1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn: Sử Dụng Hợp Đồng Giao Sau Trong Quản Trị Rủi Ro Biến Động Giá Cà Phê Xuất Khẩu Tại Việt Nam pptx

84 624 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn: Sử Dụng Hợp Đồng Giao Sau Trong Quản Trị Rủi Ro Biến Động Giá Cà Phê Xuất Khẩu Tại Việt Nam
Trường học Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị rủi ro và thị trường hàng hóa
Thể loại Luận văn
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên thị trường giao sau nông sản nói chung và thị trường giao sau cà phê Việt Nam nói riêng còn rất xa lạ với người dân và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này.. Với mong

Trang 1

Luận văn

Sử Dụng Hợp Đồng Giao Sau Trong Quản Trị Rủi Ro Biến

Động Giá Cà Phê Xuất Khẩu Tại Việt Nam

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1: Một số khái niệm về hợp đồng Tr3

1.1.1: Hợp đồng giao ngay 3

1.1.2: Hợp đồng kỳ hạn 3

1.1.3: Hợp đồng giao sau 3

1.1.4: So sánh hợp đồng kỳ hạn - hợp đồng giao sau 5

1.2: Lợi ích của việc sử dụng hợp đồng giao sau 5

1.2.1: Phòng ngừa rủi ro biến động giá 5

1.2.2: Đầu cơ kiếm lời 6

1.3: Mối quan hệ thị trường giao sau- thị trường giao ngay 6

1.3.1: Liên kết thị trường giao ngay – thị trường giao sau 6

1.3.2: Sự hội tụ giá giao ngay – giao sau 7

1.3.3: Đóng một hợp đồng giao sau 9

1.4: Định giá hợp đồng giao sau 9

1.5: Các chiến lược phòng ngừa rủi ro biến động giá bằng hợp đồng giao sau 10

1.5.1: Xác định các hệ số phòng ngừa, số lưọng hợp đồng tối ưu 10

1.5.2: Các cơ chế phòng ngừa rủi ro 11

1.5.2.1: Phòng ngừa vị thế bán 11

1.5.2.2: Phòng ngừa vị thế mua 12

1.5.3: Basic 13

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU CÀ PHÊ VÀ VIỆC SỬ DỤNG HỢP ĐỒNG GIAO SAU ĐỂ PHÒNG NGỪA RỦI RO BIỀN ĐỘNG GIÁ 2.1: Tổng quan ngành cà phê 14

2.1.1: Ngành cà phê thế giới 14

2.1.1.1: Tình hình sản xuất 15

2.1.1.1.1 Thị trường các khu vực 16

Trang 3

2.1.1.2: Tình hình xuất khẩu 16

2.1.1.3: Tình hình tiêu thụ 17

2.1.1.4: Diễn biến giá cả 18

2.1.1.5: Phân tích biến động giá cà phê thế giới 20

2.1.2: Ngành cà phê Việt Nam 22

2.1.2.1: Tình hình sản xuất cà phê tại Việt Nam 22

2.1.2.2: Tình hình xuất khẩu 23

2.2: Phân tích biến động giá ảnh hưởng đến lợi nhuận của người sản xuất và doanh nghiệp xuất khẩu cà phê 27

2.2.1: Trường hợp biến động giá tăng 27

2.2.2: Trường hợp biến động giá giảm 29

2.3: Tình hình sử dụng giao dịch giao sau trên thế giới 30

2.3.1: Sàn giao dịch LIFFE 30

2.3.2: Sàn giao dịch NYBOT 31

2.4: Tình hình sử dụng giao dịch giao sau ở Việt Nam 33

2.4.1: Tình hình kinh doanh trên thị trường 33

2.4.2: Doanh nghiệp VN thực hiện giao dịch giao sau qua ngân hàng 35

2.4.2.1: Giao dịch qua Techcombank 37

2.4.3: Giới thiệu hoạt động sàn giao sau cà phê Buôn Ma Thuật (BCEC) 38

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG GIAO SAU TẠI VIỆT NAM 3.1: Kết quả khảo sát việc thực hiện giao dịch giao sau tại các doanh nghiệp XNK cà phê VN 41

3.1.1: Nguyên nhân ảnh hưởng tới giá cà phê 41

3.1.2: Các nguyên nhân TTGS Việt Nam chưa phát triển 42

3.2: Các giải pháp phát triển 44

3.2.1: Hoàn thiện cơ chế, khung pháp lý về giao dịch giao sau 44

3.2.2: Nâng cao nhận thức và nguồn nhân lực tham gia TTGS 45

3.2.3: Từng bước xây dựng và phát triển trung tâm giao dịch cà phê Buôn Ma Thuật 45

3.2.4: Nâng cao năng lực tài chính cho các doanh nghiệp 46

Trang 4

3.2.5: Có sự liên kết giữa các doanh nghịêp sản xuất, kinh doanh 46

3.2.6: Phát triển thương mại điện tử 47

3.2.7: Thành lập các trung tâm tư vấn về pháp luật liên quan đến TTGS 47

DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: So sánh hợp đồng kỳ hạn - Hợp đồng giao sau 5

Bảng 2.1: Tình hình xuất khẩu qua các năm 15

Bảng 2.2: Giá trị và sản lượng cà phê xuất khẩu 17

Bảng 2.3: Thị trường tiêu thụ 18

Bảng 2.4: Sản lượng cà phê phân theo loại 19

Bảng 2.5: Diễn biến tình hình sản xuất, xuất khẩu 1994-2007 24

Bảng 2.6: 10 công ty có kim ngạch cà phê lớn nhất vụ mùa 2005- 2006 25

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1.3.1, 1.3.2, 1.3.3: Sự hội tụ giá giao ngay – giao sau 7,8 Biểu đồ 1.5.1, 1.5.2: Cơ chế phòng ngừa rủi ro 11

Biểu đồ 1.5.3, 1.5.4: Trường hợp Basic biến động 13

Biểu đồ 2.1: Biến động giá cà phê Robusta trên sản Liffe 18

Biểu đồ 2.2: Giá cà phê thế giới 20

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu trồng phân theo địa lý 23

Biểu đồ 2.4: Lượng và giá cà phê tháng 12/06 - T12/07 26

Biểu đồ 2.5: Lượng và giá cà phê vụ mùa 2001- 2008 26

Biểu đồ 2.6: Sơ đồ thực hiện hợp đồng giao sau trên Nybot 31

Biểu đồ 2.7: Biểu đồ đánh giá mức độ hữu ích của HĐGS 35

Biểu đồ 2.8: Hệ thống giao dịch trên sàn BCEC 38

Biểu đồ 3.1: Đánh giá các nguyên nhân ảnh hưởng đến giá cà phê 42

Biểu đồ 3.2: Đánh giá các yếu tố gây khó khăn cho doanh nghiệp XNK cà phê 42

LỜI KẾT

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài :

Việt Nam là một nước xuất khẩu cà phê lớn trên thế giới, hơn nữa Việt Nam đang bước vào thời kỳ hội nhập sâu rộng, tính cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn tuy nhiên hiện tại các doanh nghiệp xuất nhập khẩu cà phê Việt Nam đang gặp phải rất nhiều khó khăn trong việc cạnh tranh giá cả với các nước trên thế giới Các công cụ giảm thiểu rủi ro tài chính còn rất thiếu và yếu Với công dụng là một công cụ hỗ trợ người trồng cà phê và các doanh nghiệp xuất nhập khẩu cà phê trong việc quản trị rủi ro về giá và đảm bảo đem lại thu nhập ổn định cho người dân Hợp đồng giao sau thực sự là một biện pháp hữu hiệu Điều này đã được kiểm chứng bằng sự phát

trển cực kì mạnh mẽ của các thị trường giao sau trên thế giới

Tuy nhiên thị trường giao sau nông sản nói chung và thị trường giao sau cà phê Việt Nam nói riêng còn rất xa lạ với người dân và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này Với mong muốn hợp đồng giao sau cà phê ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong quá trình kinh doanh của các doanh nghiệp và mong muốn góp phần phát triển thị trường giao sau Việt Nam ngang tầm khu vực

Tham gia cuộc thi nghiên cứu khoa học sinh viên với đề tài :

Sử Dụng Hợp Đồng Giao Sau Trong Quản Trị Rủi Ro Biến Động Giá Cà Phê Xuất Khẩu Tại Việt Nam

2 Mục tiêu đề tài:

Nghiên cứu tình hình thực tế sử dụng đồng giao sau ở các doanh nghiệp xuất nhập khẩu cà phê Việt Nam hiện nay Tìm hiểu những khó khăn vướng mắc, từ đó tìm ra các giải pháp nhằm góp phần thúc đẩy việc ứng dụng hợp đồng giao sau trong công tác quản trị rủi ro biến động giá cà phê xuất khẩu tại Việt Nam

3 Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi nghiên cứu: Thành phố Hồ Chí Minh

4 Phương pháp thu thập số liệu:

Trang 6

Dữ liệu thứ cấp: Thu thập thông tin qua các website, các báo cáo nghiên cứu của các chuyên gia, tổ chức hiệp hội cà phê Việt Nam

Dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn tình hình kinh doanh, thực hiện hợp đồng giao sau trực tiếp tại các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thông qua các bản câu hỏi phỏng vấn

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN

Định nghĩa: Là hợp đồng giữa hai bên người mua và người bán để mua hoặc bán

tài sản vào một ngày trong tương lai với giá đã thoả thuận ngày hôm nay Các hợp đồng được giao dịch trên sàn Giao dịch giao sau và chịu quá trình thanh toán hằng ngày trong đó khoản lỗ của một bên được chi trả cho bên còn lại

Đặc Điểm:

1 Giá trị thị trường hình thành công khai và minh bạch

Các thông tin về nguồn cung cầu đều được đưa vào trong thị trường khi người mua người bán đạt đến điểm thoả thuận thì một giao dịch được thực hiện và giá thị trường được công bố Giá cả được hình thành qua hệ thống đấu giá công khai là biểu hiện của một cơ chế giá được hình thành từ quan hệ cung cầu

Trang 7

2 Hợp đồng giao sau là một hợp đồng song vụ, cam kết thực hiện nghĩa vụ trong tương lai tuy nhiên có tính thanh khoản cao

Khi lập một hợp đồng giao sau thì các bên bị ràng buộc quyền và nghĩa vụ vào trong mối liên hệ đó Trong đó bên bán phải có nghĩa vụ giao một khối lượng hàng xác định cho bên mua và có quyền nhận tiền vào một thời điểm trong tương lai ở một giá thoả thuận trước Còn bên mua phải có nghĩa vụ thanh toán tiền theo như thoả thuận trong hợp đồng và có quyền nhận hàng cũng vào một thời điểm trong tương lai

