1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LẬP GIÁ DỰ THẦU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG: DỰ ÁN KHU NHÀ Ở CAO NGẠN – TP THÁI NGUYÊN GÓI THẦU THI CÔNG HẠNG MỤC SAN NỀN, ĐƯỜNG GIAO THÔNG

80 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề LẬP GIÁ DỰ THẦU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG: DỰ ÁN KHU NHÀ Ở CAO NGẠN – TP THÁI NGUYÊN GÓI THẦU THI CÔNG HẠNG MỤC SAN NỀN, ĐƯỜNG GIAO THÔNG
Tác giả Linh Quang Phong
Người hướng dẫn TS. Phạm Diễm Hằng
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải
Chuyên ngành Kinh tế xây dựng
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 840,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.2 Căn cứ chính cho lập giá dự thầu - Hồ sơ mời thầu, hồ sơ thiết kế - Định mức xây dựng - Giá xây dựng công trình - Chỉ số giá xây dựng - Biện pháp thi công của nhà thầu - Các văn bản

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

KHOA QUẢN LÝ XÂY DỰNG

BỘ MÔN KINH TẾ XÂY DỰNG

*********

Sinh viên: Linh Quang Phong

Tên đề tài:

LẬP GIÁ DỰ THẦU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG:

DỰ ÁN KHU NHÀ Ở CAO NGẠN – TP THÁI NGUYÊN GÓI THẦU THI CÔNG HẠNG MỤC SAN NỀN, ĐƯỜNG

GIAO THÔNG BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Hà Nội, 2020

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

KHOA QUẢN LÝ XÂY DỰNG

BỘ MÔN KINH TẾ XÂY DỰNG

*********

Tên đề tài:

LẬP GIÁ DỰ THẦU GÓI THẦU THI CÔNG HẠNG MỤC SAN

NỀN, ĐƯỜNG GIAO THÔNG BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Địa điểm thực tập: Tầng 4 tòa nhà Vườn Đào ngõ 689 Lạc Long Quân, Phú Thượng, Tây Hồ, Hà Nội

Sinh viên thực hiện: Linh Quang Phong

Mã sinh viên: 160113151

Lớp: Kinh tế xây dựng công trình giao thông Việt-Anh K57 Giáo viên hướng dẫn: TS Phạm Diễm Hằng

Hà Nội, 2020

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Chương trình đào tạo kỹ sư kinh tế xây dựng trường Đại học giao thông vận tải rất chútrọng đến kiến thức thực tế Một mặt giúp sinh viên có điều kiện thâm nhập thực tế, làm quenvới những công việc trong thực tiễn sản xuất, tiếp cận với những vấn đề chuyên môn, kỹthuật trong lĩnh vực xây dựng cầu Mặt khác còn giúp củng cố, cập nhật và bổ sung nhữngkiến thức chuyên môn thông qua các hoạt động thực tiễn ở cơ sở nơi thực tập Cũng qua đógiúp cho sinh viên có điều kiện kiểm nghiệm những lý thuyết đã học trong nhà trường, tíchcực chuẩn bị cho việc làm đồ án tốt nghiệp và cho quá trình công tác sau này

Nhóm đăng kí thực tập tại CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐẦU TƯ XÂY

DỰNG VIỆT NAM- VINADIC Dù thời gian thực tập ở đây không được lâu nhưng nó đã

mang lại cho chúng em rất nhiều kinh nghiệm cũng như kiến thức về các nghiệp vụ chuyênmôn Tại đây, được sự quan tâm, hướng dẫn và chỉ đạo tận tình của các chú và các anh chịtrong các phòng, em đã từng bước làm quen, học hỏi được rất nhiều kiến thức bổ ích cả về líthuyết cũng như thực tiễn sản xuất phục vụ cho việc làm báo cáo thực tập và cho quá trìnhcông tác sau này

Với những kiến thức học tập được trong nhà trường và sự hướng dẫn của giảng viên

TS Phạm Diễm Hằng đã giúp em nghiên cứu và hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp này.

Tuy đã có nhiêu cố gắng nhưng không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhậnđược sự đóng góp, bổ sung của thầy cô giáo và anh chị trong công ty để em có những kiếnthức vững chắc khi làm thực tế hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY

1.1. Thông tin chung

1.1.1 Giới thiệu về công ty

- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VN

- Tên giao dịch đối ngoại: VIET NAM INVESTMENT DEVELOPMENT

CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY

- Tên viết tắt: VINADIC.,JSC

- Trụ sở công ty: Tầng 4 tòa nhà Vườn Đào ngõ 689 Lạc Long Quân, Phú Thượng, Tây

Hồ, Hà Nội

- Chủ sở hữu: Tô Văn Năm

- Số điện thoại Cty: 024 6328 2770

- Năm 2001: VNADIC chính thức được xây dựng từ một đơn vị xây dựng độc lập Trụ

sở chính của công ty đặt tại Ô CN 6, Công Nghiệp Nguyên Khê, xã Nguyên Khê, Đông Anh,

Hà Nội Trong thời gian đầu công ty chủ yếu tập trung vào hoạt động thi công và xây lắp.Công trình mà VNADIC thực hiện trong giai đoạn này là những dự án đường giao thông, dự

án san lấp hạ tầng, dự án thủy lợi ( Mương máng, cống rãnh, đắp đê, ) và các công trình xâydựng dân dụng

- Năm 2008: VNADIC thành lập văn phòng chi nhánh Tây Bắc tại Lai Châu Từ 2008,

VNADIC mở rộng sang lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng với 2 nhà máy quy mới tại VânNội và Hà Nam Ngay sau đó, VNADIC tiếp tục “ lấn sân” sang lĩnh vực Thi công cơ điện vàBất động sản

- Năm 2013: Thành lập văn phòng chi nhánh TP Hồ Chí Minh.

- Năm 2018 – nay: Đầu tư mở rộng sang lĩnh vực tư vấn thiết kế với đội ngũ kỹ sư có

trình độ cao Hiện tại trụ sở chính của VNADIC chuyển về tòa nhà Vườn Đào, Phường PhúThượng, Tây Hồ, Hà Nội

1.1.3 Lĩnh vực hoạt động

- Thi công xây lắp

- Thi công cơ điện

- Tư vấn thiết kế

- Đầu tư bất động sản

Trang 7

1.2 Tổ chức của công ty

1.3. Một số công trình tiêu biểu đã thi công

Trang 8

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LẬP GIÁ DỰ THẦU

2.1 Khái niệm giá dự thầu:

Theo Điều 4, mục 27 – Luật đấu thầu: Giá dự thầu là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ dự thầu Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá thì giá dự thầu là giá sau giảm giá.

2.2 Căn cứ chính cho lập giá dự thầu

- Hồ sơ mời thầu, hồ sơ thiết kế

- Định mức xây dựng

- Giá xây dựng công trình

- Chỉ số giá xây dựng

- Biện pháp thi công của nhà thầu

- Các văn bản hiện hành liên quan đến xác định chi phí đầu tư xây dựng

2.3 Trình tự lập giá dự thầu

Chuẩn bị đầy đủ các căn cứ để lập giá dự thầu như đã nêu theo yêu cầu của gói thầu:

1 Bảng tổng hợp kinh phí hạng mục

2 Bảng chi tiết giá dự thầu

3 Bảng phân tích đơn giá dự thầu chi tiết

4 Bảng vật liệu

5 Bảng nhân công

6 Bảng cấp phối vữa

7 Bảng giá ca máy

2.4 Phương pháp lập giá dư thầu

- Muốn thắng thầu nhà thầu phải xây dựng được giá dự thầu của đơn vị mình sao cho có khảnăng cạnh tranh cao, đồng thời đảm bảo được các yêu cầu khác đối với việc thi công côngtrình quy định Để đạt mục đích trên thì:

- Đơn vị dự thầu phải có trình độ quản lý xây lắp tốt; có biện pháp kỹ thuật tiên tiến; cóphương tiện thi công hiện đại; tổ chức quản lý và sử dụng lao động hợp lý, khoa học…để cóhiệu quả sản xuất cao nhất, từ đó xây dựng được các định mức, đơn giá nội bộ tiên tiến chođơn vị mình Mặt khác, nghiên cứu tìm biện pháp giảm thấp các chi phí ở mọi khâu trong quátrình chuẩn bị và thi công công trình

- Xác định các khối lượng công tác xây dựng một cách tỷ mỉ, chính xác, phù hợp với địnhmức, đơn giá nội bộ của chính đơn vị mình; phù hợp với việc giao khoán cho từng đội, tổ xâydựng hay cho từng công nhân

Trang 9

GDTh =

DGi Qi

- Giá dự thầu được tổng hợp theo biểu mẫu thống nhất như sau:

TT Các bộ phận công

trình và tên côngviệc xây dựng

Đơn vị Khối lượng

(Qi)

Đơn giá dựthầu (DGi) Thành tiền

…Công việc n

2.4.1 Phương pháp xác định chi phí xây dựng đơn giá dự thầu (DG i )

Các thành phần chi phí tạo thành đơn giá dự thầu gồm:

STT NỘI DUNG CHI PHÍ CÁCH TÍNH HIỆUKÝ

I CHI PHÍ TRỰC TIẾP

3 Chi phí máy và thiết bị thi công M

Trang 10

Chi phí trực tiếp VL+NC+M T

II CHI PHÍ GIÁN TIẾP

2 Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công T x tỷ lệ LT

3 Chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế T x tỷ lệ TT

4 Chi phí gián tiếp khác Dự toán GT k

Chi phí gián tiếp C + LT + TT + GT k GT III THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNHTRƯỚC (T+GT) x tỷ lệ TL

Chi phí xây dựng trước thuế (T+GT+TL) G

IV THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG G xTGTGT-XD GTGT

Chi phí xây dựng sau thuế G + GTGT G XD

Ngoài ra có thể kể đến yếu tố trượt giá (KTG), yếu tố rủi ro (KRR) và chi phí dự phòng ()trong quá trình thực hiện hợp đồng

Cuối cùng đơn giá dự thầu tính cho từng bộ phận công trình hoặc cho từng loại côngviệc xây dựng được xác định như sau:

- Căn cứ vào số lượng từng loại vật liệu đủ quy cách phẩm chất tính cho một đơn vị, bao gồm:Chi phí vật liệu theo định mức và các hao hụt trong khâu thi công

- Chi phí vật liệu được xác định theo công thức:

- Trong đó:

Trang 11

+ : Giá của một đơn vị vật liệu chính thứ i được xác định phù hợp với tiêu chuẩn,chủng loại và chất lượng vật liệu sử dụng cho công trình trên thị trường do tổchức có chức năng cung cấp, báo giá của nhà sản xuất, thông tin giá của nhàcung cấp và được tính đến hiện trường công trình.

