Những bộ sưu tập vê địa lý gôm Các tập "An bum" tranh ành các loại : ảnh, phim dùng cho máy chiếu, tranh ảnh phục vụ cho các giáo trinh địa lý các vùng địa lý tự nhiên, các khu kinh tế c
Trang 1C H Ư Ơ N G I I I
ĐỊA LÝ TRUYỀN THốNG
('hương này trinh bầy các loại hình phương tiện dạy học địa
lý tniyổn thống cũng như sự cấu tạo, đặc điểm, tính chất của
t ừ n g loại v à p h ư ơ n g p h á p sử d ụ n g c h ú n g n h ư t h ế n à o đ ể đ ạ t
hiệu quả tốt trong dạy học địa lý
I NHỮNG BỘ s u u TẬP
1 Những bộ sưu tập vê địa lý gôm
Các tập "An bum" tranh ành các loại : ảnh, phim dùng cho máy chiếu, tranh ảnh phục vụ cho các giáo trinh địa lý (các vùng địa lý tự nhiên, các khu kinh tế của Việt Nam, các phong
được các đặc điểm điển hình, các hiện tượng địa lý như : Sóng, thủy triéu, núi lửa, các chủng tộc người, quang cảnh các đô thị lớn hoậc các ngành kinh tế của một quốc gia trên thế giới
Bộ sưu tập vê các nông sàn, lâm sản, những sản phẩm tiểu thủ công nghiệp, những đặc sản của địa phương (huyện, tỉnh, vùng) v.v
Các bộ sưu tập này có thể là những bức tranh của cùng một bài hay một nội dung (ví dụ như những loài hoa quý ở Dà Lạt, những lâm sản là những dược liệu, những sản phẩm tiểu
Trang 2thủ công điển hỉnh của một tỉnh v.v .) Song củng có thể là
một bộ sưu tập những tiêu bản thực vật điển hình của địa phương, một vùng nào đđ hay các mẫu gỗ quý của địa phưong v.v
2 Các mô hình giáo khoa hình khối
a So với các phương tiện trực quan khác, các mô hỉnh giáo khoa tạo được những biểu tượng vể các sự vật, hiện tượng địa
lý đấy đủ hơn Các mô hình giáo khoa thường được sử dụng
là : Các bộ sưu tập, các mô hình, hỉnh mẫu sự vật địa lý, eác
mô hình được thiết kế, xây dựng theo những nội dung cụ thể
Ví dụ :
- Các mô hình thiết kế (mô hlnh sự tự quay của trái đất trong hệ thổng mặt trời) v.v
- Các bộ sưu tập các mẫu đá (đá fún xuất, đá trám tich,
đá biến dạng), các mẫu khoáng sản có ý nghĩa trong công nghiệp (các quặng sát, nhôm, than đá .)
- Các bộ sưu tập thực vật với các tiêu bản thực vật tiêu biểu cho các mién tự nhiên khác nhau hoậc các loại cây trống, các mẫu động vật như : Các loài chim và vật nhổi bổng
- Các sa bàn đáp nổi, các hlnh mảu nhà máy, xí nghiệp
Với các bộ sưu tập này, giáo viên cd thể minh họa và làm
sáng tỏ những phẩn lý thuyết như : Chỉ cho học sinh xem các mảu khoáng sản quan trọng nhất của Việt Nam, nổi rố ý nghía
của chúng trong kinh tế
Khi hướng dản ôn tập, giáo viên cũng cổ thể cho học sinh
sử dụng các bộ sưu tập khoáng sàn, cổ thể phân cho các nhóm
(nếu cò đủ bộ SƯU tập) để ôn tập.
