1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giáo trình phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục địa lý trong nhà trường phần 2 PGS TS nguyễn đức vũ

20 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cách Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Giáo Dục Cụ Thể Trong Địa Lý Nhà Trường
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục Địa lý
Thể loại Giáo trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 181,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực nghiệm sư phạm: phương pháp nghiên cứu có hệ thống vμ lôgíc một hiện tư-ợng, một quá trình giáo dục nhằm trả lời câu hỏi: "Nếu hiện tượng hay quá trình đó được thực hiện trong nhữn

Trang 1

Chương II

cáC PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU KHOA HọC GIáO DụC Cụ THể TRONG ĐịA

Lý NHμ TRƯờNG

I Mục đích của chương nhằm trang bị cho người học một số kiến thức cơ bản về hoạt động NCKH vμ các phương pháp cụ thể thực hiện các bước NCKHGD trong địa lý Nắm được chương nμy vμ áp dụng vμo thực tế người học sẽ có được một số kỹ năng cơ bản

lμ công tác NCKHGD trong địa lý nhμ trường

II Nội dung của chương gồm các phần:

1 Phát hiện vấn đề nghiên cứu, xác định đề tμi khoa học

2 Xác định mục tiêu, nội dung, đối tượng vμ phạm vi nghiên cứu

3 Đặt giả thuyết nghiên cứu

4 Phương pháp thu thập vμ xử lý thông tin

- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp điều tra, khảo sát, phỏng vấn các giáo viên các nhμ giáo dục, các cán bộ quản lý giáo dục

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm

- Phương pháp thống kê toán học trong phân tích kết quả thực nghiệm

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

- Phương pháp thang điểm tổng hợp - mã số

III Đây lμ chương cung cấp những tri thức quan trọng cho việc hình thμnh các kỹ năng NCKH, nên các nội dung của chương đều có tầm quan trọng như nhau đối với người học

IV Một số khái niệm cần nắm vững trong chương

1 Vấn đề nghiên cứu: lμ những điều chưa biết, hoặc chưa biết thấu đáo về bản chất, lμ

một câu hỏi cần phải giải đáp trong nghiên cứu

Trang 2

2 Mục tiêu nghiên cứu: lμ cái đích nghiên cứu mμ người nghiên cứu vạch ra để thực

hiện, để định hướng nỗ lực nghiên cứu trong quá trình tìm kiếm Mục tiêu nghiên cứu nhằm trả lời câu hỏi “lμm cái gì?"

3 Đối tượng nghiên cứu: lμ sự vật hoặc hiện tượng được lựa chọn để xem xét trong

nhiệm vụ nghiên cứu

4 Giả thuyết nghiên cứu: lμ một kết luận giả định về bản chất sự vật hoặc hiện tượng

do người nghiên cứu đặt ra để theo đó xem xét, phân tích, kiểm chứng trong toμn bộ quá trình nghiên cứu

liệu, viết tóm tắt khoa học

6 Thực nghiệm sư phạm: phương pháp nghiên cứu có hệ thống vμ lôgíc một hiện

tư-ợng, một quá trình giáo dục nhằm trả lời câu hỏi: "Nếu hiện tượng hay quá trình đó được thực hiện trong những điều kiện đã được khống chế, kiểm soát cẩn thận vμ chủ động thì nó

sẽ diễn biến như thế nμo về chiều hướng phát triển, về tính liên hệ giữa nguyên nhân vμ kết quả?"

7 Thống kê toán học: lμ một bộ phận của lý thuyết xác suất, có đối tượng nghiên cứu lμ

việc thu thập, phân tích số liệu vμ rút ra kết luận từ những số liệu thống kê

một hay nhiều đặc điểm nhân cách hay một đối tượng, vấn đề có thể phân định ranh giới về kinh nghiệm nhằm đưa ra nhận xét có khả năng định hướng lớn nhất về mức độ biểu hiện của đặc điểm, đối tượng hay vấn đề đó

V Nội dung cụ thể chương II:

CáC PHƯƠNG PHáP NGHIÊN cứu KHOA HọC GIáO Dục Cụ THể TRONG

ĐịA Lý NHμ TRƯờNG

Hoạt động NCKHGD trong địa lý nhμ trường, cũng giống như NCKHGD trong các bộ môn khác, thông thường thực hiện một trình tự thao tác gồm các bước sau:

- Phát hiện vấn đề nghiên cứu, xác định đề tμi khoa học

- Mục tiêu (hay lμ chỉ tiêu) lý luận hay thực tiễn

- Đặt giải thuyết nghiên cứu

- Thu thập tổng hợp, phân tích xử lý, hệ thống hoá tư liệu số liệu vμ các tμi liệu thực tiễn

- Kiểm chứng giả thuyết nghiên cứu

Trang 3

Mỗi bước như vậy được thực hiện bởi một số phương pháp nhất định

i phát hiện vấn đề nghiên cứu, xác định đề tμi khoa học

Vấn đề nghiên cứu lμ những điều chưa biết hoặc chưa biết thấu đáo về bản chất, lμ một câu hỏi cần giải đáp trong nghiên cứu Từ vấn đề nghiên cứu sẽ nảy sinh đề tμi khoa học Thông thường trong nghiên cứu KHGD, quá trình xác định một đề tμi nghiên cứu gồm các giai đoạn sau:

Hiện thực giáo dục → mâu thuẫn → vấn đề khoa học → đề tμi

Ví dụ:

Hiện thực giáo dục: Giáo dục dân số

Mâu thuẫn: Mâu thuẫn gì cần giải quyết trong giáo dục dân số hiện nay? (Đó lμ mâu thuẫn giữa một bên lμ yêu cầu đảm bảo chất lượng tích hợp giáo dục dân số qua bộ môn địa

lý vμ một bên lμ: quan niệm trong giáo viên chưa thống nhất, nội dung tích hợp chưa xác

định đầy đủ, phương pháp tích hợp chưa giải quyết rõ rμng, đầy đủ phương pháp giảng dạy GDDS qua môn học chưa mang lại hiệu quả cao cho GDDS)

Vấn đề khoa học: Giáo dục dân số qua dạy học địa lý như thế nμo

I Đề tμi: XáC ĐịNH CáC Nội DUNG Vμ Phương PHáP DạY HọC GIáO DụC DÂN Số QUA MÔN ĐịA Lý PTTH

Một đề tμi (hay vấn đề, chương trình nghiên cứu) bao giờ cũng phải dựa trên một lý thuyết nhất định, một tư tưởng chủ đạo, nếu không thì một mặt không có phương hướng chỉ

đạo cho việc thu thập các sự kiện cần thiết vμ mặt khác sự tích luỹ sự kiện, dù có nhiều đến

đâu, cũng khó có thể hệ thống hoá theo một chủ đề nhất định được Quay trở lại ví dụ đề tμi

đã xác định ở trên về giáo dục dân số thì tư tưởng chủ đạo ở đây lμ giáo dục dân số qua dạy học địa lý nghĩa lμ nội dung cũng như phương pháp giảng dạy giáo dục dân số được lồng ghép vμo môn học địa lý theo phương pháp tích hợp, chứ không phải tách riêng thμnh một

nội dung độc lập vμ tiến hμnh song song với nội dung bμi địa lý Hướng tích hợp đó lμm cơ

sở cho việc nghiên cứu thực tế cũng như xác định đúng đắn các nội dung cũng như phương pháp giảng dạy GDDS thích hợp về sau

II CùNG Với VIệC XáC ĐịNH TÊN Đề Tμi NGười NGHiÊN CứU CầN NÊU rõ MụC TIÊU, Nội DUNG, Đối TƯợNG Vμ PHạM VI NGHIÊN CứU Một CáCH Cụ THể, Đi SÂU VμO Cốt LõI CủA VấN Đề NGHIÊN CứU

- Mục tiêu nghiên cứu có thể lμ một hoặc một hệ thống các mục tiêu Đó lμ cái đích nghiên cứu mμ người nghiên cứu vạch ra để thực hiện, để định hướng nỗ lực nghiên cứu

Trang 4

trong quá trình tìm kiếm Mục tiêu nghiên cứu nhằm trả lời câu hỏi "lμm cái gì?" (khác với

mục đích nghiên cứu nhằm trả lời câu hỏi "để nhằm vμo cái gì?”) Tuỳ thuộc vμo loại hình

nghiên cứu mμ mục tiêu nghiên cứu có thể lμ: một hoặc một hệ thống qui luật cần phát hiện (trong nghiên cứu cơ bản), một hoặc một hệ thống nguyên lý giải pháp cần đề xuất (nghiên cứu ứng dụng), một hoặc một hệ thống mô hình cần xây dựng (nghiên cứu triển khai)