+ : Hệ số chi phí vật liệu khác so với tổng chi phí vật liệu chính xác định trongđịnh mức dự toán xây dựng công trình

- Phương pháp xác định giá vật liệu đến hiện trường công trình (Gvl )

Giá vật liệu đến hiện trường công trình được xác định theo công thức:

Trong đó:

+ : giá vật liệu đến công trình

+ : chi phí tại hiện trường,bao gồm:bốc xếp,vận chuyển trong nội bộ côngtrình,hao hụt bảo quản tại kho, bãi

Giá vật liệu đến công trình được xác định bằng công thức:

Trong đó:

- : giá gốc vật liệu

- : chi phí vận chuyển đến công trình (bao gồm cả chi phí trung chuyển nếu có)

- Chi phí vận chuyển đến chân công trình: Chi phí vận chuyển đến công trình có thể xác định

theo phương án,cự ly, loại phương tiện và giá thuê phương tiện vận chuyển hoặc tính trên cơ

sở các định mức vận chuyển và các phương pháp khác phù hợp với điều kiện thực tế

+ Chi phí vận chuyển tính theo cước vận chuyển

Chi phí vận chuyển đến công trình theo cước vận chuyển được tính theo công thức:

) +Trong đó :

: cự ly của cung đường thứ i;

: giá cước vận chuyển trên cung đường thứ i;

: chi phí trung chuyển (nếu có);

: chi phí lưu thông khác

+ Giá cước vận chuyển có thể dựa vào công bố của các địa phương, giá thị trường, báo giá của đơn vị vận tải đảm bảo được khối lượng, tiến độ của công trình;

+ Chi phí trung chuyển vật liệu được tính khi có thay đổi phương thức hoặc phương tiện vận chuyển, bao gồm chi phí bốc xếp và hao hụt trung chuyển Chi phí hao hụt trung chuyển được tính theo định mức tỉ lệ trên giá vật liệu gốc trên cơ sở định mức vật tư do Bộ Xây dựng công bố;

+ Chi phí lưu thông khác: là những chi phí cho việc buộc, kê, che chắn, lệ phí cầu đường,

Trang 12

Chi phí vận chuyển đến công trình tính theo cước vận chuyển sử dụng bảng sau:

BẢNG 1 TÍNH CHI PHÍ VẬN CHUYỂN

Stt Loại vật

liệu

Đơn vịtính

Nguồnmua

Phươngtiệnvậnchuyển

Cự ly của cungđường với cấpđường tươngứng

Giá cướctheo cấpđường(đ/T.km)

Chi phívậnchuyển

C ự l y ( k m )

2

3

+ Chi phí vận chuyển tính trên cơ sở các định mức vận chuyển

+ Chi phí vận chuyển có thể được tính toán trên cơ sở sử dụng nhữngđịnh mức vận chuyển phù hợp trong định mức dự toán xây dựng công trình,giá nhân công và ca máy công trình , theo công thức sau:

Trong đó:

: lượng hao phí ca máy của loại máy dùng vận chuyển;

: giá ca máy của loại máy dùng vận chuyển;

+ Nếu một loại vật liệu phải mua ở nhiều nguồn khác nhau thì giá vậtliệu đến công trình bình quân ( ) được xác định bằng công thức:

Trong đó:

Trang 13

Nội dung bảng tính giá vật liệu đến chân công trình như sau:

BẢNG 2 TÍNH GIÁ VẬT LIỆU ĐẾN CHÂN CÔNG TRÌNH

Giá gốc

Chi phí vận chuy ển

Chi phí trung chuyển (nếu có) Giávật liệu đến

chân công trình

Bốc xếp

Hao hụt trung chuyển Cộng chi

phí trung chuyển

Định mức (%)

Thành tiền

[4]x[7] [9]=[6]+[8]

[10]=[4]+[5]+[ 9]

Cột [5]: lấy theo giá trị cột [9] tại Bảng 1;

Cột [6] = (Định mức lao động bốc xếp) x (Đơn giá nhân công xây dựng công trình)

2.4.2.2 Chi phí nhân công

- Chi phí nhân công trong đơn giá dự thầu được xác định dựa vào định mức hao hụt sức

lao động, cấp bậc thợ (trình độ tay nghề) và giá nhân công trên thị trường

- Chi phí nhân công dựa vào công thức sau:

Trong đó:

+ : lượng hao phí lao động tính bằng ngày công trực tiếp theo cấp bậc thợ bìnhquân cho một đơn vị khối lượng công tác xây dựng trong định mức dự toánxây dựng công trình

+ : đơn giá ngày công của công nhân trực tiếp xây dựng được xác định theo mặtbằng thị trường lao động phổ biến của từng khu vực tỉnh,thành phố

- Xác định cấp bậc thợ bình quân cho từng loại công việc dựa vào biên chế tổ thợ đã được đúc

kết qua nhiều công trình xây dựng và giá nhân công trên thị trường xây dựng

- Cấp bậc thợ bình quân của tổ thợ được xác định theo công thức:

=

Trang 14

Trong đó:

+ : cấp thợ bình quân

+ : công nhân bậc thứ i

+ : cấp bậc thợ, i= 1, 2, 3… k

+ Kk : số bậc thợ tương ứng với số bậc lương trong thang lương

- Đơn giá nhân công xây dựng theo cấp bậc trong hệ thống định mức dự toán được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

+ :đơn giá nhân công xây dựng thực hiện một công tác xây dựng thứ i

+ : đơn giá nhân công xây dựng của một nhân công trong nhóm công tác xây dựng thứ j được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương côngbố

+ : hệ số cấp bậc của nhân công thực hiện công tác i có cấp bậc được công bố trong hệ thống định mức dự toán xây dựng công trình

+ : hệ số cấp bậc bình quân của nhóm nhân công xây dựng thứ j

2.4.2.3 Chi phí máy thi công

Theo thông tư 11/2019TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫnphương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình:

Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng là mức chi phí bình quân cho một ca làm việc theo quy định của máy và thiết bị thi công xây dựng

Giá ca máy gồm toàn bộ hoặc một số khoản mục chi phí như chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công điều khiển và chi phí khác của máy và được xác định theo công thức sau:

C CM = C KH + C SC + C NL + C NC + C CPK

Trong đó:

+ CCM: giá ca máy (đồng/ca);

+ CKH: chi phí khấu hao (đồng/ca);

+ CSC: chi phí sửa chữa (đồng/ca);

+ CNL: chi phí nhiên liệu, năng lượng (đồng/ca);

Trang 15

Xác định chi phí khấu hao:

- Trong quá trình sử dụng máy, máy bị hao mòn, giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của máy dotham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên

- Khấu hao máy là việc tính toán, và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của máy

vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của máy để thu hồi vốn đầu tưmáy Khấu hao của máy được tính trong giá ca máy

- Chi phí khấu hao trong giá ca máy được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

• CKH: chi phí khấu hao trong giá ca máy (đồng/ca);

• G: nguyên giá máy trước thuế (đồng);

• GTH: giá trị thu hồi (đồng);

• ĐKH: định mức khấu hao của máy (%/năm);

• NCA: số ca làm việc của máy trong năm (ca/năm)

- Nguyên giá máy:

+ Nguyên giá của máy để tính giá ca máy được xác định theo giá máy mới, phù hợp với mặt bằng thị trường của loại máy sử dụng để thi công xây dựng công trình.+ Nguyên giá của máy là toàn bộ các chi phí để đầu tư mua máy tính đến thời điểm đưa máy vào trạng thái sẵn sàng sử dụng gồm giá mua máy (không

kể chi phí cho vật tư, phụ tùng thay thế mua kèm theo), thuế nhập khẩu (nếu

có), chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí lưu kho, chi phí lắp đặt (lần đầu tại một công trình), chi phí chuyển giao công nghệ (nếu có), chạy thử, các

khoản chi phí hợp lệ khác có liên quan trực tiếp đến việc đầu tư máy,

không bao gồm thuế VAT

+ Giá trị thu hồi: là giá trị phần còn lại của máy sau khi thanh lý, được xác định như sau:

Trang 16

• Đối với máy có nguyên giá từ 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên giá trị thu hồi tính bằng 10% nguyên giá.