Tuy nhiên các bên tham gia trên hợp đồng giao sau có thể thoát khỏi nghĩa vụ của mình bằng cách thực hiện nghiệp vụ thanh toán bù trừ là lập một hợp đồng ngược lại vị thế mà mình đã có Người mua hợp đồng giao sau, là người có nghĩa vụ mua hàng hoá vào một ngày trong tương lai, có thể bán hợp đồng trên thị trường giao sau Ngược lại người bán hợp đồng giao sau, là người có nghĩa vụ bán hàng hoá vào một ngày trong tương lai, có thể mua lại hợp đồng trong thị trường giao sau

3 Có công cụ loại bỏ rủi ro tín dụng

Thứ nhất: Hợp đồng giao sau được thực hiện vào cuối mỗi ngày giao dịch theo

ngôn ngữ của thị trường giao sau thì hợp đồng giao sau có tính chất thanh toán tiền mặt, hoặc điều chỉnh theo thị trường hàng ngày

Bởi vì thời hạn thực hiện của một hợp đồng giao sau được rút ngắn bởi hành vi điều chỉnh theo thị trường, rủi ro không thanh toán của bên mua hoặc bán vậy mà giảm

đi

Đặc tính thứ hai: Tất cả các thành viên tham gia thị trường - người bán và người

mua đều như nhau - thực hiện một khoản ký gửi được gọi là khoản ký quỹ do vậy hợp đồng giao sau giúp làm giảm rủi ro không thanh toán Nếu hợp đồng của bạn tăng giá trị trong ngày giao dịch, mức tăng này sẽ được cộng vào tài khoản ký quỹ vào cuối ngày Ngược lại nếu hợp đồng của bạn giảm giá trị, khoản lỗ sẽ được trừ

ra Và nếu số dư tài khoản ký quỹ dưới mức tối thiểu đã được thỏa thuận nào đó, bạn sẽ bị yêu cầu nộp một khoản ký quỹ bổ xung hoặc là vị thế của bạn sẽ bị đóng

Vì phương pháp này thông thường sẽ đóng bất kỳ vị thế nào trước khi tài khoản ký quỹ hết tiền, rủi ro thực hiện chủ yếu đã được giảm bớt

Trang 8

4 Tổng lợi nhuận bằng không

Các giao dịch hợp đồng giao sau đều chịu quá trình thanh toán hàng ngày khoản lỗ của một bên được chi trả cho bên còn lại do vậy tổng lợi nhuận của thị trường luôn bằng không

Bắt buộc ký gửi với một số lượng nhất định và điều chỉnh theo thị trường hàng ngày

Chi phí giao

dịch

Được xác định bởi chênh lệch giá mua và giá bán của ngân hàng

Phí môi giới thoả thuận

Nhà đảm bảo Không Công ty thanh toán bù trừ

Thị trường

thứ cấp

Phải thanh toán với ngân hàng Có thể bán trên thị trường

1.2 Lợi ích của việc sử dụng hợp đồng giao sau

1.2.1 Phòng ngừa rủi ro biến động giá

Những người tham gia vào thị trường giao sau với mục đích phòng ngừa rủi ro biến

động giá có mong muốn mua hoặc bán hàng hoá thực nhưng lo lắng về việc giá

Trang 9

hàng hoá sẽ thay đổi trước khi mua hoặc bán hàng hoá đó trên thị trường Thực hiện một hợp đồng giao sau đối nghịch với vị thế trên thị trường giao ngay sẽ làm giảm rủi ro Ví dụ nếu bạn là một doanh nghiệp xuất khẩu nắm giữ cà phê có thể phòng ngừa giá trị lô hàng bằng cách bán một hợp đồng giao sau Nếu giá cà phê giảm, lô hàng mất giá trị nhưng giá của hợp đồng giao sau cũng có khả năng giảm Bởi vì bạn đang bán hợp đồng giao sau, bạn có thể mua lại nó với giá thấp hơn, như vậy sẽ tạo ra một khoản lợi nhuận Khoản thu được từ vị thế giao sau sẽ bù đắp được một phần lỗ của lô hàng Như vậy tham gia thị trường giao sau để đạt được sự bảo vệ đối với sự thay đổi giá cả thông qua mua hoặc bán các hợp đồng giao sau của cùng loại và cùng số lượng hàng hoá để giảm rủi ro giá cả

Lợi ích cho người nông dân nếu giá xuất khẩu lên cao thì doanh nghiệp mua cà phê

của nông dân giá cao Còn giá xuất khẩu rớt thì ép giá người trồng cà phê Với hợp đồng tương lai, doanh nghiệp sẵn sàng mua cà phê của nông dân với giá cao hơn giá thị trường trong nước khi tính toán bán ra thị trường kỳ hạn có lời

1.2.2 Đầu cơ kiếm lời

Những người tham gia thị trường giao sau với mục đích đầu cơ kiếm lợi nhuận từ việc mua hoặc bán các hợp đồng giao sau bằng việc dự đoán biến động giá cả trong tương lai Khi tham gia vào thị trường với tư cách là nhà đầu cơ họ chấp nhận rủi ro giá cả và làm tăng tính thanh khoản của thị trường giao sau

1.3 Mối quan hệ thị trường giao sau- thị trường giao ngay

1.3.1 Liên kết thị trường giao ngay – thị trường giao sau

Thị trường giao ngay: Các thị trường điạ phương nơi những người mua và bán

điều đình song phương về số lượng, chất lượng, giá cả, địa điểm và thời gian giao hàng Hàng hoá thực sự được trao đổi giữa người mua và người bán

Thị trường giao sau: Người mua và người bán trao đổi hợp đồng trong đó xác định

trước về số lượng, chất lượng, giá cả, địa điểm và thời gian giao hàng cho một hàng hoá cụ thể Thị trường giao sau được coi là một thị trường “giấy” vì hàng hoá cụ thể

ít được trao đổi giữa người mua và người bán Giá giao sau được coi như là một chuẩn mực cho giá giao ngay

Trang 10

Liên kết giữa thị trường giao ngay và thị trường giao sau cho phép những người phòng ngừa rủi ro sử dụng thị trường giao sau để bù đắp rủi ro về giá trên thị trường giao ngay Mối quan hệ này được đo lường bằng basic

Basic thể hiện chênh lệch giữa giá giao ngay và giá giao sau Basic sẽ âm khi giá giao ngay thấp hơn giá giao sau hoặc là dương khi giá giao ngay cao hơn giá giao sau

Basic =giá giao ngay – giá giao sau

1.3.2 Hội tụ giá giao ngay và giá giao sau

Giá giao ngay và giá giao sau có xu hướng biến động cùng chiều, mặc dù không luôn luôn cùng một mức độ

Sở dĩ như vậy là do các cam kết hợp đồng giao sau có thể hoặc là được thực hiện bởi một động tác giao nhận hàng hoá thực giữa hai bên hoặc là xảy ra dưới các thanh toán tiền mặt tiêu biểu cho giá trị của lô hàng Mối quan hệ này thường được gọi là sự đe doạ về giao nhận hàng

Sự đe doạ về giao nhận hàng này được biểu hiện qua cơ chế sau:

 Nếu như người mua trên thị trường giao ngay chào giá thấp hơn nhiều so với giá giao sau Thì người bán trên thị trường giao ngay có thể bán giao sau Việc khan hiếm hàng trên thị trường giao ngay làm cho những người mua tăng giá giao ngay lên Đồng thời lúc này do áp lực bán trên thị trường giao sau tăng lên làm giá giao sau giảm đi Chính vì thế giá giao sau và giá giao ngay sẽ hội tụ về với nhau

Giá giao ngay

Giá tương lai

Trang 11

Hình vẽ 1.3.1 Hình vẽ 1.3.2

 Ngược lại nếu giá giao ngay quá cao so với giá giao sau người mua giao ngay có thể mua giao sau Người mua nhận hàng với giá giao sau thấp và bán chúng lại trên thị trường giao ngay với giá cao hơn, làm tăng giá giao sau và giảm giá giao ngay cho đến khi chúng đạt đến một mức cân bằng mọi người không thể làm như thế để kiếm lời Hình vẽ 1.3.2

Nói tóm lại: Nỗi lo sợ về giao nhận hàng hoá đảm bảo cho sự hội tụ giá giao ngay

và giá giao sau theo thời gian và làm tăng tính hội nhập của hợp đồng giao sau và giá giao sau

Sự hội tụ giá giao ngay và giá giao sau còn được đo lường bởi Basic

Basic dương: Nếu giá giao ngay cao hơn giá giao sau nhà sản xuất sẽ bán giao ngay

hàng hóa của mình và mua giao sau Nếu có nhiều người làm như thế sẽ tạo sức ép giảm giá giao ngay Trong đó có nhiều người mua, nên sẽ làm cho giá giao sau tăng lên Cho đến khi chúng đạt đến mức cân bằng

Basic âm: Nếu giá mua giao ngay quá thấp tại thời điểm giao hàng, nhà sản xuất sẽ

nắm giữ hàng tồn kho và tiến hành bán giao sau Nếu có nhiều người làm như thế,

sẽ tạo nên sức ép làm giảm giá giao sau Trong khi đó, việc thiếu vắng những người bán hàng trên thị trường giao ngay làm cho người mua tăng giá mua lên Giá giao ngay và giá giao sau sẽ di chuyển cùng nhau

Nhiều người bán làm giảm giá bán giao ngay

Kết quả: giá giao ngay và giá giao sau tiến lại gần nhau hơn

Ít người bán làm tăng giá mua

Nhiều người bán làm giảm giá bán

Bán giao sau

Trang 12

Hình vẽ: 1.3.3

Sự hội tụ giá giao ngay và giá giao sau vào ngày đáo hạn

Ngay tại lúc đáo hạn, giá của hợp đồng giao sau phải là giá giao ngay Nói một cách khác, nếu bạn tham gia vị thế mua hợp đồng giao sau sẽ đến đáo hạn ngay sau sau

đó là bạn đã đồng ý mua một tài sản ngay sau đó, trả bằng giá giao ngay Điều này giống như giao dịch giao ngay

1.3.3 Đóng vị thế một hợp đồng giao sau

Nghĩa vụ của một hợp đồng giao sau có thể được thực hiện thông qua quá trình giao hàng hoặc là thông qua bù trừ Trong trường hợp, hợp đồng được thanh toán bằng tiền mặt, sẽ không có các cuộc giao nhận xảy ra Trong trường hợp có giao nhận hàng các bên phải chuẩn bị các điều kiện để việc giao nhận hàng hoá diễn ra theo ý mình mong muốn Trong trường hợp thanh toán bù trừ người nắm giữ hợp đồng giao sau sẽ thực hiện một vị thế bằng nhau nhưng trái ngược với vị thế giao sau hiện tại

