1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) tìm một doanh nghiệp sản xuất hoặc thương mại dịch vụ, tìm hiểu về tổ chức bộ máy kế toán và phương pháp kế toán một số quá trình hoạt động kinh doanh của công ty

12 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Một Doanh Nghiệp Sản Xuất Hoặc Thương Mại Dịch Vụ, Tìm Hiểu Về Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán Và Phương Pháp Kế Toán Một Số Quá Trình Hoạt Động Kinh Doanh Của Công Ty
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 202,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương án 1: Tìm một doanh nghiệp sản xuất hoặc thương mại dịch vụ, tìm hiểu về tổ chức bộ máy kế toán và phương pháp kế toán một số quá trình hoạt động kinh doanh của công ty.. Tìm hiể

Trang 1

BÀI TẬP LỚN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

MÃ ĐỀ 1

Sinh viên chọn 1 trong 2 phương án sau để hoàn thành bài tập lớn Nhóm từ 6-8 người Bài tập lớn hoàn thành vào 26/27 tháng 5 năm 2021 Hình thức nộp bài:

- Nộp quyển nếu đã học offline

- Nộp bản Word nếu vẫn học online theo địa chỉ mail vietle.rsue.13@gmail.com Trình bày: Có trang bìa thông tin nhóm, lớp, thành viên trong nhóm, mã đề Nội dung gồm biên bản phân chia công việc trong nhóm, biên bản các lần làm bài tập nhóm chung với nhau, bài giải (nội dung) bài tập lớn.

Phương án 1: Tìm một doanh nghiệp sản xuất hoặc thương mại dịch vụ, tìm hiểu về

tổ chức bộ máy kế toán và phương pháp kế toán một số quá trình hoạt động kinh doanh của công ty

Cụ thể:

1 Tìm hiểu về đặc điểm hoạt động kinh doanh, quy trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2 Tìm hiểu về tổ chức bộ máy kế toán, chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận Bộ máy

kế toán tổ chức theo hình thức tập trung hay phân tán

3 Tìm hiểu về chế độ kế toán mà công ty áp dụng:

4 Tìm hiểu về loại sổ sách kế toán mà công ty áp dụng

5 Tìm hiểu về phần mềm kế toán mà công ty sử dụng

6 Lấy 2 ví dụ dẫn chứng minh hoạ cho kế toán một số quá trình kinh doanh của công ty:

- Quá trình mua hàng

- Quá trình sản xuất

- Quá trình tiêu thụ

Ví dụ bao gồm: Chứng từ kế toán, cách tính giá, định khoản kế toán và trình bày vào sổ

kế toán liên quan các nghiệp vụ trên Mô tả lại trình tự các bước thực hiện công việc của

kế toán

Phương án 2: Bài tập tổng hợp

Tại 1 doanh nghiệp sản xuất 2 loại sản phẩm A và B, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có tài liệu trong tháng 5/N như sau (đơn vị 1000 đ)

Trang 2

I Số dư đầu kỳ của các tài khoản:

TK 211 3.653.000

TK 214 1.102.000

TK 331 696.000

TK 153 73.600

TK 154 122.733

TK 421 (dư Có) 406.000

TK 131 (Dư Nợ) 348.000

TK 151 68.600

TK 152 256.160

TK 333 139.200

TK 411 3552.360

TK 155 766.000

TK 157 73.000

TK 111 X

TK 334 116.000

TK 112 928.000

TK 341 500.000

II.Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:

1 Ngày 3: Mua 3000kg vật liệu chính nhập kho theo giá chưa có thuế GTGT 10 % là

26, chi phí bốc dỡ cả thuế GTGT 5% là 6.300, đã trả bằng tiền mặt DN đã thanh toán toàn bộ tiền hàng cho người bán (cty Y) bằng chuyển khoản

2 Ngày 6:

– Xuất kho 5.000 kg vật liệu chính sử dụng trực tiếp chế tạo sản phẩm.