Ngoài các bộ sưu tập, còn có các loại mô hlnh khác bỉểu
hiện được sự vận động của các sự vật và hiện tượng địa lý Đò
Trang 3\íi c á c m ô h ìn h động^ n h ờ c á c 111Ô hỉn h n à y h ọc sin h c ó t h ể h iể u
VÍ dụ : Thông qua mô hỉnh động, có thể chỉ cho học sinh
thấy rõ các hiện tượng : sụt đất, xói mòn hoặc sự vận động
của trái đất trong hệ thống mặt trời
b Phương pháp sử dụng mô hình :
Khi sử dụng các mô hình (hoặc các mô hình thiết kế, mô
hình có thể tháo lắp được ra từng bộ phận .) cán nêu rõ những
đậc điểm cơ bản để minh họa, làm sáng tỏ những vấn đé, những nội dung của bài học hoặc để học sinh tự khai thác những kiến thức cần lĩnh hội từ mô hình Song nên sử dụng phối hợp mô hỉnh với tranh ành và các đố dùng trực quan khác Cần chú ý ràng mỗi loại mô hình đểu cd ý nghĩa riêng trong việc hỉnh thành biểu tượng và khái niệm Giá trị của mô hình dạy học đia lý được phát huy tác dụng khi mô hỉnh có sự kết hợp với các loại đố dùng trực quan khác
Khi giới thiệu các mô hỉnh động, giáo viên cần chú ý sao cho mọi học sinh đều nhìn rỏ và theo dõi được quá trình hoạt động của chúng
Trong quá trình dạy học, giáo viên củng phải hướng dản cho học sinh hiểu cơ chế vận động của hiện tượng qua mô hình
và nếu cổ thể nên tập cho học sinh tự xây dựng những mô hình động phù hợp với khả nâng của các em
3 Các tranh ảnh có nội dung địa lý
phư<mg tiện trực quan trong việc dạy học địa lỹ Nhờ các tranh, học sinh cổ thể làm quen được với hình dạng bên ngoài của các
sự vật và hình thành cho các em những biểu tượng cụ thể như những bức tranh "Sự uốn khúc của một dòng sông" "Thào nguyên”, "Rừng đổng rêu” và "Rừng nhiệt đới"
Trang 4Cùng với việc hinh thành biêu tương, các bức tranh CÒI giup
cho các em phán tích, so sánh, nám được cai* khái niệm địa lý
tự nhiên và địa lý kinh tế - xà hội
Các tranh treo tường địa lý có thè được sừ dụng tror.g quá
trinh dạy bài mới hoác trong khâu kiêm tra kiến thức.
Dể có thể sử dụng các tranh địa lý có kết quà, ngưci giáo
viên cán chú ý, lựa chọn các bức tranh phù hợp với mụ? đk'h
và nội dung bài giảng.
- Cùng với nhừng bức tranh giáo khoa trong khi dạy địa lý
người ta còn sử dụng những ành minh họa cổ nội dung lịa lý
Nhừng ánh minh họa đó được lựa chọn sắp xếp lại theo a c chủ
đé khác nhau như : Cảnh Vịnh Hạ Long, Sa Pa, Đà hạ\ hoộc
các dạng địa hình các miền tự nhién.v.v Các ảnh chjp cò
thể sưu tám làm thành từng tập riéng để dạy các giác trinh
tự nhiên, kinh tế của từng khu vực .(Ỏ các nước có trnh (ỉộ
khoa học phát triển cao người ta còn sử dụng ảnh viễn thám,
ảnh chụp từ vù trụ để học sinh học tập).
b Việc lựa chọn, SƯU tám các ảnh, giáo viên có thể huy
động lực lương hoc sinh tham gia, hướng dần các em cùrg làm.
Trong việc dạy địa lý, giáo viên nên triệt để sử dụng những
tranh ảnh minh họa trong sách giáo khoa, bởi vì đây là nhửng
phương tiện minh họa đâ được lựa chọn để thể hiện các íự vật,
hiện tượng cụ thể điển hình nhát
c Phương pháp sử dụng tranh ảnh :
Trước khi sử dụng tranh ảnh trong mỗi bài giảng, gi® vièn
phải cân nhác xem làm thế nào để đảm bảo cho học snb tri
giác bức tranh hay bức ảnh một cách tích cực và thực hiệ) được
những quan sái cán thiết Có thể yéu cẩu học sinh trả lời những
câu hỏi vé nội dung bức tranh, mô tả phong cảnh, hiện tượng,
Trang 5biến cỏ hoậc những hiện tượng cụ thế vẽ trên bức tranh Có
thế có những cáu hỏi gợi ý, dẵn dát hoặc giáo viên giới thiệu thêm một sổ tư liệu có liên quan giúp cho việc quan sát tranh,
ản h đ ư ợ c sá u s á c đ á y đủ.
