1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

123doc bai giang nguyen ly thiet ke kie

79 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ KIẾN TRÚC CÔNG NGHIỆP
Tác giả KTS. Lê Hữu Trình
Trường học Trường Đại Học Kiến Trúc Đà Nẵng
Chuyên ngành Kiến Trúc
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một đô thị th ng đ ợc chia thành các khu chức năng sau: - Các khu vực xây dựng công trình sử dụng hỗn hợp nhà , hành chính, dịch vụ, s n xuất không độc h i...; - Các khu vực xây dựng nhà

Trang 1

Tr ng Đ i Học Ki n Trúc Đà Nẵng

Khoa Ki n Trúc -0o0 -

BÀI GI NG NGUYÊN LÝ THI T K

Trang 2

1.2 Khái ni m về ho t động xây dựng công nghi p

1.3 Tình hình xây dựng công nghi p n ớc ta và trên th giới

1.3.1 Tình hình xây dựng công nghi p trên th giới

1.3.2 Tình hình xây dựng công nghi p n ớc ta

1.3.3 Những xu h ớng mới trong xây dựng công nghi p hi n nay

Ch ư ng 2: C s quy ho ch các khu công nghi p

2.1 Phân lo i khu công nghi p

2.2 Khu công nghi p trong cấu trúc đô thị

2.2.1 Khái ni m chung về đô thị

2.2.2 Lựa chọn địa điểm bố trí khu công nghi p trong thành phố

2.2.3 Các gi i pháp bố trí khu công nghi p trong đô thị

Chư ng 3: Thi t k t ng m t b ng XNCN

3.1 Các cơ s để thi t k tổng mặt bằng XNCN (1t)

3.1.1 Các tài li u có liên quan đ n lô đất xây dựng XNCN

3.1.2 Các tài li u về công ngh s n xuất của XNCN

3.1.3 Các quy định, tiêu chu n, quy ph m thi t k

3.2 Các nguyên tắc quy ho ch tổng mặt bằng XNCN (1t)

3.3 Cơ cấu tổ chức không gian tổng mặt bằng XNCN (2t)

3.3.1 Các khu chức năng của XNCN (1t)

3.6 Các chỉ tiêu kinh t kỹ thuật của tổng mặt bằng XNCN

3.7 Lựa chọn và bố trí công trình trong XNCN

3.9 Tổ chức các h thống cung cấp kỹ thuật của XNCN

3.9.1 Các lo i m ng l ới đ ng ống cung cấp kỹ thuật

Trang 3

3.9.1 Các gi i pháp bố trí

3.10 Quy ho ch san nền và hoàn thi n khu đất xây dựng XNCN

3.10.1 Quy ho ch san nền

3.10.2 Công tác hoàn thi n khu đất xây dựng XNCN

Ch ư ng 4: Thi t k ki n trúc nhà và công trình công nghi p

4.1 Phân lo i nhà công nghi p

4.1.1 Phân lo i theo chức năng s n xuất

4.1.2 Phân lo i theo đặc điểm xây dựng thỏa mãn yêu c u chức năng

4.1.3 Phân lo i theo độ bền

4.1.4 Phân lo i theo sử dụng thi t bị vận chuyển nâng trong nhà

4.1.5 Phân lo i theo sơ đồ k t cấu chịu lực

4.1.6 Phân lo i theo số t ng

4.1.7 Phân lo i theo đặc điểm s n xuất bên trong

4.2 Cơ s nghiên cứu thi t k nhà s n xuất

4.2.1 Các y u tố s n xuất bên trong

4.2.2 Các y u tố bên ngoài

4.2.3 Các y u tố kỹ thuật xây dựng và vật li u xây dựng

4.3 Thi t k công trình hành chính của XNCN

4.4 Thi t k công trình phúc lợi của XNCN

4.5 Thống nhất hóa điển hình hóa

5.2 Tổ chức giao thông trong nhà s n xuất một t ng

5.2.1 Đ ng vận chuyển trên nền, hành lang và lối thoát cho ng i

5.2.2 Ph ơng ti n vận chuyển

5.3 Bố trí h thống cung cấp, đ m b o kỹ thuật trong nhà CN một t ng

5.4 Gi i pháp xây dựng đáp ứng về yêu c u chi u sáng tự nhiên

Trang 4

Chư ng 6: Thi t k ki n trúc nhà công nghi p nhi u t ng

Trang 5

Ch ư ng I: NH NG KHÁI NI M CHUNG

1.1 Khái ni m c b n v công nghi p

1.1.1 Khái ni m

Hình 1.1: Nhà máy lọc d u Dung Quất ( nh: ĐĔNG NAM)

Vi t Nam hi n đang chuyển từ nền kinh t nông nghi p sang nền kinh t công nghi p Mục tiêu đặt ra là đ n năm 2020, n ớc ta ph i gi m tỷ trọng từ kho ng 70% số lao động nông nghi p hi n nay xuống còn kho ng 20-30% và tỷ trọng lao động công nghi p, dịch vụ s tăng d n đ n kho ng 70-80% Vì vậy vi c hình thành các khu công nghi p tập trung, khu ch xuất, khu công ngh cao, là điều tất y u Đây cũng chính là động lực cho quá trình đô thị hoá Vi t Nam

Khái ni m công nghi p, ki n trúc công nghi p:

Khái niệm về công nghiệp khá rộng, về cơ b n đó là những ho t động kinh t với

kỹ thuật s n xuất tiên ti n, công nghi p hóa cao, quy mô lớn nhằm phục vụ cho vi c khai thác, ch bi n nguyên vật li u để t o ra các ph ơng ti n s n xuất và các lo i hàng hóa phục vụ cho mọi nhu c u của con ng i với ph m vi thị tr ng rộng lớn

Thủ công nghi p cũng là ho t động s n xuất hàng hoá nh công nghi p, song chúng là các ho t động s n xuất nhỏ lẻ, mục đích là phục vụ các đối t ợng khách hàng

nhỏ lẻ, ph m vi nhỏ Đặc điểm của thủ công nghi p là lao động thủ công đóng vai trò

chủ đ o, vốn đ u t ít

Ki ến trúc công nghiệp là ngh thuật về xây dựng nhà, công trình kỹ thuật, các

qu n thể ki n trúc (khu, cụm công nghi p, các XNCN), các đối t ợng liên quan đ n

phục vụ cho các ho t động s n xuất công nghi p

Nhi m vụ của các ki n trúc s khi thi t k ki n trúc công nghi p là ph i t o nên các công trình công nghi p vừa thỏa mãn cao nhất các yêu c u của công ngh s n xuất,

vừa ph i đáp ứng yêu c u về mặt th m mỹ, đ m b o các yêu c u về kỹ thuật và công ngh xây dựng

Trang 6

1.1.2 Phân lo i

1.1.2.1 Phân lo i theo lo i địa hình s n xu t

a) Công nghi ệp khai thác

b) Công nghiệp chế biến

c) Các công trình cung c ấp và đ m b o kỹ thuật

Các nhóm này bao gồm nhiều ngành công nghi p khác nhau (xem b ng 1.1)

B ảng 1.1: Phân loại các ngành công nghiệp theo loại hình sản xuất

CÔNG NGHIỆP

vật li u XD, thủy tinh

CN SX kim lo i

CN SX s n ph m bằng kim lo i

CN ch t o máy, thi t bị,

s n xuất ô tô, đóng tàu…

CN đi n, đi n tử

CN SX s n ph m tái ch

Cung cấp đi n ( CN đi n

năng) Cung cấp hơi Cung cấp nhi t Cung cấp n ớc Công trình làm s ch n ớc

th i Công trình ch bi n và tiêu hủy rác

Trang 7

1.1.2.2 Phân lo i theo mức đ s d ng vốn và tập trung lao đ ng

a) Công nghi ệp nhẹ:

Là ngành công nghi p ít tập trung vốn đ u t hơn công nghi p nặng, nhân công lao động lớn Ngành công nghi p này th ng ít tác động đ n môi tr ng, do đó chúng

có thể bố trí trong đô thị, g n các khu dân c

Công nghi p nhẹ thông th ng thiên về s n xuất và cung cấp hàng hóa tiêu dùng hơn là phục vụ đ u vào cho các ngành công nghi p khác

Ví dụ: Các ngành công nghi p s n xuất gi y dép, qu n áo, đồ nội thất, thi t bị

đi n tử, v.v thuộc ngành công nghi p nhẹ

a) Công nghi ệp thuộc sở hữu của Nhà nước:

Chúng đ ợc phân thành công nghi p trung ơng và công nghi p địa ph ơng Thông th ng tập trung vào các ngành công nghi p nh h ng sâu rộng đ n quốc k dân sinh và an ninh quốc phòng

Ví dụ: Công nghi p quốc phòng, công nghi p s n xuất đi n…

b) Công nghi ệp ngoài quốc doanh:

Các ngành công nghi p này không thuộc s hữu của Nhà n ớc, trong đó bao

gồm công ty cổ ph n, công ty trách nhi m hữu h n, công ty hợp danh, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể

c) Công nghi ệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

Do các công ty hoặc các tập đoàn n ớc ngoài bỏ vốn đ u t xây dựng t i n ớc

ta

1.1.2.4 Phân lo i theo đối tư ng tư v n thi t k

Đối với ng i t vấn thi t k , công nghi p đ ợc phân thành các đối t ợng nghiên cứu chính nh sau:

a) Khu công nghiệp (KCN), Khu chế xuất và Khu công nghệ cao:

+ Khu công nghi ệp (industrial zone, industrial park, industrial estate) là khu tập

trung các doanh nghi p KCN chuyên s n xuất hàng công nghi p và thực hi n các dịch

vụ cho các s n xuất công nghi p, có ranh giới địa lý xác định, không có dân c sinh

sống Trong KCN có thể có doanh nghi p ch xuất

+ Khu ch ế xuất (the Export processing zone) là KCN tập trung các doanh

nghi p ch xuất chuyên s n xuất hàng xuất kh u, thực hi n các dịch vụ cho các ho t