– Dùng tiền mặt mua một số vật liệu phụ theo tổng giá thanh toán (cả thuế

GTGT 10%) là 8.195 Số vật liệu phụ mua về giao trực tiếp cho bộ phận sản xuất sản phẩm, không nhập kho

3 Ngày 11: Nhận được giấy báo Có của Ngân hàng về việc Công ty L chấp nhận và

thanh toán toàn bộ hàng gửi bán kỳ trước với giá cả thuế 110.00 (trong đó thuế GTGT 10.000)

4 Ngày 19: DN tiến hành mua sắm và đem vào sử dụng một máy phát điện ở phân

xưởng sản xuất Giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 324.000, đã thanh toán toàn

bộ bằng chuyển khoản Các chi phí khác phát sinh trước khi dùng chi bằng tiền mặt là 5.000

5 Ngày 20: Xuất kho vật tư cho SXKD gồm 2500kg vật liệu chính và 400kg vật liệu

phụ trực tiếp chế tạo sản phẩm, 310 chiếc dụng cụ nhỏ thuộc loại phân bổ 2 lần (liên quan đến 2 năm tài chính), trong đó cho sx 200 chiếc, cho bộ phận quản lý doanh nghiệp 80 chiếc, cho bộ phận bán hàng 30 chiếc

6 Ngày 25:

- Chi phí dịch vụ mua ngoài đã thanh toán bằng TGNH theo tổng giá trị thanh toán

(cả thuế GTGT 10%) sử dụng cho sản xuất sản phẩm 33.374; cho quảng cáo 6.600

và cho QLDN 15.400

7 Ngày 27:

- Tính ra tiền lương và các khoản phải trả khác cho người lao động trong tháng:

Công nhân trực tiếp sản xuất

Nhân viên QLPX

Nhân viên bán hàng

181.000 30.200 10.000

24.500 4.500 2.500

Trang 3

Nhân viên quản lý doanh nghiệp 25.000 4.500

- Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, KPCĐ theo tỷ lệ quy

định

- Trích khấu hao TSCD 45.000, trong đó phân bổ cho bộ phận sản xuất là 38.000,

bộ phận bán hàng 3.000, bộ phận quản lý doanh nghiệp 4.000

8 Ngày 28:

- Nhập kho từ sx 12.000 sản phẩn A và 10.000 sản phẩm B

9 Ngày 29:

- Xuất kho 5.000 sản phẩm A và 3.600 sản phẩm B bán cho công ty H theo giá bán

đơn vị (cả thuế 10%) của sản phẩm A là 77 và sản phẩm B là 110

- Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt

- Dùng tiền mặt thanh toán lương trong tháng và các khoản khác cho người lao động: lương 80%, tiền ăn ca và tiền thưởng 100%

10.Ngày 30:

- Xuất trực tiếp tại kho thành phẩm 5.000 sản phẩm B cho công ty J với giá được

chấp nhận cả thuế GTGT 10% là 550.000 Chi phí vận chuyển chi bằng tiền mặt (cả thuế GTGT 5%) là 6.300

Tài liệu bổ sung :

Thành phẩm tồn kho đầu kỳ gồm:

- 8.000 sp A trong đó 3.000 sản phẩm nhập ngày 15/2/N giá thành đơn vị công

sưởng thực tế 50 và 5.000 sp nhập ngày 25/3/N theo giá thành đơn vị công xưởng thực tế 52

- 5.000 sp B trong đó 2.000 sp nhập ngày 15/2/N giá thành đơn vị công sưởng thực

tế 73 và 3.000 sp nhập ngày 25/3/N giá thành đơn vị công sưởng thực tế 70

Vật tư tồn kho đầu kỳ gồm:

- Vật liệu chính 10.000 kg giá 25

- Vật liệu phụ 400 kg giá 15,4

- Dụng cụ 400 chiếc đơn giá 184

Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ: 107.600 (tính theo giá trị vật liệu chính tiêu hao)

Hệ số quy đổi: sản phẩm A = 1,0 sản phẩm B = 1,2

(Tìm hiểu trên mạng cách phân bổ giá thành theo hệ số quy đổi sản phẩm chuẩn)

Yêu cầu:

1 Xác định X

2 Tính giá thực tế vật liệu, dụng cụ, thành phẩm xuất kho biết DN tính giá hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước

Trang 4

3 Tính giá thành của 2 loại sản phẩm A và B

4 Định khỏan các nghiệpvụ kinh tế phát sinh

5 Lập Bảng cân đối tài khoản

6 Lập BCKQHĐKD trong tháng 4/N để xác định kết quả hoạt động kinh doanh

7 Lập BCDKT vào ngày đầu và cuối kỳ tháng 4/N

Chúc các bạn làm bài tốt!