- Đối tượng nghiên cứu lμ sự vật hoặc hiện tượng được lựa chọn để xem xét trong nhiệm

vụ nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu không phải bao giờ cũng được xem xét nghiên cứu toμn diện, mμ

nó được giới hạn trong phạm vi nghiên cứu nhất định có thể đó lμ phạm vi (giới hạn) về mặt qui mô của đối tượng, có thể lμ phạm vi không gian hay thời gian của tiến trình của sự vật

vμ hiện tượng

Sau đây lμ một số thí dụ về đề tμi, mục tiêu, đối tượng vμ phạm vi nghiên cứu của một số

đề tμi NCKHGD trong địa lý nhμ trường

Đề tμi: XáC LậP Hệ THốNG CÔNG TáC ĐộC lập CủA HọC SINH TRONG DạY

HọC ĐịA Lý KINH Tế - Xã Hội THế GIớI ở ptth (Tác giả: Trần Đức Tuấn, Khoa

Địa, ĐHSP Hμ Nội I)

1 Mục đích nghiên cứu: Xác lập hệ thống công tác độc lập (CTĐL) của học sinh về địa

lý kinh tế xã hội thế giới trong các giờ học ở trên lớp ở trường PTTH có tính khả thi vμ tính hiệu quả

2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu các cơ sở lý luận vμ thực tiễn của việc xây dựng hệ thống CTĐL của học sinh trong dạy học địa lý kinh tế thế giới ở PTTH

- Xác lập nội dung của hệ thống CTĐL của học sinh về địa lý kinh tế xã hội thế giới ở trường PTTH vμ đưa ra những chỉ dẫn chính để giáo viên có thể sử dụng thuận tiện vμ có kết quả hệ thống CTĐL đã được soạn thảo

- Tiến hμnh thực nghiệm nhằm kiểm chứng tính khả thi vμ tính hiệu quả của việc áp dụng hệ thống CTĐL của học sinh trong quá trình dạy học địa lý kinh tế xã hội thế giới ở PTTH

3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tμi tập trung nghiên cứu cấu trúc vμ nội dung của hệ thống CTĐL của học sinh trong các giờ học trên lớp về địa lý kinh tế xã hội thế giới ở PTTH vμ nghiên cứu một số biện pháp cơ bản nhằm đưa hệ thống nμy vμo thực tiễn dạy học địa lý kinh tế xã hội thế giới ở

Trang 5

Đề tμi: NộI DUNG Vμ PHƯƠNG PHáP TíCH HợP GIáO DụC dân số trong sách giáo khoa địa lý nhμ trường ptth việt nam (Tác giả: Nguyễn Quí Thao, thực hiện tại trường ĐHSP Hμ Nội I)

1 Mục đích đề tμi:

Xây dựng cơ sở lý luận vμ thực tiễn cho việc tiến hμnh tích hợp giáo dục dân số (GDDS) trong sách giáo khoa địa lý PTTH Xác định khả năng đưa kiến thức, kỹ năng về dân số vμ giáo dục dân số một cách có hệ thống, có hiệu quả vμ tối ưu chuẩn bị cho các em ra đời thực hiện tốt chính sách dân số của nhμ nước

2 Nhiệm vụ

- Xây dựng cơ sở lý luận, các nguyên tắc để chỉ đạo việc tích hợp GDDS trong SGK địa

lý Tổng kết, vạch ra một qui định tích hợp vμ vận dụng nó trong điều kiện khả thi ở Việt Nam

- Xác định hệ thống kiến thức, khái niệm GDDS để đưa vμo SGK địa lý PTTH theo từng lớp, phù hợp với lôgíc khoa học bộ môn

- Xây dựng một số mẫu minh hoạ (case study) cho các luận điểm, nguyên tắc vμ phương pháp đề ra