H ọ c sin h h iếu b ứ c t r a n h h o ặ c n á m đ ư ợ c đ á y đủ v à rỏ r à n g hơn b ứ c t r a n h , á n h n ế u g iá o viên giú p h ọ c sin h v ậ n d ụ n g đ ư ợ c
nhũng kinh nghiệm sống nhát định, những điểm đã quan sát
t r ư ớ c đ â y
N g o à i n h ữ n g t r a n h do cơ q u a n phụ t r á c h v é t h i ế t bị d ạ y
h ọ c c u n g c á p <hiện n a y đối với m ô n Đ ịa lý c ò n q u á ít) c h o g iá o
viên sử dụng, người giáo viên còn cấn thường xuyên sưu tập
Anh c á c loại c á c ả n h n à y đ ư ợ c in ấ n t r o n g c á c báo, b áo ả n h
hàng ngày hoặc CÁC tạp chí khoa học nghệ thuật chuyên ngành
ở t r o n g n ư ớ c hoạt' ở n ư ớ c ngoài.
II CÁC TÀI Liệu VÀ s õ LIẾU THỐNG KÊ
1 Các tài liệu tham khảo
M ột t r o n g n h ữ n g n h i ệ m vụ q u a n t r ọ n g c ủ a v iệc n g h iê n c ứ u
vù giA ng d ạ y đ ịa lý là ph ải t h ư ờ n g x u y ê n n â n g c a o c h ấ t lư ợ n g
giáng dạy, chất lượng các bài lên lớp, các bài thực hành Dể
là m đ ư ợ c v iệ c đó, n gư ờ i g iá o viên phải c ó t r i n h độ c h u y ê n m ô n
đ á đ ư ợ c t r i n h b ày t r o n g s á c h g iá o k h o a đ ịa lý ở n h à t r ư ờ n g phổ
t h ô n g S o n g c á c kiến t h ứ c địa lý lại luón luôn c ó sự biến đổi,
p h á t t r i ể n th e o n á m t h á n g Ví dụ n h ư : c á c p h á t h iện m ới v é
tự nhiên, môi trường những quan điếm, học thuyết mới ra đời sự biến động của nén kinh tế - xà hội của một ngành,
m ộ t v ù n g , m ộ t q u ố c g ia , h a y t r ê n p h ạ m vi t o à n c á u Vi v ậ y
t r o n g q u á tr ỉ n h tiế n h à n h g iả n g d ạ y , người g iá o v iê n đ ịa lý ph ải biết c á c h SƯU t ẩ m , th u t h ậ p n h ữ n g t h ô n g tin th iế u h ụ t m à t r o n g
Trang 6các sách giáo khoa, giáo trinh chưa kịp sửa chửa, bổ sung v/à cũng phải biết cách xử lỹ phân tích và sử dụng chúng
a Quan niệm ve tài liệu tham khảo phục vụ việc dạy hiK đia tỷ
ờ nhà trường phổ thông
Bên cạnh sách giáo khoa dành cho học sinh với những nội
dung chặt chẽ do chương trình quy định, trong nhà trường người
giáo viên còn phải sử dụng các tài liệu khác như : các giáo trình giảng dạy đại học, các sách xuất, bản cò liên quan đến bộ
môn, các sách tra cứu- (từ điển, thuật ngữ), các loại bản đổ, hỉnh vẽ, tạp chí chuyên ngành, tập san, báo (hàng ngày hoặc định kỳ), các niên giám thống kê, bảng ghi âm, bảng hỉnh, đỉa
từ, từ điển điện tử Tất cả đều được gọi là tài liệu tham
khảo.
Song để giúp cho việc sử dụng các tài liệu được thuận lợi,
người ta thường phân loại chúng theo hỉnh thức ghi nhận thôrxg
tin :
- Các tài liệu viết
- Các tài liệu thống kê
- Các tài liệu tranh, ánh
- Các tài liệu lưu trữ bằng các phương tiện - thiết bị kỹ thuật : bảng ghi âm, đĩa từ, chương trình trên máy vi tính, từ
điển điện tử, báng hỉnh .
b Các loại tài liệu
- Các tài liệu viết : gổm tài liệu lưu trừ (trung ương, địa
phương) Đây là các tài liệu tham khảo nhầm giúp cho giáo viên, học sinh biết được lịch sử phát triển của các hiện tượng, sự vật
địa lý đâ qua (ví dụ như các tài liệu trình bày vể kết quả c&c
cuộc nghiên cứu, khảo sát khoa học đã được tiến hành hoặc các
Trang 7pháì kiên địa lý.v.v .).