Trang 8

động s n xuất hàng xuất kh u và ho t động xuất kh u, có ranh giới địa lý xác định, không có dân c sinh sống T i đây Nhà n ớc ban hành các chính sách u đãi nhằm khuy n khích đ u t của các do nh nghiêp n ớc ngoài

+ Khu công ngh ệ cao (High - Technology park) là khu tập trung các doanh

nghi p công nghi p kỹ thuật cao và các đơn vị ho t động phục vụ cho phát triển công ngh cao, gồm nghiên cứu - triển khai khoa học - công ngh , đào t o và các dịch vụ liên quan, có ranh giới địa lý xác định Trong khu công ngh cao có thể có doanh nghi p khu ch xuất

Trong thực t hi n nay xuất hi n thêm một số khái ni m hay mô hình mới nh

KCN địa phương, KCN nông thôn Đây là các KCN phục vụ chủ y u cho các doanh

nghi p công nghi p vừa và nhỏ trong n ớc với ho t động không chỉ đơn thu n là s n

xuất mà còn gắn liền với các ho t động khác nh th ơng m i, dịch vụ và

b) Xí nghiệp công nghiệp (XNCN):

XNCN là nơi di n ra các ho t động công nghi p của các doanh nghi p CN

Tập hợp các XNCN trong một khu vực quy ho ch nhất định t o thành KCN

c) Công trình công nghi ệp:

Công trình công nghi p không chỉ gồm công trình có liên quan trực ti p đ n

ho t động s n xuất mà còn bao gồm công trình phục vụ cho ho t động s n xuất nh công trình phục vụ sửa chữa, ống khói, công trình hành chính phục vụ sinh ho t

1.2 Khái ni m v ho t đ ng xây dựng công nghi p

Xây d ựng công nghiệp là ho t động kỹ thuật xây dựng trong quá trình đ u t của

một dự án công nghi p Ho t động xây dựng công nghi p có 2 giai đo n chính: Quy

ho ch, thi t k xây dựng và thi công xây dựng

Thi ết kế kiến trúc công nghiệp là một ph n quan trọng của giai đo n quy ho ch,

thi t k xây dựng Ng i t vấn thi t k ki n trúc công nghi p th ng tham gia trong các ho t động: Lựa chọn địa điểm, quy ho ch xây dựng KCN và XNCN; thi t k xây dựng công trình công nghi p , phù hợp với nội dung chuyên ngành ki n trúc

Thi t k ki n trúc công nghi p có nhi m vụ cụ thể sau:

- Lựa chọn địa điểm xây dựng KCN và XNCN đ m b o cho sự ho t động có hi u

qu , lâu dài của s n xuất công nghi p

- Đề xuất gi i pháp quy ho ch mặt bằng, không gian, hình khối ki n trúc phù hợp cho qu n lý và ho t động s n xuất, giao thông vận chuyển, l u trữ b o qu n, nhằm mang l i hi u qu cao nhất về kinh t và h n ch đ n mức thấp nhất các tr ng i có thể

n y sinh trong quá trình dự án ho t động

- T o gi i pháp xây dựng có kh năng phù hợp với sự thay đổi nhanh chóng của điều ki n công ngh , thị tr ng, xã hội

- Đ m b o sự phát triển công nghi p trong khuôn khổ b o v lợi ích chung của toàn xã hội và duy trì môi tr ng sinh thái vững bền

- Mặc dù y u tố kinh t đặt lên hàng đ u, nh ng các công trình công nghi p vẫn

là đối t ợng của sáng tác ki n trúc B i vậy các gi i pháp xây dựng công trình công

Trang 9

nghi p không chỉ đáp ứng các yêu c u: tuân thủ theo các Tiêu chu n, Quy chu n; phù

hợp với điều ki n địa ph ơng; thích dụng; bền vững và kinh t nh các công trình xây

dựng khác mà vẫn còn ph i đáp ứng đ ợc các yêu c u về th m mỹ

Ng i thực hi n các nhi m vụ thi t k ki n trúc công nghi p – nhà t vấn ki n trúc, không chỉ giỏi về chuyên môn mà còn ph i có hiểu bi t và tôn trọng các lĩnh vực chuyên môn có liên quan, nh công ngh , kinh t , xây dựng, môi tr ng, pháp luật Qua đó mới có kh năng liên k t và hợp tác với nhà qu n lý, nhà đ u t và với các chuyên gia trong và ngoài n ớc khác để thực hi n có hi u qu các nhi m vụ đặt ra trong quá trình thực hi n các dự án phát triển công nghi p

Thực t cho chúng ta thấy, công nghiệp đóng một vai trò rất quan trọng để t o nên c ơ sở vật chất và kỹ thuật cho xã hội, thể hiện trình độ phát triển chung của mỗi

m ột nước Chính vì vậy, bên c nh sự phát triển m nh m của xây dựng dân dụng, ngày

nay xây dựng công nghi p đang đ ợc quan tâm hàng đ u trong ch ơng trình phát triển kinh t của mỗi một n ớc Do phát triển m nh m , xây dựng công nghi p th ng kéo theo sự phát triển quy mô các khu công nghi p và quy mô thành phố Xây dựng công nghi p đang d n tr thành một nhân tố quan trọng để hình thành, phát triển và xây

dựng đô thị hi n đ i

1.3 Tình hình xây d ựng công nghi p nước ta và trên th giới

1.3.1 Tình hình xây dựng công nghi p trên th giới

Nhìn chung, tốc độ xây dựng công nghi p hi n đ i đ ợc phát triển rất nhanh chóng h u h t khắp các n ớc trên th giới, đặc bi t là các n ớc đang phát triển các n ớc phát triển, đã và đang xây dựng nhiều xí nghi p công nghi p hi n đ i , hình thành nhiều khu công nghi p quy mô lớn và rất lớn, không những đóng góp giá trị to

lớn cho nền kinh t , nó còn mang l i các giá trị về mặt văn hóa, ki n trúc…

Hi n nay các n ớc công nghi p phát triển, các khu công nghi p là nhân tố cơ

b n kéo theo sự hình thành các khu dân c , thúc đ y đô thị hóa

Những khu công nghi p tiên ti n các n ớc phát triển, trong số đó có nhiều khu công nghi p đã tr thành biểu t ợng về ki n trúc, về văn hóa Hơn th nữa, chúng còn là biểu t ợng đặc tr ng của một n ớc, là niềm tự hào của th i đ i chúng ta

Hi n nay, bên c nh những sáng t o tuy t v i của ki n trúc dân dụng, ki n trúc công nghi p đã và đang tr thành một nguồn c m hứng mới trong sáng t o ki n trúc

hi n đ i

1.3.2 Xây dựng công nghi p Vi t Nam

Vi t Nam chúng ta, sau một th i gian dài bị chi n tranh tàn phá Đất n ớc vừa b ớc ra khỏi chi n tranh l i bị cấm vận kinh t , chính vì vậy ho t động xây dựng công nghi p của chúng ta giai đo n này nhìn chung ch a phát triển, chủ y u là các xí nghi p công nghi p s n xuất quốc phòng, hàng tiêu dùng quy mô nhỏ do Liên Xô cũ

và Trung Quốc vi n trợ và giúp đỡ xây dựng

B ớc sang th i kỳ đất n ớc đổi mới, cùng với sự phát triển m nh m của kinh

t , khoa học công ngh , xây dựng công nghi p của n ớc ta đã có những b ớc kh i sắc

và không ngừng phát triển Bên c nh vi c c i t o, nâng cấp các xí nghi p cũ đã có,

Trang 10

chúng ta đã và đang xây dựng nhiều khu công nghi p đa d ng trên khắp ba miền của đất n ớc

Các nhà máy thủy đi n Sơn La, Hòa Bình, Trị An, YaLy, Nhà máy xi măng

Bỉm Sơn, Hoàng Th ch, Nghi Sơn…Nhà máy lọc hóa d u Dung Quất, các nhà máy thuộc lĩnh vực công nghi p nhẹ, công nghi p s ch nhiều địa ph ơng trên khắp c

n ớc đã và đang t o nên một bộ mặt mới cho nền kinh t và ki n trúc công nghi p Vi t Nam và trong t ơng lai không xa là nhà máy đi n nguyên tử Ninh Thuận

Hi n nay, trong định h ớng phát triển công nghi p của n ớc ta đã bắt đ u có sự chuyển đổi từ phát triển về l ợng sang sự phát triển về chất Tức là chúng ta đang d n

từ chối cấp phép đ u t cho các dự án công nghi p có tác động xấu đ n môi tr ng,

mặc dù có số vốn đ u t rất lớn Bên c nh đó, chúng ta tập trung xây dựng các khu công nghi p có công ngh tiên ti n, ít nh h ng đ n môi tr ng, đặc bi t là các khu công ngh cao, khu công nghi p sinh thái

Qua đó ta thấy rằng, lĩnh vực ki n trúc công nghi p n ớc ta đang có một tiềm

năng rất lớn để phát triển m nh m và chúng ta tin t ng rằng, trong t ơng lai không

xa, đất n ớc chúng ta s có những công trình công nghi p hi n đ i, là biểu t ợng mới cho một n ớc Vi t Nam hi n đ i

1.3.3 Nh ng xu hướng mới trong xây dựng công nghi p hi n nay

Trong những thập kỷ g n đây, cùng với sự phát triển Công nghi p m nh m ,

ng i ta đã nghiên cứu thi t k và xây dựng các xí nghi p hi n đ i với các tòa nhà có tính linh ho t và v n năng cao, nhằm đáp ứng nhu c u ph i thay đổi th ng xuyên để đáp ứng đ ợc yêu c u của vi c thay đổi nhanh chóng công ngh s n xuất

Nguyên t ắc chung của các xu hướng xây dựng công nghiệp hiện đ i là:

+ Không nh h ng đ n môi tr ng sinh thái;

