Khái niệm• Lịch sử tiến hóa của trái đất được phân chia thành các giai đoạnđơn vị thời gian khác nhau dựa trên các yếu tố về biến đổi địa chất, tiến hóa của thế giới sinh vật, biến đổi c
Trang 1ĐỊA TẦNG
Trang 2Khái niệm
• Lịch sử tiến hóa của trái đất được phân chia thành các giai đoạn(đơn vị) thời gian khác nhau dựa trên các yếu tố về biến đổi địa chất, tiến hóa của thế giới sinh vật, biến đổi cổ khí hậu,
• Thang phân chia thời gian tiến hóa địa chất của trái đất được gọi là địa niên biểu (thang thời gian) Đơn vị đo là năm, nghìn năm, triệu năm, tỉ năm,
• Thời địa tầng là hệ thống phân chia các thành tạo địa chất thành các đơn vị hình thành tương ứng với các đơn vị thời gian
• Thang thời gian là liên tục trong khi thang địa tầng có chỗ liên tục, có chỗ gián đoạn
• Tên gọi của các đơn vị địa tầng thường được lấy theo địa danh – nơi có các mặt cắt chuẩn được nghiên cứu
Trang 3Hệ thống phân chia thang thời gian và
thang địa tầng tương ứng
Trang 4Một số hệ thống thang địa tầng chính
• Thạch địa tầng: Các đơn vị địa tầng được xác định dựa trên các đặc điểm
về thạch học và vị trí tương đối của chúng so với các đơn vị địa tầng khác
• Sinh địa tầng: được xây dựng trên cơ sở các tập hợp hóa thạch trong đá
• Thời địa tầng: Địa tầng phân chia các thành tạo đá trên cơ sở các thông tin về tuổi thành tạo của đá Mặt ranh giới trên /dưới của các đơn vị địa tầng được gọi là mặt đẳng thời
• Từ địa tầng: Các tập đá được phân chia dựa trên các thuộc tính về từ tính
• Địa tầng phân tập: Một đơn vị trong hệ thống địa tầng phân tập được xác định bởi vị trí tương đối của nó so với các mặt bất chỉnh hợp và chỉnh hợp liên kết
Trang 5Thời địa tầng Vs Thạch địa tầng
Trang 6Sinh địa tầng
• Các hóa thạch tích tụ trong các lớp đá trầm tích và phun trào là cơ
sở để liên kết địa tầng và xây dựng cột địa tầng
• Hóa thạch đóng vai trò quan trọng vì chúng là các chỉ dấu cho các quá trình và môi trường lắng đọng trầm tích
• Nghiên cứu hóa thạch có thể cung cấp các thông tin về lịch sử tiến hóa của thế giới sinh vật và qua đó là lịch sử tiến hóa của trái đất
• Hóa thạch được sử dụng để phân loại sinh địa tầng với độ phân dải cao và được sử dụng trong việc định tuổi tuyệt đối thời gian thành tạo của các đơn vị địa tầng
Trang 7Một đơn vị sinh
địa tầng cơ
bản được
xác định
tương ứng
với một tập
đá chứa
một đới sinh
vật mà nó
đặc trưng
bởi một đới
hóa thạch
riêng biệt
Trang 8Các đơn vị sinh địa tầng cơ bản
Giới
Trang 9Các hóa thạch biển kích thước lớn được sử dụng
trong phân chia sinh địa tầng
• Invertibrates - loài không xương sống , mollusc động vật thân mềm , arthropods - động vật chân đốt , echinodems
– động vật da gai , là cơ sở để phân chia thành các đơn vị địa tầng là hệ, điệp, bậc system, series and stage.
• Hóa thạch của các loài phổ biến nhất: Bọ ba thùy, graptolites, brachiopods (tay cuộn), san hô
Trang 10Các hóa thạch biển kích thước nhỏ (vi hóa thạch)
được sử dụng trong phân chia sinh địa tầng
• Quá nhỏ để quan sát được bằng mắt thường hoặc kíp lúp cá nhân mà phải nghiên cứu dưới kính hiển vi hoặc hiển vi điện tử quét SEM
• Nhạy cảm với biển đổi môi trường
• Các loài phổ biến nhất: foraminifera (bao gồm cả loại sống trôi nổi và bám đáy), radiolaria (trùng tia), hóa thạch siêu nhỏ,