Trang 5

BÀI TẬP LỚN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

MÃ ĐỀ 2

Sinh viên chọn 1 trong 2 phương án sau để hoàn thành bài tập lớn Nhóm từ 6-8 người Bài tập lớn hoàn thành vào 26/27 tháng 5 năm 2021 Hình thức nộp bài:

- Nộp quyển nếu đã học offline

- Nộp bản Word nếu vẫn học online theo địa chỉ mail vietle.rsue.13@gmail.com Trình bày: Có trang bìa thông tin nhóm, lớp, thành viên trong nhóm, mã đề Nội dung gồm biên bản phân chia công việc trong nhóm, biên bản các lần làm bài tập nhóm chung với nhau, bài giải (nội dung) bài tập lớn.

Chọn 1 trong 2 phương án sau:

Phương án 1: Tìm một doanh nghiệp sản xuất hoặc thương mại dịch vụ, tìm hiểu về

tổ chức bộ máy kế toán và phương pháp kế toán một số quá trình hoạt động kinh doanh của công ty

Cụ thể:

1 Tìm hiểu về đặc điểm hoạt động kinh doanh, quy trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2 Tìm hiểu về tổ chức bộ máy kế toán, chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

3 Tìm hiểu về chế độ kế toán mà công ty áp dụng:

4 Tìm hiểu về loại sổ sách kế toán mà công ty áp dụng

5 Tìm hiểu về phần mềm kế toán mà công ty sử dụng

6 Lấy 2 ví dụ dẫn chứng minh hoạ cho kế toán một số quá trình kinh doanh của công ty:

- Quá trình mua hàng

- Quá trình sản xuất

- Quá trình tiêu thụ

Ví dụ bao gồm: Chứng từ kế toán, cách tính giá, định khoản kế toán và trình bày vào sổ

kế toán liên quan các nghiệp vụ trên Mô tả lại trình tự các bước thực hiện công việc của

kế toán

Phương án 2: Bài tập tổng hợp

Tại 1 doanh nghiệp sản xuất 2 loại sản phẩm A và B, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có tài liệu trong tháng 5/N như sau (đơn vị 1000 đ)

Trang 6

I Số dư đầu kỳ của các tài khoản:

TK 211 2.653.000

TK 214 1.102.000

TK 331 696.000

TK 153 73.600

TK 154 122.733

TK 421 (dư Có) 406.000

TK 131 (Dư Nợ) 348.000

TK 151 68.600

TK 152 256.160

TK 333 139.200

TK 411 2452.360

TK 431 152.000

TK 155 766.000

TK 157 73.000

TK 111 X

TK 334 116.000

TK 112 928.000

TK 341 500.000

II.Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:

1 Ngày 3: Mua 3000kg vật liệu chính nhập kho theo giá chưa có thuế GTGT 10 % là

24, chi phí bốc dỡ cả thuế GTGT 5% là 8.400, đã trả bằng tiền mặt DN đã thanh toán toàn bộ tiền hàng cho người bán (cty Y) bằng chuyển khoản

2 Ngày 8: nhập kho vật liệu chính đi đường kỳ trước theo tổng giá thanh toán (cả

thuế GTGT 10%) là 75.600; số lượng 2.800kg

3 Ngày 11: Nhận được giấy báo Có của Ngân hàng về việc Công ty L chấp nhận và

thanh toán toàn bộ hàng gửi bán kỳ trước với giá cả thuế 110.00 (trong đó thuế GTGT 10.000)

