Đề tài Nguồn của pháp luật bảo hiểm tiền gửi Việt Nam MỤC LỤC KHÁI NIỆM NGUỒN CỦA LUẬT BẢO HIỂM TIỀN GỬI 4 MỘT SỐ NGUỒN CỦA LUẬT BẢO HIỂM TIỀN GỬI 5 I LUẬT NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM 2010 5 II LUẬT C.
Trang 1Đề tài: Nguồn của pháp luật bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
MỤC LỤC
KHÁI NIỆM NGUỒN CỦA LUẬT BẢO HIỂM TIỀN GỬI 4
MỘT SỐ NGUỒN CỦA LUẬT BẢO HIỂM TIỀN GỬI 5
I.LUẬT NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM 2010 5
II.LUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG 2010 ( ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG 2017) 5
III.LUẬT BẢO HIỂM TIỀN GỬI 2012 7
3.1.Khái quát chung 7
3.2 Nội dung cơ bản của Luật Bảo hiểm tiền gửi 10
3.2.1 Quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi 10
3.2.2 Mô hình hoạt động của tổ chức bảo hiểm tiền gửi 11
3.2.3 Chủ thể được bảo hiểm tiền gửi 11
3.2.4 Mô hình tổ chức bảo hiểm tiền gửi 12
3.2.5 Chế độ thông tin, báo cáo về bảo hiểm tiền gửi 12
3.2.6 Hoạt động đầu tư của tổ chức bảo hiểm tiền gửi 13
3.2.7 Phí bảo hiểm tiền gửi và hạn mức trả tiền bảo hiểm 13
3.2.8 Thời điểm tổ chức bảo hiểm tiền gửi có nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền 14
IV.NGHỊ ĐỊNH 68/2013/NĐ-CP NGÀY 28/6/2013 QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT BẢO HIỂM TIỀN GỬI 16
4.1 Về tổ chức BHTG 16
4.2 Về tổ chức tham gia BHTG 17
4.3 Quy định về cấp, cấp lại Chứng nhận tham gia BHTG; sử dụng, thu hồi Chứng nhận tham gia BHTG cấp trước ngày Luật BHTG có hiệu lực 17
Trang 24.4 Về cung cấp thông tin giữa Ngân hàng Nhà nước và tổ chức BHTG 18 a) Về cung cấp thông tin của tổ chức BHTG cho NHNN 18 b) Về cung cấp thông tin của NHNN cho tổ chức BHTG 18 4.5 Về việc hỗ trợ tài chính đối với tổ chức BHTG trong trường hợp nguồnvốn của tổ chức BHTG không đủ để trả tiền bảo hiểm 19 4.6 Về ủy quyền trả tiền bảo hiểm 20 4.7 Về nhận tiền bảo hiểm 20 4.8 Về việc tổ chức BHTG tham gia quản lý, thanh lý tài sản và thu hồi số tiền bảo hiểm phải trả 21 4.9 Về trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức BHTG 21 V.THÔNG TƯ 24/2014/TT-NHNN NGÀY 6/9/2014 HƯỚNG DẪN MỘT
SỐ NỘI DUNG VỀ HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM TIỀN GỬI 22 VI.QUYẾT ĐỊNH 1394/QĐ-TTG NGÀY 13/8/2013 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC THÀNH LẬP BHTGVN VÀ QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA BHTGVN 23 TÀI LIỆU THAM KHẢO 25
Trang 3Nguồn của pháp luật bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
Ngân hàng có vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu nóichung và nền kinh tế ở Việt Nam nói riêng Ngân hàng là huyết mạch của nềnkinh tế, làm tăng nhanh quá trình luân chuyển vốn, kích thích mọi hoạt độngkinh tế phát triển Hoạt động của Ngân hàng bao trùm lên tất cả các hoạt độngkinh tế xã hội, đây là hoạt động trung gian gắn liền với sự vận động của toàn bộnền kinh tế, giữ vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của nền kinh
