BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM BÀI TIỂU LUẬN ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG HỆ CỠ SỐ ÁO SƠ MI NAM SINH VIÊN KHOA CƠ KHÍ MÁY TUỔI TỪ 19 20 Giáo viên hướng dẫn Nguyễn Thị Thúy Sinh viên thực.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
BÀI TIỂU LUẬN
ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG HỆ CỠ SỐ ÁO SƠ MI NAM SINH VIÊN KHOA CƠ KHÍ MÁY TUỔI TỪ 19 - 20
Giáo viên hướng dẫn
Nguyễn Thị Thúy
Sinh viên thực hiện
Võ Kim Châu (NT) – 19109024 Nguyễn Gia Huy – 19109011 Trần Ngọc Huyên – 19109038 Nguyễn Thị Thanh Nga – 19109053 Cao Thị Hồng Diệu – 19109026
Vũ Thị Linh Chi – 19109025
Lê Thị Kiều Thanh – 19109071 Dương Thị Thúy Sang – 19109068 Dương Thị Mỹ Duyên –18129009
Tp Hồ Chí Minh, tháng /2020
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
DANH MỤC HÌNH ẢNH 3
DANH MỤC VIẾT TẮT 4
LỜI MỞ ĐẦU 5
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN 6
I Khái niệm nhân trắc học 6
II Các công trình nghiên cứu NTH trong ngành may 6
III Đặc điểm hình thái cơ thể: 6
1 Đặc điểm hình thái cơ thể theo lứa tuổi 6
2 Đặc điểm hình thái cơ thể theo giới tính 10
IV Phân loại hình dáng cơ thể người 11
1 Phân loại theo tỷ lệ cơ thể 11
2 Phân loại theo tư thế 12
3 Phân loại theo thể chất 13
4 Phân loại theo hình dáng các phần trên cơ thể: 14
Chương II: ĐỀ XUẤT HỆ CỠ SỐ ÁO SƠ MI NAM SINH VIÊN KHOA CƠ KHÍ MÁY TUỔI TỪ 19 – 20 16
II Các bước chuẩn bị số liệu nghiên cứu 16
1 Xác định đối tượng nghiên cứu 16
2 Xác định số lượng đối tượng nghiên cứu 16
3 Xác định phương pháp đo 16
4 Xây dựng chương trình đo theo phương pháp đo trực tiếp 17
II Các bước xử lý số liệu 22
1 Các dạng sai số thường gặp: 22
2 Xác định các đặc trưng thống kê 24
3 Các bước đề xuất hệ cỡ số áo sơ mi cho nam sinh viên khoa CKM khóa 2018, 2019 25
III Hệ thống cỡ số mở rộng 30
1 Các cách ký hiệu cỡ số 30
2 Hệ thống cỡ số mở rộng 34
3 Bảng chuyển đổi sai cỡ giữa các nước 39
PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC 42
Trang 3DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 Kích thước cơ thể nam và nữ 9
Hình 2 Sọ và xương hàm của nam và nữ 10
Hình 3 Chậu hông nam và nữ 10
Hình 4 Các dạng tư thế của cơ thể người 12
Hình 5 Các dạng cơ thể người theo thể chất 13
Hình 6 Các dạng độ dốc vai của cơ thể 13
Hình 7 Mặt trước và mặt sau áo sơ mi nam……….………….16
Hình 8 Thiết kế thân trước, thân sau……….16
Hình 9 Thiết kế tay áo……….………… 16
Hình 10 Thiết kế đô áo……….………….17
Hình 11 Thiết kế bâu áo ……….………….17
Hình 12 Thiết kế manchette……….………….17
Hình 13 Vị trí gắn nhãn trên sản phẩm……… 28
Hình 14 Vị trí gắn nhãn trên bao bì, mác giấy sản phẩm……… 29
Hình 15 Ký hiệu size trên bao bì sản phẩm………30
Hình 16 Ký hiệu size bằng chữ cái……….31
Hình 17 Ký hiệu bằng hình vẽ trên nhãn sản phẩm………32