1.4 Định giá hợp đồng giao sau

Thuật ngữ giá cả so với giá trị

Trang 13

Khi bạn nắm giữ một tài sản nào đó, nghĩa là bạn đang bị tài sản đó “chiếm dụng tiền” trong một khoảng thời gian nhất định Như vậy nếu như bạn vẫn chấp nhận nắm giữ tài sản đó, tài sản đó có giá trị ít nhất cũng phải bằng với giá cả của nó Nếu giá trị tài sản không tương xứng với giá cả của chúng bạn sẽ bán chúng đi Giá trị chính là hiện giá dòng tiền nhận được trong tương lai, với suất chiết khấu phản ánh cơ hội phí của đồng tiền và cộng thêm với một phần bù rủi ro nhất định nào đó Khi mua bán một hợp đồng giao sau chúng ta phải phân biệt thuật ngữ giá cả (price)

so với giá trị (value) “Giá cả” giao sau là một con số cụ thể, trong khi đó giá trị lại

là một cái gì đó trừu tượng

Tuy nhiên giá trị ban đầu của một hợp đồng giao sau là bằng không do có lẽ đơn giản là vì không bên nào phải chi trả và cũng không bên nào nhận được bất kỳ lượng giá trị nào của tiền tệ

Chúng ta ký hiệu : ft(T) là giá cả của hợp đồng giao sau

Vt(T) là giá trị của hợp đồng giao sau

Giá trị ban đầu của một hợp đồng giao sau là bằng không ta có:

V0(T)= 0

Giá giao sau lúc đáo hạn:

Nguyên tắc đầu tiên và quan trọng nhất đó là giá của hợp đồng giao sau lúc đáo hạn bằng với giá giao ngay một hợp đồng như vậy đòi hỏi việc giao nhận hàng ngay sau

đó Như vậy, hợp đồng bằng với giao dịch giao ngay và vì thế giá của nó phải bằng với giá giao ngay: FT(T) = ST

Dòng tiền hợp đồng giao sau :

Ngày Dòng tiền giao sau

1

2

… T-1

Trang 14

Mua

Lợi nhuận

Bán

Lợi nhuận Bán

Tỷ số phòng ngừa được thiết lập sao cho khoản lãi hay lỗ trên hợp đồng giao sau phải tương thích với khoản lãi hay lỗ trên hợp đồng giao ngay

Không có một phương pháp nào chính xác để xác định tỷ số phòng ngừa trước khi tiến hành phòng ngừa Tuy nhiên có nhiều phương pháp ước lượng chúng

Cách đơn giản nhất là thực hiện vị thế trên thị trường giao sau tương đương với quy

mô trên thị trường giao ngay

Ví dụ bạn đang nắm giữ 52 tấn cà phê giá bán giao ngay 4.000đ/kg giá trị lô hàng

208 triệu Bạn sẽ nắm giữ hợp đồng giao sau trị giá 208 triệu Nếu giá giao sau là 4200đ/kg mỗi hợp đồng 1 lot 5tấn*4200kg=21 triệu khi đó bạn sẽ bán 208/21=10 lot trên thị trường giao sau

1.5.2 Các cơ chế phòng ngừa rủi ro

Vị thế bán: Là người bán trên hợp đồng giao sau, với ý định mua lại chúng sau đó

ở một mức thấp hơn để kiếm lời ( Hình 1.5.1)

Vị thế mua: Là người mua trên hợp đồng giao sau, với ý định bán lại chúng sau đó

ở một mức cao hơn để kiếm lời ( Hình 1.5.2)

Hình vẽ: 1.5.1 Hình vẽ: 1.5.2

Trang 15

1.5.2.1 Phòng ngừa vị thế bán: ( Mua giao ngay, bán giao sau )

Người phòng ngừa rủi ro hiện đang nắm giữ một tài sản (vị thế mua giao ngay) và đang lo ngại về một sự giảm giá của tài sản, có thể xem xét phòng ngừa với vị thế bán trên hợp đồng giao sau Nếu giá giao ngay và giá giao sau di chuyển cùng chiều với nhau, phòng ngừa rủi ro sẽ giảm thiểu được một số nguy cơ

1.5.2.2 Phòng ngừa vị thế mua: ( Bán giao ngay, mua giao sau )

Trong trường hợp bạn đang dự định mua một tài sản trong tương lai Do lo ngại rằng giá tài sản sẽ tăng nên bạn mua một hợp đồng giao sau Sau đó, nếu giá tăng lên, giá giao sau cũng sẽ tăng lên và tạo ra một khoản lãi trên vị thế giao sau Khoản lãi ít nhất đủ bù đắp phần chi phí cao hơn khi mua tài sản Do chúng có liên quan đến giao dịch dự kiến nên đôi khi còn được gọi là phòng ngừa tiên liệu

Một dạng khác của phòng ngừa vị thế mua có thể xảy ra khi bạn đang ở trong vị thế bán tài sản Cách phòng ngừa này ít phổ biến nhưng thích hợp cho những ai đã ở vị thế bán giao sau cổ phiếu và lo ngại rằng thị trường lên giá Thay vì kết thúc vị thế bán, sẽ mua hợp đồng giao sau và thu được lãi trên vị thế mua, ít nhất cũng bù đắp phần lỗ trên vị thế bán của cổ phiếu

Trong mỗi trường hợp trên người phòng ngừa rủi ro đã nắm giữ một vị thế trên thị trường giao ngay và do đó phải chịu rủi ro Giao dịch giao sau được xem như là thay thế tạm thời cho giao dịch giao ngay

1.5.3 Basic

Phòng ngừa vị thế bán Phòng ngừa vị thế mua

Mở cửa giao dịch giao sau Bán giao sau Mua giao sau

Đóng cửa giao dịch giao sau Mua giao sau Bán giao sau

Trang 16

Hiệu quả của việc phòng ngừa cho vị thế bán hay vị thế mua còn phụ thuộc vào biến động của basic

1.5.3.1 Trường hợp basic là một hằng số tức là giá giao ngay thay đổi cùng chiều

hướng và cùng một mức độ với giá giao sau khi đó phần lợi nhuận trên thị trường này sẽ bằng đúng phần lỗ trên thị trường kia

Đây là phòng ngừa rủi ro hoàn hảo Tuy nhiên trên thực tế điều này rất ít khi xảy ra

1.5.3.2 Basic biến động

Basic thu hẹp

Basic dương khi giá giao ngay cao hơn giá giao sau Nếu giá giao ngay tăng chậm hơn giá giao sau, ta có một hiệu ứng tổng thể là xuất hiện một khoản lỗ ròng cho nhà sản xuất ở vị thế bán hợp đồng giao sau Hình 1.5.3

Bacsic mở rộng: Nếu giá giao ngay tăng nhanh hơn giá giao sau như trong hình thì

người bán giao sau sẽ thu được khoản lãi trên thị trường giao ngay nhiều hơn khoản

lỗ trên thị trường giao sau Do vậy lợi nhuận ròng sẽ thu dược một khoản lãi Hình 1.5.4

Hình 1.5.3 Hình 1.5.4

Trường hợp hoàn toàn ngược lại với người phòng ngừa vị thế mua

Ta có thể tóm lược các tác động của Basic cho các kịch bản sau :

Phòng ngừa vị thế bán Phòng ngừa vị thế mua

Giao sau

Giao ngay

Giao sau Giao ngay

Trang 17

Basic kì

vọng

Basic mở rộng

Basic thu hẹp

Basic mở rộng Basic thu hẹp

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU CÀ PHÊ VÀ VIỆC

SỬ DỤNG HỢP ĐỒNG GIAO SAU ĐỂ PHÒNG NGỪA RỦI RO BIỀN ĐỘNG GIÁ

2.1 Tổng quan về ngành công nghiệp cà phê

2.1.1 Ngành cà phê thế giới

Cây cà phê lần đầu tiên được phát hiện ở Ethiopia cách đây khoảng 2000 năm, truyền thuyết kể rằng, một người chăn dê ở Ethiopia đã phát hiện ra cây cà phê và hái hạt để đãi khách trong một bữa tiệc của ông ta Sau đó những hạt cà phê này được đem đi thử nghiệm và đã phát hiện ra có những năng lượng khác thường Những thầy tu trong địa phương đã đưa cà phê là một loại đồ uống

Vào thế kỷ thứ 10 các nhà thương gia đã mua hạt cà phê mang đến Ả-rập, ở đó các nhà tu chế biến thành một loại “rượu” hoa quả Rượu là một thứ đồ uống bị cấm những tín đồ hồi giáo ở đây do vậy chất nước này đã trở thành một đồ uống rất được ưa chuộng

Năm 1300 cây cà phê được trồng phổ biến ở Ả-rập Cà phê cũng có rất nhiều công dụng từ mục đích tôn giáo tới chế biến thuốc Khoa học Ả-rập đã chứng minh nhiều vai trò của cà phê và nó trở thành một phần trong cuộc sống người dân Ả-rập Thực

sự cà phê đã được sử dụng rộng rãi trong toàn thánh địa hồi giáo Cà phê không chỉ

là một đồ uống bình thường mà nó còn tạo sự kích thích cho người uống

Cùng với sự phát triển không biên giới của thị trường thưong mại Cà phê đã được trồng ở các nước châu Á, Châu Phi, Châu Âu Ngày nay, cà phê là một trong những mặt hàng thương mại quan trọng nhất trên thế giới, hơn 70 quốc gia sản xuất và ngành đã tạo cho hơn 25 triệu hộ gia đình nông dân trên toàn thế giới có công việc

ổn định Rất nhiều quốc gia phụ thuộc vào cà phê, xuất khẩu cà phê không chỉ đóng góp quan trọng trong thu nhập ngoại tệ mà còn chiếm một tỷ trọng đáng kể trong thuế thu nhập và tổng sản phẩm quốc dân (GDP) Ngày nay hai loại cà phê được

Trang 18

giao dịch thương mại nhiều nhất là cà phê Arabica (gọi tắt là Arabica) và cà phê Robusta (gọi tắt là Robusta) Cà phê là một đồ uống được ưa chuộng nhất hiện nay Được các nhà sản xuất pha chế thành rất nhiều chủng loại, cà phê bột, cà phê hoà tan với mầu sắc, hương vị khác nhau Doanh thu uống cà phê chiếm hơn 80 tỷ USD trong doanh thu bán lẻ hàng năm

