơn so với nữ, ngoài ra xương hàm dưới của nữ nhỏ hơn của nam (Trang 11)
Căn cứ vào độ cong cột sống,chia hình dáng cơ thể người thành ba dạng: a.  Người ưỡn: - XÂY DỰNG HỆ CỠ SỐ ÁO SƠ MI NAM SINH VIÊN KHOA CƠ KHÍ MÁY TUỔI TỪ 19  20
n cứ vào độ cong cột sống,chia hình dáng cơ thể người thành ba dạng: a. Người ưỡn: (Trang 12)
4. Phân loại theo hình dáng các phần trên cơ thể: - XÂY DỰNG HỆ CỠ SỐ ÁO SƠ MI NAM SINH VIÊN KHOA CƠ KHÍ MÁY TUỔI TỪ 19  20
4. Phân loại theo hình dáng các phần trên cơ thể: (Trang 14)
*Theo hình dáng của mơng khi nhìn chính diện: bán cầu, ovan (để phân biệt người béo, gầy) - XÂY DỰNG HỆ CỠ SỐ ÁO SƠ MI NAM SINH VIÊN KHOA CƠ KHÍ MÁY TUỔI TỪ 19  20
heo hình dáng của mơng khi nhìn chính diện: bán cầu, ovan (để phân biệt người béo, gầy) (Trang 14)
− Dựa vào hình dáng cơ thể của sinh viên nam: 19-20 tuổi vẫn còn trong giai đoạn thiếu niên đang trải qua thời kỳ dậy thì chính thức các chi, cột sống vẫn còn phát triển, chiều  cao tăng vọt cịn cân nặng khơng tăng nhiều - XÂY DỰNG HỆ CỠ SỐ ÁO SƠ MI NAM SINH VIÊN KHOA CƠ KHÍ MÁY TUỔI TỪ 19  20
a vào hình dáng cơ thể của sinh viên nam: 19-20 tuổi vẫn còn trong giai đoạn thiếu niên đang trải qua thời kỳ dậy thì chính thức các chi, cột sống vẫn còn phát triển, chiều cao tăng vọt cịn cân nặng khơng tăng nhiều (Trang 17)
− Dựa vào đặc điểm hình dáng sản phẩ m: áo sơ mi dài tay, túi trước ngực, cổ cài kín. - XÂY DỰNG HỆ CỠ SỐ ÁO SƠ MI NAM SINH VIÊN KHOA CƠ KHÍ MÁY TUỔI TỪ 19  20
a vào đặc điểm hình dáng sản phẩ m: áo sơ mi dài tay, túi trước ngực, cổ cài kín (Trang 17)
STT Kích thước Phương pháp đo Hình ảnh minh họa 1 Rộng vai  Đo từ mỏm - XÂY DỰNG HỆ CỠ SỐ ÁO SƠ MI NAM SINH VIÊN KHOA CƠ KHÍ MÁY TUỔI TỪ 19  20
ch thước Phương pháp đo Hình ảnh minh họa 1 Rộng vai Đo từ mỏm (Trang 19)
Bảng tần suất của kích thước chiều cao - XÂY DỰNG HỆ CỠ SỐ ÁO SƠ MI NAM SINH VIÊN KHOA CƠ KHÍ MÁY TUỔI TỪ 19  20
Bảng t ần suất của kích thước chiều cao (Trang 26)
Bảng tần suất của kích thước vịng ngực - XÂY DỰNG HỆ CỠ SỐ ÁO SƠ MI NAM SINH VIÊN KHOA CƠ KHÍ MÁY TUỔI TỪ 19  20
Bảng t ần suất của kích thước vịng ngực (Trang 27)
Bảng kết hợp thơng số kích thước chiều cao và vòng ngực Chiều cao  Vòng ngực Tần số (F)  Tần suất (F/N) - XÂY DỰNG HỆ CỠ SỐ ÁO SƠ MI NAM SINH VIÊN KHOA CƠ KHÍ MÁY TUỔI TỪ 19  20
Bảng k ết hợp thơng số kích thước chiều cao và vòng ngực Chiều cao Vòng ngực Tần số (F) Tần suất (F/N) (Trang 27)
➢ Dựa vào bảng tổng hợp size đề xuất, nhóm phân chia thành 4 size cỡ như sau: - XÂY DỰNG HỆ CỠ SỐ ÁO SƠ MI NAM SINH VIÊN KHOA CƠ KHÍ MÁY TUỔI TỪ 19  20
a vào bảng tổng hợp size đề xuất, nhóm phân chia thành 4 size cỡ như sau: (Trang 28)
❖ Bảng tổng hợp size đề xuất: Phối hợp chiều cao và vòng ngực chia thành 4 size: Chiều cao  Vòng ngực Tần suất - XÂY DỰNG HỆ CỠ SỐ ÁO SƠ MI NAM SINH VIÊN KHOA CƠ KHÍ MÁY TUỔI TỪ 19  20
Bảng t ổng hợp size đề xuất: Phối hợp chiều cao và vòng ngực chia thành 4 size: Chiều cao Vòng ngực Tần suất (Trang 28)
2. Hệ thống cỡ số mở rộng - XÂY DỰNG HỆ CỠ SỐ ÁO SƠ MI NAM SINH VIÊN KHOA CƠ KHÍ MÁY TUỔI TỪ 19  20
2. Hệ thống cỡ số mở rộng (Trang 34)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w