+ Ph i thỏa mãn cao nhất các yêu c u của công ngh s n xuất;

+ Gi m trọng l ợng xây dựng công trình đ n mức tối thiểu;

+ Có sức biểu hi n th m mỹ cao;

+ Giá thành thi công xây dựng thấp

Các xu h ướng mới trong xây dựng công nghiệp hiện nay :

+ C i ti n công tác nghiên cứu tr ớc khi đ u t : Chú trọng đ n vị trí xây dựng, nguồn nguyên li u và thị tr ng, đặc bi t chú trọng vào vi c đánh giá tác động môi

tr ng Æ Đ m b o cho vi c phát triển Công nghi p theo h ớng bền vững

+ Xây dựng hợp khối, liên hợp và hợp tác : Nhằm t o ra các nhà v n năng, ti t

ki m đất đai, chi phí và th i gian xây dựng

+ Xây dựng bằng k t cấu kim lo i nhẹ và nhịp lớn : Nhằm v ợt các nhịp lớn và rút ngắn th i gian xây dựng Vi t Nam chúng ta hi n nay sử dụng phổ bi n là các Nhà khung thép tiền ch nh Zamil, Đông Anh…

+ Nghiên cứu tìm ra những vật li u xây dựng mới có tính năng tốt hơn các vật

li u đã có, đồng th i còn góp ph n làm tăng sức biểu hi n và th m mỹ ki n trúc cho công trình

Trang 11

+ Áp dụng ph ơng pháp tự động hóa trong thi t k : Các ph n mềm phổ bi n

hi n nay nh Revit Architecture, Revit Strucker…với nhiều u điểm v ợt trội, đang

d n thay th cho các ph n mềm nh Auto CAD…

Ch ư ng 2: C S QUY HO CH CÁC KHU CÔNG NGHI P 2.1 Phân lo i khu công nghi p

Vi t Nam, KCN th ng đ ợc phân lo i nh sau:

Trang 12

- Phân lo i theo đ c điểm qu n lý: Khu công nghi p, khu ch xuất, khu công

ngh kỹ thuật cao

- Phân lo i theo lo i hình công nghi p: KCN khai thác và ch bi n d u khí,

KCN thực ph m Tuy nhiên các KCN hi n nay ph n lớn là KCN đa ngành phù hợp theo cơ cấu phát triển kinh t và công nghi p của khu vực

- Phân lo i theo mức đ đ c h i: Đây là hình thức phân lo i hay đ ợc đề cập

tới b i nó quy t định vi c bố trí của KCN so với khu dân c cũng nh các bi n pháp để

đ m b o điều ki n về môi tr ng Mức độ v sinh công nhi p của KCN phụ thuộc chủ

y u vào lo i hình công nghi p bố trí trong KCN

- Phân lo i theo quy mô :

+ Khu công nghi p có quy mô nhỏ: th ng có di n tích đến 100 ha;

+ Khu công nghi p có quy mô trung bình: 100 - 300 ha;

+ Khu công nghi p có quy mô lớn hơn 300 ha

Trong tổng số 124 KCN dự ki n phát triển đ n năm 2020, số KCN có quy mô

đ n 100ha chi m tỷ l kho ng 28,2%, KCN có quy mô 100 - 300ha chi m tỷ l 31,5%, KCN có quy mô lớn hơn 300 ha chi m tỷ l lớn nhất đ n 40,3%

Trong một đô thị có thể có nhiều KCN với quy mô khác nhau tuỳ thuộc vào điều

ki n phát triển công nghi p cũng nh quy mô đất đai, h thống h t ng kỹ thuật và xã

Có tác động

xấu không đáng kể

Không có tác động xấu

đ n khu vực lân cận

đ m, thuỷ ngân, chì…

Ch bi n khí thiên nhiên, sợi nhân t o,…

Giấy, chất

dẻo, oxy nén…

- S n xuất kim

lo i, cơ khí và

gia công cơ khí

S n xuất nhôm, luy n kim…

Luy n kim,

ắc quy, đúc gang

S n xuất kim lo i màu với s n

l ợng nhỏ, cáp bọc chì

S n xuất cáp tr n, máy và

dụng cụ

đi n

Dụng cụ công nghi p

đi n khi không có đúc

Trang 13

Xi măng

d ới 500t/n

bê tông…

Tấm lợp, kính, sành,

Đồ gỗ, s n

ph m từ gợi gỗ…

- Công nghi p

d t

Xử lý và

t m hoá học cho v i bằng cacbon sunfua

T m và xử

lý v i, s n

xuất chất

t y trắng và nhuộm,…

Sn xuất s n

ph m từ da thuộc

r ợu

2.2 Khu công nghi p trong c u trúc đô thị

2.2.1 Khái ni m chung v đô thị

Đô thị là điểm dân c tập trung, có vai trò thúc đ y sự phát triển kinh t , xã hội

của một vùng lãnh thổ, có cơ s h t ng đô thị thích hợp và có quy mô dân số thành thị

tối thiểu là 4000 ng i (đối với miền núi tối thiểu là 2800 ng i) với tỷ l lao động phi nông nghi p tối thiểu là 65% Đô thị gồm các lo i: Thành phố, thị xã và thị trấn, đ ợc chia thành cấp đặc bi t và 5 cấp từ cấp I đ n cấp V

Một đô thị th ng đ ợc chia thành các khu chức năng sau:

- Các khu vực xây dựng công trình sử dụng hỗn hợp (nhà , hành chính, dịch vụ,

s n xuất không độc h i );

- Các khu vực xây dựng nhà ;

- Các khu vực xây dựng các công trình hành chính dịch vụ đô thị (các công trình hành chính các cấp của đô thị; các công trình dịch vụ đô thị các cấp nh : giáo dục phổ thông, d y nghề, y t , văn hoá, TDTT, th ơng m i, du lịch, tài chính, ngân hàng, b u chính, vi n thông );

- Các khu vực xây dựng các khu cây xanh công viên, v n hoa đô thị;

- Các khu vực xây dựng các công trình hành chính ngoài cấp qu n lý của đô thị;

- Các khu chức năng ngo i giao;

Trang 14

- Các vi n nghiên cứu, tr ng chuyên nghi p, b nh vi n chuyên ngành cấp

ngoài đô thị;

- Các khu s ản xuất phi nông nghiệp: công nghiệp, kho tàng, b n bãi (chứa

hàng hoá), lò mổ gia súc

- Các khu vực xây dựng công trình tôn giáo tín ng ỡng;

- Các khu vực xây dựng công trình giao thông, bao gồm: giao thông nội thị và

giao thông đối ngo i (m ng l ới giao thông, nhà ga, b n tàu, b n xe đối ngo i, c ng

đ ng thủy, hàng không );

- Các khu vực xây dựng các công trình đ u mối h t ng kỹ thuật đô thị và các

kho ng cách an toàn về môi tr ng (nghĩa trang, cấp đi n, cấp và thoát n ớc, xử lý

n ớc th i, xử lý rác th i )

- Các khu vực đặc bi t (khu quân sự, an ninh );

- Các khu vực cây xanh chuyên dùng: v n ơm, cây xanh nghiên cứu,cây xanh

cách ly ;

- Các khu chức năng đô thị khác

Đất công nghi p, kho tàng th ng chi m 15-20% di n tích đất đô thị

Hình 2.1: S ơ đồ vị trí KCN trong cơ cấu đô thị và tỷ lệ diện tích đất công nghiệp

trong đô thị a) Đô thị d ng d i b) Đô thị d ng trung tâm c) Tỷ lệ diện tích đất công

nghiệp trong đô thị

B ng 2.2 B ng ch ỉ tiêu đ t công nghi p, kho tàng trong đô thị

Lo i đô thị Đ t CN (m2/ngư i) Đ t kho tàng (m2/ngư i)

II 20-25 3-4 III 15-20 2-3 IV,V 10-15 1,5-1,0 KCN là nơi tập trung mức độ lớn số l ợng các doanh nghi p công nghi p và

có quy mô lớn về di n tích T i đây các doanh nghi p công nghi p sử dụng chung h

thống h t ng kỹ thuật, các công trình dịch vụ công cộng nhằm ti t ki m vốn đ u t và

Trang 15

h gíá thành s n ph m Mối quan h của KCN với các khu vực chức năng khác của đô

thị th ng đ ợc nhìn nhận các y u tố:

- Số lao động công nghi p nh một nhân tố t o thị, là cơ s cho vi c tính toán dân c và quy ho ch các khu ;

- Kho ng cách giữa nơi làm vi c và nơi thông qua chi phí th i gian đi l i;

- Mối quan h với các đ u mối h t ng kỹ thuật của đô thị đặc bi t là các tuy n giao thông đối ngo i;

- Vấn đề về v sinh môi tr ng và b o v c nh quan chung của đô thị

Gi định đ n năm 2020 40% số dân Vi t Nam s đ ợc sống trong đô thị (tỷ l này là 80% trong các n ớc công nghi p) thì số dân c trong đô thị kho ng 40 tri u

ng i Với chỉ tiêu tối thiểu 10 m2 đất công nghi p cho mỗi ng i dân đô thị thì quy

mô đất công nghi p của Vi t Nam đ n năm 2020 s vào kho ng 40.000 ha, t ơng

đ ơng với kho ng 150 KCN, trong đó KCN cho các doanh nghi p vừa và nhỏ trong

n ớc s có một vai trò đáng kể

2.2.2 L ựa chọn địa điểm bố trí khu công nghi p trong thành phố

Lựa chọn địa điểm bố trí KCN c n tuân theo yêu c u sau:

- KCN ph i đ ợc quy ho ch phù hợp với tiềm năng phát triển công nghi p, quy

ho ch tổng th phát triển kinh t - xã hội và các chi n l ợc phát triển có liên quan của từng vùng, đô thị về quy mô cũng nh lo i hình công nghi p;

- G n nguồn cung cấp nguyên vật li u và tiêu thụ s n ph m, đặc bi t là kh năng

- Có kh năng đáp ứng nhu c u về lao động về chất l ợng và số l ợng;