- B áo, tạp chí thường ngày hoặc địn h kỳ : Được sử dụng
trong việc bổ sung những nội dung mới (những biến đối trong
đ ị a lý t ự n h iê n c ủ n g n h ư đ ịa lý k in h t ế - x ả hội ) N ổ p h à n
ánh khòng những chỉ các sự kiện, hiện tượng cụ thể mà còn n^u đượ»c bức tranh chung vé bộ mặt kinh tế - xả hội của một ngành, một vùng, một quốc gia hay khu vực
- Cóc tác p h ẩm kh oa học : Cò ý nghỉa nhất đối với địa lý
là những ký sự ghi chép của các nhà du lịch, kể vể các cuộc thám hiểm, các công trình trình bày lịch sử phát triển của các ngành khoa học trong hệ thống khoa học địa lý và thành quả
đă dạt được
- Trong công tác nghiên cứu vé giảng dạy địa lý những án
p h ẩ m k h á c nhau có nội dung khôn g p h ả i đ ịa lý nhưng có thể dung là.m tài liệu bổ sung quỹ giá Thuộc loại này là các tài liệu tra cứu có tính chất địa lý (tự nhiên, kinh tế - xã hội) hoặc các tác phẩm văn học - nghệ thuật phản ánh ở mức độ nào đó môi trường địa lý cụ thể và những vấn đề địa lý
- C ác tài liệu thống kê (số liệu thống kê) :
Các tài liệu thống kê là một nội dung rất cần để giáo viên
bổ sung và cập nhật những số liệu cấn thiết trong các bài giảng
(nhất lài đối với ĐLKT - XH) Thuộc loại này ta có thể kể đến :
Niên giiám thống kê đã xuất bản (trong nước và quổc tế ), các tạp chí thống kê, các số liệu thống kê của các ngành cụ thể
(ĐLTN , ĐLKT - XH), các số liệu trong các sách, báo Tvà tạp
chí cỏnig bố những kết quả điéu tra cd liên quan đến nội dung chương trỉnh địa lý và sách giáo khoa Các tài liệu thống kê cò thể là những sổ liệu riêng biệt, số liệu đă được đưa vào bảng
và các hlnh thức trực quan của các số liệu (biểu đổ, sơ đổ, bản
đổ .)
Trang 82 Y Iif ih îî i c ù a c u * M) Ỉ i vif (hôn;.* i-r i I ỉ I ; I lri !i h (l;i\
học ílịiì IV kỉnh tê - \;¿ húi n !Hí<>n" |)l»ô ïip'iri^ trun;*
C á c số liệu t h ố n g kê kinh tê - x ả hội có m ộ t V nghía n h ấ t
định trong việc hỉnh thành các tri thức vé địa lý tự nhiên ¿ùng như vé địa lý kinh tê - xã hội
Các số liệu thống kê trước hết dùng đế m inh họa nhàm soi
sáng các nội dung kiến thức địa lý Vi dụ : Sử dụng các 30 liệu
để trình bày những vấn đé về dân số thế giới : Tỉnh hìai phát
triển của các lỉnh vực sản xuất công nghiệp, nông nghiệp dịch
vụ, sự thay đổi quy mô lành thổ của các nước, giá tii xuất
nhập khẩu của từng khối nước, trữ lượng tài nguyên ở Cic khu
vực Có số liệu những kiến thức được trình bày sẽ <!Ó SIÍC
thuyết phục cao
- Trong sự phát triển của chính khoa học địa lý (nói 'hung)
và của địa lý kinh tế - xà hội (nói riêng) các quan điểm vé địa
lý kinh tế - xã hội không ngừng được néu ra và hoàn thiện,
các mô hình kinh tế thế giới ngày càng đa dạng, các íô liệu
thống kê sẽ giúp cho người nghiên cứu, học tập, ỉương hóc được
các dữ liệu và có cách nhỉn đúng đán vé các mô hinh n?u ru
Ví dụ : khi dạy các nước và các lành thổ công nghiệp mới (Nam
Triéu Tiên, Singapo, Hống Kông v.v .) các số liệu sẽ mu lẻn
được tinh hỉnh cụ thể của quá trình phát triển, cơ cấu Ìgành,
giá trị sản phẩm, sản lượng của chúng ở trong từng rnớc so
với thế giới
Thông qua sự phàn tích, so sánh, đối chiếu, các số liệi còn
có khả nâng cụ th ể hóa các khái niệm, các quy luật Vi dụ :
Khi dạy vé các lảnh thổ, số liệu về diện tích các châu lụ% các
quốc gia, chiéu dài các dày núi, vé nhiệt độ, lượng mưa, dìn số
v.v sẽ làm cho đặc điểm tự nhiên củng như kinh tế xì hội
của các lảnh thổ được trình bày trở nên cụ thể, rỏ ràng
Trang 9Khi nghiên cứu vé Trung Quốc, thông qua bàng cơ cấu lao động và tinh hỉnh phát triển nông nghiệp của Trung Quốc từ
1970 đến 1988, ta sẽ hiểu được sự phát triển nổng nghiệp qua từng năm, từng giai đoạn, từ đò rút ra được những nhận xét
vé nguyên nhân, củng như các mối quan hệ của nò với công nghiệp hoậc với các ngành kinh tế khác trong nén kinh tế Trung Quốc
- Việc phân tích nội dung các số liệu, bảng số liệu và các hlnh thức biểu hiện trực quan của số liệu (biểu đổ, bàn đố .) cùng có thể làm sáng tỏ các mỗi quan hệ địa lý để qua đó học
sinh tự tỉm ra và giải thích được chủng.
