Khái niệm Biofilm Màng sinh học Biofilm là tập hợp các vi sinh vật liên kết chặt chẽ với nhau ở trên bề mặt vật chất và được bao bọc bởi chất nên ngoại bào có thành phần chính là polysa
Trang 1Giảng viên hướng dẫn: Trần Nhân Dũng
Thành viên:
Nguyễn Thị Phương Thảo B2011939
BÁO CÁO SINH HỌC PHÂN TỬ
CHỦ ĐỀ MÀNG SINH HỌC (BIOFILM)
Trang 2Khái niệm
Biofilm
NỘI DUNG
Cấu trúc
Quá trình hình
thành
Vai trò và ứng dụng
Trang 31 Khái niệm Biofilm
Màng sinh học Biofilm là tập hợp các vi sinh vật liên kết chặt chẽ với nhau ở trên bề mặt vật chất và được bao bọc bởi chất nên ngoại bào
có thành phần chính là polysaccharide
Trong tự nhiên, màng sinh học thường là sự liên kết của vi khuẩn, nấm, tảo, xạ khuẩn
Trang 42 Cấu trúc
Trang 5Hai thành phần chính: tập hợp tế bào vi sinh vật và mạng lưới các chất ngoại bào
Các tế bào liên kết với nhau có trật tự, đảm bảo sự trao đổi thông tin liên tục diễn ra giữa các tế bào
Trong biofilm ngoài thành phần tế bào thì có tới 97% là nước,
3 đến 6% còn lại là EPS và ion
2 Cấu trúc
Trang 6Mạng lưới các chất ngoại bào (EPS)
EPS có thể chiếm 50% đến 90% của tổng cacbon hữu cơ của các màng sinh học và có thể coi là thành phần chính của màng sinh học.
Mạng lưới các chất ngoại bào dày 0,2 đến 1 µm Bao quanh các tế bào, tạo nên cấu trúc đặc trưng cho biofilm
Các kênh dẫn truyền nước, chất dinh dưỡng lưu thông trong Biofilm nhờ mạng lưới các chất ngoại bào.
Mạng lưới các chất ngoại bào cũng góp phần loại bỏ các chất thải
không cần thiết
Hàm lượng EPS nhiều -> màng sinh học dày, thời gian tồn tại càng lâu
Trang 73 Quá trình hình thành Biofilm
Trang 85 Giai đoạn hình thành Biofilm
Trang 9Giai đoạn 1: Giai đoạn gắn kết thuận nghịch lên giá thể
Quyết định sự hình thành của màng sinh học
Liên kết gnunitoa các sinh vật phù du với bề mặt tiếp xúc
Lúc này là liên kết thuận nghịch dễ bị phá vỡ
Liên kết tạo mầm thu hút các vi sinh vật khác, làm gia tăng số lượng vi khuẩn
Trang 10Giai đoạn 2: Hình thành lớp tế bào
Các tế bào đầu tiên bám dính trên bề mặt giá thể sử dụng chất hữu cơ của giá thể và môi trường để tạo khuẩn lạc.
Sản sinh ra các hợp chất ngoại bào, giúp cho các tế bào bám dính chặt, không thuận
nghịch trừ khi có tác động của các tác nhân vật lý, hóa học.
Các tế bào giảm mức độ sinh trưởng, tiêu
giảm các phần phụ trợ tế bào
Trang 11 Các hợp chất polymer ngoại bào liên kết
các tế bào một cách có tổ chức, tạo thành
cầu nối giữa các khuẩn lạc, thu hút các tế
bào sống trôi nổi trong môi trường
Làm mật độ tế bào trong một màng sinh
học cũng như lượng các polymer ngoại
bào tạo ra tăng lên
Một màng sinh học dần được hình thành
Giai đoạn 3: Hình thành mạng lưới ngoại bào
Trang 12Giai đoạn 4: Biofilm hoàn chỉnh
Một màng sinh học hoàn chỉnh có cấu trúc như tháp hình nấm, bao quanh bởi các kênh vận chuyển nước có tính thẩm thấu cao tạo điều kiện cho việc vận chuyển chất dinh dưỡng và oxy vào bên trong màng
Tế bào vi sinh vật bám dính không thuận
nghịch lên bề mặt quá trình trưởng thành của
màng sinh vật bắt đầu
Các tế bào phân chia và phát triển, hình thành
các cụm tế bào vi khuẩn ,mở rộng về không
gian, hình thành một cấu trúc màng sinh học
hoàn chỉnh
Trang 13 Màng sinh học bị giới hạn do nhu cầu dinh dưỡng.
Các phân tử được giải phóng, đáp ứng những hạn chế về dinh dưỡng, sự tích tụ các sản phẩm độc hại
và một số nhân tố khác (pH, cacbon,oxi, )
Khi màng sinh học đạt đến khối lượng và một mức cân bằng động tối đa thì các tế bào trong
đó sẽ tự tách rời
Sự phân hủy các polymer ngoại bào có thể diễn ra trong điều kiện thiếu hụt dinh dưỡng hay oxy bên trong màng sinh học
Giai đoạn 5: Quá trình tách rời
Trang 144 Vai trò và ứng dụng
Vai trò của Biofilm đối với sinh vật
• Chia sẻ thông tin di truyền.
• Trao đổi chất với nhau.
• Bảo vệ các vi sinh vật trong cộng đồng.
• Một trong các yếu tố xác định đặc tính vi khuẩn.
Trang 15 Xử lý ô nhiễm.
Dự trữ nguồn tài nguyên
Nuôi trồng thủy sản
Suy giảm khả năng xâm nhập bệnh về
răng
Màng sinh học cung cấp dinh dưỡng và an toàn xử lý nước.
Cải thiện hiệu quả nước của nuôi trồng thủy sản
Ứng dụng của màng sinh học
Triển khai chế phẩm vi sinh tạo màng sinh học
xử lý nước bị nhiễm dầu.
4 Vai trò và ứng
dụng
Trang 16Biofilm không chỉ ảnh hưởng đến môi trường mà còn có nhiều
ứng dụng có lợi trong tương lai.
Kiểm soát các Biofilm gây hại đối với đời sống sinh vật.
Sử dụng vi khuẩn có lợi để sản xuất Biofilm.
Nghiên cứu sâu các cơ chế điều tiết sự hình thành và phát tán của Biofilm
Ứng dụng cơ chế tương tác của Biofilm vi khuẩn trên cơ thể sống hoặc chết.
Phát triển sản phẩm thương mai mới dựa trên Biofilm từ vi khuẩn.
Kết Luận
Trang 17Tài liệu tham khảo
Mirani Z.A., M Aziz, M.N Khan, I Lal, N.U Hassan, and S.I Khan (2013) Biofilm formation and dispersal of Staphylococcus aureus under the influence of oxacillin Microb Pathog., 6: 66-72.
Oliveira M., R Bexiga, S.F Nunes, C Carneiro, L.M Cavaco, F Bernardo and C.L Vilela (2006) Biofilm-forming ability profiling of Staphylococcus aureus and Staphylococcus epidermidis mastitis isolates Vet Microbiol, 118: 133-140
Costerton J.W., P.S Stewart, E P Greenberg (1999) Bacterial biofilms: a common cause of persistent infections Science, 284: 1318-1322.
Yang L., Y Liu, H Wu, N Hoiby, S Molin and Z.-j Song (2011) Current understanding of multi- species biofilms Int J Oral Sci., 3: 74-81.
Stewart P.S and M.J Franklin (2008) Physiological heterogeneity in biofilms Nat Rev Microbiol, 6: 199-210.
Trang 18Thank You