tế Bởi, ngân hàng là tổ chức kinh doanh loại hàng hóa đặc biệt trên thị trườngnên loại hình kinh doanh này luôn gắn liền với nhiều rủi ro tiềm ẩn như: rủi rotín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro hối đoái, rủi ro thanh khoản, rủi ro về nguồn vốn.Khi rủi ro xảy ra sẽ gây tác động tiêu cực đến nhiều chủ thể có liên quan, làmgiảm lòng tin của người dân đối với hệ thống ngân hàng Để giảm thiểu nhữngrủi ro của hệ thống ngân hàng cũng như củng cố lòng tin của người dân vào hoạtđộng của ngân hàng, Nhà nước đã ban hành chính sách bảo hiểm tiền gửi TạiViệt Nam, hoạt động BHTG công khai đã được khởi đầu bằng Quyết định số101/TCQĐBH ngày 1/2/1994 của Bộ Tài chính Tuy nhiên, hoạt động BHTGtrong giai đoạn này phát triển chậm và bộc lộ nhiều hạn chế, không đảm bảo cácyếu tố quyết định đến thành công đối với BHTG trong hoàn cảnh cụ thể Ngày
09 tháng 11 năm 1999, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số218/1999/QĐ-TTg về việc thành lập Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam Việc thànhlập Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củangười gửi tiền, góp phần duy trì sự ổn định của các tổ chức tham gia bảo hiểmtiền gửi và sự phát triển an toàn lành mạnh của hệ thống ngân hàng Quyết định218/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ là văn bản pháp lý đầu tiên đánhdấu sự ra đời của tổ chức Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam Bảo hiểm tiền gửi ViệtNam chính thức đi vào hoạt động vào ngày 07/7/2000 và hoạt động trong khuôn
1
Trang 4khổ của các quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật như: Quyết định số75/2000/QĐTTg ngày 28 tháng
6 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều lệ về tổ chức vàhoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam; Nghị định số 89/1999/NĐ-CP ngày
01 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ về hoạt động bảo hiểm tiền gửi; Nghị định109/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị định 89/1999/NĐ-CP về bảo hiểm tiền gửi
Hiện nay, BHTGVN đang bảo vệ cho tiền gửi của người gửi tiền tại 1.283
tổ chức tham gia BHTG, gồm 97 ngân hàng thương mại và chi nhánh ngân hàngnước ngoài, 1.181 quỹ tín dụng nhân dân (QTDND), 01 ngân hàng hợp tác xã và
04 tổ chức tài chính vi mô 1
Tuy nhiên, sau 10 năm qua, bối cảnh ngành Ngân hàng đã phát triển ngàycàng lớn mạnh Ngày 18 tháng 6 năm 2012, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua Luật Bảo hiểm tiền gửi ViệtNam (có hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 2013) Đây là văn bản có hiệu lực pháp
lý cao nhất quy định về hoạt động bảo hiểm tiền gửi, quyền và nghĩa vụ củangười được bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảohiểm tiền gửi và quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi
Đi kèm với quá trình tái cơ cấu các tổ chức tín dụng, các cơ chế, chínhsách đã nhiều lần được sửa đổi Tiêu biểu là Luật sửa đổi, bổ sung Luật CácTCTD đã trao thêm chức năng, nhiệm vụ mới cho BHTGVN nhằm tham giatích cực vào quá trình này Các chức năng, nhiệm vụ được đề cập tới trong Luậtcác TCTD song chưa được quy định trong Luật BHTG đã tạo ra một độ vênhnhất định về khuôn khổ pháp lý và cơ chế thực hiện
Vì vậy, việc sửa đổi, bổ sung Luật BHTG trước hết nhằm xử lý nhữngvướng mắc đã phát sinh trong quá trình triển khai chính sách này trong thời gian
1
https://thoibaonganhang.vn/luat-bao-hiem-tien-gui-som-sua-doi-de-tan-dung-nguon-luc-tai-co-cau-129643.html
2
Trang 5qua, đồng thời sửa đổi Luật BHTG để có những quy định thống nhất với cácluật có liên quan như: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các TCTD(Luật số
17/2017/QH14), Luật Phá sản… Bên cạnh đó, sửa đổi, bổ sung những nội dung