Hình 18 Hướng dẫn đo dài và rộng bàn chân……… 32
Hình 19 Hướng dẫn cách đo vòng đầu………33
Hình 20 Hướng dẫn đo vòng tay/rộng bàn tay……… 33
Trang 4DANH MỤC VIẾT TẮT
NTH Nhân trắc học HET Hạ eo trước HES Hạ eo sau
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Kính chào cô và các bạn,
Với nhu cầu may mặc ngày càng tăng với những yêu cầu kỹ lưỡng về số lượng cũng như chất lượng Ngành may mặc chỉ thực sự phát triển khi ta phục vụ được tốt mọi yêu cầu của khác hàng chứ không chỉ dừng lại ở mức công trình nghiên cứu thể lực , các hình thái cơ thể , các ứng dụng trong y tế, thể dục thể thao và nghề nghiệp v.v cần đặt ra một yêu cầu cao Vì vậy khi nghiên cứu nhân trắc học dùng trong may mặc các nhà nghiên cứu tập trung nghiên cứu việc xây dựng hệ thống cỡ số Để đáp ứng nhu cầu làm đẹp ngày càng tăng lên Các công ty xưởng may công nghiệp nở rộ, quần áo may sẵn đa dạng phong phú với nhiều chủng loại phục vụ cho mọi loại dối tượng tràn ngập thị trường, để theo kịp nhu cầu xây dựng một hệ cỡ số thiết kế quần áo phục vụ đa số người Việt
Việc thiết kế hàng loạt đòi hỏi nghiên cứu kỹ lưỡng về và đặc điểm cơ thể người, tính toán phân chia nhiều cỡ vóc sao cho kinh tế và dựa trên cơ sở nghiên cứu sâu về nhân chủng học, thẩm mỹ học , xã hội học, yếu tố tâm sinh lý của người theo lứa tuổi , giới tính Quần áo được tạo ra phải tạo được cảm giác thoải mãi, dễ chịu khi mặc, không làm biến dạng cơ thể vốn có của nó mà chỉ được phép làm cho nó đẹp hơn cả những cơ thể có khuyết tật Xin chân thành cảm ơn cô : NGUYỄN THỊ THÚY (GVHD) đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ chúng
em trong quá trình học tập và thuyết trình
Trang 6Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
I Khái niệm nhân trắc học
Nhân trắc học (NTH) là khoa học về phương pháp đo trên cơ thể người và sử dụng toán học
để phân tích những kết quả đo được nhằm tìm hiểu các qui luật về sự phát triển hình thái người đồng thời vận dụng các qui luật đó vào việc giải quyết những yêu cầu thực tiễn của khoa học, kỹ thuật, sản xuất và đời sống
II Các công trình nghiên cứu NTH trong ngành may
Nhân trắc học ngày nay đã trở thành môn khoa học độc lập và ngày càng được sử dùng rộng rãi trong các lĩnh vực khác như: xác định đặc trưng hình thái chủng tộc của các cộng đồng người (trong nhân chủng học), xác định những biến đổi hình thái bệnh lý (trong y học)
Năm 1952, Buniak với công trình nghiên cứu “Ảnh chân dung như là tư liệu xác định cấu
tạo đầu và mặt” đã mô tả và minh họa bằng hình ảnh các dạng cấu tạo đầu và mặt người
đồng thời nêu lên các ứng dụng vào nghiên cứu nhân chủng học
Năm 2008, công trình “Nghiên cứu thể lực nam thanh niên tỉnh Thừa Thiên - Huế tham gia
khám tuyển nghĩa vụ quân sự” của Hoàng Thị Tâm, Nguyễn Quang Hiền và cộng sự, kết