4 Ngày 12: vay ngân hàng mua một lô vật tư nhập kho bao gồm 3.000 kg vật liệu

phụ, đơn giá chưa thuế 10% là 15,5 và 600 chiếc dụng cụ sản xuất, đơn giá 198 (cả thuế 10%)

5 Xuất kho bán trực tiếp 10.000 sp A và 15.000 sp B cho công ty V theo giá bán đơn

vị có thuế GTGT 10% của sp A là 48,4 của sp B là 57,2 Công ty V đã thanh toán tòan bộ bằng chuyển khoản

6 Ngày 20: Xuất kho vật tư cho SXKD gồm 2500kg vật liệu chính và 2000kg vật

liệu phụ trực tiếp chế tạo sản phẩm, 310 chiếc dụng cụ nhỏ thuộc loại phân bổ 2 lần (liên quan đến 2 năm tài chính), trong đó cho sx 200 chiếc, cho bộ phận quản

lý doanh nghiệp 80 chiếc, cho bộ phận bán hàng 30 chiếc

7 Ngày 25:

- Mua sắm một số thiết bị của công ty P dung cho bộ phận sản xuất, giá mua cả thuế

10% 264.000, DN đã thanh toán bằng tiền vay dài hạn 114.000 và bằng TGNH 150.000

- Chi phí dịch vụ mua ngoài đã thanh toán bằng TGNH theo tổng giá trị thanh toán

(cả thuế GTGT 10%) sử dụng cho sản xuất sản phẩm 33.374; cho quảng cáo 6.600

và cho QLDN 15.400

8 Ngày 27:

- Tính ra tiền lương và các khoản phai trả khác cho người lao động trong tháng:

Trang 7

Nhân viên QLPX

Nhân viên bán hàng

Nhân viên quản lý doanh nghiệp

30.200 10.000 25.000

4.500 2.500 4.500

- Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, KPCĐ theo tỷ lệ quy

định

- Trích khấu hao TSCD 45.000, trong đó phân bổ cho bộ phận sản xuất là 38.000,

bộ phận bán hàng 3.000, bộ phận quản lý doanh nghiệp 4.000

9 Ngày 28:

- Nhập kho từ sx 12.000 sản phẩn A và 10.000 sản phẩm B

10 Ngày 29:

- Xuất kho 5.000 sản phẩm A và 3.600 sản phẩm B bán cho công ty H theo giá bán

đơn vị (cả thuế 10%) của sản phẩm A là 77 và sản phẩm B là 110

- Dùng tiền gửi ngân hàng thanh toán toàn bộ lương trong tháng và các khoản khác cho người lao động

Tài liệu bổ sung :

Thành phẩm tồn kho đầu kỳ gồm:

- 8.000 sp A trong đó 3.000 sản phẩm nhập ngày 15/2/N giá thành đơn vị công

sưởng thực tế 50 và 5.000 sp nhập ngày 25/3/N theo giá thành đơn vị công xưởng thực tế 52

- 5.000 sp B trong đó 2.000 sp nhập ngày 15/2/N giá thành đơn vị công sưởng thực

tế 73 và 3.000 sp nhập ngày 25/3/N giá thành đơn vị công sưởng thực tế 70

Vật tư tồn kho đầu kỳ gồm:

- Vật liệu chính 10.000 kg giá 25

- Vật liệu phụ 400 kg giá 15,4

- Dụng cụ 400 chiếc đơn giá 184

Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ: 107.600 (tính theo giá trị vật liệu chính tiêu hao)

Hệ số quy đổi: sản phẩm A = 1,0 sản phẩm B = 1,2

Yêu cầu:

1 Xác định X

2 Tính giá thực tế vật liệu, dụng cụ, thành phẩm xuất kho biết DN tính giá hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước

3 Lập phiếu tính giá thành của 2 loại sản phẩm A và B

4 Định khỏan các nghiệpvụ kinh tế phát sinh

5 Lập Bảng cân đối tài khoản

6 Lập BCKQHĐKD trong tháng 4/N để xác định kết quả hoạt động kinh doanh

7 Lập BCDKT vào ngày đầu và cuối kỳ tháng 4/N

Trang 8

Chúc các bạn làm bài tốt!