• Không tính giá trị thu hồi với máy có nguyên giá nhỏ

hơn 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng)

Chi phí sửa chữa trong giá ca máy được xác định theo công sau:

Trong đó:

+ CSC: chi phí sửa chữa trong giá ca máy (đồng/ca)

+ ĐSC: định mức sửa chữa của máy (% năm)

+ G: nguyên giá máy trước thuế VAT (đồng)

+ NCA: số ca làm việc của máy trong năm (ca/năm)

- Nhiên liệu, năng lượng là xăng, dầu, điện, gas hoặc khí nén tiêu hao

trong thời gian một ca làm việc của máy để tạo ra động lực cho máy hoạt động gọi là nhiên liệu chính

- Các loại dầu mỡ bôi trơn, dầu truyền động, gọi là nhiên liệu phụ trong một ca làm việc của máy được xác định bằng hệ số so với chi phí nhiên liệu chính

- Chi phí nhiên liệu, năng lượng trong giá ca máy được xác định theo công thức sau:

Trang 17

+ CNL: chi phí nhiên liệu, năng lượng trong giá ca máy (đồng/ca)

+ ĐNL: định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng loại i của thời gian máy làm việc trong một ca;

+ GNL: giá nhiên liệu loại i;

+ KPi: hệ số chi phí nhiên liệu phụ loại i;

+ n: số loại nhiên liệu, năng lượng sử dụng trong một ca máy

 Xác định chi phí nhân công điều khiển

- Chi phí nhân công điều khiển trong một ca máy được xác định trên cơ sở các quy định

về số lượng, thành phần, nhóm, cấp bậc công nhân điều khiển máy theo quy trình vận hành máy và đơn giá ngày công tương ứng với cấp bậc công nhân điều khiển máy

- Chi phí nhân công điều khiển trong giá ca máy được xác định theo công thức sau:

- Trong đó:

+ Ni: số lượng công nhân theo cấp bậc điều khiển máy loại i trong một ca máy;

+ CTLi: đơn giá ngày công cấp bậc công nhân điều khiển máy loại i;

+ n: số lượng, loại công nhân điều khiển máy trong một ca máy

Chi phí khác trong giá ca máy được xác định theo công thức sau:

Trang 18

Trong đó:

+ Ck: chi phí khác trong giá ca máy (đồng/ca);

+ Gk: định mức chi phí khác của máy (% năm);

+ G: nguyên giá máy trước thu ế (đồ ng);

+ NCA: số ca làm việc của máy trong năm (ca/năm)

+ Bù đắp được các chi phí thực tế sẽ phát sinh

+ Đảm bảo xác suất trúng thầu là cao nhất

2.4.2.5 Chi phí chung (C)

- Chi phí chung là chi phí không liên quan trực tiếp đến việc hoàn thành công tác xây lắpnhưng có cần thiết để phục vụ cho công tác thi công, cho việc tổ chức bộ máy quản lý và chỉđạo sản xuất xây dựng công trình

- Bao gồm:

+ Chi phí quản lý và điều hành sản xuất tại công trường: tiền lương cho cán bộquản lý, chi phí khấu hao và sửa chữa các TSCĐ dùng cho bộ phận quản lý,công tác phí, nghiệp vụ phí…

+ Chi phí phục vụ công nhân: tiền ăn ca, tiền xe, tiền đưa đón công nhân đi làm,chi phí y tế khám chữa bệnh tại công trường…

+ Chi phí phục vụ thi công: chi phí điện nước phục vụ thi công…

+ Chi phí dọn dẹp mặt bằng sau khi thi công

+ Chi phí khác: chi phí hội họp, bàn giao công trình…

- Phương pháp xác định chi phí chung:

Chi phí chung được xác định bằng định mức tỷ lệ (%) trên chi phí trực tiếp Định mức

Trang 19

Bảng : ĐỊNH MỨC TỶ LỆ (%) CHI PHÍ CHUNG

Đơn vị tính: %

TT Loại công trình thuộc dự án

Chi phí trực tiếp của từng loại, từng nhóm công trình (tỷ đồng)

≤ 15 ≤100 ≤500 ≤1000 >1000

1 Công trình dân dựng 7,3 6,7 6,2 6,0 5,8 Riêng công trình tu bổ, phục hồi di tích lịch sử, văn hoá 11,6 10,3 9,9 9,6 9,4

2 Công trình công nghiệp 6.2 5,6 5,0 4,9 4,6

Riêng công trình xây dựng đường hầm thủy điện, hầm

2.4.2.6 Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công

- Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi

phí trực tiếp Định mức tỷ lệ (%) chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công được xác định

trên chi phí trực tiếp của từng loại, từng nhóm công trình trong tổng mức đầu tư hoặc dự toán

xây dựng theo hướng dẫn tại bảng sau:

Bảng: ĐỊNH MỨC CHI PHÍ NHÀ TẠM ĐỂ Ở VÀ ĐIỀU HÀNH THI CÔNG

1 Công trình xây dựng theo tuyến 2,3 2,2 2,0 1,9 1,8

2 Công trình xây dựng còn lại 1,2 1,1 1,0 0,95 0,9

2.4.2.6 Chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế

Chi phí không xác định được khối lượng từ thiết kế được xác định bằng tỷ lệ phần trăm

(%) trên chi phí trực tiếp

Trang 20

Bảng: ĐỊNH MỨC CHI PHÍ MỘT SỐ CÔNG VIỆC KHÔNG XÁC ĐỊNH

ĐƯỢC KHỐI LƯỢNG TỪ THIẾT KẾ

Đơn vị tính: %

STT LOẠI CÔNG TRÌNH TỶ LỆ (%)

Riêng công tác xây dựng trong đường hầm thủy điện, hầm lò 6,5

Riêng công tác xây dựng trong đường hầm giao thông 6,5

4 Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn 2,0

2.4.2.7 Thu nhập chịu thuế tính trước (TL).

- Thu nhập chịu thuế tính trước được tính theo công thức sau:

TL = tỷ lệ x( T + C)

- Tỷ lệ này do nhà thầu tự chọn tối đa là 5,5 % đối với công trình hạ tầng kĩ thuật vàđảm bảo 3 nguyên tắc:

+ Đảm bảo nhà thầu thực hiện được nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước

+ Đảm bảo cho nhà thầu có tích luỹ để phát triển và mở rộng sản xuất

+ Đảm bảo xác suất trúng thầu là cao nhất

2.4.2.8 Thuế giá trị gia tăng

Xác định theo quy định của Bộ xây dựng:

T = G×

T

XD GTGT

T

XD GTGT

: thuế suất thuế giá trị gia tăng đầu ra áp dụng trong xây dựng = 10%

Trang 21

CHƯƠNG 3: LẬP GIÁ DỰ THẦU HẠNG MỤC SAN NỀN, ĐƯỜNG

GIAO THÔNG THUỘC GÓI THẦU 01

3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN VÀ GÓI THẦU

3.1.1 Giới thiệu về dự án.

-Tên dự án: Khu Nhà ở Cao Ngạn, thành phố Thái Nguyên

-Tên gói thầu: Thi công san nền, giao thông

-Chủ đầu tư: Công Ty cổ phần Tập đoàn DANKO

3.1.2 Giới thiệu về gói thầu.

Thi công san nền, giao thông, thoát nước mưa, thoát nước thải diện tích 20.84ha

- Mời gói Thi công san nền, giao thông, thoát nước mưa, thoát nước thải bao gồm các nội dung sau:

+ San nền + Xây kè đá+ Kiến trúc & cảnh quan (Không bao gồm cây xanh và trồng cây xanh, chăm sóc cây xanh, chỉ bao gồm thi công lan can, trồng cỏ gia cố máy taluy)

+ Giao thông (Bao gồm: phần nền đường; phần mặt đường; các công trình trênđường và tổ chức giao thông)

+ Thoát nước mưa+ Thoát nước thải

3.2 Biện pháp thi công hạng mục đường giao thông

1. Thi công nền đường

Bao gồm các công việc: Dọn dẹp mặt bằng, nạo vét hữu cơ, phát quang, đào thay đấtyếu, đào khuôn, và thi công đắp nền đường để đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật của nềnđường đến cao độ theo yêu cầu, lu lèn đầm chặt K95, K98

1.1 Công tác thi công

a) Thi công dọn dẹp, phát quang

- Dùng máy toàn đạc điện tử, máy thuỷ bình xác định phạm vi dọn dẹp, phát quang khuvực san nền Dùng máy ủi và máy đào, búa căn để phát dọn tất cả cây, cỏ, rác, phá bê tông cũ

và các chướng ngại vật khác trong phạm vi thi công Đất đào xúc lên xe vận chuyển đến đổbãi thải quy định

b) Công tác thi công đào nền, đào khuôn đường:

- Đào nền đất được thi công kết hợp thủ công và cơ giới Trước khi thi công Nhà thầu

sẽ tiến hành khôi phục cọc mốc và cọc tim Hệ thống cọc mốc và cọc tim phải được Tư vấngiám sát xác nhận và nghiệm thu Nhà thầu sẽ đóng thêm những cọc phụ cần thiết cho việcthi công, nhất là ở những chỗ đặc biệt như thay đổi độ dốc, chỗ đường cong, nơi tiếp giáp đào

Trang 22

và đắp Những cọc mốc sẽ được dẫn ra ngoài phạm vi ảnh hưởng của xe máy thi công, cốđịnh bằng những cọc, mốc phụ và được bảo vệ chu đáo để có thể nhanh chóng khôi phục lạinhững cọc mốc chính đúng vị trí thiết kế khi cần kiểm tra thi công Sau định tuyến xác định

vị trí đào hoặc đắp nền đường đất đào được kiểm tra theo quy định trước khi tận dụng đểđắp

- Không đào đất sâu quá cao độ thiết kế và đổ thải không đúng vị trí quy định khi chưa

có ý kiến của chủ đầu tư

- Độ dốc của các mái taluy đào phải phù hợp với địa chất và cấu trúc của lớp đất đó.Nếu đất đào không sai khác so với hồ sơ thiết kế thì độ dốc mái thi công như hồ sơ thiết kếquy định Khi có sự sai khác về địa chất so với hồ sơ thiết kế Nhà thầu sẽ mời tư vấn kiểm tra

và đưa ra độ dốc mái thi công

- Công việc đào thải phải được tiến hành theo đúng tiến độ, trình tự thi công có sự phốihợp với các công việc thi công khác như đắp nền đường và việc thoát nước trong mọi nơi mọilúc

- Vật liệu thừa đổ đi phải đổ đúng bãi thải quy định, không được đổ đống cao hơn nềnđường và phải đảm bảo an toàn cho nền đường và các công trình khác

- Làm hệ thống thoát nước nền đường tránh gây đọng nước do nước ngầm, nước mặtlàm xói lở nền đường: Khi thi công đào hạ nền đường hoàn thành xong từng đoạn sẽ tiếnhành đào ngay rãnh thoát nước dọc đúng độ dốc rãnh để đảm bảo thoát nước