- K t hợp với vi c quy ho ch khu chức năng khác để t o thành một đô thị hoàn

chỉnh;

- Khu đất có quy mô đủ lớn và có kh năng m rộng, thuận lợi về điều ki n xây

dựng, tránh đ ợc các tác động của thiên tai;

- H n ch đ n mức cao nhất vi c sử dụng đất nông nghi p;

- H n ch các nh h ng bất lợi về mặt môi tr ng đối với các khu vực lân cận;

- Không vi ph m và nh h ng đ n các khu di tích lịch sử, các công trình văn hóa, các danh lam thắng c nh và các khu vực thiên nhiên c n b o tồn khác

- Phù hợp với các yêu c u về an ninh, quốc phòng

2.2.3 Các gi i pháp bố trí khu công nghi p trong đô thị

Trang 16

Trong điều ki n mức độ đô thị hóa Vi t Nam còn thấp, ph n đông các đô thị

mới đang hình thành và phát triển, các ranh giới của đô thị đ ợc đề cập d ới đây đ ợc

hiểu là ranh giới của đô thị trong các b n v quy ho ch tổng thể đ ợc phê duy t

2.2.3.1 Khu công nghi p b ố trí ven thành phố

Đây là gi i pháp dành cho KCN có quy mô chi m đất lớn cũng nh có các XNCN với mức độ gây độc h i thuộc nhóm I, II Chúng có thể phân tán, hoặc nằm về

một phía của đô thị

d ng bố trí phân tán, KCN có thể ti p cận thuận lợi với tất c các bộ phận

chức năng khác của đô thị, nh ng có thể nh h ng đ n sự phát triển m rộng của đô

thị sau này Khi đó KCN có thể nằm sâu vào trong đô thị

KCN bố trí về một phía (cuối h ớng gíó chủ đ o) th ng sử dụng trong các thành phố phát triển theo hình thức d i, thuận lợi cho vi c phát triển đô thị sau này

2.2.3.2 Khu công nghi p n m c nh các khu dân cư

Đây là gi i pháp th ng sử dụng cho KCN có quy mô chi m đất nhỏ và trung bình và có mức độ độc h i cấp III,IV Chúng th ng nằm dọc theo các trục đ ng chính của đô thị hoặc đ ng nối từ đ ng cao tốc vào đô thị Gi i pháp này làm gi m

th i gian đi l i của công nhân, cũng nh góp ph n h n ch quy mô chi m đất của đô

thị

2.2.3.3 Khu ho c c m công nghi p n m xen k trong các khu dân c ư

Đây là gi i pháp sử dụng cho KCN, cụm công nghi p có quy mô chi m đất nhỏ

với mức độ độc h i cấp IV,V Chúng có thể là các XNCN xây dựng mới, nh ng ph n

lớn tồn t i trong tr ng hợp tr ớc kia khu đất công nghi p nằm ven đô thị, hi n đô thị

đ ợc m rộng nên các XNCN này nằm xen vào các khu dân c Một số XNCN ph i di chuyển, số còn l i ph i c i t o l i, chuyển sang s n xuất lo i s n ph m khác để phù

hợp với quy định về mức độ độc h i

2.2.3.4 KCN, c m công nghi p n m tách bi t ngoài đô thị

Đây là các KCN, cụm công nghi p bố trí nằm ngoài đô thị không ph i do mức

độ độc h i mà do yêu c u về tổ chức ho t động hay nhu c u về vận chuyển Do nằm cách bi t với đô thị nên các KCN và cụm công nghi p này đòi hỏi ph i tổ chức h

thống h t ng xã hội kèm theo Chúng có thể phụ thuộc vào đô thị hi n có hoặc phát triển thành một khu vực độc lập và trong nhiều tr ng hợp là tiền đề để hình thành một

đô thị mới KCN và cụm công nghi p nằm ngoài đô thị gồm:

- KCN hoặc cụm công nghi p khai thác khoáng s n, nhiên li u nh các cụm công nghi p khai thác than, d u khí

- KCN hoặc cụm công nghi p các xí nghi p b o qu n, ch bi n t i khu vực nông thôn, miền núi, duyên h i để khai thác nguồn nguyên li u nông, lâm nghi p, thủy s n

t i chỗ, h n ch khối l ợng vận chuyển nguyên li u

- KCN hoặc cụm công nghi p nằm trên các tuy n đ ng ra sân bay, c ng để thuận ti n cho vi c nhập nguyên li u và xuất kh u s n ph m

Trang 17

- KCN gắn liền với h thống giao thông quốc gia và c nh quan tự nhiên t i các vùng ngo i ô Đây là các KCN, cụm công nghi p thuộc lo i hình công ngh kỹ thuật cao, phát triển đồng bộ cùng với các lo i hình chức năng khác nh nghiên cứu, th ơng

m i, , t o thành các đơn vị phát triển “công viên khoa học”, làng khoa học”

Hình 2.2: S ơ đồ vị trí KCN trong và ngoài đô thị

1- Trung tâm đô thị; 2- Khu dân dụng; 3- Các khu nối liền khu dân dụng; 4- Các XNCN và c ụm công nghiệp nằm phân tán trong khu dân dụng; 5- Các XNCN và

c ụm công nghiệp nằm tập trung trong khu dân dụng; 6- Các khu công nghiệp

n ằm ven đô thị; 7- Các KCN nằm ngoài đô thị

Trang 18

3.1 Các c s để quy ho ch t ng m t b ng XNCN

3.1.1 Các tài li u có liên quan đ n lô đ t xây dựng XNCN:

Đặc điểm của lô đất xây dựng là điều ki n quan trọng nhất để chuyển từ gi i pháp qui ho ch tổng mặt bằng lý t ng sang gi i pháp tổng mặt bằng thực t

a) Đặc điểm tự nhiên của khu đất : Thể hi n chủ y u qua địa hình của khu đất

nh hình dáng, h ớng khu đất, độ bằng phẳng của khu đất, kh năng chịu lực của nền đất v.v

b) Đặc điểm nhân tạo của khu đất :

− Vị trí, đặc điểm của h thống giao thông và h thống h t ng kỹ thuật bên ngoài khu đất xây dựng XNCN;

− Những công trình đã tồn t i bên trong khu đất nh nhà cửa, đ ng đi n cao th , kênh, m ơng v.v trong tr ng hợp là XNCN c n c i t o;

− Các quy định về kiểm soát phát triển của KCN, cụm CN và đô thị quy định cho

lô đất xây dựng, đặc bi t là các quy định về: h ớng ti p cận với giao thông bên ngoài,

mật độ xây dựng, kho ng xây lùi, tổ chức không gian quy ho ch ki n trúc theo yêu c u

của KCN, cụm CN và đô thị; l u vực thoát n ớc m a và cao độ san nền khống ch ; điểm đấu nối với h thống h t ng kỹ thuật bên ngoài hàng rào

− nh h ng mức độ độc h i của các nhà máy lân cận;

− Kho ng cách với các khu dân c lân cận

3.1.2 Các tài li u v công ngh s n xu t của XNCN:

Đây là cơ s h t sức quan trọng cho vi c thi t k mặt bằng chung XNCN Các tài

li u chủ y u về công ngh s n xuất trong giai đo n quy ho ch tổng mặt bằng XNCN

− Các tài li u về nhu c u đối với h thống cung cấp và đ m b o kỹ thuật;

− Các tài li u có liên quan đ n điều ki n v sinh môi tr ng và đ m b o an toàn;

3.1.3 Các quy định, tiêu chuẩn, quy ph m thi t k :

3.2 Nguyên t c quy ho ch t ng m t b ng XNCN

Quy ho ch tổng mặt bằng XNCN, ph i đáp ứng tối đa những nguyên tắc sau:

− Các gi i pháp quy ho ch mặt bằng chung XNCN ph i phù hợp với các quy định

về kiểm soát phát triển đã đ ợc quy định trong KCN, cụm CN, tr ớc h t là các quy định về mật độ xây dựng, kho ng xây lùi, h ớng ti p cận với các tuy n đ ng bên

Trang 19

ngoài lô đất, các quy định về độ cao san nền, h ớng thoát n ớc m a và các quy định

về sử lý n ớc th i và rác th i

− Các gi i pháp quy ho ch ph i phù hợp đ n mức cao nhất sơ đồ chức năng lý

t ng của XNCN, đáp ứng các nhu c u về di n tích Các tòa nhà và công trình ph i xắp x p sao cho dòng vật li u giữa chúng là ngắn nhất, không trùng lặp, h n ch sự cắt nhau, đặc bi t là dòng vật li u có c ng độ vận chuyển lớn

− Bố trí tổng mặt bằng sao cho vi c qu n ly khai thác thuận lợi và hi u qu

− Tận dụng tối đa các di n tích đất không xây dựng để trồng cây xanh

− Ph i đ m b o kho ng cách giữa các tòa nhà và công trình theo yêu c u về v sinh công nghi p và phòng cháy nổ Đối với nhà s n xuất, ph i đ m b o h ớng nhà thuận lợi cho tổ chức thông thoáng tự nhiên và gi m bức x mặt tr i truyền vào trong nhà

− Tổ chức h thống giao thông vận chuyển hợp lý, phù hợp với dây chuyền s n

xuất, đặc điểm của hàng hóa, đáp ứng các yêu c u sử dụng b o qu n H n ch sự cắt nhau giữa luồng hàng và luồng ng i

−Đ m b o kh năng phát triển và m rộng XNCN trong t ơng lai qua dự ki n m

rộng cho từng công trình cũng nh dành di n tích đất cho m rộng

− Phân chia giai đo n xây dựng để sớm đ a XNCN vào ho t động

−Đ m b o các yêu c u về th m mỹ của từng công trình cũng nh tổng thể toàn nhà máy XNCN ph i hòa nhập và đóng góp cho c nh quan ki n trúc xung quanh