Trang 9

BÀI TẬP LỚN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

MÃ ĐỀ 3

Sinh viên chọn 1 trong 2 phương án sau để hoàn thành bài tập lớn Nhóm từ 6-8 người Bài tập lớn hoàn thành vào 26/27 tháng 5 năm 2021 Hình thức nộp bài:

- Nộp quyển nếu đã học offline

- Nộp bản Word nếu vẫn học online theo địa chỉ mail vietle.rsue.13@gmail.com Trình bày: Có trang bìa thông tin nhóm, lớp, thành viên trong nhóm, mã đề Nội dung gồm biên bản phân chia công việc trong nhóm, biên bản các lần làm bài tập nhóm chung với nhau, bài giải (nội dung) bài tập lớn.

Chọn 1 trong 2 phương án sau:

Phương án 1: Tìm một doanh nghiệp sản xuất hoặc thương mại dịch vụ, tìm hiểu về

tổ chức bộ máy kế toán và phương pháp kế toán một số quá trình hoạt động kinh doanh của công ty

Cụ thể:

1 Tìm hiểu về đặc điểm hoạt động kinh doanh, quy trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2 Tìm hiểu về tổ chức bộ máy kế toán, chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

3 Tìm hiểu về chế độ kế toán mà công ty áp dụng:

4 Tìm hiểu về loại sổ sách kế toán mà công ty áp dụng

5 Tìm hiểu về phần mềm kế toán mà công ty sử dụng

6 Lấy 2 ví dụ dẫn chứng minh hoạ cho kế toán một số quá trình kinh doanh của công ty:

- Quá trình mua hàng

- Quá trình sản xuất

- Quá trình tiêu thụ

Ví dụ bao gồm: Chứng từ kế toán, cách tính giá, định khoản kế toán và trình bày vào sổ

kế toán liên quan các nghiệp vụ trên Mô tả lại trình tự các bước thực hiện công việc của

kế toán

Phương án 2: Bài tập tổng hợp

Tại 1 doanh nghiệp sản xuất 2 loại sản phẩm A và B, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có tài liệu trong tháng 5/N như sau (đơn vị 1000 đ)

I Số dư đầu kỳ của các tài khoản:

Trang 10

TK 211 2.653.000

TK 214 1.102.000

TK 331 670.000

TK 153 73.600

TK 154 122.733

TK 421 (dư Có) 406.000

TK 131 (Dư Nợ) 348.000

TK 151 68.600

TK 152 256.160

TK 333 139.200

TK 411 2552.360

TK 155 766.000

TK 157 73.000

TK 111 X

TK 334 116.000

TK 112 928.000

TK 341 500.000

II.Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:

1 Ngày 3: Mua 3000kg vật liệu chính nhập kho theo giá chưa có thuế GTGT 10 % là

26, chi phí bốc dỡ cả thuế GTGT 5% là 6.300, đã trả bằng tiền mặt DN đã thanh toán toàn bộ tiền hàng cho người bán (cty Y) bằng chuyển khoản

2 Ngày 6:

– Xuất kho 5.000 kg vật liệu chính sử dụng trực tiếp chế tạo sản phẩm.

– Dùng tiền mặt mua một số vật liệu phụ theo tổng giá thanh toán (cả thuế

GTGT 10%) là 8.195 Số vật liệu phụ mua về giao trực tiếp cho bộ phận sản xuất sản phẩm, không nhập kho

3 Ngày 11: Nhận được giấy báo Có của Ngân hàng về việc Công ty L chấp nhận và

thanh toán toàn bộ hàng gửi bán kỳ trước với giá cả thuế 110.00(trong đó thuế GTGT 10.000)

4 Ngày 12: vay ngân hàng mua một lô vật tư nhập kho bao gồm 3.000 kg vật liệu

phụ, đơn giá chưa thuế 10% là 15,5 và 600 chiếc dụng cụ sản xuất, đơn giá 198 (cả thuế 10%)