quả nghiên cứu cho biết chiều cao trung bình của nam thanh niên và có thể lấy độ tuổi từ 18 đến 26 để so sánh toàn quốc, với các nước bạn
Tác giả Kyle Casadei và John Kiel năm 2019 đã nghiên cứu đề tài “Đo lường nhân trắc học”
chứng minh rằng bằng cách đo chiều cao theo tuổi, cân nặng theo tuổi và cân nặng theo chiều cao, có thể xác định được nếu trẻ thấp còi, thiếu cân hoặc thừa cân tương ứng
Năm 1992, đề tài "Đặc điểm hình thái và thể lực học sinh một trường phổ thông cơ sở ở Hà
Nội" của Thẩm Thị Hoàng Điệp đã mang lại lĩnh vực nghiên cứu nhân trắc học ở Việt Nam
một bước đột phá mới khi lựa chọn phương pháp theo dõi dọc để tiến hành theo dõi một nhóm học sinh trong 10 năm liên tục và đưa ra các quy luật phát triển của trẻ em như: quy luật phát triển về chiều cao, quy luật phát triển về cân nặng, quy luật phát triển của các kích thước vòng Từ đó cho đến nay phương pháp này cũng đã được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm
và áp dụng
Đề tài “Nghiên cứu xây dựng hệ thống cơ số và thiết kế , chế tạo mẫu quần áo bảo hộ lao
động cho nam công nhân lao động phổ thông hiện nay” vào năm 2001 của Ts Nguyễn Thị
Hà Châu và cộng sự có đóng góp đáng kể cho sự phát triển của khoa học về bảo hộ lao động
và thực tiễn sản xuất nhận bảo vệ sức khỏe người công nhân và nâng cao năng suất lao động
III Đặc điểm hình thái cơ thể:
Cơ thể thay đổi phụ thuộc vào lứa tuổi và giới tính
1 Đặc điểm hình thái cơ thể theo lứa tuổi
Trang 7Hình thái cơ thể người thay đổi theo từng thời kỳ phát triển của mỗi lứa tuổi
Chia làm 3 thời kỳ lớn; thời kỳ phôi thai, thời kỳ cơ thể tăng trưởng và thời kỳ phát triển sau trưởng thành
a Thời kỳ phôi thai
Thời kỳ phối thai bắt đầu từ trứng được thụ tinh cho tới khi em bé lọt lòng Thời kỷ phát triển qua 3 giai đoạn được gọi là 1 tam cá nguyệt tương ứng với 13 tuần
- Tam cá nguyệt đầu (3 tháng đầu) từ khi mang thai tới khi thai tròn 3 tháng Đây là thời kỳ hình thành và hoàn thiện các cơ quan của thai nhi
→ Ở giai đoạn này, mẹ bầu thường cảm thấy cơ thể chưa có nhiều thay đổi Một số
mẹ bầu vẫn tận dụng quần áo thường mặc Tuy nhiên, ở giai đoạn này tuy vẫn chưa có bụng nhưng phần ngực đã bắt đầu căng ra làm cho các mẹ bầu thấy khó chịu Vậy nên mẹ bầu nên
ưu tiên chọn những mẫu đầm bầu suôn vừa vặn với cơ thể không quá ôm cũng không quá rộng tạo cảm giác thoải mái trong công việc và sinh hoạt hằng ngày
- Tam cá nguyệt thứ hai (3 tháng giữa): là giai đoạn tăng trưởng, giai đoạn này não và tủy phát triển mạnh, nếu thai chậm phát triển xảy ra trong thời kỳ này thì thường rất nặng
→ Trong 3 tháng giữa của thai kì cơ thể của mẹ bầu đối mặt với rất nhiều thay đổi về cân nặng, vóc dáng và số đo các vòng Vì vậy các mẹ bầu nên sử dụng các trang phục có form rộng với chất liệu co giãn để không làm cho thai nhi và mẹ bầu cảm thấy khó chịu