3.3 Các gi i pháp quy ho ch t ng m t b ng XNCN

3.3.1 Các khu v ực chức năng của XNCN

Công vi c ph i ti n hành tr ớc khi lựa chọn gi i pháp quy ho ch tổng mặt bằng

là căn cứ vào các đặc điểm về điều ki n tự nhiên, về tính chất s n xuất và một số yêu

c u khác của XNCN để phân chia tổng mặt bằng thành các khu vực chức năng khác nhau

Theo đặc điểm sử dụng, khu đất XNCN đ ợc phân chia thành các khu chức năng sau:

- Khu tr ớc xí nghi p công nghi p

- Khu s n xuất và phụ trợ s n xuất

- Khu kho tàng và h thống giao thông

- Khu kỹ thuật phục vụ s n xuất

- Khu dự ki n m rộng XNCN

a) Khu tr ước XNCN

- Khu tr ớc xí nghi p là bộ mặt của XNCN, khi thi t k khu này ngoài vấn đề thích dụng, kinh t và bền vững thì c n chú ý đ n y u tố mỹ quan XNCN

- Đây là nơi bố trí cổng ra vào nhà máy, nơi bố trí các công trình hành chính qu n

lý, công cộng dịch vụ, ga ra ô tô, xe đ p cho ng i lao động và khách đ n giao

dịch

- Khu tr ớc nhà máy là khu chức năng có tính chất đối ngo i của nhà máy, nên

bố trí nó vị trí thuận lợi d dàng ti p cận với giao thông bên ngoài XNCN

- Khu tr ớc nhà máy đ ợc đặt đ u h ớng gió chủ đ o

Trang 20

- Ki n trúc khu tr ớc nhà máy vừa ph i đẹp đồng th i ph i phù hợp với ki n trúc xung quanh

- Khu vực tr ớc nhà máy th ng chi m 3-5% quĩ đ t

b) Khu s ản xuất và phụ trợ sản xuất

- Đây là khu chức năng bố trí các phân x ng s n xuất chính, s n xuất phụ

- Các công trình phụ trợ s n xuất nh : Các công trình năng l ợng, tr m phát

đi n, tr m bi n th , nhà điều hành, nhà nồi hơi, tr m làm nguội n ớc, khí đốt, khí ép, tr m bơm, m ng l ới kỹ thuật…

- Đây là khu vực có di n tích chi m đất lớn, đ ợc u tiên về điều ki n địa hình,

về h ớng gió và h ớng tránh nắng

- Có thể đ ợc chia thành hai hoặc một số khu s n xuất nhỏ theo đặc điểm s n

xuất riêng

- Khu s n xuất và các công trình phụ trợ s n xuất th ng chi m 40-60% quĩ đ t

c) Khu kho tàng sân bãi

- Đây là khu chức năng bố trí các kho lộ thiên, bán lộ thiên hoặc kho kín, các công trình phục vụ giao thông vận chuyển nh ga, c u bốc dỡ hàng hóa

- Trong nhiều tr ng hợp do đặc điểm s n xuất mà kho nguyên li u hoặc kho thành ph m bố trí gắn liền với bộ phận s n xuất vì vậy chúng nằm ngay trong khu vực s n xuất

- Khu kho tàng và giao thông đ ợc đặt t i khu vực sao cho vừa ti p cận thuận lợi

với giao thông bên ngoài, đặc bi t là đ ng sắt hoặc đ ng thủy vừa ti p cận

với khu s n xuất

- Khu kho tàng và các công trình đ u mối giao thông th ng chi m 15-20% quĩ

đ t

d) Khu b ố trí các công trình cung cấp và đảm bảo kỹ thuật

- Đây là các công trình trong quá trình ho t động th ng sinh ra bụi, ti ng ồn, khí

th i, nguy cơ cháy nổ Æ c n đ ợc bố trí cách xa khu vực s n xuất, khu tr ớc nhà máy và đ ợc đặt cuối h ớng gió chủ đ o

- Các công trình cung cấp đ m b o kỹ thuật: Các công trình năng l ợng, tr m phát đi n, tr m bi n th , nhà điều hành, nhà nồi hơi, tr m làm nguội n ớc, khí đốt, khí ép, tr m bơm, m ng l ới kỹ thuật…

- Khu vực này th ng chi m 12-15% quĩ- đ t

Trang 21

Theo kinh nghi m thực t , vi c phân khu chức năng hay định h ớng phát triển không gian XNCN th ng theo trình tự sau:

- Xác định cổng ra vào XNCN, nơi bố trí khu vực tr ớc nhà máy;

- Xác định quỹ đất thuận lợi nhất để bố trí khu vực s n xuất;

- Lựa chọn gi i pháp quy ho ch tổng mặt bằng XNCN (xem ph n d ới đây);

- Xác lập h thống giao thông chung toàn XNCN và bố trí các khu vực chức năng còn l i

Hình 3.1 S ơ đồ phân khu chức nĕng nhà máy dệt 8 – 3

(Ngu ồn: Tác gi )

3.3.2 Các gi i pháp quy ho ch t ng m t b ng XNCN

Trong ph n trình bày trên nội dung quy ho ch tổng mặt bằng XNCN đ ợc đề cập

đ n theo từng ph n riêng bi t Nh ng trong quá trình thi t k , các nội dung trên đ ợc tổng hợp thành gi i pháp quy ho ch mặt bằng Đây chính là sự cân đối một cách hòa

hợp tất c các k t qu đ t đ ợc của từng nội dung, từ vi c phân khu chức năng; xác định các định h ớng phát triển không gian và cơ cấu sử dụng đất; bố trí các bộ phận

chức năng theo dòng vật li u hay trục chức năng; hợp khối nhà; vấn đề về m rộng,

đ n vi c lựa chọn hình dáng nhà và bố trí nhà

Trong thực t thi t k , hình thức bố trí tổng mặt bằng XNCN rất đa d ng, ít khi

có sự trùng lặp, ngay c trong tr ng hợp trong các lô đất có hình dáng t ơng tự trong

một KCN Tuy nhiên có thể tập hợp các d ng bố cục tổng mặt bằng XNCN thành 5

gi i pháp quy ho ch sau:

a) Quy ho ạch theo kiểu ô cờ:

Gi i pháp này đ ợc đặc tr ng b i vi c phân chia khu đất XNCN thành các d i và

ô đất thông qua h thống giao thông nội bộ của XNCN Trên mỗi ô đất đó bố trí một

hoặc một vài công trình

Trang 22

Cách bố trí công trình nh vậy t o cho mặt bằng chung XNCN có trật tự, d t o

đ ợc sự thống nhất, vì vậy đây là gi i pháp hay đ ợc sử dụng, đặc bi t với các XNCN

có quy mô lớn với nhiều h ng mục công trình

Trục tổ hợp để bố trí các công trình là các trục giao thông

Mặc dù các công trình có quy mô khác nhau nh ng thông th ng các công trình

bố trí dọc theo các trục giao thông chính th ng đ ợc xây dựng theo cùng chỉ giới xây

dựng t o thành một tuy n có vách mặt không gian thống nhất

Hình 3.2: Gi i pháp quy ho ch theo ki ểu ô cờ

b) Quy ho ạch theo kiểu hợp khối liên tục:

Đây là gi i pháp th ng thấy trong các XNCN sử dụng h thống điều hòa khí hậu nhân t o H u h t các bộ phận chức năng đ ợc hợp khối trong một công trình chính, các công trình bố trí riêng là các công trình có nguy cơ gây cháy nổ, bụi

Khu đất không chia thành các ô nh gi i pháp kiểu ô c Công trình chính có thể

d ng chữ nhật, hoặc có mặt bằng hình khối phát triển theo tuy n s n xuất

Về mặt tổ hợp gi i pháp này phong phú hơn gi i pháp kiểu ô c vì hình khối công trình đa d ng, do đ ợc tổ hợp từ các bộ phận chức năng h t sức khác nhau

Khác với gi i pháp quy ho ch kiểu ô c với trục tổ hợp là các tuy n giao thông,

gi i pháp này trục tổ hợp chính của toàn nhà máy là trục tổ hơp của chính nhà s n xuất, của bộ phận s n xuất H thống trục không gian này là cơ s để bố trí các tổ hợp không gian phụ khác

Trang 23

Hình 3.3: Gi i pháp quy ho ch theo ki ểu hợp khối liên tục

Hình 3.4: Ví d ụ minh ho về gi i pháp quy ho ch

ki ểu hợp khối liên tục:

Hình bên trái: Tổng mặt bằng XNCN: 1)Kho nguyên li ệu, thành phẩm; 2)Nhà s n xuất; 3)Công trình hành chính, dịch vụ; 4) Diện tích dự kiến để

m ở rộng; 5) Các công trình cung cấp và đ m b o

kỹ thuật Hình bên trên: M ặt đứng khai triển XNCN, bến trái là kh ối kho, giữa là khối nhà s n xuất, bên

Trang 24

ph i là khối nhà hành chính, dịch vụ

c) Gi ải pháp bố trí công trình theo chu vi khu đất:

Đặc tr ng của gi i pháp này là các tòa nhà và công trình đ ợc bố trí theo chu vi

của khu đất xây dựng t o thành các sân trong Các sân trong đóng vai trò là di n tích giao thông nội bộ và kho ng không gian thông thoáng Mặt chính của các công trình quay ra phía các đ ng bao quanh khu đất

Gi i pháp này th ng đ ợc sử dụng cho các XNCN bố trí bên trong các khu dân

dụng, với mục đích ti t ki m tối đa đất xây dựng và tham gia vào c nh quan của đ ng

Hình 3.5: Gi i pháp quy ho ch theo ki ểu chu vi

d) Gi ải pháp quy hoạch theo kiểu mô đun:

Gi i pháp quy ho ch này đ ợc hình thành trên cơ s các công trinh chính hoặc

cụm công trình trong khu đất đ ợc tổ hợp thành những mô đun Đây có thể coi nh

Trang 25

một kiểu m rộng Các mô đun có quy mô h t sức khác nhau Lo i nhỏ có thể chỉ hình thành b i một không gian nhà đ ợc t o thành b i một gi i pháp k t cấu nào đó Lo i

mô đun lớn có thể c một đo n phân x ng hoàn chỉnh Ví dụ các gian tổ máy của nhà máy đi n

Trong gi i pháp này, không gian hình khối chung của công trình phụ thuộc vào

b n thân tổ chức không gian của các mô đun và h ớng phát triển lắp ghép chúng Đây

là gi i pháp đ ợc sử dụng tr ớc h t xuất phát từ ý t ng t o ra sự linh ho t cho vi c

m rộng mà vẫn không phá vỡ cấu trúc không gian chung của toàn nhà máy, mặt khác chúng gây ấn t ợng rằng b n thân công trình công nghi p cũng t ơng tự nh s n ph m công nghi p, đ ợc tổ hợp từ nhiều thành ph n thống nhất

Hình 3.6: Ví d ụ minh ho gi i pháp quy ho ch

ki ểu mô đun trong nhà máy điện

e) Gi ải pháp bố trí kiểu tự do:

Do đặc điểm và yêu c u của công ngh s n xuất hoặc do yêu c u về mặt quy

ho ch đô thị mà các công trình trong khu đất XNCN đ ợc sắp x p theo d ng tự do, không thuộc các d ng trên

Các công trình bố trí theo hình thức tự do th ng đ ợc biểu hi n qua các đặc điểm sau:

- Các trục tổ hợp của công trình không vuông góc với nhau nh với các gi i pháp thông th ng mà có thể có nhiều trục tổ hợp với nhiều h ớng khác nhau H ớng của các trục này đ ợc quy t định b i định h ớng không gian của các môi tr ng xung quanh XNCN Về ph ơng di n này gi i pháp giống nh kiểu bố trí theo chu vi

- Khác với kiểu bố trí theo chu vi, trong quy ho ch kiểu tự do các công trình hoàn toàn không bố trí dọc theo chu vi khu đất mà vẫn bố trí tập trung theo các yêu c u của

s n xuất, các hình khối không gian phát triển theo các tuy n s n xuất hoặc theo các yêu

c u khác ví dụ nh đáp ứng kh năng m rộng của các bộ phận chức năng

Trang 26

Hình trang bên trình bày một gi i pháp quy ho ch theo kiểu tự do theo nguyên tắc

"trục x ơng sống" gi i pháp này các công trình hay các bộ phận chức năng phát triển dọc theo một không gian đóng vai trò nh một không gian x ơng sống của tổ hợp công trình Không gian này là nơi bố trí các bộ phận chức năng ít thay đổi của XNCN,

ví dụ nh bộ phận hành chính, phục vụ, một vài bộ phận phụ trợ Các bộ phận chức

năng hay thay đổi, m rộng của XNCN nh các bộ phận s n xuất, kho đ ợc bố trí bám thành các nhánh vào không gian trục " x ơng sống" Chúng có thể dài ngắn hoặc to

nhỏ tùy thuộc vào quy mô của chúng và thay đổi theo th i gian

Vi ệc lựa chọn giải pháp quy hoạch nào trong các dạng kể trên tùy thuộc trước

h ết vào đặc điểm sản xuất, quy mô XNCN, đặc điểm của khu đất, nhu cầu về mở

r ộng v.v và khả năng vận dụng của người tư vấn thiết kế.

- Bố trí x p đặt kho ng cách giữa công trình hợp lý;

- Lựa chọn hình dáng nhà phù hợp với hình dáng của khu đất, để h n ch các

- Gi m th i gian và chi phí vận chuyển qua vi c rút ngắn dòng vật li u;

- Gi m chiều dài đ ng giao thông, h thống cung cấp và đ m b o kỹ thuật;

- Gi m chí phí xây dựng và th i gian xây dựng qua vi c gi m số l ợng tòa nhà

- T o điều ki n cho vi c sử dụng chung một số các bộ phận chức năng nh phục

trục chức năng cũng nh chiều dài dòng vật li u, gi m chi phí về vận chuyển cũng nh

th i gian vận chuyển Đây là d ng hợp khối hay gặp nhất Ví dụ nh hợp khối giữa bộ

phận s n xuất và kho

- Hợp khối giữa các bộ phận chức nĕng nhằm sử dụng chung một số bộ phận chức nĕng phụ Mục đích chính của vi c hợp khối này là ti t ki m không gian và trang

thi t bị của ngôi nhà D ng hợp khối này th ng thấy d ng: Hợp khối giữa nhà s n

xuất chính và nhà s n xuất phụ nhằm sử dụng chung một số bộ phận chức năng phụ;

hợp khối giữa bộ phận hành chính và phục vụ công cộng nhằm sử dụng chung không gian s nh, c u thang, wc

Trang 27

Hình 3.7 : Các kh n ĕng hợp khối trong nhà s n xuất

Trang 28

- Hợp khối các bộ phận chức nĕng mà chúng có đòi hỏi tương tự về tổ chức không gian, điều kiện vệ sinh hoặc có các ho t động chức nĕng tương tự Hi u qu

kinh t của d ng hợp khối này là ti t ki m di n tích đất xây dựng, chi phí vật li u và

th i gian xây dựng Về d ng hợp khối này có thể thấy qua sự hợp khối giữa bộ phận

s n xuất vỏ hộp và bộ phận x ng cơ khí trong nhà máy thực ph m, hợp khối giữa

x ng cơ khí và tr m phát đi n hoặc với các gara ô tô

Trong điều ki n sử dụng thông thoáng tự nhiên, bi n pháp hợp lý để áp dụng

đ ợc gi i pháp hợp khối là lựa chọn mức độ hợp khối sao cho tập trung đ ợc các bộ

phận chức năng đ n mức cao nhất trong một không gian mà vẫn tổ chức thông gió tự nhiên tốt

Vi c hợp khối có thể dẫn đ n làm tăng bề rộng nhà gây khó khăn cho vi c thông thoáng, chi u sáng tự nhiên Điều này có thể gi i quy t đ ợc thông qua vi c lựa chọn hình d ng nhà, ví dụ nh d ng chữ L, U hoặc có sân trong

3.4.2 Nâng t ng công trình:

Bi n pháp này hi n nay không còn phù hợp

3.5 M r ng, c i t o XNCN và các ch ỉ tiêu kinh t kỹ thuật của t ng MB XNCN 3.5.1 M r ng XNCN:

M rộng s n xuất nhằm mục đích:

- Nâng công suất của xí nghi p

- Để s n xuất s n ph m mới

- Do thay th máy móc thi t bị dẫn đòi hỏi thêm về di n tích

Yêu c u về m rộng và quy mô m rộng c n đ ợc dự ki n sớm ngay trong giai

đo n quy ho ch tổng mặt bằng XNCN

Một số d ng m rộng trong XNCN:

a) Xây d ựng thêm công trình mới:

Đây là d ng m rộng đơn gi n nhất, th ng đ ợc sử dụng trong tr ng hợp nâng công suất mức độ lớn hoặc do yêu c u phát triển s n xuất thêm lo i s n ph m khác Trong hình thức m rộng này, khi thi t k mặt bằng chung XNCN ng i ta ph i dự tính tr ớc vị trí và di n tích cho công trình dự ki n xây dựng m rộng

b) M ở rộng theo dạng mô đun:

Đây là d ng m rộng th ng thấy trong các XNCN, nó có thể coi là xây dựng theo kiển phân đợt nh các đơn nguyên của nhà Mỗi một mô đun tồn t i t ơng đối độc lập Vì vậy d ng m rộng theo kiểu mô đun ít gây nh h ng lẫn nhau giữa công trình đã xây dựng và phát triển mới Các mô đun có thể phát triển theo chiều ngang

hoặc chiều dọc tùy theo h ớng của dòng vật li u

c) M ở rộng theo hình thức xây dựng thêm một hoặc hai nhịp nhà:

Đây là d ng m rộng có quy mô nhỏ, nhà đ ợc m rộng thêm một hoặc hai nhịp nhà để có thể bố trí thêm một dây chuyền s n xuất Tuy n s n xuất mới này sử dụng các công trình hoặc không gian phụ trợ đã có Đây cũng chính là nguyên nhân h n ch quy mô của vi c m rộng vì n u tăng thêm quy mô nữa thì kh năng phục vụ của các

bộ phận phụ s quá t i, bán kính phục vụ quá xa, gây nh h ng tới sự ho t động của các bộ phận s n xuất khác cũng nh bộ phận mới m rộng

3.5.2 C i t o XNCN

Trang 29

Một số XNCN cũ không đáp ứng đ ợc yêu c u s n xuất hi n t i hoặc s n xuất không hi u qu , khi đó c n c i t o l i xí nghi p

- C n chú ý đ n vi c c i t o h thống giao thông, h t ng kỹ thuật

- C i t o vi khí hậu toàn nhà máy

- Chú ý và tính toán đ n điều ki n thi công (không bị v ớng các công trình cũ

đ ợc giữ l i)

3.6 Các ch ỉ tiêu kinh t kỹ thuật của t ng m t b ng XNCN

a H số xây dựng và h số s d ng đ t

- Di n tích nhà máy, (F), (ha )

- Di n tích chi m đất của nhà và công trình, (A)

- Di n tích kho bãi lộ thiên, (B)

- Di n tích chi m đất của công trình giao thông, (C)

- Di n tích chi m đất của h t ng Kỹ thuật (đ ng ống vận chuyển, h thóng thoát n ớc…), (D)

- Chiều dài t ng bao (hàng rào), (m)

- Di n tích cây xanh, mặt n ớc, (ha)