5 Ngày 20: Xuất kho vật tư cho SXKD gồm 2500kg vật liệu chính và 2000kg vật

liệu phụ trực tiếp chế tạo sản phẩm, 310 chiếc dụng cụ nhỏ thuộc loại phân bổ 2 lần (liên quan đến 2 năm tài chính), trong đó cho sx 200 chiếc, cho bộ phận quản

lý doanh nghiệp 80 chiếc, cho bộ phận bán hàng 30 chiếc

6 Ngày 25:

- Mua sắm một số thiết bị của công ty P dung cho bộ phận sản xuất, giá mua cả thuế

10% 220.000, DN đã thanh toán bằng tiền vay 120.000 và bằng TGNH 100.000

- Chi phí dịch vụ mua ngoài đã thanh toán bằng TGNH theo tổng giá trị thanh toán

(cả thuế GTGT 10%) sử dụng cho sản xuất sản phẩm 33.374; cho quảng cáo 6.600

và cho QLDN 15.400

7 Ngày 27:

- Tính ra tiền lương và các khoản phai trả khác cho người lao động trong tháng:

Công nhân trực tiếp sản xuất

Nhân viên QLPX

Nhân viên bán hàng

181.000 30.200 10.000

24.500 4.500 2.500

Trang 11

Nhân viên quản lý doanh nghiệp 25.000 4.500

- Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, KPCĐ theo tỷ lệ quy

định

- Trích khấu hao TSCD 45.000, trong đó phân bổ cho bộ phận sản xuất là 38.000,

bộ phận bán hàng 3.000, bộ phận quản lý doanh nghiệp 4.000

8 Ngày 28:

- Nhập kho từ sx 12.000 sản phẩn A và 10.000 sản phẩm B

9 Ngày 29:

- Xuất kho 5.000 sản phẩm A và 3.600 sản phẩm B bán cho công ty H theo giá bán

đơn vị (cả thuế 10%) của sản phẩm A là 77 và sản phẩm B là 110

- Dùng tiền gửi ngân hàng thanh toán lương trong tháng và các khoản khác cho người lao động: lương 80%, tiền ăn ca và tiền thưởng 100%

10.Ngày 30:

- Xuất trực tiếp tại kho thành phẩm 5.000 sản phẩm B cho công ty J với giá được

chấp nhận cả thuế GTGT 10% là 550.000 Chi phí vận chuyển chi bằng tiền mặt (cả thuế GTGT 5%) là 6.300

Tài liệu bổ sung :

Thành phẩm tồn kho đầu kỳ gồm:

- 8.000 sp A trong đó 3.000 sản phẩm nhập ngày 15/2/N giá thành đơn vị công

sưởng thực tế 50 và 5.000 sp nhập ngày 25/3/N theo giá thành đơn vị công xưởng thực tế 52

- 5.000 sp B trong đó 2.000 sp nhập ngày 15/2/N giá thành đơn vị công sưởng thực

tế 73 và 3.000 sp nhập ngày 25/3/N giá thành đơn vị công sưởng thực tế 70

Vật tư tồn kho đầu kỳ gồm:

- Vật liệu chính 10.000 kg giá 25

- Vật liệu phụ 400 kg giá 15,4

- Dụng cụ 400 chiếc đơn giá 184

Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ: 107.600 (tính theo giá trị vật liệu chính tiêu hao)

Hệ số quy đổi: sản phẩm A = 1,0 sản phẩm B = 1,2

Yêu cầu:

8 Xác định X

9 Tính giá thực tế vật liệu, dụng cụ, thành phẩm xuất kho biết DN tính giá hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước

10 Lập phiếu tính giá thành của 2 loại sản phẩm A và B

11 Định khỏan các nghiệpvụ kinh tế phát sinh

Ngày đăng: 05/12/2022, 19:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

5. Lập Bảng cân đối tài khoản - (TIỂU LUẬN) tìm một doanh nghiệp sản xuất hoặc thương mại dịch vụ, tìm hiểu về tổ chức bộ máy kế toán và phương pháp kế toán một số quá trình hoạt động kinh doanh của công ty
5. Lập Bảng cân đối tài khoản (Trang 7)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w