Qua các ví dụ trên, cũng thấy rõ thêm cách đặt tên cho một đề tμi NCKHGD, phản ánh cô đọng nội dung nghiên cứu của đề tμi, mang một ý nghĩa hết sức khúc chiết, đơn trị không

tạo ra sự hiểu hai hoặc nhiều nghĩa Thông thường tên đề tμi phải ít chữ nhất nhưng chứa

đựng một lượng thông tin cao chất Trong thực tế NCKH, nhiều nhμ khoa học có kinh nghiệm khuyến cáo các nhμ nghiên cứu trẻ không nên đặt tên đề tμi NCKH theo dạng như

"Về vấn đề ", "Thử bμn về ", "Vμi suy nghĩ về ", "Góp phần vμo việc nghiên cứu về "

Có thể sử dụng các cụm từ đó cho một số bμi báo hoặc bμi tham luận trong các cuộc hội thảo

III Đặt Giả THUYếT NGHiên CứU

Giả thuyết nghiên cứu, còn gọi lμ giả thuyết khoa học lμ một kết luận giả định về bản chất sự vật hoặc hiện tượng do người nghiên cứu đặt ra để theo đó xem xét, phân tích, kiểm chứng trong toμn bộ quá trình nghiên cứu.1 Giả thuyết lμ một sự phỏng đoán, một sự khẳng

định tạm thời, bao gồm mối quan hệ giữa hai hay nhiều biến tham gia vμo trong tập hợp các

đối tượng muốn nghiên cứu Mục đích của công tác nghiên cứu lμ công nhận hay phủ định, nêu bật sắc thái của giả thuyết Đặt giả thuyết lμ công việc quan trọng nhất của nghiên cứu

1

Vũ Cao Đμm Phương pháp luận nghiên cứu khoa học Nxb KH&KT 1996

Trang 6

Nếu như không có nó thì không có nghiên cứu khoa học, vμ lúc đó các công trình nghiên

cứu về thực chất lμ sự tích luỹ những sự kiện vμ thông tin rời rạc

Muốn đặt được giả thuyết người nghiên cứu phải vận dụng vốn văn hoá, kinh nghiệm, trí thông minh vμ tinh thần sáng tạo Các giả thuyết được đặt ra trên cơ sở như vậy sẽ có chức năng cụ thể hoá quan điểm tiếp cận để nghiên cứu, lμ những con đường dẫn đến giải pháp giả định để trả lời cho những câu hỏi của đề tμi

Một giả thuyết chỉ được xem lμ giả thuyết khoa học khi hội đủ các điều kiện:

- Giả thuyết phải được xây dựng trên cơ sở các điều kiện được quan sát

- Giả thuyết không được trái với những lý thuyết đã được xác nhận tính đúng đắn về mặt khoa học

- Giả thuyết phải có thể kiểm chứng bằng lý thuyết hoặc bằng thực nghiệm

Các giả thuyết có thể được hình thμnh trên cơ sở tμi liệu lý luận hoặc trên cơ sở các kinh nghiệm thực tế, do đó việc quan sát hoặc khái quát hoá các thực nghiệm, việc xem xét các

lý luận hiện nay cũng như trước đây, việc tham khảo các ý kiến chuyên gia đều phải được coi trọng trong khi hình thμnh giả thuyết Có thể biểu hiện điều đó bằng một sơ đồ đơn giản (H.3)

Hiện thực khách quan Khách thể

Đối tượng nghiên cứu

Lý luận về đối tượng (Hệ thống các phát biểu Ti về đối tượng) +

Thực nghiệm thực

tế liên quan đến đối tượng (Hệ thống các phát biểu Ti về

đối tượng)

Giữ

Sửa

đổi T

nguyên

T i

Theo sơ đồ trên, có hai giả thuyết về Ti: Ti, vμ H Nếu đó lμ Ti thì giữ nguyên (tất nhiên phải qua thực nghiệm kiểm chứng để chấp nhận hay bác bỏ) vμ nếu lμ H thì phải sửa đổi Ti

T1 T2 Tn i

Giả thuyết về Ti: H, Ti

Trang 7

IV PHƯƠNG PHáP THU THậP Vμ Xử Lý THôNG TIN:

IV.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:

Đây lμ phương pháp không thể thiếu trong bất kỳ công trình NCKH nμo, bao gồm sưu tầm, phân tích, tổng hợp tư liệu viết tóm tắt khoa học