- Chiều dài đoạn thi công phù hợp với thiết bị tham gia thi công

- Xáo xới bề mặt đáy đào và tiến hành lu lèn đảm bảo độ chặt K> 95

- Trước khi tiến hành công tác lu lèn Nhà thầu sẽ tiến hành lu lèn thử nghiệm theo yêucầu kỹ thuật của hồ sơ thiết kế để xác định các chỉ tiêu đầm lèn tốt nhất: Trình tự, số lượt lulèn, sơ đồ lu lèn, chiều dày lu lèn, độ ẩm tốt nhất của đất phù hợp với vật liệu và tính năng

kỹ thuật của máy đầm, để đạt chất lượng và hiệu quả nhất

- Lu lèn qua 2 giai đoạn:

+ Lu lèn sơ bộ: Dùng lu bánh thép 12T lu lèn sơ bộ từ 3÷4 lượt/ điểm, tốc độ

lu 1,5÷2 Km/h Sau đó dùng lu rung 25T cho lu chạy không rung trên các lớp đất từ 4÷6lượt/điểm, tốc độ lu 2÷2,5 Km/h

+ Lu chặt: Dùng lu rung 25T cho lu chạy ở chế độ rung trên các lớp đất từ 6÷8lượt/điểm, tốc độ lu 2,5÷4 Km/h

Trang 23

- Lu lèn đảm bảo nguyên tắc sau:

+ Trên đường thẳng lu lèn từ mép đường vào tim đường, trên đường cong lu từbụng đường cong lên lưng đường cong, vệt sau đè lên vệt trước 20÷30cm

+ Tại các vị trí máy đầm không thể vào được sử dụng đầm cóc và đầm minikết hợp thủ công để đầm lèn nền đường

+ Chiều dày lớp đầm lèn, số lượt được xác định cụ thể bằng đoạn thử nghiệmtại hiện trường

+ Khi đầm nén các vệt đầm chồng lên nhau: theo hướng song song với timcông trình đắp thì chiều rộng vệt đường chồng lên nhau từ 30÷50cm, theo hướng thẳng gócvới tim công trình đắp thì chiều rộng đó từ 50÷100cm và đè lên 1/3 vệt đầm trước nếu đầmbằng thủ công

c) Công tác thi công nền đường đắp

- Sử dụng máy toàn đạc để xác định phạm vi thi công

- Lên khuôn nền đường bằng hệ thống cọc mốc tại các vị trí : chân ta luy đắp, timđường và mép đường

- Sử dụng máy thủy bình xác định cao độ đắp tại tim đường, mép đường sao cho đảmbảo độ dốc ngang của nền đường, độ dốc của mái ta luy theo đúng thiết kế

- Dùng ô tô tự đổ 10T vận chuyển đất đắp từ mỏ hoặc từ vị trí đào nền đường gần nhất

về vị trí đắp nền đường Đất đắp sẽ được đổ thành từng đống theo cự ly đã được tính toán saocho đảm bảo sau khi san gạt sẽ tạo thành từng lớp nhằm đảm bảo công tác đầm chặt nềnđường tới độ chặt K95 và K =0,98

- Kiểm tra chất lượng của đất đắp trước khi tiến hành san gạt, các chỉ tiêu : độ ẩm, độsạch bằng các thí nghiệm nhanh ngoài hiện trường: Phương pháp đốt cồn, Phương pháploại bỏ chất bẩn trong đất bằng tay

- Dùng máy ủi 110 CV kết hợp nhân công san sơ bộ các đống đất thành lớp, trong quátrình san gạt bằng máy ủi tiến hành tạo mui luyện sơ bộ bằng kỹ thuật nghiêng ben, đồng thờiđiều chỉnh độ ẩm của lớp đất đắp sao cho gần với độ ẩm tốt nhất (nếu đất khô thì tiến hànhtưới ẩm bằng vòi hoa sen với nước sạch theo lượng nước tính toán, ngược lại nếu đất quá ẩmthì tiến hành san gạt sơ bộ và để cho nước bốc hơi trong một thời gian đủ để đất đạt đến độ

ẩm yêu cầu)

- Kết thúc quá trình san gạt sơ bộ bằng máy ủi 110 CV Nhà thầu sẽ sử dụng máy san110CV tiến hành san gạt tạo độ phẳng và độ dốc mui luyện yêu cầu Trong quá trình san gạtbằng máy san nhân công sẽ sử dụng các dụng cụ thủ công để bù phụ nhằm đảm bảo độ bằngphẳng Công tác tạo phẳng các lớp đất đắp sẽ tạo thuận lợi cho công tác lu lèn đạt độ chặt đềutại mọi vị trí của nền đường

- Công tác lu lèn các lớp đất đắp sẽ được tiến hành ngay sau khi máy san tạo phẳng Sửdụng Lu rung 25 T tiến hành lu lèn thành hai lượt: lu sơ bộ và lu chặt:

+ Lu sơ bộ : cho Lu chạy không rung trên các lớp đất đắp từ 4 - 6 lần /điểm,tốc độ lu khoảng 1,5 - 2,0 Km/h

Trang 24

+ Lu chặt : Kết thúc số lượt tiến hành lu sơ bộ Nhà thầu sẽ cho Lu chạy ở chế

độ rung với số lượt lu khoảng 8 - 10lần/điểm, tốc độ lu đạt 2,5 - 4,0 Km/h

+ Lu hoàn thiện: Dùng lu bánh thép 8-10T từ 2÷3 lượt/điểm, tốc độ lu 2÷3Km/h

- Nguyên tắc lu lèn : trong khi lu lèn luôn luôn đảm bảo cho lu chạy theo đúng nguyêntắc sau: trên đường thẳng tiến hành lu từ mép đường vào tim đường, trên đường cong tiếnhành lu từ bụng đường cong lên lưng đường cong Nguyên tắc này đảm bảo cho nền đườngđạt được độ dốc mui luyện theo yêu cầu

- Kết thúc quá trình lu lèn Nhà thầu sẽ kết hợp với KSTV kiểm tra chất lượng của lớpđất đắp Nội dung kiểm tra bao gồm:

+ Kích thước hình học của nền đường tại vị trí đắp: PP.Thước 3m+ Độ chặt của lớp đất đắp nền đường: PP Phễu rót cát

+ Chiều dày của lớp đất đắp: PP.Đào hố xác suất

+ Cao độ nền đường: Bằng máy đo cao tại 3 vị trí trên một mặt cắt ngang:Tim đường và hai bên mép đường

- Ghi nhật ký thi công và lập biên bản nghiệm thu hạng mục, chuyển sang thi công lớpđất đắp tiếp theo

- Các công đoạn thi công đắp nền đường như trên sẽ được lặp lại cho đến khi lớp đấtđắp đạt được cao độ thiết kế (cao độ đáy áo đường)

d Biện pháp đảm bảo chất lượng thi công:

- Trước khi tiến hành thi công đại trà Nhà thầu sẽ kết hợp với KSTV tiến hành thi côngthí điểm trên 100md nhằm xác định hệ số lu lèn của loại đất sẽ sử dụng để đắp, công lu yêucầu và phương án thi công hiệu quả nhất

- Kiểm tra chất lượng của đất đắp tại mỏ trước khi vận chuyển về vị trí đắp

- Nếu đất đắp phải xử lý do độ ẩm không đạt phải tiến hành xử lý ngay theo các phươngpháp nêu trên Sử dụng nước để tưới ẩm phải là nước sạch không có các thành phần hoá họcgây nước cứng

- Trong quá trình thi công đắp đất nếu trời mưa to không được tiến hành thi công, chỉthi công khi trời mưa nhỏ không ảnh hưởng tới độ ẩm của đất đắp

- Trong khi thi công nếu gặp mưa Nhà thầu sẽ cho khẩn trương lu lèn các vị trí san gạtđảm bảo độ chặt và không tiến hành đắp tiếp, các vị trí đất đắp chưa đạt độ chặt sau khi hếtmưa sẽ được hong khô rồi mới tiến hành lu lèn

- Thường xuyên bố trí kỹ sư cao đạc sử dụng máy đo cao có độ chính xác cao để kiểmtra cao độ nền đắp Công tác kiểm tra được tiến hành tại 3 điểm trên một mặt cắt ngang: Timđường, và hai bên mép đường

- Trước khi đắp lớp tiếp theo thì độ chặt lớp dưới phải đảm bảo theo yêu cầu

- Tuân thủ tuyệt đối nguyên tắc lu lèn

Trang 25

- Với mỗi lớp đắp đều thực hiện việc kiểm tra độ chặt K Kiểm tra độ chặt bằng phươngpháp rót cát – Theo tiêu chuẩn 22TCN 02 -79 Khi nghiệm thu khuôn đường sẽ tiến hànhkiểm tra môđun đàn hồi bằng tấm ép cứng.