- Tam cá nguyệt thứ ba (3 tháng cuối): là giai đoạn tăng trọng, hệ cơ phát triển mạnh
→ Giai đoạn này các mẹ bầu trở nên khá nặng nề, các mẹ bầu nên mặc những chiếc đầm bầu có kích cỡ lớn hơn so với cơ thể một size Đồng thời cũng nên thay thế đồ lót mới với kích cỡ lớn hơn phù hợp với cơ thể của mẹ bầu
b Thời kỳ tăng trưởng sau khi sinh
Thời kỳ này bắt đầu từ lúc mới sinh tới lúc trưởng thành, nghĩa là lúc cơ thể hầu như ổn định,
ít thay đổi về hình thải cũng như sinh lý
Thời kỳ này chia làm 5 giai đoạn:
Giai đoạn 1 Giai đoạn thiếu nhi bé, bắt đầu từ mới sinh đến 2 tuổi rưỡi:
Ở giai đoạn này, em bé có thân hình tròn trĩnh, bụ bẫm, đầu to, chi ngắn, thân dài đặc biệt chiều cao phát triển mạnh với tốc độ mà không giai đoạn nào sánh kịp
Sau một năm kể từ khi sinh, chiều cao trẻ tăng gấp rưỡi từ 40 % đến 50 % Về cân nặng trẻ tăng gấp 3 lần
Vòng đầu trong suốt giai đoạn này xấp xỉ bằng vòng ngực
Trang 8Ngực tròn do đường kính trước sau xấp xỉ đường kính ngang ngực Vòng bụng
ở giai đoạn này có đặc điểm là lớn hơn vòng ngực, đặc biệt là trong thời gian trong một năm đầu do chưa đi lại ở tư thế đứng thẳng nhiều, nên độ cong của cột sống không rõ ràng lắm như người lớn
Giai đoạn 2 Giai đoạn thiếu nhi trung bình, bắt đầu từ 2 tuổi rưỡi đến 7 tuổi:
Ở giai đoạn này tốc độ lớn chậm hơn so với giai đoạn trước, giai đoạn này nằm trong thời gian chấm dứt thời kì mọc răng sữa đến lúc bắt đầu thời kì mọc răng vĩnh viễn
Các đặc điểm về tỉ lệ các phần thân thể cũng vẫn giống như ở giai đoạn thiếu nhi bé, nhưng có gần về phía người lớn hơn: đầu vẫn còn to tương đối và thân vẫn dài tương đối hơn chi
→ Ở giai đoạn này, đứa trẻ vẫn còn đang bụ bẫm và tròn trĩnh, tuy không được bằng ở giai đoạn thiếu nhi bé
Giai đoạn 3 Giai đoạn thiếu nhi lớn
Bắt đầu từ 7 tuổi đến lúc xuất hiện những dấu hiệu đầu tiên của tuổi dậy thì (
10 - 11 tuổi đối với nữ, 11 - 13 tuổi đối với nam)
Đặc trưng của giai đoạn này là sự mất tính bụ bẫm và bắt đầu có dáng người lớn
Đứa trẻ gầy đi nhiều vị ở thời kì này đứa trẻ lớn nhiều về chi dưới và ít về bề ngang Ngực không tròn mà bắt đầu bẻ ngang, bụng bẻ lại, vai nở ra Kích thước đầu hầu như không tăng lên nữa trong giai đoạn này Trán không dô tròn như
2 giai đoạn trên mà bắt đầu hơi vát Tầng mặt dưới và giữa bắt đầu phát triển làm cho khuôn mặt có vẻ khôn ngoan và biết suy nghĩ hơn Đây là tuổi của “ những câu hỏi tại sao ” của đứa trẻ
Hinh thái trẻ trong giai đoạn này là chuyển tiếp từ giai đoạn bụ bẫm ngây thơ sang giai đoạn cứng cáp biết suy nghĩ của người lớn
Giai đoạn này chia làm 2 kỳ:
• 6 - 7 tuổi : kì dậy thì bé, phát triển tương đối về chiều ngang
• 7 tuổi trở lên phát triển mạnh về bề ngang và chậm bể cao Giai đoạn 4 Giai đoạn thiếu niên
Từ lúc bắt đầu dậy thì đến lúc hết dậy thì ( 15 - 16 tuổi đối với nữ, 17 - 18 tuổi đối với nam )
