Phân loại các hoạt động kinh tế• Là mối quan hệ tinh tế phức hợp giữa môi trường tự nhiên và văn hóa xã hội nảy sinh các hoạt động kinh tế khác nhau.. Phân loại các hoạt động kinh tế và
Trang 1ĐỊA LÝ KINH TẾ
(ECONOMIC GEOGRAPHY)
ThS Hồ Kim Thi Khoa Địa lý – Trường ĐHKHXH&NV TP.HCM Email: hokimthi@gmail.com
Blog: www.thidlkt.wordpress.com
Trang 2Các hoạt động kinh tế
Trang 3Các khái niệm cơ bản
• Các hoạt động kinh tế khu vực 1 – primary activity
• Hoạt động kinh tế khu vực 2 - Secondary Activity
• Hoạt động kinh tế khu vực 3 - Tertiary Activity
• Hoạt động kinh tế khu vực 4 - Quaternary Activity
• Hoạt động kinh tế khu vực 5 - Quinary Activity
Trang 4Phân loại các hoạt động kinh tế
• Là mối quan hệ tinh tế (phức hợp) giữa môi trường tự nhiên và văn hóa xã hội nảy sinh các hoạt động kinh tế khác nhau
• Nhiều mô hình sản xuất khác nhau từ không gian địa lý và điều kiện tự nhiên khác nhau
• Có sự khác biệt về phân bố tài nguyên dẫn đến cơ hội phát triển kinh tế và việc làm
Trang 5Phân loại các hoạt động kinh tế và nền kinh tế (tt.)
• Sự phát triển khoa học kỹ thuật giúp nhận thức về giá trị của tài nguyên và khả năng để khai thác chúng
• Yếu tố chính trị - nhà nước có thể hoặc không khuyến khích khai thác kinh tế - thông qua hỗ trợ (cross-subsidies), thuế (protective tariffs), hay hạn chế khai thác
• Hoạt động sản xuất được điều khiển bởi yếu tố cầu trong kinh tế,
có thể thông qua cơ chế thị trường, nhà nước, hoặc mức tiêu thụ
Trang 6Phân loại các
hoạt động kinh tế
Các khu vực kinh tế không tồn tại độc lập mà liên kết với nhau qua các phương tiện giao thông và thông tin liên lạc và có sự tác động lẫn nhau
Trang 72 chế biến, quy trình sx, xây
dựng, năng lượng
1 Nông nghiệp, công nghiệp đánh bắt, công nghiệp khai khoáng
3 trao đổi thương mại, dịch vụ
4 Nghiên cứu thị trường, nghiên cứu phát triển, quản lý
5 Hoạch định chiến
lược
Trang 8Biểu đồ Cơ cấu kinh tế VN theo
ngành, 2007.
Trang 9Các hoạt động kinh tế khu vực 1
– primary activity
• Liên quan đến khai thác tài nguyên cho sử dụng và chế biến
• Các hoạt động kinh tế: khai thác mỏ, nông nghiệp, chăn nuôi, khai thác rừng, săn bắt…
9
Trang 10Hoạt động kinh tế khu vực 2
- Secondary Activity
• Liên quan đến chế biến nguyên vật liệu,
thay đổi và làm nâng tính tiện ích và giá
trị của sản phẩm
Bao gồm:
Sản phẩm thủ công,
Sản phẩm gỗ,
Nấu chảy đồng…
Công nghiệp dệt và hóa chất,
Công nghiệp chế biến,
Công nghiệp xây dựng, và
Công nghiệp năng lượng…
Trang 11Hoạt động kinh tế khu vực 3
- Tertiary Activity
• Gồm chức năng trao đổi, cung ứng hàng hóa cho thị trường, và liên kết nhà cung cấp với người tiêu dùng
• Gồm các hình thức bán sỉ, lẻ, kết hợp với các dịch vụ vận tải và các dịch vụ của nhà nước.
11
Trang 12Hoạt động kinh tế khu vực 4
- Quaternary Activity
• Các hoạt động nghiên cứu, thu thập và phổ biến thông tin, cùng với hoạt động quản lý điều hành
• Điều hành và quản lý hoạt động kinh tế ở các cấp, các khu vực kinh
tế, được xem là một phần hoạt động quan trọng
• các chuyên gia trong nghiên cứu, giáo dục, nhà nước, quản lý, xử lý thông tin…
12
Trang 13Hoạt động kinh tế khu vực 5
- Quinary Activity
• Đôi khi chức năng quản lý kinh tế thuộc khu vực 3 cần hoặc liên quan đến việc ra quyết định ở mức độ cao trong những tổ chức qui mô lớn.
• Là mức phát triển cao hơn của khu vực 4.
13
Trang 14Phương thức sản xuất
• Phương thức sản xuất: là cách thức mà xã hội loài người
tổ chức các hoạt động sản xuất và tái sản xuất cuộc sống kinh tế xã hội của họ the way in which human societies
organize their productive activities and thereby reproduce their socioeconomic life.
Trang 155 phương thức sản xuất
1) Tự cung tự cấp - Subsistence
2) Chiếm hữu nô lệ - Slavery
3) Phong kiến - Feudalism
4) Tư bản - Capitalism
5) Xã hội chủ nghĩa - Socialism.
Trang 16Tư bản - Capitalism
• Tư bản trọng thương - Merchant capitalism
• Tư bản cạnh tranh - Competitive capitalism
• Tư bản tổ chức - Organized capitalism
• Tư bản cấp tiến - Advanced capitalism
Trang 17• Lực lượng sản xuất: bao gồm lực lượng lao động, công
cụ và thiết bị lao động, nhà xưởng, công nghệ, nguyên vật liệu
và đất đai được sử dụng.
• Phương thức sản xuất khác nhau bởi các đặc trưng giữa lực lượng sản xuất khác nhau (công nghệ, máy móc, phương tiện vận tải) và hình thái khác nhau của xã hội (tỷ lệ cụ thể của các tầng lớp xã hội khác nhau).
Trang 18Nền kinh tế tự cung tự cấp
• Là nền kinh tế với kỹ thuật
đơn giản mà các sản phẩm
tạo ra chỉ phục vụ cho nhu
cầu của gia đình, xã hội
đó.
• Có rất ít hay không có sự
trao đổi với bên ngoài.
Trang 19Nền kinh tế thương mại
• Các hàng hóa và dịch vụ sản
xuất cho trao đổi với thị trường
nơi giá cả hàng hóa được xác
định do yếu tố cung và cầu.
• Trong đó, cung và cầu quy định
giá cả và sản lượng, và sự cạnh
tranh thị trường là tiền đề
quyết định sản xuất và phân
phối sản phẩm.
Trang 20Nền kinh tế kế hoạch hóa
• Hệ thống sản xuất hàng hóa được tiêu thụ
hay phân phối bởi nhà nước về số lượng,
giá cả, và khu vực phân phối theo chương
trình của nhà nước.
• Được lên khung kế hoạch bởi cơ quan quy
hoạch cao nhất mà không tính đến lợi ích
và chi phí hay nhu cầu thị trường.