2.1.1.1 Tình hình sản xuất

Mặc dù cây cà phê được trồng đầu tiên ở Ethopia nhưng từ giữa thế kỷ 19 Brazil là nước dẫn đầu về sản lượng, hàng năm chiếm khoảng trên 30 % tống lượng xuất khẩu thế giới

Việt nam là một thị trường xuất khẩu lớn từ thập niên 90 đã vươn lên là nước đứng thứ hai thế giới về sản lượng xuất khẩu, thứ 3 là Colombia và kế đó là Indonesia

Bảng 2.1: Tình hình sản xuất cà phê thế giới qua các năm

Đvt: Triệu bao ( 60 kg/bao)

Trang 19

Thay đổi dự trữ 3,8 -7,0 8,0 -7,7

*: dự tính Nguồn: www.insap.gov.vn

Theo báo cáo thường niên của tổ chức cà phê thế giới, trong niên vụ cà phê 2006/2007 tổng sản lượng cà phê thế giới đạt 125 triệu bao tăng 14 % so với toàn niên vụ 2005/2006 Giá cà phê có xu hướng tăng trong những năm tới cộng với điều kiện thời tiết thuận lợi thì sản lượng cà phê hàng năm sẽ có xu hướng tăng lên trong những vụ mùa tiếp theo Thị phần cà phê Robusta giảm từ 38,5 % vụ 05/06 xuống 36,7% vụ 06/07

2.1.1.1.1 Thị trường các khu vực

Khu vực châu Phi: Sản lượng cà phê có sự tăng nhẹ trong vụ 06/07 Mặc dù một

số nước trong khu vực gặp phải một số khó khăn nhưng sản lượng vẫn tăng 7,8 % Thị phần khu vực châu Phi chiếm 11,5% sản lượng cà phê thế giới Ethiopia tiếp tục

là nước dẫn đầu về sản lượng với 4,6 triệu bao, tiếp theo là Ugada (2,6 triệu bao)

Thị trường châu Á, châu Đại Dương: Thị trường này cũng có sự gia tăng trong

sản lượng từ 29,2 triệu bao lên 32 triệu bao Trong đó Việt Nam là nước tăng mạnh nhất 35,8% thứ hai là Ấn Độ tăng 4% Tuy nhiên Indonesia sụt giảm mạnh 23,2% Papua New Guinea giảm 36,4% do vậy thị phần giảm từ 26,6 % năm 05/06 xuống 25,6% vụ 06/07

Thị trường Mexico và các nước trung Mỹ: Trong vụ 06/07 sản lượng giảm nhẹ

xuống 17,1 triệu bao so với 17,4 triệu bao vụ năm trước Thị phần giảm từ 15,8% xuống 13,6%

Thị trường Nam Mỹ: Brazil là nước sản xuất cà phê Arabica lớn nhất Trong năm

2007 tăng 29 % so với vụ mùa 2005/2006 từ 32,9 triệu bao lên 42,5 triệu bao Colombia sản lượng cũng tăng nhẹ từ 12,3 triệu lên 12,8 triệu bao trong vụ mùa 06/07 Đây là khu vực có thị phần cà phê lớn nhất thế giới chiếm trên 45%

2.1.1.2 Tình hình xuất khẩu :

Tổng sản lượng xuất khẩu niên vụ 06/07đạt 96,7 triệu bao tăng 9,6 % so với mức 88,2 triệu bao vào năm 05/06 Sản lượng xuất khẩu tăng chủ yếu từ cà phê Robusta 14,3% cà phê Arabica tăng 7,3% Cùng với sự tăng giá và sản lượng nên tổng giá trị ước đạt 12,3 tỷ USD tăng so với 10,1 tỷ năm 05/06

Trang 20

Bảng 2.2: Giá trị & sản lượng cà phê xuất khẩu

Đvt: Sản lượng: triệu bao Giá trị: tỷ USD

Trang 21

lớn là EU, Mỹ và Nhật Bản Thị trường EU tiêu dùng trên 2 triệu tấn/năm chiếm khoảng 35% tổng nhu cầu cà phê thế giới Mỹ chiếm 17% và Nhật chiếm trên 6% tổng cầu

Trong năm 2006, thị trường tiêu thụ nổi lên với sự phát triển của các thị trường tiềm năng là Châu Á và Đông Âu Ước tính đạt 120,4 triệu bao vào 2006 so với 117,6 triệu bao của vụ trước Thị trường nội địa của các nước xuất khẩu cũng tăng mạnh đạt 31,3 triệu bao thị trường nhập khẩu đạt 89,1 triệu bao

Bảng 2.3: Thị trường tiêu thụ cà phê thế giới

Đvt: Nghìn bao

Khu vực 2002/03 2003/04 2004/05 2005/06 2006/07

*

W Europe 37.891 36.587 36.069 35.827 35.827 C&E Europe 10.146 10.150 10.415 10.292 10.470

N America 22.282 23.145 23.321 23.941 24.363 Asia/Oceania 12.433 12.978 13.197 13.394 13.449

Nước nhập khẩu 86.954 87.371 87.472 88.083 88.791 Nhập gốc 27.334 27.563 29.372 30.766 31.899 Tiêu thụ 114.288 114.934 116.844 118.849 120.690 Nguồn: www.ico.gov

2.1.1.3 Diễn biến giá cả

Biểu đồ 2.1: Biến động giá cà phê Robusta trên sàn LIFFE

Trang 22

Xét về giá trị nhóm cà phê Colombia Milds có giá trị cao nhất trong nhóm này cà phê xuất khẩu từ Kenya có giá cao hơn cả Giá trung bình năm 2007 loại Colombia Milds là 124,7 US cents cho 1 bao 60 kg =2078USD/tấn Kế đó là nhóm Other Mild với giá giao dịch trung bình là 123,55 US cents/bao Brazilian Natural xếp thứ ba và Robustas có giá trị thấp nhất chỉ có giá khoảng 86.6 7 US cents/bao, kém loại

Brazilian Natural 25,19US cents/ bao ( trích nguồn giá cà phê theo năm- ICO)

Sự phục hồi trong giá cà phê từ niên vụ 2005/2006 được tiếp tục duy trỳ trong vụ mùa 06/07 Theo báo cáo hàng năm của tổ chức cà phê thế giới ICO, giá cà phê năm 06/07 đạt 104,24 Uscent/lb tăng so với mức 91.44 Uscent/lb vào năm 05/096 đạt tỷ

lệ tăng 14 % Đây là mức giá cao nhất từ năm 95/96 Trong đó giá cà phê Robusta tăng mạnh nhất 34,7 % đạt mức 82,73Uscent/lb là mức giá cao nhất kể từ năm 95/96

Bảng 2.4: Sản lượng cà phê phân theo loại

Guatemala 3,7 3,4 3,7 Uganda 1,9 1,5 1,9 Honduras 2,6 3,1 3,1 Cote D'Ivoire 1,8 1,8 1,9

Nguồn: www.agro.gov.vn

Cà phê Robusta: Cuối tháng 01/2008 giá cà phê Robusta trên thị trường thế giới

tiếp tục trong xu hướng phục hồi Trên thị trường LonDon, cà phê Robusta giao kỳ hạn tháng 1/2008 đã vượt ngưỡng 2.000 USD/tấn lên mức 2.029 tăng 6,6% so với đầu tháng 01/2007; tăng 16,6% so với đầu tháng 12/2007 và tăng 28,58% so với

Trang 23

cùng kỳ năm ngoái Bên cạnh đó, giá cà phê Robusta giao kỳ hạn tháng 7/2008 tiếp tục đứng ở mức rất cao – 2.080 USD/tấn, tăng 13% so với giá thực tế vào tháng 7/2007 Theo thống kê, trong năm 2007, giá cà phê Robusta giao kỳ hạn gần nhất trên thị trường London trung bình đạt 1.820 USD/tấn, tăng 36,13% so với 1.336 USD/tấn trong năm 2006 Giá trung bình trong tháng 01/2008 đạt 1.960 USD/tấn, tăng 26% so với cùng kỳ năm 2007 Như vậy, sau một năm phục hồi mạnh mẽ, giá

cà phê Robusta trong năm 2008 được sẽ tiếp tục khả quan giá cà phê Robusta giao

kỳ hạn gần nhất trung bình sẽ đứng trên ngưỡng 1.800 USD/tấn

Cà phê Arabica: Do nguồn cung cà phê của Brazil không mấy khả quan trong niên

vụ 2007/08 nên từ đầu tháng 12/2007 đến nay, giá cà phê Arabica giao kỳ hạn gần nhất trên thị trường New York luôn đứng ở mức rất cao, trên 130 Uscent/lb (2.863,28 USD/tấn), giảm nhẹ so với đầu năm 2008 nhưng tăng 6% so với cùng kỳ năm ngoái Do chi phối nguồn cung tốt nên trong những năm gần đây, giá cà phê Arabica trên thị trường thế giới luôn đứng ở mức rất cao và mức độ biến động khá nhỏ Theo thống kê của ICO, giá cà phê Arabica trung bình trong năm 2007 đạt 107,68 Uscent/lb, tăng 9,40% so với năm 2006 và tăng 9,73% so với năm 2006 Do sản lượng cà phê của Brazil sẽ giảm trên 23% trong niên vụ này nên 2008 sẽ tiếp tục là một năm thuận lợi đối với giá cà phê Arabica

2.1.1.5 Phân tích biến động giá cà phê thế giới

Nguồn: www.insap.gov.vn

Độ co giãn theo giá của cung là thấp trong ngắn hạn và tăng lên trong dài hạn

Biểu đồ 2.2: Giá cà phê thế giới - biến động mạnh

Trang 24

Độ co giãn theo giá của cầu cà phê là thấp trong ngắn hạn và dài hạn Nhu cầu uống

cà phê là khá ổn định và mức tăng trưởng chậm nhưng luôn duy trì ở mức 1,2% những năm 1980 và 1,5 % những năm 1990 Chính vì tính co giãn theo giá của cung cầu cà phê thấp trong ngắn hạn nên giá cà phê thường xuyên biến động trên thị trường thế giới Có thể xảy ra trường hợp thiếu nguồn cung làm giá cà phê tăng nhưng lượng tiêu thụ vẫn không giảm

Từ biểu đồ ta thấy giá bình quân biến động lớn Nguyên nhân chính biến động giá

là do cú sốc về cung Cung cà phê phụ thuộc vào nhiều yếu tố khách quan như khí hậu, lượng mưa, sâu bệnh…và những chính sách can thiệp của Chính Phủ, của tổ chức cà phê thế giới ICO…

Năm 1986, hạn hán ở Brazil đã làm cho sản lượng cà phê của nước này đột ngột giảm đẩy giá thị trường lên cao