Trang 30

Vật li u XD 25 – 40% 70 – 75%

b Lư ng và giá thành công trình

- Giá toàn bộ : Là toàn bộ chi phí để xây dựng nên XNCN, bao gồm c máy

móc thi t bị

- Giá bố trí mặt đứng : Là chi phí cho vi c trang trí bố trí mặt đứng công trình

- Giá các công trình ph ụ : Là chi để xây dựng hoàn chỉnh các công trình phụ

nh nhà v sinh, nhà ăn…

- Giá các công trình h t ầng kỹ thuật : Là chi phí cho vi c xây dựng hoàn chỉnh

h thống đi n, n ớc, m ng thông tin…

- Giá đường đi : Là chi phí cho vi c xây dựng hoàn chỉnh h thống đ ng giao

c Ch ỉ tiêu kinh doanh

- Chi phí vận chuyển cho một tấn hàng

- Phí tổn hoàn thi n hàng năm

3.7 Lựa chọn và bố trí công trình trong XNCN

3.7.1 L ựa chọn hình dáng:

Trong quá trình thi t k , vi c lựa chọn gi i pháp mặt bằng hình khối của công trình th ng xuất phát đồng th i từ các yêu c u chức năng của b n thân công trình, vừa

xuất phát từ điều ki n về hình dáng, địa hình của khu đất, tổ hợp ki n trúc Thông

th ng mặt bằng hình khối của các công trình công nghi p đ ợc hình thành chủ y u do các yêu c u chức năng của b n thân chúng Tuy nhiên, trong nhiều tr ng hợp y u tố

về quy ho ch l i là nhân tố chính quy t định mặt bằng hình khối của công trình

Nguyên tắc cơ b n để lựa chọn hình d ng nhà là:

- Công trình ph i phù hợp với đặc điểm của khu đất;

- Có hình khối đơn gi n, phù hợp về di n tích, quy mô cũng nh đặc điểm của công trình;

- Có hình dáng t o đ ợc các mối liên h về không gian với các công trình khác, tuân theo các định h ớng phát triển không gian của toàn khu vực;

- Có kh năng đáp ứng các đòi hỏi về điều ki n thông thoáng trong tr ng hợp công trình sử dụng thông thoáng tự nhiên

3.7.2 B ố trí công trình:

Cơ s quan trọng hàng đ u để bố trí các công trình trong XNCN là dòng vật li u

Bố trí công trình sao cho dòng là ngắn nhất và thuận ti n cho vi c phát triển m rộng

của từng công trình

Trang 31

Ngoài ra, vi c bố trí các công trình trong khu đất còn phụ thuộc vào gi i pháp tổ

hợp chung của toàn XNCN Các gi i pháp tổ hợp để t o ra sự trật tự, sự l u chuyển, đóng m của các không gian thụ c m về th m mỹ

Khi bố trí các công trình trong XNCN c n ph i chú ý đ m b o kho ng cách giữa các công trình Kho ng cách giữa hai công trình đ ợc xác định theo các y u tố sau:

- Kho ảng cách tối thiểu để đảm bảo các yêu cầu về phòng cháy nổ:

Kho ng cách công trình đáp ứng các yêu c u về phòng cháy nổ theo b ng sau:

B ảng 3.2: Kho ng cách phòng cháy nổ giữa các công trình công nghiệp

Bậc chịu lửa của công trình và

h ng s n xuất Kho ng cách gichịu lửa của công trình bên c nh ữa các công trình (m) ứng với bậc

- Kho ảng cách để đảm bảo thông thoáng tự nhiên:

Để đ m b o cho vi c thông thoáng của hai công trình công nghi p thì kho ng cách giữa hai c nh dài của hai công trình c nh nhau ph i tuân theo các yêu c u t i hình

v d ới đây

- Kho ảng cách đạt được để đảm bảo điều kiện tổ chức giao thông:

Trong tr ng hợp này kho ng cách giữa hai nhà đ ợc xác định nh sau:

L kho ng cách giữa hai công trình = 2 x kho ng xây lùi + bề rộng đ ng

Kho ng xây lùi trong XNCN có thể lấy bằng 3 - 6m Ví dụ hai công trình hai phía của đ ng rộng 15m cách nhau là : 2 x 3m +15m = 21m

- Kho ảng cách nhà đáp ứng yêu cầu về yêu cầu cảnh quan:

Kho ng cách giữa hai công trình công nghi p về mặt c nh quan đó là một không gian trống Trong một số tr ng hợp nhất định ng i ta còn xác định kho ng cách giữa hai nhà dựa trên các nguyên tắc về c nh quan mà ng i ta đã kiểm nghi m trên các tuy n phố của đô thị (do nhà công nghi p th ng kéo dài, nên có thể coi chúng nh

một đo n không gian phố), kho ng cách giữa hai công trình có thể lấy bằng 1-1,5 l n chiều cao trung bình của hai nhà c nh nhau

Trang 32

Hình 3.8: Kho ng cách nhà để đ m b o thông thoáng tự nhiên

Trang 33

Hình 3.9: M ặt bằng tổng thể của một XNCN

3.8 T chức h thống giao thông trong XNCN

Trong XNCN, th ng có các lo i giao thông vận chuyển sau :

Trang 34

* Kích th ước: Khổ đ ng rộng 1435, 1000, 750, 600mm (xe goòng) Hi n nay

n ớc ta, phổ bi n nhất là lo i khổ đ ng rộng 1000mm

* B ố trí :

- H thống đ ng sắt bên trong XN đ ợc nối trực ti p với h thống đ ng sắt

quốc gia hoặc đ ng sắt của khu công nghi p

- Tổ chức đ ng nhánh vào XNCN có thể theo ba kiểu sau, tuỳ thuộc vào đặc điểm khu đất và h thống đ ng sắt bên ngoài :

+ Kiểu cụt

+ Kiểu vòng

+ Kiểu xuyên qua

- Ga điều hành đ ợc bố trí trong khu đất xí nghi p (cho XN lớn), hoặc bố trí bên ngoài (cho XN nhỏ)

Hình 3.10- S ơ đồ tổ chức hệ thống đường sắt dẫn vào xí nghiệp

a- Ki ểu cụt; b- Kiểu vòng; c- Kiểu xuyên qua; 1- ga đường sắt bên ngoài xí nghi ệp; 2- đường dẫn; 3- ga của xí nghiệp; 4- xí nghiệp công nghiệp

* Gi ải pháp quy hoạch :

Phụ thuộc vào quy mô, yêu c u của dây chuyền công ngh , đặc điểm hình dáng khu đất, các thông số kỹ thuật của tàu ( o i toa tàu, đ u tàu ), khối l ợng vận chuyển vv

Hi n nay, có bốn gi i pháp quy ho ch h thống đ ng sắt trong các XNCN:

Trang 35

Hình 3.11- Các gi ải pháp bố trí đường sắt trong xí nghiệp

a/ Đường sắt kiểu cụt; b/ Đường sắt kiểu vòng; c/ Kiểu xuyên qua; d/ Kiểu hỗn hợp 1- ga c ủa xí nghiệp; 2- đường nhánh trong xí nghiệp; 3- Kho hoặc nhà s n xuất

- H n ch tối đa di n tích đất dùng cho xây dựng h thống đ ng sắt, vì di n đất

sử dụng để bố trí đ ng sắt, có thể làm tăng di n tích chung lên 25-30% so với đ ng

bộ

- Ph i tuân theo các quy chu n, tiêu chu n thi t k đ ng sắt n ớc ta, đồng

th i ph i có dự báo kh năng hoà nhập với h thống đ ng sắt quốc t

3.8.2 T chức h thống đư ng ô tô trong XNCN

Giao thông bằng đ ng ô tô, hoặc bằng các lo i xe bánh hơi là những ph ơng

ti n đ ợc sử dụng rộng rãi nhất trong các XNCN - kể c các xí nghi p CN có tổ chức

h thống giao thông đ ng sắt - nh tính cơ động, linh ho t của lo i hình giao thông này

* Ph ương tiện vận chuyển:

- Ô tô vận chuyển có hoặc không có rơ-moóc với trọng t i 2,5- 60 tấn

- Các lo i xe ch y đi n có trọng t i 1-2 tấn

- Các lo i xe nâng hàng, các lo i c n trục bánh hơi, xe đ y tay…

Các lo i xe nói trên đ ợc sử dụng để vận chuyển nguyên vật liêu, hàng hoá vào

ra trong nội bộ xí nghi p hoặc giữa các XNCN với nhau…

Trang 36

* Phân lo ại :

Đ ng ô tô trong XNCN th ng chia làm ba lo i :

- Đường chính ( là trục tổ hợp chính của xí nghi p ), th ng có chiều rộng

chung lớn, có l u l ợng ng i và các ph ơng ti n vận chuyển qua l i lớn, có thể có từ

2 làn xe tr lên, đ ợc xây dựng kiểu đ ng một hoặc đ ng đôi

- Đường giữa các phân xưởng với chức năng chỉ phục vụ đi l i và vận chuyển

nội bộ giữa các x ng, chiều rộng chung phụ thuộc vào l u l ợng của các ph ơng ti n

sử dụng, thông th ng là đ ng một

cháy nổ, chúng th ng đ ợc xây dựng k t hợp với h thống đ ng chung của xi nghi p

* Gi ải pháp quy hoạch :

H thống đ ng ôtô trong XNCN th ng đ ợc chia làm 3 lo i :

- Kiểu cụt : có chung một cổng vào ra, th òng áp dụng cho các XN nhỏ

- Kiểu đ ng vòng : Có một cổng vào ra, th ng áp dụng cho các XN vừa và

nhỏ

- Kiểu xuyên qua : có cổng vào ra riêng bi t, th ng đ ợc sử dụng cho các XN

lớn và vừa

* Nguyên t ắc thiết kế :

- Phục vụ tốt nhất và hợp lý nhất cho dây chuyền công ngh toàn nhà máy, tức

là ph i bố trí, sắp x p đúng với yêu c u công ngh của xí nghi p

- Ngắn gọn, không cắt nhau, không trùng lặp lộn xộn với h thống đ ng sắt

Tốt nhất nên bố trí song song với trục ngang, trục dọc của các phân x ng, song song

với đ ng sắt…

- D dàng ti p cận với các phân x ng, kho tàng trong xí nghi p

- Phù hợp với các quy chu n, tiêu chu n về thi t k tổng mặt bằng trong XNCN

Hình 3.12- S ơ đồ tổ chức đường không ray trong các xí nghiệp công nghiệp

a- Kiểu đường cụt; b- Kiểu đường vòng; c- Kiểu xuyên qua

* Chi ều rộng đường :