2. Thi công lớp móng cấp phối đá dăm:

II.2.1 Công tác chuẩn bị:

a Công tác chuẩn bị vật liệu CPĐD

- Phải tiến hành lựa chọn các nguồn cung cấp vật liệu CPĐD cho công trình Công tácnày bao gồm việc khảo sát, kiểm tra, đánh giá về khả năng đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật, khảnăng cung cấp vật liệu theo tiến độ công trình làm cơ sở để tư vấn giám sát chấp thuận nguồncung cấp vật liệu

- Vật liệu CPĐD từ nguồn cung cấp phải được tập kết về bãi chứa tại chân công trình

để tiến hành các công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng vật liệu làm cơ sở để Tư vấn giám sátchấp thuận đưa vật liệu vào sử dụng trong công trình

- Bãi chứa vật liệu nên bố trí gần vị trí thi công và phải tập kết được khối lượng vật liệuCPĐD tối thiểu cho ba ca thi công

- Bãi chứa vật liệu phải được gia cố để: không bị cày xới, xáo trộn do sự đi lại của cácphương tiện vận chuyển, thi công; không bị ngập nước, bùn đất hoặc vật liệu khác lẫn vào;

- Không tập kết lẫn lộn nhiều nguồn vật liệu vào cùng một vị trí;

- Trong mọi công đoạn vận chuyển, tập kết, phải có các biện pháp nhằm tránh sự phântầng của vật liệu CPĐD

- Nhà thầu sẽ tập kết CPĐD tại các bãi tập kết.Tại các bãi vật liệu chính này nhà thầu sẽ

ủ và trộn sau đó chuyển đến các bãi nhỏ dọc tuyến để chuẩn bị thi công

b Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công

- Tiến hành khôi phục, kiểm tra hệ thống cọc định vị tim và mép móng đường

- Việc thi công các lớp móng CPĐD chỉ được tiến hành khi mặt bằng thi công đã được nghiệmthu Khi cần thiết, phải tiến hành kiểm tra lại các chỉ tiêu kỹ thuật quy định của mặt bằng thicông đặc biệt là độ chặt lu lèn thiết kế và cao độ K98

- Đối với mặt bằng thi công là móng hoặc mặt đường cũ, phải phát hiện, xử lý triệt để các vị trí

hư hỏng cục bộ Việc sửa chữa hư hỏng và bù vênh phải kết thúc trước khi thi công lớp móngCPĐD Khi bù vênh bằng CPĐD thì chiều dày bù vênh tối thiểu phải lớn hơn hoặc bằng 3 lần

cỡ hạt lớn nhất danh định Dmax

c Chuẩn bị các thiết bị phục vụ kiểm tra trong quá trình thi công:

- Xúc sắc khống chế bề dày và thước mui luyện

- Bộ sàng và cân để phân tích thành phần hạt

- Trang thiết bị xác định độ ẩm của CPĐD

- Bộ thí nghiệm đương lượng cát (kiểm tra độ bẩn)

- Bộ thí nghiệm rót cát để kiểm tra độ chặt (xác định dung trọng khô sau khi đầm nén)

d Chuẩn bị bề mặt nền (dưới kết cấu mặt đường).

Trang 26

- Trong mọi trường hợp phân lớp bề mặt nền (tiếp giáp với kết cấu mặt đường) phảiđảm bảo độ chặt K98, mặt phẳng trên đó rải lớp cấp phối đá dăm phải được đầm chặt, vữngchắc, đồng đều, bằng phẳng và bảo đảm độ dốc ngang

- Với lớp móng dưới đặt trên nền đất thì nền đất phải được nghiệm thu và được Tư vấngiám sát chấp thuận trước khi rải lớp cấp phối đá dăm (Eđh≥400daN/cm2 hoặc trị số CBR tốithiểu là 6%)

- Không được rải trực tiếp CPĐD trên nền cát (dù cát được đầm nén chặt)

- Nếu dùng CPĐD làm lớp móng tăng cường trên mặt đường cũ thì phải phát hiện và

xử lý triệt để các hố cao su và phải vá, sửa bù vênh Lớp bù vênh phải được thi công trước vàtách riêng, không gộp với lớp móng tăng cường

- Đối với phần mở rộng trên đường cũ, lớp đất với chiều sâu trong phạm vi 30cm phíadưới kết cấu áo đường nếu đảm bảo được các chỉ tiêu cơ lý của lớp nền thượng sẽ được cầyxới, lu lèn lại đảm bảo độ chặt K98 Hoặc lớp đất này được thay thế bằng đất đắp chọn lọc và

lu lèn đạt K98

II.2.2 Thi công thí điểm

a Yêu cầu đối với công tác thi công thí điểm

Việc thi công thí điểm phải được áp dụng trong các trường hợp sau:

- Trước khi triển khai thi công đại trà;

- Khi có sự thay đổi thiết bị thi công chính như: lu nặng, máy san, máy rải;

- Khi có sự thay đổi về nguồn cung cấp vật liệu hoặc loại vật liệu CPĐD

- Công tác thi công thí điểm là cơ sở để đề ra biện pháp tổ chức thi công đại trà nhằmbảo đảm được các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng và kinh tế Do vậy, việc thi công thí điểmphải đưa ra được các thông số công nghệ tối ưu sau:

- Sơ đồ tập kết vật liệu, sơ đồ vận hành của máy san hoặc máy rải;

- Hệ số lu lèn, chiều dày tối ưu của lớp thi công;

- Sơ đồ lu lèn của mỗi loại lu với thứ tự và hành trình lu, vận tốc và số lần lu qua mộtđiểm;

- Các công tác phụ trợ như bù phụ, xử lý phân tầng và các bước kiểm tra, giám sát chấtlượng và tiến độ thi công

- Toàn bộ công tác thi công thí điểm, từ khi lập đề cương cho đến khi xác lập được dâychuyền công nghệ áp dụng cho thi công đại trà, phải được sự kiểm tra và chấp thuận của Tưvấn giám sát

b Lập biện pháp tổ chức thi công thí điểm

- Các phân đoạn được lựa chọn thi công thí điểm phải đại diện cho phạm vi thi công

Trang 27

- Căn cứ vào yêu cầu về tiến độ thi công, về tiến độ cung cấp vật liệu, điều kiện thực tế

về mặt bằng, về khả năng huy động trang thiết bị thi công, tiến hành lập ít nhất 2 sơ đồ côngnghệ thi công thí điểm ứng với 2 phân đoạn đã được lựa chọn

- Khi lập các sơ đồ công nghệ thi công thí điểm phải xem xét đầy đủ các đặc tính kỹthuật của các thiết bị thi công hiện có, kết hợp với kinh nghiệm thi công đã được tích luỹ vàđiều kiện thực tế về năng lực thiết bị, hiện trường Trong sơ đồ công nghệ thi công thí điểm,phải nêu rõ các vấn đề sau:

- Xác định sơ bộ chiều dày của mỗi lớp vật liệu CPĐD sau khi rải hoặc san (ban đầu

có thể tạm lấy hệ số lu lèn là 1,3) Lập sơ đồ vận hành của phương tiện tập kết, san rải vậtliệu Cần xác định sơ bộ cự ly giữa các đống vật liệu khi thi công bằng máy san;

Lựa chọn và huy động các chủng loại lu thích hợp;

- Lập sơ đồ lu cho mỗi loại lu, trong đó nêu rõ trình tự lu lèn, số lượt và tốc độ lu qua mộtđiểm, sự phối hợp các loại lu ;

- Xác lập sơ bộ các công việc phụ trợ, các bước và thời điểm tiến hành các công tác kiểm tra,giám sát cần thực hiện nhằm đảm bảo sự hoạt động nhịp nhàng của dây truyền thi công vàđảm bảo chất lượng công trình

c Tiến hành thi công thí điểm

- Tiến hành thi công thí điểm theo các sơ đồ công nghệ đã lập trên các phân đoạn thíđiểm khác nhau, đồng thời ghi lại các số liệu cơ bản của mỗi bước thi công đã thực hiện như:

- Số lượng, khối lượng vật liệu chuyên chở của phương tiện tập kết vật liệu đến côngtrường Khoảng cách giữa các đống vật liệu CPĐD (đối với lớp móng dưới, khi được phép thicông bằng máy san);

- Biện pháp tưới nước bổ sung để đạt được độ ẩm trong và sau khi san hoặc rải;

- Cao độ trước và sau khi san hoặc rải vật liệu CPĐD;

- Các hiện tượng phân tầng, lượn sóng, độ bằng phẳng và việc bù phụ (nếu có);

- Trình tự vào, ra của các loại lu, số lượt và vận tốc lu qua một điểm;Kết quả thínghiệm xác định độ chặt, độ ẩm thi công (ở giai đoạn cuối của quá trình lu lèn) ứng với sốlượt đi qua của mỗi loại lu tại vị trí thí nghiệm

- Cao độ sau hoàn thiện công tác lu lèn lớp móng CPĐD;

- Thời gian bắt đầu, kết thúc, điều kiện thời tiết khi thí điểm

- Từ các số liệu đã thu nhận, tiến hành tính toán và hiệu chính lại các thông số như:

- Hệ số rải (hệ số lu lèn) K rải được xác định dựa vào các số liệu cao độ trên cùng mộtmặt cắt tại các điểm tương ứng như sau:

K rải = (CĐrải – CĐmb)/(CĐlu – CĐmb) (2)Trong đó:

CĐmb là cao độ mặt bằng thi công, m;

CĐrải là cao độ bề mặt lớp CPĐD sau khi rải, m;

Trang 28

CĐlu là cao độ bề mặt lớp CPĐD sau khi lu lèn xong (đã đạt độ chặt yêucầu), m.

- Tương quan giữa số lần lu lèn (hoặc công lu) và độ chặt đạt được;

- Số lượng phương tiện vận chuyển tham gia vào dây truyền, cự ly giữa các đống vật liệu (nếurải bằng máy san)

- Tiến hành hiệu chỉnh sơ đồ thi công thí điểm để áp dụng cho thi công đại trà

II.2.3 Thi công lớp móng cấp phối đá dăm loại II:

a. Chuẩn bị bề mặt:

- Lớp đỉnh nền K98 được hoàn thiện phải đảm bảo:

+ Được nghiệm thu và được Tư vấn giám sất chấp thuận trước khi rải lớp cấpphối đá dăm loại 2 với yêu cầu CBR ≥6%

+ Được đầm chặt, có kết cấu vững chắc, đồng đều, bằng phẳng và đảm bảo cao

độ, độ dốc ngang thiết kế (theo cao độ thiết kế sẽ tiến hành trải vải sau đó)

b. Vận chuyển và san vật liệu:

- CPĐD loại II được trộn tại bãi tập kết với độ ẩm lớn hơn độ ẩm tối ưu của vật liệukhoảng 1-2% tuỳ theo thời tiết sẽ được vận chuyển bằng xe ô tô tự đổ đến công trường và đổthành từng đống nhỏ gần nhau, chiều cao của đáy thùng xe tự đổ khi đổ chỉ được cao trên mặtrải 0.5m Trong quá trình xúc không được dùng thủ công xúc CPĐD hất lên xe, phải dùngmáy xúc gầu ngoạm hoặc máy xúc gầu lật