của Luật BHTG nhằm hoàn thiện cơ sở pháp lý, phù hợp với thông lệ quốc tế,nâng cao vị thế, vai trò của BHTGVN để tham gia sâu hơn, hiệu quả hơn vàoquá trình cơ cấu lại hệ thống TCTD, nhằm bảo vệ tốt hơn, kịp thời hơn quyền vàlợi ích hợp pháp của người gửi tiền
Hiện nay, cơ sở pháp lý cao nhất điều chỉnh hoạt động BHTG tại Việt Nam
là Luật BHTG được Quốc hội thông qua ngày 18/6/2012, có hiệu lực từ ngày01/01/2013 và hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, bao gồm:
- Nghị định số 68/2013/NĐ-CP ngày 28/6/2013 của Chính phủ về quy định chitiết và hướng dẫn thi hành Luật BHTG;
- Quyết định số 1394/QĐ-TTg ngày 13/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việcthành lập BHTGVN và quy định chức năng, nhiệm vụ của BHTGVN
- Quyết định 1395/QĐ-TTg ngày 13/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việcphê duyệt điều lệ về tổ chức và hoạt động BHTGVN;
- Quyết định số 527/QĐ-TTg ngày 01/04/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việcsửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ về tổ chức và hoạt động của BHTGVNban hành kèm theo Quyết định số 1395/QĐ-TTg ngày 13/8/2013 của Thủ tướngChính phủ
- Quyết định số 3090/QĐ-NHNN ngày 31/12/2013 của Thống đốc NHNN về cơcấu tổ chức của BHTGVN
- Quyết định số 32/2021/QĐ-TTg ngày 20/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ vềhạn mức trả tiền bảo hiểm
3
Trang 6- Các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật BHTG của NHNN, các Bộ, ngành banhành
KHÁI NIỆM NGUỒN CỦA LUẬT BẢO HIỂM TIỀN GỬI
Nguồn của pháp luật đã được nghiên cứu trong lý luận chung về nhà nước
và pháp luật, về mặt xã hội học, nguồn của pháp luật là ý chí của giai cấp thốngtrị đưa lên thành luật mà nội dung được xác định bởi các điều kiện chính trị,kinh tế tồn tại trong xã hội cần thiết phải điều chỉnh bằng pháp luật Pháp luật là
ý chí của giai cấp thống trị đưa thành luật, thể hiện quan điểm giai cấp về hìnhmẫu xã hội, trong đó các quan hệ xã hội nào được điều chỉnh bằng pháp luật vàvới phương thức nào là do giai cấp thống trị quy định thông qua hoạt động lậppháp của nhà nước
Để xem xét các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ pháp luật bảohiểm tiền gửi thì cần nghiên cứu về nguồn luật bảo hiểm tiền gửi Nguồn củaluật bảo hiểm tiền gửi được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau gồm:
Thứ nhất, theo nguồn gốc phát sinh quy phạm pháp luật thì nguồn của luậtbảo hiểm tiền gửi là những quan hệ xã hội cần thiết phải được pháp luật bảohiểm tiền gửi điều chỉnh;
Thứ hai, dưới góc độ xã hội học thì nguồn của luật bảo hiểm tiền gửi là ýchí của giai cấp thống trị được đưa lên thành luật mà nội dung được quyết địnhbởi điều kiện kinh tế, chính trị, văn hóa – xã hội và phong tục, tập quán;
Thứ ba, theo hình thức biểu hiện ra bên ngoài thì nguồn của luật bảo hiểmtiền gửi là những văn bản quy phạm pháp luật bảo hiểm tiền gửi
Vì thế, nguồn của luật bảo hiểm tiền gửi là quy tắc ứng xử được ghi nhận
trong các văn bản pháp luật do cơ quan có thẩm quyền của nhà nước ban hành,
mà theo đó, các chủ thể phải tuân theo khi tham gia và thực hiện các quan hệ
4
Trang 7bảo hiểm tiền gửi Văn bản quy phạm pháp luật là nguồn của luật bảo hiểm tiềngửi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục nhấtđịnh có chứa các quy phạm pháp luật bảo hiểm tiền gửi, nhằm điều chỉnh cácquan hệ nhân thân và quan hệ tài sản
MỘT SỐ NGUỒN CỦA LUẬT BẢO HIỂM TIỀN GỬI
I.LUẬT NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM 2010
Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam 2010 quy định nhiệm vụ của ngânhàng nhà nước trong đó có thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửitheo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi
Tuy nhiên, việc trao chức năng thanh tra, giám sát an toàn hoạt động ngânhàng cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi trong giai đoạn hiện nay là không phù hợpvới điều kiện, hoàn cảnh của Việt Nam, gây chồng chéo, mâu thuẫn với hệ thốngpháp luật Việt Nam mà cụ thể là Luật Ngân hàng Nhà nước năm 1997 sửa đổinăm 2004 trước đây và Luật Ngân hàng Nhà nước hiện hành Bởi lẽ, theo quyđịnh của Luật Ngân hàng Nhà nước năm 2010, chức năng thanh tra, giám sátngân hàng được trao cho Ngân hàng Nhà nước Việc có hai cơ quan cùng thựchiện chức năng thanh tra sẽ gây tốn kém chi phí xã hội, tạo gánh nặng cho cácTCTD khi phải chịu sự thanh tra của hai cơ quan khác nhau, gây khó khăn choTCTD trong trường hợp các kết luận thanh tra không thống nhất
Chính vì vậy, hình thức pháp lý của tổ chức BHTG theo quy định của Dựthảo Luật BHTG là tổ chức tài chính nhà nước do Thống đốc NHNN thành lập,thực hiện chế độ, chính sách về BHTG, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận
và được miễn nộp các loại thuế Tổ chức BHTG thuộc cơ cấu tổ chức củaNHNN NHNN cho rằng, quy định như vậy là phù hợp với chức năng củaNHNN trong việc bảo đảm khả năng chi trả của các tổ chức tham gia BHTG vàbảo đảm an toàn hệ thống các TCTD
5
Trang 8II.LUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG 2010 ( ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG 2017)
Gửi tiết kiệm tại tổ chức tín dụng (TCTD) thường được người dân ưu tiênlựa chọn vì tính tiện lợi, an toàn và bền vững Tuy nhiên, nếu chẳng may TCTD
bị phá sản, tiền gửi đó được đảm bảo thế nào, quyền lợi hợp pháp của người gửitiền được bảo vệ ra sao? Các nội dung này đều được quy định rõ tại Luật Bảohiểm tiền gửi (BHTG) và các luật khác có liên quan
Theo quy định tại Luật Các TCTD sửa đổi năm 2017, Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam (NHNN) xem xét, trình Chính phủ quyết định chủ trương phá sảnTCTD được kiểm soát đặc biệt theo quy định tại Điều 147a; hoặc thuộc mộttrong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 148, khoản 4 Điều 148c, khoản
2 Điều 149a, khoản 4 Điều 149d, khoản 7 Điều 151a hoặc khoản 7 Điều 151dcủa Luật này khi TCTD được kiểm soát đặc biệt lâm vào tình trạng phá sản Như vậy, theo quy định này, TCTD vẫn có thể phá sản khi rơi vào trạngthái mất khả năng thanh toán, không thể thực hiện nghĩa vụ tài chính với kháchhàng Tuy nhiên, trên thực tế, ở Việt Nam chưa có ngân hàng nào phá sản Chủtrương phá sản được coi là biện pháp cuối cùng khi TCTD được kiểm soát đặcbiệt không có khả năng thực hiện hoặc thực hiện không thành công các phương
án như phục hồi, sáp nhập, hợp nhất, giải thể hoặc chuyển giao bắt buộc
Bên cạnh đó, theo Điều 155 Luật Các TCTD 2010, sau khi NHNN có vănbản chấm dứt kiểm soát đặc biệt; hoặc văn bản chấm dứt áp dụng hoặc văn bảnkhông áp dụng các biện pháp phục hồi khả năng thanh toán mà TCTD vẫn lâmvào tình trạng phá sản, thì TCTD đó làm đơn yêu cầu Tòa án mở thủ tục giảiquyết yêu cầu tuyên bố phá sản
6
Trang 9Có thể nói, vai trò của Bảo hiểm tiền gửi ngày một rõ nét hơn qua các vănbản pháp lý thời gian qua Cụ thể, trong Luật các TCTD sửa đổi 2017 nêu rõBHTGVN phối hợp với Ban kiểm soát đặc biệt, TCTD được kiểm soát đặc biệt