- Sưu tầm tư liệu: Các nguồn tư liệu có thể khai thác phục vụ cho việc nghiên cứu đề tμi

lμ các tư liệu dự trữ, các số liệu thống kê, tư liệu sống, các văn bản về quan điểm, đường lối phát triển giáo dục của Đảng vμ Chính phủ, các kinh nghiệm giáo dục vμ dạy học được tổng

kết hoặc công bố

Các nguồn tư liệu nμy có thể có ở thời kỳ hiện tại, hoặc đã ghi chép lại những việc đã diễn ra trước đây, có thể trong hoặc ngoμi nước, hoặc tại địa phương người nghiên cứu

- Phân tích tư liệu: Xem xét tư liệu có đủ khách quan, xác thực không; nội dung của tư

liệu như thế nμo; xem xét các bằng chứng để xác định tính tin cậy, khách quan của tư liệu, tìm ra các nguyên nhân của việc thiếu tin cậy

- Tổng hợp tư liệu: bao gồm việc bổ sung tư liệu còn thiếu, lựa chọn, sắp xếp tư liệu, hệ

thống hóa theo chủ đề,

- Tóm tắt khoa học: mục đích nhằm xử lý những thông tin cần thiết tích luỹ cho nghiên

cứu Tóm tắt khoa học có nhiều dạng như tóm tắt một bμi báo, một cuốn sách, tóm tắt theo một đề mục nghiên cứu có nhiều tác giả tham gia, tóm tắt theo một tác giả về nhiều công trình nghiên cứu, tóm tắt một hội nghị khoa học

Cấu trúc nội dung của một tóm tắt khoa học gồm phần giới thiệu chung, tóm tắt các ý kiến lập luận trong tμi liệu, nêu đóng góp mới của tác giả, nhận xét của bản thân người nghiên cứu về cái mới, phương pháp tiếp cận, phương pháp nghiên cứu ở trong tμi liệu, phát hiện những điểm hạn chế của những nghiên cứu đã trình bμy trong các tμi liệu

IV.2 Phương pháp quan sát

Quan sát lμ sự tri giác các vật thể vμ quá trình của thực tế trong thời gian nhất định có mục đích, có kế hoạch cụ thể Quan sát lμ phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục quan trọng, nó có mặt trong các phương pháp nghiên cứu khác

Nhiệm vụ của quan sát lμ phát hiện ra các bộ phận hợp thμnh của sự vật hiện tượng (chẳng hạn như các khâu của tiết lên lớp) mối quan hệ qua lại giữa các bộ phận đó với nhau, giữa sự vật hiện tượng được khảo sát với các sự vật hiện tượng khác Từ việc quan sát các hiện tượng riêng rẽ, đơn nhất nhiều lần đi tới phát hiện ra cái chung, cái bản chất

Quan sát quá trình dạy học ở nhμ trường giúp nghiên cứu vμ tích luỹ những hiểu biết thực tế về nội dung dạy học, các hình thức tổ chức dạy học, phương pháp vμ phương tiện dạy học địa lý, nhu cầu vμ hứng thú học tập địa lý của học sinh Nhờ vμo quan sát có hệ thống,

Trang 8

người nghiên cứu có thể phát hiện những ưu điểm, những kinh nghiệm tốt hoặc những nhược

điểm, hạn chế của giáo viên địa lý trong hoạt động dạy học, đồng thời biết được kết quả nhận thức vμ phát triển các năng lực trí tuệ, năng lực hμnh động của học sinh Nếu như việc quan sát được diễn ra ở nhiều trường, thường xuyên thì người nghiên cứu thu nhận được một

số kết quả đáng kể

Quan sát khoa học phải có các đặc tính sau:

- Tính chủ động: quá trình tri giác diễn ra khẩn trương liên tục, có mục đích

- Tính hệ thống: tri giác có kế hoạch trong điều kiện đã xác định

- Tính khách quan: tri giác diễn ra không gây tác động chủ quan vμo đối tượng nghiên

cứu

- Tính lưu giữ: quan sát cung cấp kết quả có thể ghi chép lại, lưu giữ lμm cơ sở để hình

dung lại cả sự việc

- Tính tín hiệu tối đa: quan sát thu thập thông tin từ nhiều giác quan

Quan sát có thể diễn ra chốc lát hay kéo dμi, bằng nhiều giác quan hoặc các phương tiện khác Số lượng, chất lượng quan sát phụ thuộc vμo phương pháp thu thập Việc dùng hay không dùng các phương tiện hỗ trợ (ghi âm, ghi hình ) trong quan sát ít nhiều đều ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu Các thông tin thu được gần như nguyên bản nếu việc quan sát được tổ chức, tính toán đến từng tác động