Những năm 91-93 nền kinh tế thế giới có nhiều biến động tạo nên nhiều yếu tố góp phần tăng tính bất ổn cho thị trường cà phê như : ICO dỡ bỏ hạn ngạch xuất khẩu cà phê, sự sụp đổ của Liên Xô và khối Đông Âu…

Năm 1994 đợt sương muối tại Brazil làm cung thế giới giảm sút đột ngột và giá tăng cao Giá tăng khuyến khích người trồng cà phê mở rộng diện tích, sản lượng cà phê thế giới tăng liên tục từ 94 triệu bao năm 1990 lên 129 triệu bao năm 2007 khoảng 4 % /năm Sản xuất vượt tiêu dùng trong những năm 1998-2003 cộng với sự phục hồi của Brazil và tăng trưởng đột biến của Việt Nam làm cho giá cà phê thế giới giảm và lâm vào khủng hoảng Lượng dự trữ tăng 10 triệu bao năm 1997 lên 70 triệu bao năm 2003 Giá cà phê giảm xuống dưới mức giá thành làm cho ngành cà phê nói chung và người trồng cà phê nói riêng chịu thiệt hại nặng nề

Giá cà phê thế giới đang trong giai đoạn phục hồi Theo Tổ chức Cà phê Thế giới, sản lượng cà phê toàn cầu trong niên vụ 2007/08 ước đạt 116 triệu bao, giảm 7,4%

so với niên vụ 2006/07 Trong đó, sản lượng cà phê của Việt Nam ước đạt 15,95 triệu bao, giảm 14,04% so với niên vụ 2006/07; Sản lượng cà phê của Brazil ước 32,62 triệu bao; giảm 23,26% so với niên vụ 2006/07 Tồn kho cà phê đầu niên vụ 2007/08 đạt 25 triệu bao, giảm 13,79% so với niên vụ 2006/07 Trong báo cáo thường niên của ICO năm 2007 cho rằng giá cà phê sẽ tiếp tục phục hồi trong vụ mùa 2007/2008 tuy nhiên các nước xuất khẩu cần tập chung cải thiện chất lượng cà phê xuất khẩu hơn là quan tâm đến việc tăng sản lượng

Trang 25

2.1.2 Ngành công nghiệp cà phê VN

2.1.2.1 Tình hình sản xuất

Cây cà phê du nhập vào Việt Nam bắt đầu từ năm 1870, nhưng đến đầu thế kỷ XX mới được phát triển hình thành một số đồn điền Trong những năm 60 - 70 cây cà phê được phát triển ở một số nông trường quốc doanh ở miền Bắc Thời điểm cao nhất (1964 – 1966) diện tích cà phê đạt tới 13.000 ha Sau năm 1975, cây cà phê phát triển mạnh tại các tỉnh Tây Nguyên Năm1986, trồng cà phê đã trở thành phong trào, ở cả thành thị và nông thôn miền Nam Năm 1990, tổng diện tích trồng

cà phê của cả nước là 119.300 ha, năm 2001 lên đến 535.000 ha, sản lượng đạt trên 900.000 tấn/ niên vụ

Trong 20 năm trở lại đây ngành cà phê Việt Nam phát triển vượt bậc, sản lượng tăng hàng chục lần, là mặt hàng xuất khẩu đứng vị trí thứ hai, sau gạo trong danh mục hàng nông sản xuất khẩu, với kim ngạch đạt gần 2 tỷ USD Trên thế giới, cà phê Việt Nam đứng vị trí số 2 về khối lượng, sau Brazil Ngành cà phê đã thu hút trên 300.000 hộ gia đình, với trên 700.000 lao động chuyên nghiệp, chiếm khoảng 1,9% tổng số lao động của cả nước và 2,93% tổng số lao động trong ngành nông nghiệp; nếu tính cả số lao động có liên quan và làm việc bán thời gian thì ngành cà phê đã thu hút trên 1 triệu người Hiện nay nước ta có hơn 500 nghìn hécta đất trồng

cà phê (trong đó Tây Nguyên chiếm tới 90% diện tích đất trồng với 439 nghìn hécta) với năng suất gần 1,7 tấn/ha, sản lượng bình quân mỗi năm trên 1 triệu tấn Sản phẩm chủ yếu là cà phê nhân xuất khẩu, cà phê rang xay và cà phê hoà tan Cà phê xuất khẩu chiếm tới 90% cà phê của cả nước

Hoạt động sản xuất kinh doanh xuất khẩu cà phê trong những năm qua đã có tác dụng tích cực thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển ngành cà phê Việt Nam, đã góp phần quan trọng vào tốc độ phát triển chung của nền kinh tế Nhưng trong sự phát triển tự phát, ào ạt của ngành cà phê vừa qua đã chứa đựng nhiều yếu tố rủi ro, ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển bền vững của ngành cà phê Việt Nam, sản xuất cà phê của Việt Nam vẫn ở trong quy mô nhỏ lẻ Phát triển có tính tự phát, phân tán, không

Trang 26

có quy hoạch dài hạn cũng như ngắn hạn, 80% sản lượng là của hộ gia đình, 10% là của chủ trang trại và 10% của các nông trường quốc doanh Diện tích mỗi hộ trong khoảng từ 3-5ha, mỗi trang trại 30-50ha Trong những năm cuối cùng của thế kỷ

XX, do sự kích thích về giá, sản xuất vượt ra ngoài sự kiểm soát của nhà nước, đưa sản lượng cà phê Việt Nam nói riêng, thế giới nói chung lên cao, vượt quá nhu cầu tiêu thụ, tạo nên khủng hoảng thừa, đẩy giá sút giảm liên tục, giảm đến mức thấp kỷ lục Nhu cầu tiêu dùng cà phê trên thế giới thiên về cà phê chè (Arabica), trong khi cây cà phê của ta chủ yếu là cà phê vối (Robusta) Từ đó, cho thấy ngành cà phê của

ta đang trong tình trạng thiếu sự quản lý chỉ đạo thống nhất từ giống, kỹ thuật thâm canh và chế biến dẫn đến chất lượng sản phẩm thấp, giá thành hạ

Diện tích trồng cà phê VN ở các đia phương:

Cây cà phê được trồng rải rác ở khắp các tỉnh thành nhưng tập trung chủ yếu ở Tây nguyên và Đông Nam bộ

Ở Việt Nam Đăk Lăk được mệnh danh là thủ phủ của cà phê Cà phê với cuộc sống của người dân Đăk Lăk có ý nghĩa vô cùng lớn, hơn 80% dân số của tỉnh có cuộc sống liên quan đến cây cà phê Cà phê với Đăk Lăk là một thế mạnh, chiếm hơn 70% diện tích cà phê của cả nước, khối lượng xuất khẩu hàng năm trên dưới 330 ngàn tấn, kim ngạch đạt trên dưới 200 triệu USD mỗi năm

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu trồng phân theo vùng địa lý

Đông bắc +Tây bắc , 1%

Duyên hải Nam Trung

Bộ, 3%

Tây Nguyên (không tính Đắklắc), 12%

Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu: Đến cuối năm 2003 cả nước có 145

doanh nghiệp, trong đó hơn một nửa là những công ty chuyên kinh doanh xuất khẩu

Trang 27

cà phê, số khác vừa kinh doanh cà phê vừa kinh doanh các loại hàng hóa khác Tính riêng các tỉnh vùng Tây Nguyên có 32 doanh nghiệp, thành phố Hồ Chí Minh có 25

và Hà Nội có 16 doanh nghiệp tham gia kinh doanh cà phê

Bảng 2.5: Diễn biến tình hình sản xuất, xuất khẩu cà phê

trong những năm 1994-2007

Năm Diện tích

(ha)

S.lượng (tấn)

SL xuất khẩu (tấn)

K.ngạch (triệu USD)

Giá bình quân (USD/tấn)

163.200 222.900 248.500 375.600 387.200 646.400 705.300 844.452 702.017 693.863 745.000

320,000 53,254 366,200 479,116 600,700 563,400 464,342 338,094 300,330 446,547 576,154

1.960,78 2.393,56 1.473,64 1.275,60 1.551,39 871,60 658,36 400,37 427,81 643,57 647,53

Nguồn: www.agro.gov.vn

Theo số liệu thống kê, trong tháng 12 năm 2007, cả nước xuất khẩu được 125,2 nghìn tấn cà phê với trị giá đạt 215,8 triệu USD tăng 78,41% về lượng và tăng 77,7% về trị giá so với tháng 11 năm 2007 và giảm 31,96%; giảm 31,96% về lượng

và giảm 16,36% về trị giá so với cùng kỳ năm 2006

Như vậy, năm 2007 là năm đặc biệt thành công đối với ngành cà phê của nước ta với lượng cà phê xuất khẩu đạt 1.209 nghìn tấn và kim ngạch đạt 1,88 tỷ USD, tăng 23,32% về lượng và tăng 54,3% về trị giá so với cùng kỳ năm 2006 (mức kỷ lục về lượng và trị giá) Theo dự báo của Bộ Công Thương, xuất khẩu cà phê của nước ta trong năm 2008 ước đạt 1.100 nghìn tấn, giảm 10% so với năm 2007 Lượng cà phê

Trang 28

xuất khẩu giảm do lượng cà phê của nước ta được dự báo sẽ giảm trong niên vụ này

Bảng 2.6: 10 công ty có kim ngạch xuất khẩu cà phê lớn nhất

trong niên vụ 2005-2006

STT Tên Công Ty Sản Lượng

Tấn

Kim ngạch USD/tấn

Giá b.quân USD/tấn

Giá xuất khẩu cà phê của Việt Nam:

Giá xuất khẩu cà phê của Việt Nam chịu ảnh hưởng rất lớn vào biến động giá cà phê thế giới Thêm vào đó do chất lượng cà phê Việt Nam nên giá xuất khẩu trong nước thường thấp hơn giá thế giới Theo báo cáo của hiệu hội cà phê thế giới sàn lượng cà phê xuất khẩu Việt Nam đứng thứ hai thế giới nhưng về kim ngạch xuất khẩu chỉ đứng thứ năm Đây là một bất lợi rất lớn cho bà con nông dân trồng cà phê

và các doanh nghiệp kinh doanh

Trong thời gian vừa qua cùng với diễn biến trên thị trường thế giới, giá cà phê Robusta xuất khẩu của nước ta đứng ở mức cao Giá cà phê Robusta xuất khẩu loại