Đặc điểm thời kỳ này là sức lớn về chiều cao vọt lên trong khi cân nặng thì không tăng lên nhiều Chiều cao tăng chủ yếu do chi dưới dải ra rất nhanh
Trang 9trong khi đó thân như ngăn lại làm cho trẻ có dáng gầy mảnh khảnh, trông lêu đều, vụng về
Đây là tuổi mà các bậc cha mẹ thường đánh giá con mình là “đoảng” Về sinh
lí do phát triển quá nhanh về bể dọc mà ít vẻ bề ngang, nên ngực hẹp Trong khi đó tim to ra nhanh chóng → Chính thời kỳ này, trẻ em dễ thổn thức, cảm động Đồng thời cũng là giai đoạn dễ phát sinh ra các tật của cột sống như gù, vẹo
Tuổi dậy thì chịu nhiều yếu tố khách quan bên ngoài như khí hậu, thời tiết, địa
lí Đối với người Việt Nam, tuổi dậy thì đối với nữ trung bình là 13 tuổi rưỡi
và nông thôn là 16 tuổi 3 tháng → điều kiện sinh hoạt có ảnh hưởng tuổi dậy thì
Giai đoạn 5: Giai đoạn thanh niên
Tiếp theo giai đoạn sau dậy thì cho đến khi cơ thể bước vào tuổi trưởng thành (khoảng 20 - 22 tuổi đối với nữ, 23 - 25 tuổi đối với nam), tốc độ phát triển chiều cao chậm lại ( tăng không quá 1 , 2cm / 1 năm ) trong khi đó trọng lượng tăng bình thường Cơ tăng nhiều hơn là xương so với những thời kỳ trước ( xương tăng nhiều hơn cơ )
Sau thời kỳ này, cơ thể hầu như không cao lên được nữa và chuyển sang một thời kỳ thứ 3, thời kỳ phát triển sau trưởng thành
→ Trong thời kỳ này, cơ thể con người có nhiều thay đổi Vì thế mà tùy vào thể trạng, cân nặng dáng người, nhu cầu và sở thích, ta có thể lựa chọn những size cỡ phù hợp với cơ thể của từng người Giúp người mặc cảm thấy tự tin và thoải mái
c Thời kỳ phát triển sau trưởng thành
Sau thời kỳ cơ thể tăng nhanh về mặt kích thước hình thải cũng như về các chức năng sinh
lý, cơ thể bước vào một thời kỳ phát triển mới sau trưởng thành, kéo dài từ sau tuổi thanh niên cho đến khi già chết
Trong thời kì này cơ thể rất ít thay đổi về mặt hình thái cấu trúc , cũng như ít biến động lớn
về mặt chuyển hóa và chức năng , chia thời kì này làm 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1 Giai đoạn tráng niên:
Có thể gọi là giai đoạn trưởng thành kéo dài khoảng 20 năm (từ 25 đến 45 tuổi đối với nam
và 20 đến 40 tuổi đối với nữ), kể từ khi cơ thể không cao thêm tới khi xuất hiện dấu hiệu đầu tiên của sự già
Giai đoạn 2 Giai đoạn đứng tuổi:
Giai đoạn này kéo dài khoảng 10 năm đến 15 năm (40 - 55 tuổi đối với nam & 45 60 tuổi đối với nữ) Giai đoạn này tiếp nối giai đoạn tráng niên cho tới lúc có dấu hiệu rõ ràng của tuổi già (răng rụng tóc hoa râm)
Trang 10Giai đoạn 3 Giai đoạn tuổi già:
Tiếp theo giai đoạn đứng tuổi cho đến chết, cơ thể thoải hóa toàn bộ từ hình dáng bên ngoài cho đến cấu trúc bên trong
→ Ở thời kì này vóc dáng cơ thể của con người không được thon gọn như xưa, nhu cầu và