Muốn phản ánh trung thực các sự kiện, các hiện tượng quan sát thì cần phải chú ý ghi chép đầy đủ vμ chính xác mỗi lần quan sát Ví dụ khi nghiên cứu "Tình hình sử dụng các loại phương tiện trực quan khác nhau trong tiết học địa lý", người quan sát cần phải ghi chép cụ thể khi nμo thầy treo bản đồ lên bảng, khi nμo sử dụng lát cắt địa hình; lúc nμo chỉ vμo bản đồ; đặt câu hỏi gì để hướng dẫn học sinh lμm việc Tất cả các chi tiết trong lời nói

vμ hμnh động của thầy như trên đều phải ghi chép lại đầy đủ vμ chính xác để sau nμy có thể tìm hiểu tính chất độc đáo trong phương pháp sử dụng phương tiện trực quan của giáo viên

vμ hiệu quả của nó Trong ghi chép cần chú ý cả những câu trả lời, lời phát biểu khác vμ các hμnh động, thái độ của học sinh Những quan sát vμ ghi chép đầy đủ, chính xác về học sinh rất cần thiết để phân tích hiệu quả của những phương pháp vμ biện pháp dạy học của giáo viên trên lớp

Để hỗ trợ cho việc quan sát giờ lên lớp, người nghiên cứu phải tìm hiểu các mặt khác của việc dạy học ở ngoμi tiết học Thí dụ tìm hiểu người giáo viên, người học sinh qua mạn đμm trực tiếp, xem giáo án, trao đổi với nhμ trường, các đồng nghiệp

Trong nhiều trường hợp quan sát, người nghiên cứu có những mẫu nội dung sẵn để ghi chép theo các tiêu chí mình đã đặt ra (mẫu 1)

Trang 9

MẫU 1: PHIếU QUAN SáT CáC PHƯƠNG PHáP DạY HọC Ngμy tháng năm Trường Thμnh phố (tỉnh)

Lớp:

Họ tên giáo viên:

Tên bμi:

Các phương pháp dạy học Những điều kiện áp dụng

PPGD

Giải thích

- minh hoạ

cứu

1 Khi nghiên cứu những thμnh phần nμo của nội dung dạy học địa lý vμ mấy lần sử dụng phương pháp:

a) Những sự kiện vμ tμi liệu miêu tả

b) Những kiến thức lý luận, khái quát (các khái niệm chung, những mối liên hệ, những quy luật, tư tưởng)

c) Hình thμnh kỹ năng

2 Với sự giúp đỡ của các nguồn kiến thức nμo vμ mấy lần áp dụng phương pháp:

a) Thông báo của giáo viên

vμ bμi viết của SGK b) Tμi liệu, số liệu, đồ thị, biểu đồ

c) Bản đồ, quả địa cầu d) Tranh treo tường, tμi liệu bằng phim

3 Mấy lần sử dụng phương pháp trong tiết dạy

Trang 10

IV.3 Phương pháp điều tra, khảo sát, phỏng vấn các giáo viên, các nhμ giáo dục, các cán bộ quản lý giáo dục

Đây lμ phương pháp phổ biến trong thực tế NCKHGD cho phép thu thập những thông tin theo những chủ điểm, dự kiến, kế hoạch định trước của người nghiên cứu đặt ra Phương pháp nμy được thực hiện theo các hướng:

- Trao đổi, mạn đμm, phỏng vấn trực tiếp Kinh nghiệm cho thấy đối với các đối tượng khác nhau cần có những kiểu đặt câu hỏi hoặc quan hệ khác nhau mới cho kết quả khách quan Tuy nhiên, trong bất cứ trường hợp nμo, thái độ của người phỏng vấn cũng phải cởi

mở, chân thμnh, thẳng thắn vμ tế nhị, tôn trọng các ý kiến của người được hỏi

Để có kết quả khách quan, cần phỏng vấn, đối thoại trao đổi nhiều lần cùng một vấn đề