để xây dựng phương án phá sản trình NHNN xem xét; phối hợp với Ban kiểmsoát đặc biệt đánh giá tính khả thi của phương án phục hồi các TCTD được kiểmsoát đặc biệt; các TCTD được kiểm soát đặc biệt được áp dụng biện pháp phụchồi là vay đặc biệt với lãi suất ưu đãi đến mức 0% của Bảo hiểm tiền gửi từ Quỹ
dự phòng nghiệp vụ của BHTGVN; BHTGVN có quyền mua trái phiếu dài hạncủa TCTD hỗ trợ quá trình cơ cấu lại các TCTD Tới Quyết định 689/QĐ-TTg(6/2022) gần đây có yêu cầu: nghiên cứu, rà soát, sửa đổi, bổ sung Luật Ngânhàng Nhà nước, Luật các TCTD, Luật Bảo hiểm tiền gửi và các văn bản quyphạm pháp luật có liên quan theo hướng nghiên cứu, bổ sung chức năng, nhiệm
vụ của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam tham gia sâu hơn, có hiệu quả hơn vào quátrình cơ cấu lại TCTD yếu kém
Theo đó, BHTGVN được giao nhiệm vụ cho vay đặc biệt đối với TCTDđược kiểm soát đặc biệt; mua trái phiếu dài hạn của TCTD hỗ trợ; tham gia đánhgiá tính khả thi của phương án phục hồi QTDND, tổ chức tài chính vi mô, công
ty tài chính; tham gia xây dựng phương án phá sản TCTD được kiểm soát đặcbiệt, tham gia Ban kiểm soát đặc biệt, Có nghĩa là trong quy định của phápluật, vai trò của Bảo hiểm tiền gửi đã được nhấn mạnh, làm rõ hơn; vấn đề làthực tế triển khai thực hiện như thế nào
III.LUẬT BẢO HIỂM TIỀN GỬI 2012
3.1.Khái quát chung
Luật BHTG số 06/2012/QH13 được Quốc hội khóa XIII thông qua ngày18/6/2012 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2013, đánh dấu bước phát triển lớn cũngnhư vai trò quan trọng của chính sách BHTG tại Việt Nam Theo đó, các quan
7
Trang 10hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực BHTG được điều chỉnh tại một đạo luật riêng,độc lập Trước đây, những quan hệ này được điều chỉnh tại nhiều văn bản dướiluật khác nhau của các cấp có thẩm quyền
Luật Bảo hiểm tiền gửi số 06/2012/QH13 là văn bản pháp lý cao nhất vàtoàn diện nhất về bảo hiểm tiền gửi (BHTG), xác định rõ vị trí, chức năng,nhiệm vụ của tổ chức BHTG, cụ thể hóa quyền và nghĩa vụ của tổ chức thamgia BHTG, đối tượng được BHTG, tiền gửi được bảo hiểm, thời điểm chi trảbảo hiểm qua đó, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động BHTG, bảo vệ tốthơn quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền và góp phần duy trì sự ổn địnhcủa hệ thống các tổ chức tín dụng (TCTD), đảm bảo sự phát triển an toàn vàlành mạnh của hoạt động ngân hàng
Ngay sau khi Luật BHTG được thông qua, một loạt các văn bản hướng dẫnthi hành Luật được ban hành, đồng thời các văn bản quy phạm pháp luật có liênquan cũng được rà soát, sửa đổi, bổ sung thay thế để đảm bảo hệ thống văn bảnquy phạm pháp luật về BHTG được cập nhật, thống nhất, phù hợp với LuậtBHTG Sau 10 năm đi vào cuộc sống, Luật BHTG đã phát huy hiệu quả tích cực
và đạt được những kết quả nhất định
Cụ thể, Luật BHTG quy định chi tiết các loại tiền gửi được bảo hiểm đảmbảo phù hợp và đồng bộ với chính sách quản lý ngoại hối của Việt Nam Bêncạnh đó, Luật BHTG quy định đối tượng bảo hiểm là cá nhân có tiền gửi bằngđồng Việt Nam được bảo hiểm tại tổ chức tham gia BHTG Quy định này đãthay đổi căn bản đối tượng được BHTG, hướng tới bảo vệ người gửi tiền là cánhân không có nhiều cơ hội tiếp cận thông tin về tình hình tài chính ngân hàng
Việc quy định rõ ràng loại tiền gửi không được bảo hiểm của các cá nhân