II dao động trong khoảng 1.870 – 1.940 USD/tấn

Trang 29

Đơn giá xuất khẩu cà phê trung bình trong tháng 12/2007 đạt 1.730 USD/tấn, tăng 21,57% so với cùng kỳ năm 2006 Trong năm 2007, giá cà phê xuất khẩu trung bình của nước ta đạt 1.553 USD/tấn, tăng 25,12% so với năm 2006; tăng 88,37% so với năm 2005 và tăng 265% so với năm 2001 Trong năm 2007, đơn giá xuất khẩu của nước ta đầy biến động, trong tháng 8/07 đơn giá cà phê xuất khẩu tăng cao kỷ lục, đạt 1.883 USD/tấn Sau khi đạt giá xuất khẩu đỉnh điểm trong tháng 8, đến tháng 9/07 đơn giá xuất khẩu giảm dần và đến tháng 12 đơn giá xuất khẩu dừng ở mức 1.730 USD/tấn

Bên cạnh đó, sau khi vượt ngưỡng 30.000 đồng/kg vào trung tuần tháng 01/2008, vào cuối tháng giá thu mua cà phê nhân trong nước tiếp tục tăng 600 – 1.100 đồng/kg lên mức 31.100 – 31.300 đồng/kg, tăng gần 45% so với cùng kỳ năm 2007 Theo đà tăng giá trong thánh hai và đạt đỉnh điểm vào ngày 05/03/2008 giá thu mua

cà phê đã lên tới trên 40.000 đồng/kg giá trên thị trường thế giới cũng đạt mức cao

Lượng (tấn) Giá (USD/ tấn)

Nguồn: www.agro.gov.vn

Biểu đồ 2.5: Lượng và giá cà phê xuất khẩu trung bình từ vụ mùa 2001đến

2008

Trang 30

Lượng (tấn) GXKTB(USD/Tấn)

Nguồn: www.agro.gov.vn

Thị trường xuất khẩu

Thị trường xuất liên tục tăng, từ thập niên 90 Việt nam đã vươn lên trở thành nước đứng thứ 2 thế giới về sản lượng xuất khẩu

Trong năm 2007, cà phê của nước ta được xuất sang 143 thị trường trên thế giới, tăng 68% so với 86 thị trường năm 2006 Trong đó, Đức tiếp tục là thị trường xuất khẩu cà phê lớn nhất, đạt 177 nghìn tấn, tăng 17,59% so với năm 2006 Bên cạnh

đó, lượng cà phê xuất sang một số thị trường chủ lực như Italia, Thuỵ Sĩ, Bỉ và Indonesia tăng rất mạnh, lần lượt tăng tới 70,14%; 88,38%; 32,27%; 104,81% và tăng 844,3% so với năm 2006 Tính riêng trong tháng 12/07, lượng xuất khẩu cà phê sang thị trường Mỹ đạt cao nhất với 20 nghìn tấn, kim ngạch đạt 35 triệu USD,

so với tháng 11/07 tăng 109% về lượng và 106% về kim ngạch Nhìn chung lượng xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang các thị trường đều tăng so với năm 2006, tuy nhiên cũng có một số thị trường giảm khá mạnh về lượng nhập Cụ thể, Ấn Độ giảm 71% về lượng và 66% về kim ngạch so với năm 2006; CH Séc giảm lần lượt 61%

và 49%; Đài loan là một trong những thị trường xuất khẩu cà phê chính của nước ta những cũng giảm khá mạnh về lượng nhập trong năm 2007

2.2 Phân tích ảnh hưởng của biến động giá đến lợi nhuận công ty

Kịch bản:Giả định tại thời điểm 1/11/07 Công ty A ký xuất khẩu một hợp đồng cà phê có giá trị 380.000 USD giao hàng tháng 3/2008

Trang 31

2.2.1: Trường hợp biến động giá tăng

Giá trị hợp đồng là : 380.000 USD

Giá cà phê nhân tháng 3/08 vào ngày 1/11/07: 2.373USD/tấn (*16000 = 38.000/kg) Giá cà phê nhân giao ngay ngày 1/11/07: 2.365 USD/tấn (*16000 = 37.840/kg) Giá cà phê nhân giao sau tháng 3 vào ngày 15/3 :2621 USD/tấn (*16000 = 41.936/kg)

Giá cà phê nhân giao ngay ngày 15/3: 2615 USD/ tấn(*16000 = 42.000/kg)

Loại

Tỷ trọng Chi phí Loại

Tỷ trọng Chi phí Chi phí Nguyên liệu 85% 308.49 Chi phí công nhân 3.50% 12.645 Nguyên liệu phụ 3.70% 13.469 Chi phí sx chung 2.70% 9.621

Do vậy nếu mức giá nguyên liệu là 2.373 USD/tấn thì công ty có lợi nhuận: 17.082 USD

Nhưng lợi nhuận sẽ giảm dần theo mức tăng giá của nguyên liệu Khi giá của nguyên liệu tăng 10.45% thì công ty lỗ 15.158 USD

Nếu không phòng ngừa rủi ro giá nguyên liệu thì công ty sẽ lỗ so với dự kiến : 17.082 – (-15.158) = 32.240

Hành động của công ty trên thị trường giao sau :

Thị trường giao sau – LIFFE Thị trường cà phê giao ngay

Trang 32

Ngày 1/11/07 mua 26 lot hợp đồng

giao sau tháng 3/08 giá: 2.373 USD/tấn

Công ty ký hợp đồng mua 130 tấn cà phê nhân với nông dân giao hàng vào tháng 3/08 gia giao ngay

2365USD/tấn

Ngày 15/03/08 bán 26 lot hợp đồng

giao sau giá 2621 USD/tấn

Mua 103 tấn cà phê nhân với giá giao ngay 2625USD/tấn

Lãi trên thị trường giao sau:

26*5*(2621-2373) = 32.240 USD

Lỗ trên thị trường giao ngay:

130*( 2615-2365) = -32.8500 USD

Lợi nhuận ròng khi tham gia trên 2 thị trường :

32.240 USD + (-32.500 USD) = -260 USD

Lãi trên thị trường giao sau bù đắp một phần thiệt hại do tăng giá cà phê

Do vậy công ty vẫn còn đựoc khoản lợi nhuận : 17.082 + (-260 ) =16.822 USD

2.2.2: Trường hợp biến động giá giảm

Giá cà phê nhân tháng 3/08 vào ngày 1/11/07: 2.373USD/tấn (*16000= 38.000/kg) Giá cà phê nhân giao ngay ngày 1/11/07: 2.365USD/tấn (*16000 = 37.840/kg) Giá cà phê nhân giao sau tháng 3 vào ngày 15/3: 2621USD/tấn (*16000 = 41.936/kg)

Giá cà phê nhân giao ngay ngày 15/3:2605 USD/tấn (*16000 = 41.680/kg)

Biến động giảm giá cà phê nhân

% thay đổi Giá giao sau Chi phí cà phê

nguyên liệu GVBH Lãi gộp 0% 2.373 308.490,0 362.918,0 17.082,0 -5% 2.254 293.065,5 347.493,5 32.506,5 -7% 2.207 286.895,7 341.323,7 38.676,3 -10.42% 2.125 276.252,8 330.680,8 49.319,2

Khi tham gia trên thị trường giao sau

Thị trường giao sau – LIFFE Thị trường cà phê giao ngay

Ngày 1/11/07 mua 26 lot hợp đồng

giao sau tháng 3/08 giá: 2.373

USD/tấn

Công ty ký hợp đồng mua 130 tấn cà phê nhân với nông dân giao hàng vào tháng 3/08 (giá giao ngay 2365USD/tấn)

Trang 33

Ngày 15/03/08 bán 26 lot hợp đồng

giao sau giá 2125 USD/tấn

Mua 103 tấn cà phê nhân với giá giao ngay 2120 USD/tấn

Lỗ trên thị trường giao sau:

26*5*(2125 -2373 ) = - 32.240 USD

Lãi trên thị trường giao ngay:

130*( 2365-2115) = 32.500USD

Lợi nhuận ròng khi tham gia trên 2 thị trường : - 32.240 + 32.500 = 260 USD

Do vậy công ty có được khoản lợi nhuận : 17.082 + 260 =17.342 USD

Nếu không ký một hợp đồng giao sau thì sự giảm giá mạnh sẽ làm lợi nhận của công ty tăng lên rất nhiều công ty có lợi nhuận gộp: 49.319,2 USD

Tuy nhiên khi công ty tham gia một hợp đồng giao sau ở vị thế mua, công ty đã chủ

ý bỏ qua cơ hội nhận được lợi nhuận cao do giá giảm trong tương lai Bạn chỉ thực

sự mong muốn không bị rơi vào tình huống lợi nhuận có thể bị sụt giảm thấp hơn so với kỳ vọng, hoặc thậm trí rơi vào tình trạng lỗ cao hơn do có khả năng giá giao ngay dự kiến có thể tăng trong tương lai

Qua ví dụ trên cho ta thấy khi tham gia hợp đồng giao sau công ty cho phép công ty giảm thiểu được rủi ro giá cả Với biến động giá -15% lên +15% lợi nhuận của công

ty vẫn ổn định trong khoảng từ 16.822 USD đến 17.342 USD vào khoảng 4,43% - 4,56% doanh thu biến động chỉ 0,13 % Nếu không có biện pháp phòng ngừa biến động giá thì lợi nhuận của công ty cũng tăng giảm theo giá thị trường từ lãi : 49.319,2 USD (12,98% doanh thu) xuống lỗ 15.158 USD (-3,99%) tức là biến động 16,97%

Với những doanh nghiệp lớn ở Việt Nam hiện nay sản lượng xuất khẩu hàng năm lên tới vài chục nghìn tấn như mùa vụ 2005-2006 Công ty XNK cà phê Tây Nguyên

167 nghìn tấn, Công ty Intimex 124 nghìn tấn, Công ty Inexim Daklak khoảng 43,5 nghìn tấn Với sự biến động giá lúc thấp nhất khoảng 1400 USD/tấn lên khoảng

1900 USD/tấn tăng khoảng 35,7%, có thể thấy nếu không có sự bảo vệ bằng các hợp đồng giao sau thì tình hình kinh doanh của công ty sẽ gặp rất nhiều biến động

2.3 Tình hình thực hiện giao sau trên thế giới

Ngày nay hợp đồng giao sau là một kênh quản trị rủi ro và đầu cơ rất được ưa chuộng thế giới Hợp đồng giao sau được phát triển cho rất nhiều sản phẩm khác nhau Giao sau nông sản trong đó có cà phê là một trong những sản phẩm lâu đời

Trang 34

nhất và hiện nay vẫn đóng vai trò to lớn trong quy mô hợp đồng của nhiều sản giao dịch lớn trên thế giới Có rất nhiều sàn như Liffe, Nybot, CBOT, BM&FF của Brazil, TGE của Nhật, SICOM của Singapore…