đối với một người ở vμo các thời điểm khác nhau, hoặc trao đổi, mạn đμm với nhiều người

về cùng một vấn đề

Trao đổi, mạn đμm, phỏng vấn có thể có nhiều loại: chuẩn bị trước, không chuẩn bị trước, trao đổi trực tiếp, trao đổi qua điện thoại

- Điều tra, khảo sát bằng các phiếu câu hỏi Hiện nay đây lμ phương pháp thông dụng cho phép điều tra khảo sát, lấy ý kiến trên diện rộng ở các địa bμn khác nhau trong cùng một thời điểm Điểm mấu chốt của hình thức nμy lμ nội dung các phiếu điều tra phải được soạn thảo sao cho lấy được ý kiến khách quan của người được khảo sát

Để có một phiếu điều tra tốt, người nghiên cứu phải nắm vững nhiệm vụ của đề tμi, vận dụng các kỹ thuật lập phiếu điều tra, đặt các câu hỏi rõ rμng, gọn vμ lμm sao cho người trả lời hiểu đúng câu hỏi vμ trả lời khách quan Hiện nay các mẫu phiếu điều tra có các dạng sau:

+ Dạng 1: Mẫu phiếu đòi hỏi người được khảo sát trả lời các câu hỏi bằng những câu

văn viết đầy đủ, phản ánh những suy nghĩ, quan điểm vμ nhận thức của mình

Ví dụ: Phiếu khảo sát giáo viên địa lý vμ phiếu khảo sát cán bộ quản lý ở các trường PTTH nội trú miền Trung vμ Tây Nguyên (năm 1995) về phương pháp dạy học địa lý (mẫu

số 2 vμ số 3)

Ngày đăng: 05/12/2022, 15:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Các giả thuyết có thể đ−ợc hình thμnh trên cơ sở tμi liệu lý luận hoặc trên cơ sở các kinh nghiệm thực tế, do đó việc quan sát hoặc khái quát hoá các thực nghiệm, việc xem xét các  lý luận hiện nay cũng nh− tr−ớc đây, việc tham khảo các ý kiến chuyên gia  - Giáo trình phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục địa lý trong nhà trường  phần 2   PGS TS  nguyễn đức vũ
c giả thuyết có thể đ−ợc hình thμnh trên cơ sở tμi liệu lý luận hoặc trên cơ sở các kinh nghiệm thực tế, do đó việc quan sát hoặc khái quát hoá các thực nghiệm, việc xem xét các lý luận hiện nay cũng nh− tr−ớc đây, việc tham khảo các ý kiến chuyên gia (Trang 6)
Ưu điểm cơ bản của hình thức thực nghiệm nμy cho phép tính tốn đ−ợc "độ chênh" (hay còn gọi lμ sự tiến bộ, sự tăng tiến) của kết quả do tác động của ph−ơng pháp đ−ợc thực  nghiệm tạo nên - Giáo trình phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục địa lý trong nhà trường  phần 2   PGS TS  nguyễn đức vũ
u điểm cơ bản của hình thức thực nghiệm nμy cho phép tính tốn đ−ợc "độ chênh" (hay còn gọi lμ sự tiến bộ, sự tăng tiến) của kết quả do tác động của ph−ơng pháp đ−ợc thực nghiệm tạo nên (Trang 18)
Để giải quyết, ng−ời nghiên cứu có thể sử dụng "Bảng các số vừa đủ" để tính số l−ợng mẫu cần có - Giáo trình phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục địa lý trong nhà trường  phần 2   PGS TS  nguyễn đức vũ
gi ải quyết, ng−ời nghiên cứu có thể sử dụng "Bảng các số vừa đủ" để tính số l−ợng mẫu cần có (Trang 19)
Thí dụ: với α= 0,01 (tức lμ độ tin cậy bằng 0,90) vμ ε= 0,05 thì số t−ơng ứng trên bảng lμ 270 - Giáo trình phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục địa lý trong nhà trường  phần 2   PGS TS  nguyễn đức vũ
h í dụ: với α= 0,01 (tức lμ độ tin cậy bằng 0,90) vμ ε= 0,05 thì số t−ơng ứng trên bảng lμ 270 (Trang 19)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w