- Sử dụng máy san tự hành để san vật liệu CPĐD thành từng lớp

- Trước khi rải vệt sau, phải xắn thẳng đứng vách thành của vệt rải trước để đảm bảochất lượng lu lèn chỗ tiếp giáp giữa 2 vệt rải Trong quá trình thi công phải đảm bảo chínhxác các tiêu chuẩn về siêu cao, mở rộng đường và thuận tiện cho việc đảm bảo giao thôngtrên tuyến giao thông trên tuyến

Trang 29

c. Lu lèn vật liệu:

- Trước khi đầm nén Nhà thầu sẽ đệ trình cho Kỹ sư tư vấn một trình tự lu, số lượt lu yêu cầu

và tốc độ lu ở các giai đoạn thông qua đoạn đầm thử nghiệm

- Nhà thầu tiến hành công tác lu lèn với 3 loại lu chính theo một sơ đồ bố trí lu như sau: Sơ đồ

lu này lấy từ kết quả thi công đoạn thí điểm đã được TVGS chấp thuận

+ Lu sơ bộ bằng lu thép 8T - 10T

+ Lu chặt bằng lu rung 14T - 25T, lu lốp bánh nhẵn tải trọng bánh 2.5-4T/bánh.+ Lu hoàn thiện bằng lu thép 8T - 10T

- Lu được tiến hành dọc theo tuyến đường, dần từ vị trí thấp đến vị trí cao, vệt bánh lu sauchồng lên 20-25cm vệt bánh lu trước

- Trong quá trình lu lèn phải đảm bảo theo một sơ đồ, sử dụng máy lu hợp lý để tránh hiệntượng kết cấu CPĐD bị phá hoại

- Trong quá trình lu cần tưới ẩm nhẹ bằng bình hoa sen hoặc bằng dàn phun nước phía trênbánh lu của xe lu để bù lại lượng nước bốc hơi và luôn giữ ẩm bề mặt lớp CPĐD

- Lớp CPĐD sau khi lu lèn phải đạt độ chặt K ≥ 0.98 trong cả bề dày của lớp Trong quá trình

lu lèn phải thường xuyên kiểm tra độ chặt bằng phương pháp rót cát

d. Bảo dưỡng:

- Lớp cấp phối đá dăm đã hoàn chỉnh phải thường xuyên bảo dưỡng bằng cách cho xe phunnước tưới dạng sương đảm bảo độ ẩm tránh hiện tượng bong bật khi có sự đi lại của cácphương tiện thi công, không cho phương tiện qua lại cho đến khi thi công lớp tiếp theo (trừkhi được sự đồng ý của Kỹ sư Tư vấn)

- Trước khi thi công lớp móng CPĐD loại 1, Nhà thầu sẽ thường xuyên giữ độ ẩm trên mặt lớpmóng CPĐD loại 2 vừa thi công, không để các cỡ hạt mịn bốc bụi

e. Biện pháp đảm bảo chất lượng và nghiệm thu công trình:

Biện pháp đảm bảo chất lượng:

- Thông báo cho Tư vấn giám sát về lý trình, thời gian thi công, vị trí thi công,

- Vị trí, thời gian cung cấp vận chuyển vật liệu CPĐD Xuất trình các chứng chỉ, chỉ tiêu củavật liệu

- Trong khi thi công: thực hiện theo đúng bản vẽ thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thiết kế thi côngdưới sự giám sát của Tư vấn giám sát:

+ Cứ 200m3 hoặc một ca thi công phải kiểm tra CPĐD về thành phần hạt, tỷ lệhạt dẹt, về chỉ số dẻo, hoặc đương lượng cát ES mẫu thí nghiệm phải lấy trên thùng xe chởCPĐD đến hiện trường

+ Việc thí nghiệm thực hiện theo "Quy trình thí nghiệm xác định độ chặt nềnmóng đường bằng phễu rót cát" 22 TCN 346-06 và được tiến hành tại mỗi lớp móng CPĐD

đã thi công xong

Trang 30

+ Đến giai đoạn cuối của quá trình lu lèn, phải thường xuyên thí nghiệm kiểmtra độ chặt lu lèn để làm cơ sở kết thúc quá trình lu lèn Cứ 800 m2 phải tiến hành thí nghiệm

độ chặt lu lèn tại một vị trí ngẫu nhiên

- Kết thúc quá trình thi công: Nhà thầu tiến hành với nghiệm thu với chủ Đầu tư, Tư vấn giámsát và Tư vấn thiết kế về các hạng mục đã thi công

f. Công tác nghiệm thu:

+ Bề rộng lớp móng được xác định bằng thước thép

+ Độ bằng phẳng được đo bằng thước 3 m theo "Quy trình kỹ thuật đo độ bằngphẳng mặt đường bằng thước dài 3 mét" TCVN 8864-2011

+ Mật độ kiểm tra và các yêu cầu cụ thể được quy định tại Bảng dưới đây

Yêu cầu về kích thước hình học và độ bằng phẳng của lớp móng bằng CPĐD

TT Chỉ tiêu kiểm tra Giới hạn cho phép Mật độ kiểm tra

Móng dưới

thẳng, 20-25 m với đoạntuyến cong bằng hoặc congđứng đo một trắc ngang

- Kiểm tra nghiệm thu chất lượng thi công

+ Đối với độ chặt lu lèn: cứ 200m (với đường 2 làn xe) thí nghiệm kiểm tra tại

1 vị trí ngẫu nhiên (trường hợp rải bằng máy san, kiểm tra tại 2 vị trí ngẫu nhiên) theophương pháp rót cát 22TCN 346-06 Đường 4 làn xe có dải phân cách giữa số điểm kiểm tra

là 2 điểm/200m dài và được bố trí ngẫu nhiên

+ Đối với các yếu tố hình học, độ bằng phẳng: mật độ kiểm tra bằng 20% khốilượng quy định Tương đương đo kiểm tra các yếu tố hình học ( cao độ tim và mép móng ,chiều rộng móng , độ dốc ngang móng) : 250md/ vị trí trên đường thẳng và 100m/ vị trí

Trang 31

a.Chuẩn bị bề mặt:

- Lớp móng CPĐD loại 2 sau khi hoàn thiện phải đảm bảo:

+ Được nghiệm thu và được Tư vấn giám sất chấp thuận trước khi rải lớp cấp phối đá dăm loại 1

+ Được đầm chặt K >= 0.98, có kết cấu vững chắc, đồng đều, bằng phẳng và đảm bảo cao độ, độ dốc ngang thiết kế

- Trước khi thi công lớp móng CPĐD loại 1, Nhà thầu sẽ tưới ẩm đều trên bề mặt lớpmóng CPĐD loại 2

b.Vận chuyển, rải vật liệu CPĐD TC lớp trên:

- CPĐD được trộn tại trạm trộn với độ ẩm lớn hơn độ ẩm tối ưu của vật liệu khoảng 1-2% tuỳtheo thời tiết sẽ được vận chuyển bằng xe ô tô tự đổ đến công trường và đổ vật liệu trực tiếplên máy rải Trong quá trình xúc không được dùng thủ công xúc CPĐD hất lên xe, phải dùngmáy xúc gầu ngoạm

- CPĐD vận chuyển đến hiện trường được đổ trực tiếp vào máy rải, với chiều cao của đáythùng xe tự đổ khi đổ chỉ được cao trên mặt rải tối đá 0,5m Sử dụng máy rải để rải vật liệuthành từng lớp với chiều dày bằng chiều dày thiết kế nhân với hệ số lu lèn đã được xác định

ở giai đoạn rải thử Hệ thống bàn là của máy rải có khả năng rung đầm sơ bộ để cho lớp vậtliệu CPĐDTC sau khi rải phẳng đều và ổn định Bộ xử lý sensor cơ học được di chuyển dọctheo dây thép căng theo cao trình tính toán trước sẽ cho phép máy rải vật liệu theo đúng chiềudày và cao độ thiết kế sau khi lu lèn

- Việc thi công lớp cấp phối đá dăm loại 1 sẽ được thi công trên bề rộng mặt đường mở rộng đểđảm bảo giao thông cho các phương tiên qua lại Chú ý cần phải đảm bảo chính xác các tiêuchuẩn về siêu cao, mở rộng đường và thuận tiện cho việc bảo dưỡng lớp bề mặt cấp phối

- Mép đường và mép taluy phải được san gọt sao cho phù hợp với hướng tuyến và kích thướcnhư trong bản vẽ thiết kế và đường nét phải thật thẳng, gọn sạch, khéo léo và trên mái taluykhông còn vật liệu rời đọng lại

Trang 32

- Lớp CPĐD sau khi lu lèn phải đạt độ chặt K ≥ 0.98 trong cả bề dày của lớp Trong quá trình

lu lèn phải thường xuyên kiểm tra độ chặt bằng phương pháp rót cát

- Trước khi đầm nén Nhà thầu sẽ đệ trình cho Kỹ sư tư vấn một trình tự lu, số lượt lu yêu cầu

và tốc độ lu ở các giai đoạn thông qua đoạn đầm thử nghiệm

d.Bảo dưỡng:

Lớp cấp phối đá dăm đã hoàn chỉnh phải thường xuyên bảo dưỡng, không cho phươngtiện qua lại cho đến khi thi công lớp tiếp theo (trừ khi được sự đồng ý của Kỹ sư Tư vấn).Trước khi tưới thấm nhựa Nhà thầu sẽ thường xuyên giữ độ ẩm trên mặt CPĐD, không

để loại cỡ hạt mịn bốc bụi, việc tưới ẩm phải được tưới vào thời điểm mà Tư vấn giám sátyêu cầu tuỳ thuộc vào các điều kiện thời tiết tại thời điểm đó và phải ngừng trước vài ngày,nếu tưới thấm bằng nhựa pha dầu

Tiến hành làm ngay lớp nhựa thấm bám trên mặt lớp CPĐD loại 1

e.Biện pháp đảm bảo chất lượng và nghiệm thu công trình:

Biện pháp đảm bảo chất lượng:

- Thông báo cho Tư vấn giám sát về lý trình, thời gian thi công, vị trí thi công,