2.3.1 Sàn giao dịch LIFFE:

LIFFE là chữ viết tắt của London International Financial and Futures Exchange Được thành lập vào năm 1984 cung cấp các hợp đồng giao sau và quyền chọn kết hợp với lãi suất ngắn hạn Đến cuối năm 1996 Liffe là sàn giao dịch lớn nhất London LIFEE là sàn giao dịch cà phê Robusta thuộc mảng giao dịch phái sinh của Euronext, ngoài đơn vị thành viên Liffe tại London Euronext còn có sàn giao dịch tại Amsterdam, Brussels, Lisbon và Paris

Từ năm 2000, sau khi phát triển mạng giao dịch điện tử Liffe Connect khối lượng giao dịch tại Liffe tăng gấp đôi Tạo cơ hội cho các thành phần được tiếp cận thị trường vào bất cứ lức nào với tốc độ nhanh nhất Khối lượng giao dịch trung bình của cà phê trên sàn Liffe khoảng 12-13 ngàn lot/ngày Lượng hợp đồng mở giao dịch đạt mức 140-180 ngàn lot, tương đương khoảng 700-900 ngàn tấn cà phê Các quy định khi giao dịch trên sàn Liffe

2.3.2 Sàn giao dịch NYBOT (The New York Boad of Trade)

Biểu đồ 2.6: Customer Services – Contact details sàn giao dịch NYBOT

Đơn vị giao dịch lot ( 5tấn )

Giới hạn biến động giá tối thiểu 1USD/tấn -5USD/lot

Giới hạn biến động giá tối đa Không có

Tháng giao dịch HĐGS

Ký hiệu

1 3 5 7 9 11

F H K N U X Giờ giao dịch 9.40 am - 4.45 pm

Ngày thông báo đầu tiên Ngày đầu tiên của tháng giao dịch gần nhất

Thời gian giao dịch cuối cùng 12h30 của ngày giao dịch cuối cùng của tháng

giao hàng

Trang 35

Sàn giao dịch NYBOT là một trong những sàn giao dịch lớn và lâu đời nhất trên thế giới,

Tiền thân của NYBOT là sự ra đời của NYCE ( The New York Cotton Exchange) vào năm 1870, các hợp đồng Bông lần đầu được giao dịch

Năm 1882 các hợp đồng giao sau cà phê chính thức được đi vào hoạt động trên Sàn giao sau cà phê và sau đó là Đường và Cocoa cũng được giao dịch trên sàn này Đến năm 1977 Sàn giao dịch Cà phê và Đường đổi tên thành sàn giao sau Cà phê, Đường và Cocoa CSCE (Coffee Sugar and Cocoa Exchange, Inc)

Từ năm 1982 đến 1986 các sản phẩm quyền chọn các mặt hàng trên lần lượt được đưa vào giao dịch

1998 hai sàn CSCE và NYCE gộp thành sàn giao sau New York

2004 CSCE và NYCE chính thức hợp nhất thành sàn giao sau New York (NYBOT)

Đến nay NYBOT vẫn duy trì phương thức giao dịch truyền thống thông qua các tín hiệu và cử chỉ của các nhà môi giới trên sàn Giao dịch sẽ được các bên tham gia xác nhận bằng văn bản hoặc thông qua hệ thống đặt lệnh điện tử

Sản phẩm cà phê giao dịch trên NYBOT là cà phê Arabica Dự trữ khoảng trên 3,5 triệu bao khoảng 21 triệu tấn

Có hai loại Hợp đồng giao sau được giao dịch : hợp đồng C và hợp đồng mini C mỗi hợp đồng C được kí tự bởi kí hiệu “KC” tượng trưng cho 37.500 lbs (khoảng 250bao) được chứng nhận cho sản phẩm cà phê Arabica cho một số nước trong

Customer

Market services Bclear Sale account /

Management

MS service desk, Technology Partnership, Custommer

Technical Support Group, Maket Operation, LCH Cleanet,

Membership, Product Management, Statistics

Commerrial issues

Trang 36

vùng trung tâm Nam Mỹ châu Á và Các nước Châu Phi Hợp đồng có giới hạn biến động giá tối thiểu là 0.05 cent/lb ước lượng giá trị lá 18,75 USD/hợp đồng Tại mức giá 70 cent/lb một hợp đồng sẽ có mức giá cao nhất là: 26,25 USD

Hợp đồng mini C có khối lượng bằng 1/3 hợp đồng C Hợp đồng mini C được thiết

kế để các nhà sản xuất, bán lẻ và các nhà đầu tư có quy mô nhỏ dễ dàng tham gia thị trường Hợp đồng mini C có nhiều đặc điểm giống hợp đồng C Chỉ khác biệt về kích thước và hình thức thanh toán Một hợp đồng Mini C cho cà phê Arabica khoảng 12.500 lb giá trị khoảng 18,75 USD một hợp đồng

Tháng giao hàng của hợp đồng mini C được liên kết với tháng giao hàng của hợp đồng C cho mục đích thanh toán cuối cùng Mini C tháng 2 C tháng 3, Mini C tháng

4 C tháng 5, Mini C tháng 6 C tháng 7,….đến tháng giao hàng nếu không đóng trạng thái sẽ xảy ra giao hàng thật đối với hợp đồng C, nhưng với hợp đồng mini C kết thúc hợp đồng sẽ chỉ thanh toán khoản chênh lệch bằng tiền mặt

2.4 Tình hình sử dụng giao dịch giao sau ở Việt Nam

2.4.1 Tình hình kinh doanh trên thị trường

Hiện nay các doanh nghiệp đang gặp rất nhiều khó khăn trong việc hạn chế rủi ro

do biến động giá Các doanh nghiệp xuất khẩu hiện nay chủ yếu xuất hàng theo hình thức trực tiếp straightline Nghĩa là các giao dịch này được dựa theo giá cà phê

Đơn vị giao dịch C: 37.500 lbs (250 bao)

Ngày thông báo đầu tiên 7 ngày (trừ ngày nghỉ) trước tháng giao dịch

gần nhất

Thời gian giao dịch cuối cùng 1 ngày trước ngày thông báo cuối cùng

Trang 37

trên bảng giá thanh toán của sàn Liffe nhưng giá mà công ty xuất khẩu ấn định chào bán sẽ được fixed khi nó đáp ứng được kỳ vọng lợi nhuận của nhà kinh doanh Với cách làm này các doanh nghiệp sẽ có được khoản lợi nhuận khá chắc chắn, không mạo hiểm

Như đã biết giá cà phê giao sau có 6 tháng đáo hạn là tháng 1, tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 9 và tháng 11 Các doanh nghiệp ký hợp đồng xuất hàng cũng dựa trên giá cà phê thế giới để ấn định giá xuất bán Trong tháng đáo hạn thì doanh nghiệp có thể ấn định giá xuất hàng vào bất cứ ngày nào trong tháng Giả sử công ty 2/9 ký hợp đồng 500 tấn cà phê tháng 5 thì công ty có quyền ấn định giá từ ngày 1/5 cho tới ngày 31/5 Tuy nhiên lựa chọn ngày nào lại là tuỳ thuộc vào công ty Nếu với mức giá mà công ty đã bù trừ được các khoản chi phí và tạo ra một khoản lợi nhuận đạt với giá trị kỳ vọng và sự phân tích hợp lý của doanh nghiệp thì khi đó họ

sẽ chốt giá đấy

Ngược lại, trong trường hợp giá cà phê giao ngay có những biết động bất lợi như đang trong đà lên nhẹ rồi bất ngờ giảm mạnh trong thời gian dài, để cắt lỗ các doanh nghiệp chốt giá ở mức thấp nhằm hạn chế khoản lỗ Trong trường hợp này nếu công ty có bán giao sau cho lô hàng này thì khoản lỗ sẽ được bù đắp bằng khoản lợi qua hợp đồng mua giao sau bù trừ vị thế bán ban đầu

Với việc tham gia hợp đồng giao sau, về lý thuyết thì khoản lãi trên hợp đồng giao sau (hàng giấy) sẽ bù cho khoản lỗ trên hợp đồng giao ngay (hàng thật) và ngược lại Đem lại sự phòng ngừa rủi ro trước sự biến động giá cũng như an toàn trong kinh doanh cho doanh nghiệp

Nhưng thực tế, thì giá cả biến động rất thất thường Nguyên nhân chủ yếu là do các quỹ đầu cơ trên thế giới có những tác động làm giá cả cà phê lúc tăng, lúc giảm với biên độ lớn Sự biến động này đánh bật các doanh nghiệp có quy mô nhỏ ra ngoài thị trường Do vậy ở Việt Nam, vai trò bảo vệ của hợp đồng giao sau gần như mất tác dụng vì không dự báo được tình hình để ra quyết định đúng lúc và không có năng lực tài chính mạnh để có thể chịu lỗ khi tình hình bất lợi và thu lại lợi nhuận khi giá cà phê theo chiều hướng có lợi

Thêm vào đó hợp đồng giao sau thường chốt giá trước khi đáo hạn Giả sử dưới tác động của các lực phi thị trường giá cà phê giao sau trước ngày đáo hạn có nhiều biến động bất lợi và giá giao ngay biến động mạnh Có thể xẩy ra khi basic âm mở

Trang 38

rộng, hoặc basic dương thu hẹp thì khi đó rủi ro cho các doanh nghiệp xuất khẩu ở

vị thế bán là không thể nào tránh khỏi Đây chính là một điều rất thiệt cho các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam

Ở Việt Nam hiện nay có nhiều doanh nghịêp tham gia trên thị trường giao sau với mục đích đầu cơ, việc làm này nếu thuận lợi sẽ có lợi nhuận tăng vọt nhưng rất mạo hiểm có thể đẩy công ty đến bờ vực phá sản rất nhanh

Sự nhận thức của các doanh nghiệp về hợp đồng giao sau còn rất mơ hồ Họ không thấy được sự khác nhau giữa người tham gia với mục đích đầu cơ với mục đích quản trị rủi ro

Từ sự thất bại của các doanh nghiệp tham gia giao sau với mục đích đầu cơ đã làm xấu đi hình ảnh của hợp đồng giao sau Nói đến giao sau là tránh

Có một chuyên gia trong ngành đã nhận xét “chơi giao sau như đánh bạc vậy” Các công ty mới đầu thấy hấp dẫn vào chơi và do mới chơi nên dè dặt, kỳ vọng thấp nên hầu hết có lời nhưng sau đó mục tiêu lợi nhuận cao hơn họ cố chờ giá lên nên khi bất ngờ giảm mạnh là mất trắng Nhiều doanh nghiệp phá sản là vì vậy “Mười người chơi thì đến chín người lỗ” anh còn cho biết thêm hiện tại chính sách của công ty là vẫn tham gia nhưng hạn chế hoạt động này Đồng thời nếu đối tác bán hàng trong nước có tham gia giao sau với giá trị lớn cũng hạn chế giao dịch Vì trong mua bán cà phê tiền được giao trước một tuần mới giao hàng Nếu trong thời gian đó công ty đối tác gặp rủi ro về tính thanh khoản thì công ty anh cũng lâm vào cảnh mất trắng