Vi dụ : qua bảng số liệu nêu lên sự tâng trưởng kinh tế của Nhật Bàn có thể thấy rỏ tính liên tục của sự phát triển kinh tế của nước này trong từng giai đoạn Ỏ giai đoạn sau mức phát triển lại cao hơn mức phát triển ở giai đoạn trước
v.v Qua các số liệu dó củng có thể so sánh tổc độ phát triển
kinh tê của Nhật Bản so với các nước Mỷ - Anh - Pháp và đi đẽn kết luận chung : Tốc độ táng trưởng của Nhật từ 1950 đến
1969 là cao nhất trong các nước TBCN phát triển.
- Việc lựa chọn, xác định đúng đắn các số liệu điến hình còn có tác dụng m inh họa một đặc điểm, một đặc trưng, một
kết luận khi nghiên cứu một số vấn đé kinh tế - xă hội.
Ví dụ : muốn chứng minh một đặc điểm nào đó vé tự
nhiên, vé kinh tế v.v của một iảnh thổ, một nước, một khu vực, châu lục thì cán phải đưa ra các con số có giá trị thuyết phục nhát như diện tích đổng bàng, mién núi, tổng sản phẩm quỗe gia so với thế giới , với nhdm các nước khác : tư bàn chủ nghía, đang phát triển v.v
- Các số liệu có lựa chọn, được phân tích, mang tính chát
dẠc trưng, thể hiện được bàn ch ất, quy luật của các hiện tượng
v ii mối quan hệ trong sự phát triển kinh tế - xả hội sẽ là
Trang 10n h ữ n g dữ kiện k h ô n g t h ể thiếu đ ư ợ c t r o n g khi tr in h bày m ộ t
hiện tượng, một vấn đề, một quá trình phát triển kinh tế - xã hội
Đậc biệt là khi nêu dặc trưng kin h tế của một nước hay một vùng, thỉ những số liệu thống kê này "cd thể chưa hoỉ\n toàn đầy đủ, những nếu không có những chỉ số thống kê đd, thỉ thật khó làm rõ đặc trưng kinh tế" (N.N Branxki)
+ Những công việc chủ yếu của việc thu thập và sử dụng
sổ liệu thống kê w
- Biết cách thu thập số liệu thống kê
- Xử lý số liệu thống kê
- Phân tích số liệu thống kê
- Sử dụng số liệu thong kê :
+ Sử dụng các số liệu riêng biệt
+ Việc sử dụng các cách thể hiện của số liệu thống kê (c¿íc bàng số liệu, các loại biểu đổ, các yếu tố số liệu thể hiệi trên bản đổ, các bàn đổ biểu đồ, các số liệu) được lưu trừ vè được thể hiện trên bảng hỉnh và chương trình vi tính
Những tài liệu thống kê được sử dụng đúng sẽ thực sự có
giá trị sống động khi dạy học một nội dung, một bài Cl thể
Chính vì lý do trên mà V I.L Lênin đả coi tài liệu thống k£ là tài liệu thực tiễn quan trọng đối với nghiên cứu và giảrg dạy địa lý
- Các tài liệu iro n g ản h : Gổm có : cắc tập "an bum”, tranh
ảnh các loại, tranh ảnh phục vụ cho các giáo trình địa lị (các
vùng địa lý tự nhiên, các khu vực kinh tế của Việt Nam 'à các
(1) Xem cuốn : Phương pháp sủ dụng số liệu thòng kê trong dạy - học Dịa ỉý Kinh
t ế - x ã hội (giáo trình dạy cho Hệ thạc sỹ địa lý PTS Nguyễn Trọng phú\ N XB ĐHQG Hà N ộ ijl997).