- Vị trí, thời gian cung cấp vận chuyển vật liệu CPĐD Xuất trình các chứng chỉ, chỉtiêu của vật liệu

- Trong khi thi công: thực hiện theo đúng bản vẽ thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thiết kế thicông dưới sự giám sát của Tư vấn giám sát:

+ Cứ 200m3 hoặc một ca thi công phải kiểm tra CPĐD về thành phần hạt, tỷ lệ hạt dẹt, về chỉ số dẻo, hoặc đương lượng cát ES mẫu thí nghiệm phải lấy trên thùng xe chở CPĐD đến hiện trường

+ Việc thí nghiệm thực hiện theo "Quy trình thí nghiệm xác định độ chặt nền móng đường bằng phễu rót cát" 22 TCN 346-06 và được tiến hành tại mỗi lớp móng CPĐD

đã thi công xong

+ Đến giai đoạn cuối của quá trình lu lèn, phải thường xuyên thí nghiệm kiểm tra độ chặt lu lèn để làm cơ sở kết thúc quá trình lu lèn Cứ 600 m2 phải tiến hành thí nghiệm

độ chặt lu lèn tại một vị trí ngẫu nhiên

- Kết thúc quá trình thi công: Nhà thầu tiến hành nghiệm thu với chủ Đầu tư, Tư vấngiám sát và Tư vấn thiết kế về các hạng mục đã thi công

Công tác nghiệm thu:

Trang 33

+ Độ bằng phẳng được đo bằng thước 3 m theo "Quy trình kỹ thuật đo độ bằng phẳng mặt đường bằng thước dài 3 mét" TCVN 8864-2011

+ Mật độ kiểm tra và các yêu cầu cụ thể được quy định tại Bảng dưới đây

Yêu cầu về kích thước hình học và độ bằng phẳng của lớp móng bằng CPĐD

TT Chỉ tiêu kiểm tra Giới hạn cho phép Mật độ kiểm tra

Móng trên

1 Cao độ -5 mm Cứ 40-50 m với đoạn tuyến

thẳng, 20-25 m với đoạn tuyếncong bằng hoặc cong đứng đomột trắc ngang

- Kiểm tra nghiệm thu chất lượng thi công

+ Đối với độ chặt lu lèn: cứ 200m (với đường 2 làn xe) thí nghiệm kiểm tra tại

1 vị trí ngẫu nhiên (trường hợp rải bằng máy san, kiểm tra tại 2 vị trí ngẫu nhiên) theophương pháp rót cát 22TCN 346-06 Đường 4 làn xe có dải phân cách giữa số điểm kiểm tra

là 2 điểm/200m dài và được bố trí ngẫu nhiên

+ Đối với các yếu tố hình học, độ bằng phẳng: mật độ kiểm tra bằng 20% khốilượng quy định Tương đương đo kiểm tra các yếu tố hình học ( cao độ tim và mép móng ,chiều rộng móng , độ dốc ngang móng) : 250md/ vị trí trên đường thẳng và 100m/ vị tríđường cong

3. Thi công lớp nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1.0 Kg/m2 :

- Lượng nhựa tiêu chuẩn sử dụng cho công trình phải đạt yêu cầu của hồ sơ thiết kế đó phờ duyệt

- Vật liệu bảo vệ và phủ lên bề mặt lớp nhựa thấm phải sạch, là các hạt thô hoặc đá

nghiền kích cỡ3-5mm phun, rải đều với lượng 9-10 lít/m2

3.2.Thi công:

Trang 34

a Chuẩn bị bề mặt và vật liệu:

- Nhà thầu sử dụng máy nén khí thổi bụi kết hợp với thủ công dùng để vệ sinh sạch

sẽ bề mặt lớp CPĐD loại I Bề mặt thổi bụi phải rộng hơn phạm vi cần tưới nhựa Trong trường hợp bề mặt lớp đá dăm quá ẩm không được phép tưới ngay nhựa thấm bám mà phải hong khô hoặc dùng máy thổi hơi ép làm giảm bớt độ ẩm Bề mặt lớp CPĐD loại I sau khi đó vệ sinh tuyệt đối không cho phép phương tiện qua lại để sẵn sàng cho việc tưới nhựa.

- Nhà thầu cung cấp thiết bị để kiểm tra nhiệt độ của nhựa tránh để nhiệt độ quá cao làm ảnh hưởng tới tính chất cơ lý của nhựa Bất kỹ mẻ nào cũng phải được kiểm tra

và chấp thuận của tư vấn.

b Vận chuyển và tưới nhựa:

- Nhựa thấm bám sẽ được vận chuyển đến công trường và tưới bằng xe tưới nhựa chuyên dụng, kết hợp với thủ công Xe tưới nhựa là xe tự hành, bánh cao su có bộ phận cấp nhiệt và điều chỉnh vũi tưới đảm bảo được nhiệt độ cũng như mật độ tưới được đồng đều trên bề mặt.không có chỗ nào lỏi hoặc sót hoặc đọng thành vũng Phải thấy được kết cấu của lớp móng dưới.

- Trước khi tưới chính thức nhà thầu sẽ tiến hành tưới thí điểm tại hiện trường, xác định cách thức, tốc độ tưới để có thể đạt được lượng nhựa tưới cần thiết và các yêu cầu kỹ thuật khác được kỹ sư tư vấn chấp thuận

- Lớp nhựa thấm bám sẽ được tưới trước khi láng nhựa hoặc rải thảm ít nhất là 4-5h Nhà thầu bảo quản bề mặt lớp nhựa thấm bám bằng cách hướng dẫn, đảm bảo giao thông để không cho các phương tiện giao thông qua lại, giữ sạch cho đến khi láng nhựa hoặc rải thảm và phải được nghiệm thu bởi Kỹ sư Tư vấn

c Đảm bảo các điều kiện thi công:

- Không trút bỏ nhựa thừa ra tuyến hoặc khu vực xung quanh, không đổ vào các rãnh thoát nước.

- Các bề mặt lộ ra của những kết cấu liền kề với phạm vi thi công, cõy cối hoặc các công trình lân cận thi công phải được tránh không bị hư hỏng hoặc vất bẩn.

- Nhà thầu thi công hạn chế ít nhất có thể để không ảnh hưởng đến trình tự thi công trên tuyến.

4. Thi công lớp bê tông nhựa:

Trang 35

vật liệu đối chiếu với mẫu tiêu chuẩn thiết kế Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ của BTN khi xảxuống ôtô phải đạt từ 140oc ÷ 160 oc và phải kiểm tra thường xuyên các số liệu được lậpthành văn bản theo qui định để xác định chung chất lượng của trạm

b Vật liệu để sản xuất bê tông nhựa:

Trước khi thi công bất cứ một hạng mục công việc có liên quan đến công trình, Nhàthầu cần phải báo trước và thông qua Kỹ sư TVGS và Chủ đầu tư Khi đã có đầy đủ cácchứng chỉ kiểm tra, Nhà thầu đã đáp ứng được yêu cầu của thiết kế kỹ thuật thì trình lên cho

Kỹ sư TVGS và Chủ đầu tư xem xét, khi được phép của Kỹ sư TVGS và Chủ đầu tư mớiđược đưa vào công trình

Thí nghiệm xác định tính chất cơ - lý - hoá của vật liệu được tiến hành tại phòng thínghiệm vật liệu (Viện khoa học KTGTVT)

+ Cát đảm bảo các chỉ tiêu cơ lý, được thí nghiệm kiểm tra và trình Chủ đầu tư vàTVGS trước khi đem ra thi công như:

Hàm lượng cỡ hạt < 0,14 mm trong cát <= 15% khối lượng

Lượng bụi sét <= 3% khối lượng ( với cát thiên nhiên) và <= 7% khối lượng (vớicát xây)

Hệ số đương lượng cát (ES) của phần hạt 0-4,75 mm >= 80 với cát thiên nhiên và

>=50 đối với cát xay

+ Đá dăm được xay từ các loại đá sạch Cường độ nén của đá dăm>=800daN/cm2

Lượng đá bị phong hoá <10% khối lượng so với khối lượng hỗn hợp BTN

Hàm lượng hạt dẹt trong đá dăm <25%

Khi xay đá là cuội sỏi < 25% khối lượng là đá gốc silíc

Lượng bụi sét trong đá dăm < 3% khi xay từ đá trầm tích cácbonat, <2% khi xay

từ đá mác ma, đá biến chất và các đá trầm tích khác

+ Bột khoáng được nghiền từ cacbonat có cường độ nén >= 200daN/cm

Đá dùng để sản xuất bột khoáng phải sạch, lượng tạp chất sét<5%

Các chỉ tiêu về bột khoáng được qui định trong bảng II - 2 trong tiêu chuẩn22TCN249 - 98

+ Nhựa đường:

-Nhựa đường của Singapo nhãn hiệu Shell 60/70

-Tiêu chuẩn nhựa đường dùng cho đường bộ (theo 22TCN 249 - 98)

TT Các chỉ tiêu thí nghiệm, kiểm tra Đơn vị

Trị số T/Ctheo độ kimlún

Phương pháp thínghiệm

ASTM D5-86

Trang 36

AASHTO T49-89

22TCN63-84ASTM D133-86AASHTO T51-89

AASHTO T53-89

22TCN36-84ASTM D92-85AASHTO T48-89

5 Tỉ lệ kim lún của nhựa khi đun ở 163

0Ctrong 5h so với độ kim lún ở 250C % >230 ASTM D6/D5

6 Lượng tổn thất sau khi đun ở 163

0C trong

ASTM D63-80AASHTO T47-83

7 Lượng hoà tan trong Trichloethylen C2L4 % >99 ASTM D70-82

AASHTO T228-90Nhựa dùng để chế tạo BTN là loại nhựa đặc gốc dầu mỏ, có đầy đủ các chứngchỉ đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật đề ra, trình TVGS và Chủ đầu tư trước khi đem vào thicông