sở thích cũng có một số thay đổi Người mặc có thể lựa chọn những size phù hợp với vóc dáng của mình không quá rộng để khi mặc cảm thấy thoải mái, dễ chịu mà không bị gò bó và thuận tiện cho việc sinh hoạt hằng ngày
2 Đặc điểm hình thái cơ thể theo giới tính
b Kích thước và tỷ lệ các kích thước cơ thể:
Chi dưới của cơ thể nữ giới tương đối ngắn hơn, thân dài
hơn Hông nữ bè ngang hơn Vai xuôi và hẹp hơn Do lớp
mỡ dưới da cổ phát triển nên cổ nữ có dạng tròn hơn so với
cổ nam giới Nếu nhìn nghiêng, đường viền chân cổ của nữ
có độ cong lõm vào và thổ hiện rõ hơn so với cơ thể nam
giới
c Về hình thái sọ:
Trang 11Hình thái sọ của nữ thường nhỏ và nhẵn hơn nam Gờ trên ổ mắt nam có phần to và thô hơn
so với nữ, ngoài ra xương hàm dưới của nữ nhỏ hơn của nam
d Về hình thái khung xương chậu:
Xương chậu nữ lớn hơn và rộng hơn xương chậu nam
Các mào chậu cao hơn và rõ rệt hơn ở nam giới, làm cho xương chậu giả của nam sâu hơn và hẹp hơn so với ở nữ giới
IV Phân loại hình dáng cơ thể người
1 Phân loại theo tỷ lệ cơ thể
* Theo tỷ lệ giữa chi và thân của cơ thể có 3 dạng cơ bản:
+ Người dài: chi dài, thân ngắn
+ Người trung bình: chi và thân đều trung bình
+ Người ngắn: chỉ ngắn, thân dài
*Xác định dạng người thông qua tỉ số thân:
+ Chỉ số thân = (Chiều cao ngồi * 100) / chiều cao đúng
+ Chỉ số thân dưới 50,9: người ngắn
+ Chỉ số thân từ 51-52,9: người trung bình
+ Chỉ số thân trên 53: người dài
* Xác định dạng người thông qua chỉ số Skerie:
+ Chỉ số Skerie = (chiều dài chi dưới * 100) / chiều cao ngồi
1) Chân ngắn: < 84,9
Chân rất ngắn: <74,9
Trang 122 Phân loại theo tư thế
Căn cứ vào độ cong cột sống,chia hình dáng cơ thể người thành ba dạng:
a Người ưỡn:
- Lưng phẳng và rộng
- Ngực,vai rộng và tương đối phát triển
- Bả vai nhô cao hơn,phần eo lõm vào nhiều hơn,phần mông tương đối phát triển
- Điểm đầu ngực di chuyển lên trên,kích thước phía sau ngắn hơn kích thước phía trước
- Nữ giới cơ thể thường ưỡn hơn so với nam
b Người bình thường:
- Cổ thẳng,chi trên bỏ thỏng thì dọc theo thân,không rơi ra phía trước
- Đường viền trước ngực thì chếch ra phía trước
- Đường viền phía sau có 4 độ cong sinh lý bình thường: gáy lõm ra sau,lưng lồi ra sau,thắt lưng lõm ra sau và mông lồi ra sau
Trang 13c Người gù:
- Là những người có hình dáng cột sống cong gù về phía trước
- Điểm đầu ngực di chuyển xuống dưới,kích thước sau dài hơn kích thước phía trước
Công thức: CT = CB - (HET - HES)
Trong đó: CT: dáng cơ thể; CB: số đo cân bằng (3cm)
Người bình thường : HET - HES = 3cm
Người gù :HET - HES > 3 cm
Người ưỡn : HET - HES < 3cm
-Nam giới:
Người bình thường : HES – HET = 2cm
Người gù : HES – HET > 2cm
Người ưỡn : HES – HET < 2cm
3 Phân loại theo thể chất
Có 4 nhóm:
- Người ngực lép: lồng ngực phẳng, người hơi còng, ít mỡ, cơ bắp ít phát triển, bụng lép
- Người cơ bắp: hệ cơ phát triển, lồng ngực hình trụ, lưng thẳng hơi cong, mỡ vừa phải