Trang 37

Chiều rộng đ ng là kho ng cách giữa 2 chỉ giới xây dựng - tuỳ thộc chiều rộng

lòng đ ng, cách tổ chức đ ng đi bộ, trồng cây xanh, gi i pháp bố trí đ ng ống kỹ

thuật…mà có thể xê dịch trong ph m vi từ 10-40m hoặc lớn hơn, nh ng không đ ợc

nhỏ hơn kho ng cách an toàn phòng ho , thông gió và chi u sáng tự nhiên đ ợc quy

Khi xí nghi p quá rộng, để gi m th i gian đi l i của công nhân, tuỳ theo điều

ki n cụ thể, dọc theo hai bên tuy n đ ng chính hoặc phụ trong xí nghi p c n tổ chức

đ ng cho ng i đi bộ:

- N u một tuy n thì chiều rộng không đ ợc nhỏ hơn 1,5m

- N u hai tuy n cùng chiều, chiều rộng đó là 2,5m

- Khi có hai tuy n ng ợc chiều : 3,75m

Kho ng cách từ mép đ ng đ n công trình, đ ng sắt, hàng rào…ph i lấy theo

TCVN - 4514 -1988 và TCVN 4604-1988

3.8.3 T ch ức các phư ng ti n vận chuyển khác trong XNCN

Ngoài các lo i vận chuyển kể trên, trong thực t còn dùng c u trục, băng

chuyền, các lo i đ ng ống khí nén, thuỷ lực… để vận chuyển các vật nặng, cồng

kềnh, khối-cục nhỏ, h t nhỏ, h t d ng bột hoặc chất lỏng…Vì vậy khi thi t k mặt

bằng chung XNCN, ng i thi t k c n ph i nghiên cứu sắp x p bố trí chúng sao cho có

thể phù hợp cao nhất các yêu c u và quy định của gi i pháp công ngh và thi t bị

3.9 T chức m ng lưới cung c p kỹ thuật

M ng l ới cung cấp kỹ thuật trong XNCN th ng rất phức t p Dẫn nhập: Để

phục vụ cho s n xuất, điều hành, phục vụ kỹ thuật, sinh ho t trong XNCN th ng có

một m ng l ới kỹ thuật rất phức t p, trong nhiều tr ng hợp chúng nh h ng rõ r t

đ n các gi i pháp quy ho ch không gian- mặt bằng XNCN

3.9.1 Các lo i m ng lưới đư ng ống cung c p kỹ thuật

Để phục vụ s n xuất, trong các xí nghi p công nghi p th ng sử dụng rất nhiều

lo i đ ng ống, m ng l ới kỹ thuật Có thể t m chia thành các nhóm sau:

Trang 38

- M ng l ới kỹ thuật phục vụ s n xuất : đ ng ống nhiên li u, hoá chất, khí nén,

cấp kỹ thuật của XNCN là một vi c làm t ơng đối phức t p Do đó, khi ti n hành quy

ho ch mặt bằng chung XNCN, ng i thi t k c n ph i bi t k t hợp chặt ch với các chuyên gia thuộc các lĩnh vực kỹ thuật đó

* Các yêu c ầu chung khi tổ chức mạng lưới cung cấp kỹ thuật của XNCN là :

- Ph i phù hợp cao nhất yêu c u của công ngh s n xuất, có đ ng đi ngắn nhất, không trùng lặp lộn xộn

- An toàn, d thi công, b o qu n, sửa chữa

- Kinh t và b o đ m mỹ quan chung của nhà máy…

Trong thực t , có ba gi i pháp chính : đặt trên cao, đặt trên mặt đất, đặt ng m

Vi c lựa chọn ph ơng án đặt các m ng l ới kỹ thuật trong xí nghi p đ ợc ti n hành trên cơ s tính toán sự hợp lý về kinh t , kỹ thuật và th m mỹ

a) M ạng lưới kỹ thuật đặt trên cao

Trang 39

Đây là gi i pháp thông dụng nhất do đơn gi n, d lắp đặt, b o qu n, sửa chữa, tuy nhiên gi i pháp này nhiều khi làm cho không gian trong XN d bị có c m giác lộn

đ n kh năng thông xe, ng i đi l i, b o qu n và sửa chữa chúng,v.v

Hình 3.14: Ví d ụ về hệ thống đường ống kỹ thuật bố trí trên mặt đất, trên các giá đỡ

b) M ạng lưới kỹ thuật đặt trên mặt đất

Khi đặt trên mặt đất các lo i đ ng ống, tuỳ theo tính năng, có thể bố trí sát mặt đất, trong các m ơng rãnh h hoặc có nắp đậy Gi i pháp bố trí này thuận lợi, gọn gàng, d b o qu n, sửa chữa đồng th i kinh t và mỹ quan

c) M ạng lưới đặt ngầm dưới mặt đất

Ph ơng án này có nhiều u điểm, song chi phí tốn kém Lúc này chúng có thể

đ ợc bố trí ng m kiểu phân tán hoặc tập trung trong các đ ng h m ( tuynen)

- Lo i bố trí phân tán chi phí đ u t không cao, song vi c lắp đặt, sửa chữa, b o

qu n khó khăn, khi h hỏng ph i đào bới để sửa chữa, do đó s làm h h i ph n đã

đ ợc hoàn thi n trên mặt bằng xí nghi p

- Lo i bố trí tập trung trong các h thống tuynen, tuy rằng chi phí đ u t cao

hơn, song d dàng lắp đặt, b o qu n, sửa chữa, c nh quan trên mặt đất đẹp hơn

Ngày đăng: 05/12/2022, 13:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Nhà máy lọc du Dung Quất ( nh: ĐĔNG NAM) - 123doc bai giang nguyen ly thiet ke kie
Hình 1.1 Nhà máy lọc du Dung Quất ( nh: ĐĔNG NAM) (Trang 5)
1.1.2.1. Phân l oi theo l oi địa hình sn x ut - 123doc bai giang nguyen ly thiet ke kie
1.1.2.1. Phân l oi theo l oi địa hình sn x ut (Trang 6)
- Các khu sản xuất phi nông nghiệp: công nghiệp, kho tàng, bn bãi (chứa hàng hố), lị m ổ gia súc.. - 123doc bai giang nguyen ly thiet ke kie
c khu sản xuất phi nông nghiệp: công nghiệp, kho tàng, bn bãi (chứa hàng hố), lị m ổ gia súc (Trang 14)
Hình 2.2: Sơ đồ vị trí KCN trong và ngoài đô thị - 123doc bai giang nguyen ly thiet ke kie
Hình 2.2 Sơ đồ vị trí KCN trong và ngoài đô thị (Trang 17)
Hình 3.1 Sơ đồ phân khu chức nĕng nhà máy dệt 3 - 123doc bai giang nguyen ly thiet ke kie
Hình 3.1 Sơ đồ phân khu chức nĕng nhà máy dệt 3 (Trang 21)
Hình 3.2: Gi i pháp quy ho ch theo kiể uô cờ b) Quy ho ạch theo kiểu hợp khối liên tục: - 123doc bai giang nguyen ly thiet ke kie
Hình 3.2 Gi i pháp quy ho ch theo kiể uô cờ b) Quy ho ạch theo kiểu hợp khối liên tục: (Trang 22)
Hình 3.3: Gi i pháp quy ho ch theo kiểu hợp khối liên tục - 123doc bai giang nguyen ly thiet ke kie
Hình 3.3 Gi i pháp quy ho ch theo kiểu hợp khối liên tục (Trang 23)
Hình 3. 7: Các kh nĕng hợp khối trong nhà sn xuất - 123doc bai giang nguyen ly thiet ke kie
Hình 3. 7: Các kh nĕng hợp khối trong nhà sn xuất (Trang 27)
B ng 3.1: Một số các chỉ tiêu cơ bn của một số l oi hình cơng nghiệp - 123doc bai giang nguyen ly thiet ke kie
ng 3.1: Một số các chỉ tiêu cơ bn của một số l oi hình cơng nghiệp (Trang 29)
Hình 3.8: Kho ng cách nhà để đm bo thơng thống tự nhiên - 123doc bai giang nguyen ly thiet ke kie
Hình 3.8 Kho ng cách nhà để đm bo thơng thống tự nhiên (Trang 32)
Hình 3.9: Mặt bằng tổng thể của một XNCN - 123doc bai giang nguyen ly thiet ke kie
Hình 3.9 Mặt bằng tổng thể của một XNCN (Trang 33)
Hình 3.11- Các giải pháp bố trí đường sắt trong xí nghiệp - 123doc bai giang nguyen ly thiet ke kie
Hình 3.11 Các giải pháp bố trí đường sắt trong xí nghiệp (Trang 35)
Hình 3.12- Sơ đồ tổ chức đường không ray trong các xí nghiệp công nghiệp - 123doc bai giang nguyen ly thiet ke kie
Hình 3.12 Sơ đồ tổ chức đường không ray trong các xí nghiệp công nghiệp (Trang 36)
Bảng 3.3. Những thông số cơ bn để thiết kế đường ơtơ trong xí nghiệp - 123doc bai giang nguyen ly thiet ke kie
Bảng 3.3. Những thông số cơ bn để thiết kế đường ơtơ trong xí nghiệp (Trang 37)
Hình 3.14: Ví dụ về hệ thống đường ống kỹ thuật bố trí trên mặt đất, trên các giá đỡ - 123doc bai giang nguyen ly thiet ke kie
Hình 3.14 Ví dụ về hệ thống đường ống kỹ thuật bố trí trên mặt đất, trên các giá đỡ (Trang 39)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w