Nhựa sạch ở mức tiêu chuẩn, không lẫn các tạp chất, không sủi bọt khi đun đến1740c và đạt được các chỉ tiêu kỹ thuật nêu trong 22TCN 227 - 95 và 22TCN 249 - 98

Mỗi lô nhựa gửi đến công trường phải có giấy chứng nhận của nhà sản xuất vàmột bản báo cáo thí nghệm giới thiệu về lô hàng, thời gian gửi hàng, hoá đơn mua, trọnglượng và đầy đủ các kết quả các kết quả thí nghiệm kèm theo các chỉ tiêu qui định Toàn bộmẫu sử dụng phải đệ trình chủ đầu tư và TVGS 01 tháng trước khi Nhà thầu có ý định sửdụng lô hàng

+ Ván khuôn là loại ván gỗ ( hoặc thép) chiều dày bằng đúng lớp thảm

Các chỉ tiêu cơ lý của hỗn hợp BTN được quy định trong qui trình 22 TCN - 249

Trang 37

10 Độ dính bám vật liệu nhựa với đá Đạt yêu cầu Đạt yêu cầu

Đơn vị thi công có trách nhiệm nộp và cung cấp đầy đủ cho TVGS và Chủ đầu

tư mọi chứng chỉ thí nghiệm về sử dụng có liên quan đến công trình

c Trình tự thi công:

* Biện pháp thi công cụ thể:

- Vệ sinh sạch sẽ mặt đường bằng nhân công và máy nén khí

- Trên bề mặt lớp cấp phối đá dăm đã được vệ sinh sạch sẽ, dùng xe tưới nhựa

có hệ thống đun nhựa nóng lên đến nhiệt độ thi công và duy trì nhiệt độ này trong suốt quátrình thi công

- Việc thi công bê tông nhựa ở vị trí nào thì tiến hành tưới dính thấm trên vị tríđấy Sau khi tưới dính thấm xong 2-4 giờ sau phải tiến hành rải nhựa ngay

* Công tác trộn thử:

Việc thiết kế hỗn hợp BTN thực chất là thiết kế thành phần cấp phối và địnhđược hàm lượng nhựa BTN sao cho đáp ứng được các yêu cầu sử dụng cấp phối của hạt càngchặt, các hạt sắp xếp càng sát gần nhau thì càng có điều kiện tiếp xúc giữa các hạt, do đó nộilực ma sát và lực dính càng lớn lên Ngoài ra cấp phối hạt của hỗn hợp càng chặt thì càng đỡtốn nhựa và giảm được lượng nhựa tự do

Trang 38

Thành phần cấp phối BNT đều thống nhất trên một nguyên tắc cơ bản là đảmbảo cho cốt liệu khoáng vật được độ chặt lớn nhất và đảm bảo cho độ rỗng còn dư của hỗnhợp BTN đạt trị số qui định.

Trước khi thi công, Nhà thầu sẽ mời chủ đàu tư và TVGS đi kiểm tra trạm trộnnhằm chứng minh chất lượng của sản phẩm sau khi đã được phê duyệt thiết kế thành phần hạtcho mỗi loại BTN riêng biệt

Toàn bộ công thức trộn và việc trộn thử được tiến hành thí điểm tại trạm trộntheo tỷ lệ được trình Chủ đầu tư và TVGS trước khi trạm trộn hoạt động về thành phần cốtkiệu, lượng nhựa, nhiệt độ, độ ổn định, độ chảy, tỷ trọng và độ rỗng các mẫu thử Marshall Tất cả công thức trộn cũng như tỷ lệ phải được Chủ đầu tư và TVGS chấp thuận

Nếu có sự thay đổi về nguồn vật liệu thì chúng tôi sẽ thiết lập một công thứctrộn mới và cũng phải được Chủ đầu tư và TVGS chấp thuận mới được đem ra sử dụng

Sai số của hỗn hợp BTN tại xưởng tương ứng với công thức trộn nằm trong giớihạn cho phép:

+ Trước khi tiến hành rải BTN bề mặt lớp móng phải khô, sạch bằng phẳng theo

Trang 39

+ BTN sản xuất tại trạm trộn theo đúng thành phần cấp phối thiết kế và được vậnchuyển ra hiện trường bằng Ôtô tự đổ trút vào phễu của máy rải, điều chỉnh máy rải đảm bảo

bề dày vật liệu rải bằng dây Tensơ và thường xuyên kiểm tra cao độ bằng máy cao đạc

+ Trong quá trình máy rải làm việc công nhân thủ công thường xuyên theo sátmáy rải để xử lý ngay những chỗ bị lỗi

+ Công tác lu lèn được thực hiện ngay sau khi rải với các trình tự: Việc lu lèn sơ

bộ được thực hiện bởi lu hai bánh thép Tiếp theo dùng lu lốp lèn chặt 8-10 lần/điểm tốc độ lu

5 lượt đầu 2km/h sau tăng lên 5km/h Cuối cùng dùng lu nặng bánh cứng lèn chặt, xoá vệt đi2-4 lượt/điểm tốc độ lu 2-3km/h Công tác lu lèn kích thước trước khi BTN đạt độ chặt yêucầu và nhiệt độ BTN xuống đến 700C

+ Trong mỗi lần thí điểm, các mẫu thử sẽ được lấy từ vật liệu đã được đầm chặtsau 12 giờ để làm thí nghiệm sau:

+ Chiều dày lớp rải: 6 mẫu

+ Trọng lượng riêng: 6 mẫu

+ Lượng nhựa: 4 mẫu

+ Thành phần cấp phối: 4 mẫu

Toàn bộ các mẫu thử trên được gửi cho chủ đầu tư và TVGS mỗi loại 2 mẫu đểlàm chứng và lưu giữ trong suốt quá trình thi công

* Thi công đại trà:

Sau khi tiến hành thi công rải thử nghiệm từ đó chúng tôi rút ra các yêu cầu phùhợp để hoàn thiện dây truyền công nghệ thi công đại trà, đúng với qui trình thi công và thực

Khi vận chuyển hỗn hợp BTN bị phân ly, đóng thành mảng hoặc có những cụckhông san ra được hoặc có thành phần đọng lại trên ô tô đều bị loại bỏ

Trong khi vận chuyển nhiệt độ của hỗn hợp thấp hơn nhiệt độ rải quy định doquá trình chuyên chở thì đều bị loại bỏ

Trang 40

Bố trí ít nhất 4 xe ô tô chở hỗn hợp được chờ sẵn trước khi rải (tương đương 80tấn).

Bê tông nhựa được thi công thành 2 vệt, rải vệt phía thấp của đường trước

Để đảm bảo rải bằng phẳng, bố trí các loại lu bánh cứng là loại hai trục hai bánh.Dùng lu nhẹ lu trước đi từ 2-3 lần trên một điểm bộ phận, lu tính tốc độ 1,5 - 2km/h và khi rảiđến đâu, lu đi lùi sát về phía máy rải ngay đến đó Xong đoạn nào kiểm tra ngay cao độ nếuthừa thiếu phải bù phụ ngay bằng thủ công Xúc bớt những chỗ thừa, dùng những hạt mịn rải

và trang đều lên chỗ lõm sau đó dùng lu rung bãnh lốp đi 3-4 lần/điểm, tốc độ lu 5km/h sau

đó dùng lu nặng bánh thép đi từ 6-10lần/điểm, tốc độ lu 5km/h Trường hợp dùng lu bánh hơikết hợp lu bánh sắt, trình tự lu được tiến hành như sau:

+ Giai đoạn đầu: Dùng lu thép 2 bánh đi 2 ÷ 3 lần/ điểm, tốc độ 1,5 km ÷ 2km.Giai đoạn này cũng phải kiểm tra độ bằng phẳng và bù phụ kịp thời

+ Giai đoạn 2 : dùng lu bánh lốp đi từ 8 ÷ 10 lần/ điểm, tốc độ lu 5 lần đầu là 2 ÷

3 km/h, sau đó tăng lên 5 ÷ 8 km/h

+ Giai đoạn cuối: Dùng lu bánh sắt lu 2 ÷ 4 lần/ điểm, tốc độ 2÷3 km/h( đối vớinhững ngày gặp trời rét nhiệt độ < 10 độ, đối với lớp thảm nhiều đá dăm có thể dùng ngay lubánh hơi đi từ 10 - 12 lần/ điểm, tốc độ lu 5 lần đầu là 2-3 Km/h, sau khi đó tăng lên 5-8km/h)

Khi rải BTN thủ công đi theo máy làm việc các công việc sau :

- Bôi trơn bánh lu thường xuyên bằng nước lã đối với lu bánh sắt, hoặc hỗn hợpnước + dầu hoả tỷ lệ 1/1 đối với lu bánh lốp

- Té phủ hỗn hợp hạt nhỏ lấy từ máy rải thành từng lớp mỏng dọc theo mối nối,san đều những chỗ lồi lõm các các mối nối

- Súc bỏ những hỗn hợp không hợp lý và bù vào đó hỗn hợp đạt tiêu chuẩn

- Gạt bù phụ những chỗ lồi lõm

Trong lúc thi công lớp bê tông nhựa phải liên tục theo dõi thời tiết (nhiệt độ thicông> 150c), nếu trời mưa không được thi công lớp bê tông nhựa Trường hợp đang rải gặptrời mưa đột ngột phải dừng ngay lại và làm các công việc sau: Khi lớp bê tông nhựa đã luđươc 2/3 độ chặt yêu cầu thi tiếp tục lu đến hết lượt, nếu chưa lu thì phải tiến hành xúc bỏhỗn hợp đó đi khi điều kiện thích hợp, mặt đường khô mới tiếp tục rải lại

Khi bắt đầu ca làm việc, phải cho máy rải hoạt động không tải > 15 phút để kiểmtra máy móc, sự làm việc của guồng soắn chuyền, đốt nóng tấm bàn và trước khi nhận vậtliệu từ ôtô đổ vào, đặt dưới gầm bàn là con xúc xắc hoặc thanh gỗ có chiều dày bằng 1,25 lần

Ngày đăng: 05/12/2022, 16:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w