có quyền lợi trực tiếp liên quan đến hoạt động của tổ chức tham gia BHTG giúp
8
Trang 11ngăn chặn hiện tượng trục lợi bảo hiểm cũng như nâng cao trách nhiệm của các
cá nhân này trong việc điều hành tổ chức tham gia BHTG, qua đó, bảo vệ hiệuquả, minh bạch, thống nhất quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền
Luật Bảo hiểm tiền gửi gồm 7 chương và 39 điều, cụ thể như sau:
Chương I: Những quy định chung
Chương này bao gồm 10 điều, từ Điều 1 đến Điều 10, quy định những nộidung cơ bản về: Phạm vi điều chỉnh; Đối tượng áp dụng; Mục đích của bảohiểm tiền gửi; Giải thích từ ngữ; Nguyên tắc bảo hiểm tiền gửi; Tham gia bảohiểm tiền gửi; Chính sách của nhà nước về bảo hiểm tiền gửi; Cơ quan quản lýnhà nước về bảo hiểm tiền gửi; Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo hiểm tiềngửi của Ngân hàng Nhà nước; và các hành vi bị cấm
Chương II: Quyền, nghĩa vụ của người được bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi
Chương này gồm 3 điều, từ Điều 11 đến Điều 13, quy định những nội dung
cơ bản về: Quyền và nghĩa vụ của người được bảo hiểm tiền gửi; Quyền vànghĩa vụ của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi; Quyền và nghĩa vụ của tổ chứcbảo hiểm tiền gửi
Chương III: Hoạt động bảo hiểm tiền gửi
Chương này gồm 4 Mục, 15 điều, từ Điều 14 đến Điều 28, quy định về cácnội dung cơ bản liên quan đến hoạt động bảo hiểm tiền gửi như chứng nhậntham gia bảo hiểm tiền gửi, tiền gửi được bảo hiểm, phí bảo hiểm tiền gửi và trảtiền bảo hiểm
- Mục 1: Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi gồm có 4 điều, từĐiều 14 đến Điều 17, quy định các nội dung cơ bản về: Cấp Chứng nhận tham
9
Trang 12gia bảo hiểm tiền gửi; Niêm yết Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi; Thuhồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi; Cấp lại Chứng nhận tham gia bảohiểm tiền gửi
- Mục 2: Tiền gửi được bảo hiểm gồm có 2 điều, Điều 18 và Điều
19, quy định về: Tiền gửi được bảo hiểm và tiền gửi không được bảo hiểm
- Mục 3: Phí bảo hiểm tiền gửi gồm 2 điều, Điều 20 và Điều 21, quyđịnh về phí bảo hiểm tiền gửi và phí nộp thiếu, nộp chậm
- Mục 4: Trả tiền bảo hiểm gồm 7 điều, từ Điều 22 đến Điều 28, quyđịnh về Thời điểm phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm; Thời hạn trả tiền bảohiểm; Hạn mức trả tiền bảo hiểm; Số tiền bảo hiểm được trả; Thủ tục trả tiềnbảo hiểm; Xử lý số tiền gửi vượt hạn mức trả tiền bảo hiểm; Thu hồi số tiền bảohiểm phải trả từ tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi
Chương IV: Tổ chức bảo hiểm tiền gửi
Chương này gồm 4 điều, từ Điều 29 đến Điều 32, quy định các nội dung cơbản về: Tổ chức bảo hiểm tiền gửi; Nguồn vốn hoạt động; Hoạt động đầu tư;Chế độ tài chính, hạch toán kế toán và kiểm toán
Chương V: Hoạt động thông tin, báo cáo
Chương này gồm 2 điều, Điều 33 và Điều 34, quy định cụ thể về Tráchnhiệm báo cáo và công bố thông tin của tổ chức bảo hiểm tiền gửi; Cung cấpthông tin của Ngân hàng Nhà nước
Chương VI: Thanh tra, khiếu nại về bảo hiểm tiền gửi
Chương này gồm 2 điều, từ Điều 35 đến Điều 36, quy định các nội dungThanh tra về bảo hiểm tiền gửi và Khiếu nại về bảo hiểm tiền gửi
10
Trang 13Chương VII: Điều khoản thi hành
Chương này gồm 3 điều, từ điều 37 đến điều 39, quy định cụ thể về: Điềukhoản chuyển tiếp; Hiệu lực thi hành và Hướng dẫn thi hành
3.2 Nội dung cơ bản của Luật Bảo hiểm tiền gửi
3.2.1 Quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi
Luật Bảo hiểm tiền gửi đã đạt một bước tiến trong việc xác định rõ cơ quanchịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm tiềngửi đó chính là Ngân hàng Nhà nước (Khoản 2 Điều 8) Đồng thời, Luật xácđịnh cụ thể trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi của Ngân hàngNhà nước (Điều 9)
Hơn nữa, nhằm khắc phục thiếu sót của hệ thống pháp luật về bảo hiểmtiền gửi trong việc xác định trách nhiệm thực hiện thanh tra về bảo hiểm tiền gửi
và trên cơ sở thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi đã đượctrao cho Ngân hàng Nhà nước, Luật Bảo hiểm tiền gửi quy định Chương VI:Thanh tra, khiếu nại về bảo hiểm tiền gửi, theo đó khẳng định “Ngân hàng Nhànước thực hiện chức năng thanh tra về bảo hiểm tiền gửi” ( Khoản 1 Điều 35)
3.2.2 Mô hình hoạt động của tổ chức bảo hiểm tiền gửi
Luật Bảo hiểm tiền gửi trao cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi chức năng giámsát từ xa trên cơ sở các thông tin nhận được từ Ngân hàng Nhà nước và tổ chứctham gia bảo hiểm tiền gửi nhằm phát hiện và báo cáo Ngân hàng Nhà nước xử
lý kịp thời những rủi ro gây mất an toàn trong hệ thống ngân hàng, những viphạm quy định về an toàn hoạt động ngân hàng; tổ chức bảo hiểm tiền gửi đượctham gia vào quá trình kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tham gia bảo hiểm tiềngửi theo quy định của Ngân hàng Nhà nước hay tham gia quản lý, thanh lý tài
11
Trang 14sản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của Chính phủ Quyđịnh này đảm bảo cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi thực hiện tốt chức năng bảo vệquyền lợi của người gửi tiền và xác định rõ giới hạn của tổ chức bảo hiểm tiềngửi trong việc bảo đảm an toàn hệ thống tài chính tiền tệ quốc gia
3.2.3 Chủ thể được bảo hiểm tiền gửi
Để khắc phục những hạn chế của quy định pháp luật về chủ thể được bảohiểm tiền gửi, Luật Bảo hiểm tiền gửi quy định chỉ bảo hiểm tiền gửi của ngườigửi tiền là cá nhân mà không bảo hiểm cho tiền gửi của hộ gia đình, tổ hợp tác,doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh Hơn nữa, việc bảo hiểm tiền gửi cho
cả tổ chức không phù hợp với mục tiêu bảo vệ những người gửi tiền nhỏ lẻ,thiếu thông tin Mặt khác, tiền gửi của các tổ chức mang tính luân chuyển cao,chủ yếu nhằm mục đích thanh toán chứ không nhằm mục đích gửi tiền tiết kiệm
Vì vậy, việc quy định bảo hiểm cho tiền gửi của tổ chức là không phù hợp vớiđiều kiện của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Do đó, Luật Bảo hiểm tiền gửiquy định chủ thể được bảo hiểm tiền gửi là cá nhân cụ thể : Tiền gửi được bảo
hiểm là tiền gửi bằng đồng Việt Nam của cá nhân gửi tại tổ chức tham gia bảo
hiểm tiền gửi dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửitiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức tiền gửi kháctheo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, trừ các loại tiền gửi quy định tạiĐiều 19 của Luật Bảo hiểm tiền gửi
3.2.4 Mô hình tổ chức bảo hiểm tiền gửi
Kế thừa các quy định pháp luật về bảo hiểm tiền gửi, Luật Bảo hiểm tiềngửi quy định tổ chức bảo hiểm tiền gửi là tổ chức tài chính nhà nước, hoạt độngkhông vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện chính sách bảo hiểm tiền gửi, góp phầnduy trì sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng, bảo đảm sự phát triển antoàn, lạnh mạnh của hoạt động ngân hàng (Khoản 4 Điều 4) và tổ chức bảo hiểm
12