- Người bụng phệ: lồng ngực nhỏ, bụng to, lớp mỡ chứa dày phần bụng, lưng hơi gù, cơ bắp não
- Người trung bình: là dạng trung gian giữa ba dạng người trên
Trang 144 Phân loại theo hình dáng các phần trên cơ thể:
*Theo độ dốc của vai khi nhìn chính diện 2 bờ vai:
+ Vai bình thường (lí tưởng): vai thoai thoải nhẹ từ cổ,.đối với nữ hạ vai 4,5cm dốc là 21o,
hạ vai nam là 5,5cm và độ dốc là 24o
+Vai xuôi:vai xuôi nhiều xuống từ cổ Đối với nữ hạ vai 5,5cm,hạ vai nam 6,5cm
+Vai ngang:vai nằm ngang với chân cổ Đối với nữ hạ vai 3,5cm,hạ vai nam 4,5cm
*Theo độ vươn về phía trước của vai khi nhìn từ trên xuống:
+Vai trung bình: 4 đến 4,5cm
+Vai cánh cung: 2 vai đưa về phía trước nhiều hơn
+Vai ngửa: Kích thước ngang lớn,kích thước phía trước nhỏ,hai vai đưa về phía sau
*Căn cứ vào phần ngực khi nhìn từ trên gồm có: ngực lép (người gầy), ngực rộng (người
béo), ngực trung bình
*Phần ngực khi nhìn từ chính diện gồm: ovan, bán cầu, chóp
*Theo hình dáng của mông khi nhìn chính diện: bán cầu, ovan (để phân biệt người béo, gầy)
Trang 15*Theo hình dáng của mông khi nhìn bên hông: cong, dẹp, trung bình
*Căn cứ vào độ rộng ngang hông so với vai: hông rộng, hẹp, trung bình
*Căn cứ vị trí điểm nhô ra phía ngoài nhất của độ cao điểm đó: hông cao, hông trung bình,
hông thấp
*Căn cứ vào vị trí của chân: chân vòng kiềng, chân chữ bát
Trang 16Chương II: ĐỀ XUẤT HỆ CỠ SỐ ÁO SƠ MI NAM SINH VIÊN KHOA
CƠ KHÍ MÁY TUỔI TỪ 19 – 20
II Các bước chuẩn bị số liệu nghiên cứu
1 Xác định đối tượng nghiên cứu
− Chọn địa điểm nghiên cứu : Chọn khuôn viên trường ĐH sư phạm kỹ thuật làm địa điểm để tiến hành thu thập số liệu nghiên cứu
− Thời gian nghiên cứu : Nhằm tránh ảnh hưởng đến việc học tập của các bạn sinh viên , việc nghiên cứu được tiến hành vào các khoảng thời gian nghỉ giải lao
− Đối tượng nghiên cứu :
Là nam sinh viên Khoa Cơ Khí tuổi từ 19 đến 20 đang học tại trường ĐH Sư phạm kỹ thuật Có cơ thể tương đối bình thường
Tự nguyện đồng ý hợp tác nghiên cứu
▪ Cùng độ tuổi 19-20, là giới tính nam
• Số lượng đối tượng nghiên cứu đủ tới mức tối thiểu 100 sinh viên để đạt được một khoảng tin cậy nhất định trong tính toán thống kê
2 Xác định số lượng đối tượng nghiên cứu
Tổng số sinh viên nam khoa Cơ khí máy khóa K18 và K19 khoảng 1104 sinh viên Vậy số lượng sinh viên cần đo là 100 người
Ngành
kỹ nghề
gỗ và nội thất
Ngành công nghệ CTM
Ngành CNKT
Cơ khí
Ngành CNKT
cơ điện
tử
Ngành
kỹ thuật công nghiệp
Ngành Robot &
trí tuệ nhân tạo
Trang 174 Xây dựng chương trình đo theo phương pháp đo trực tiếp
a Xác định số lượng các thông số kích thước cần đo
− Dựa vào yêu cầu của sản phẩm : sinh viên mặc cảm thấy không bị gò bó, khó chịu, linh hoạt trong các hoạt động học tập
− Dựa vào đặc điểm hình dáng sản phẩm : áo sơ mi dài tay, túi trước ngực, cổ cài kín