Sự nhận thức thiếu chính xác này là nguyên nhân cho việt rất nhiều doanh nghiệp không mấy mặn mà với hình thức giao dịch hàng “giấy” ở Việt Nam Một kết quả mang lại hoàn toàn trái ngược với hiệu quả đích thực của hợp đồng giao sau

Tuy thế cũng có một số doanh nghiệp gặt hái đuợc những thành quả từ việc tham gia loại hình này điển hình như công ty Intimex sản luợng giao sau khoảng 95% sản luợng, công ty 2/9 khoảng 50 % trên tổng sản lượng hàng xuất khẩu Theo khảo sát 54% số người được hỏi đánh giá cao mức độ hữu ích của hợp đồng giao sau đem lại Họ cho biết hợp đồng giao sau hay còn gọi là mặt hàng giấy này cho kết quả sẽ rất tốt nếu như sử dụng chúng một cách hiệu quả nhưng cũng rất mạo hiểm cho những công ty nhỏ có năng lực kinh doanh non trẻ

Trang 39

Biểu đồ 2.7: Đánh giá mức độ hữu ích của hợp đồng giao sau

Rất hữu ích 25%

2.4.2 Doanh nghiệp VN thực hiện giao dịch giao sau qua ngân hàng

Là một cường quốc xuất khẩu, nhưng cà phê Việt Nam khơng cĩ thương hiệu Vì vậy ngành cà phê Việt Nam càng phát triển thì cà phê trên thế giới càng bị dư thừa, hậu quả là cà phê Việt Nam phải bán phá giá, dẫn đến thua lỗ cả người kinh doanh

và người sản xuất

Vì thiếu một chỗ đứng ổn định trên thị trường thế giới, khơng cĩ các hợp đồng mua bán dài hạn, nên các tổ chức kinh doanh xuất khẩu khơng tiên liệu được chính xác nhu cầu của thị trường và chiều hướng biến động giá…do đĩ khơng định hướng được sản xuất Người sản xuất chỉ biết sản xuất, khơng biết được khả năng tiêu thụ Người kinh doanh đến mùa vụ chỉ biết thu mua, khơng biết sẽ bán được bao nhiêu, với giá nào…Tình trạng bị động về tiêu thụ, may rủi về giá là đặc điểm cơ bản của sản xuất - kinh doanh ngành cà phê Việt Nam

Ở trong nước, các tổ chức sản xuất - kinh doanh xuất khẩu khơng chủ động được nguồn hàng, khơng chủ động được vốn Thường xẩy ra tình trạng cạnh tranh, ép giá, chiếm dụng vốn lẫn nhau, thậm chí cĩ cả lừa đảo, gây thất thốt tài sản và thua lỗ cho các doanh nghiệp, cho các hộ kinh doanh và người sản xuất Các cơ quan quản

lý nhà nước khơng kiểm sốt được thị trường

Do vậy việc triển khai chính sách khuyến khích tiêu thụ nơng sản hàng hố qua hợp đồng bước đầu giúp cho doanh nghiệp và bà con nơng dân làm quen dần với hình thức sản xuất và tiêu thụ hiện đại Tuy nhiên, trong xu thế hội nhập ngày nay nhu cầu bức thiết là cần cĩ các cơng cụ phịng ngừa rủi ro cho các doanh nghiệp trong nước và tạo sự ổn định về giá nguyên liệu giúp cho thu nhập của người nơng dân được ổn định và cải thiện trong bối cảnh thị trường cĩ nhiêu biến động về tỷ giá, lãi suất cũng như giá cả hàng hố

Trang 40

Để đáp ứng nhu cầu đó, Techcombank là ngân hàng đầu tiên đã được cấp phép ngày 26/11/2004 thực hiện những giao dịch môi giới đưa các doanh nghiệp đến gần với thị trường giao sau thế giới

Ngoài Techcombank hiện nay còn có Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, BIDV và Ngân hàng Ngoại thương VCB cũng đã được cấp phép hoạt động loại hình này

Techcombank giao dịch 24/24 giờ, với đội ngũ giao dịch viên được đào tạo chuyên nghiệp, am hiểu thị trường Techcombank có hệ thống giao dịch điện tử, giao dịch trực tiếp với các sàn trên thế giới Techcombank có quan hệ cộng tác cùng các nhà môi giới tại sàn giao dịch, đáp ứng được mọi nhu cầu giao dịch của khách hàng Ngân hàng cũng có hệ thống xử lý giao sau tự động cùng với bộ phận hỗ trợ chuyên nghiệp, nhiệt tình đáp ứng yêu cầu quản lý chặt chẽ của các sàn giao dịch, và an toàn cho tài khoản giao dịch của khách hàng

2.4.2.1 Giao dịch qua Techcombank

Việc tham gia giao dịch với ngân hàng Techcombank rất đơn giản và dễ dàng, các doanh nghiêp chỉ cần mở tài khoản tại ngân hàng là có thể giao dịch trực tiếp, ngoài

ra Techcombank cũng cung cấp các thông tin và phân tích thị trưòng đến khách hàng Ngoài giao sau cà phê ngân hàng còn cung cấp hợp đồng giao sau cho các loại nông sản như hồ tiêu, gạo, vàng…

Thông thường, các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê thường phải bán hàng theo cách chốt giá giao sau và trừ lùi từ giá giao dịch trên sàn, giá chính thức chỉ được cố định sớm nhất một tháng trước khi giao hàng, thậm chí có trường hợp sau khi giao hàng Nếu có biến động bất lợi, nhiều doanh nghiệp phải chấp nhận lỗ do bán với giá thấp hơn giá mua, tất cả đều phụ thuộc vào đối tác nước ngoài Việc hình thành giao dịch giao sau với ngân hàng, cho phép các doanh nghiệp chủ động trong việc chốt giá các hợp đồng giao hàng của mình Techcombank hiện nay cung cấp dịch vụ theo giờ giao dịch quốc tế của sàn LIFFE và sàn NYBOT Doanh nghiệp đầu tiên tham gia hợp đồng giao sau với Techcombank là Công Ty Xuất Nhập Khẩu Đaklak (Inexim Daklak) Sau một năm Inexim Daklak đã đặt lệnh mua bán hơn 8000 lot Qua việc giao dịch này, công ty nắm được giá cả quy luật lên xuống của cà phê, linh hoạt đặt giá nên hạn chế rủi ro khi giá cà phê biến động mạnh, đồng thời cũng chủ

Ngày đăng: 22/03/2014, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: So sánh hợp đồng kỳ hạn - hợp đồng giao sau - Luận văn: Sử Dụng Hợp Đồng Giao Sau Trong Quản Trị Rủi Ro Biến Động Giá Cà Phê Xuất Khẩu Tại Việt Nam pptx
Bảng 1.1 So sánh hợp đồng kỳ hạn - hợp đồng giao sau (Trang 8)
Hình vẽ 1.3.1                                                                         Hình vẽ 1.3.2 - Luận văn: Sử Dụng Hợp Đồng Giao Sau Trong Quản Trị Rủi Ro Biến Động Giá Cà Phê Xuất Khẩu Tại Việt Nam pptx
Hình v ẽ 1.3.1 Hình vẽ 1.3.2 (Trang 11)
Hình vẽ:  1.5.1                                                     Hình vẽ:  1.5.2 - Luận văn: Sử Dụng Hợp Đồng Giao Sau Trong Quản Trị Rủi Ro Biến Động Giá Cà Phê Xuất Khẩu Tại Việt Nam pptx
Hình v ẽ: 1.5.1 Hình vẽ: 1.5.2 (Trang 14)
Hình 1.5.3                                                            Hình 1.5.4 - Luận văn: Sử Dụng Hợp Đồng Giao Sau Trong Quản Trị Rủi Ro Biến Động Giá Cà Phê Xuất Khẩu Tại Việt Nam pptx
Hình 1.5.3 Hình 1.5.4 (Trang 16)
Bảng 2.1: Tình hình sản xuất cà phê thế giới qua các năm - Luận văn: Sử Dụng Hợp Đồng Giao Sau Trong Quản Trị Rủi Ro Biến Động Giá Cà Phê Xuất Khẩu Tại Việt Nam pptx
Bảng 2.1 Tình hình sản xuất cà phê thế giới qua các năm (Trang 18)
Bảng 2.3: Thị trường tiêu thụ cà phê thế giới - Luận văn: Sử Dụng Hợp Đồng Giao Sau Trong Quản Trị Rủi Ro Biến Động Giá Cà Phê Xuất Khẩu Tại Việt Nam pptx
Bảng 2.3 Thị trường tiêu thụ cà phê thế giới (Trang 21)
Bảng 2.4: Sản lượng cà phê phân theo loại - Luận văn: Sử Dụng Hợp Đồng Giao Sau Trong Quản Trị Rủi Ro Biến Động Giá Cà Phê Xuất Khẩu Tại Việt Nam pptx
Bảng 2.4 Sản lượng cà phê phân theo loại (Trang 22)
Bảng 2.5:  Diễn biến tình hình sản xuất, xuất khẩu cà phê - Luận văn: Sử Dụng Hợp Đồng Giao Sau Trong Quản Trị Rủi Ro Biến Động Giá Cà Phê Xuất Khẩu Tại Việt Nam pptx
Bảng 2.5 Diễn biến tình hình sản xuất, xuất khẩu cà phê (Trang 27)
Bảng 2.6:  10 công ty có kim ngạch xuất khẩu cà phê lớn nhất - Luận văn: Sử Dụng Hợp Đồng Giao Sau Trong Quản Trị Rủi Ro Biến Động Giá Cà Phê Xuất Khẩu Tại Việt Nam pptx
Bảng 2.6 10 công ty có kim ngạch xuất khẩu cà phê lớn nhất (Trang 28)
BẢNG ĐIỆN TỬ - Luận văn: Sử Dụng Hợp Đồng Giao Sau Trong Quản Trị Rủi Ro Biến Động Giá Cà Phê Xuất Khẩu Tại Việt Nam pptx
BẢNG ĐIỆN TỬ (Trang 43)
Hình thức khác - Luận văn: Sử Dụng Hợp Đồng Giao Sau Trong Quản Trị Rủi Ro Biến Động Giá Cà Phê Xuất Khẩu Tại Việt Nam pptx
Hình th ức khác (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w