− Dựa vào hình dáng cơ thể của sinh viên nam : 19-20 tuổi vẫn còn trong giai đoạn thiếu niên đang trải qua thời kỳ dậy thì chính thức các chi, cột sống vẫn còn phát triển, chiều cao tăng vọt còn cân nặng không tăng nhiều
− Dựa vào công thức thiết kế:
• Thân sau, đô áo
Dựng dài áo = số đo
Trang 18Ngang ngực = ¼ VN + (0÷6)
Ngang lai (ngang mông) = ¼ M + (0÷6)
Giảm sườn = 1
Từ rập thân sau, xác định cao đô = ¼ số đo RV + (2÷3)cm
Sau đó tác đô ra theo đường bao
Đô rời: giảm trên thân 0.5cm
• Tay áo, trụ tay, manchette
Dài tay = số đo – cao manchette
Cửa tay = CT + độ rộng ply – [(độ rộng trụ lớn
- độ ngậm trự lớn) + (độ rộng trụ nhỏ
- độ ngậm trụ nhỏ)]
• Bâu áo
Rộng miệng túi = ¼ V + (0÷3)
Dài túi = rộng miệng túi + (1.5÷2)
→ Kích thước cần phải đo
Điểm ngay đầu mũi nhũ
• Đường ngang mông:
Đường thẳng nằm ngang đi qua 2 điểm mông và song song với mặt đất
Trang 19c Nguyên tắc và tư thế khi đo
Do quá trình đo thực hiện ngay khuôn viên trường nên phải tiến hành đo khi sinh viên mặc
cả quần áo dài Tuy nhiên, để đảm bảo việc xác định giá trị các kích thước có dộ chính xác cao nhất, nhóm yêu cầu sinh viên cởi bỏ áo khoác ngoài và chỉ mặc những áo mỏng Hơn nữa, sinh viên phải bỏ các vật dụng có kích thước lớn ra khỏi túi áo, túi quần (Ví dụ: bóp, chìa khóa,…)
Địa điểm đo phải đủ rộng, đủ ánh sáng để đọc các giá trị đo được
Nhóm yêu cầu sinh viên đứng ở tư thế đứng chuẩn: Hai gót chân chạm nhau, hai tay buông thẳng và bàn tay úp vào mặt ngoài đùi Khi nhìn nghiêng ba điểm lưng, mông và gót chân nằm trên một đường thẳng vuông góc với mặt đất Đầu để thẳng sao cho đuôi mắt và lỗ tai ngoài tạo thành một đường thẳng song song với mặt đất
Để tránh nhầm lẫn các kích thước được quy định đo theo thứ tự: Dài áo → Dài tay → Rộng vai → Vòng cổ → Vòng ngực → Vòng mông
Khi có 2 kích thước đối xứng quá trục cơ thể thì phải đo bên phải Ví dụ: Dài tay
Khi đo các kích thước ngang phải đặt 2 đầu thước đúng vào 2 mốc đo Ví dụ: Rộng vai Khi dùng dụng cụ đo là thước dây người đo phải đặt thước êm sát trên cơ thể không kéo căng hoặc để trùng
d Thiết lập phương pháp đo
STT Kích thước Phương pháp đo Hình ảnh minh họa
1 Rộng vai Đo từ mỏm
cùng vai bên trái qua mỏm cùng vai bên phải
2 Dài áo Đo từ đốt sống
cổ 7 đến đường ngang hông
Trang 203 Dài tay Đo từ mỏm
cùng vai đến mắt cá tay
4 Vòng cổ Đo từ đốt sống
cổ 7 vòng qua 2 điểm gốc cổ vai
và hõm ức cổ
5 Vòng ngực Đo chu vi của
vòng ngực qua
2 điểm mũi nhũ sao cho thước tạo thành đường thẳng song song với mặt đất
6 Vòng
mông Đo chu vi ngang hông tại
vị trí nở nhất, tạo thành đường thẳng song song với mặt đất
Trang 21e Xây dựng trình tự đo và chia bàn đo
− Người 1: Hướng dẫn sinh viên đứng đúng tư thế, đo và đọc kích thước
− Người 2: Phụ giúp người đo trong quá trình đo
− Người 3: Ghi phiếu đo, lặp lại kích thước đo